Trong mục tiêu của chiếnlược phát triển giáo dục, Bộ Chính trị đã xác định: phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tă
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
Lĩnh vực: Quản lí giáo dục
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Thúy
Chức vụ: Hiệu trưởng trường THPT Chuyên Hưng Yên
Hưng Yên, tháng 3 năm 2016
Trang 2A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới với mục tiêu là công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,nhằm thực hiện lý tưởng dân giầu, nước mạnh, xã hội phát triển bền vững Để thựchiện được mục tiêu trên thì phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản,
có tính chất cách mạng, phải phát triển nguồn nhân lực nhằm tạo nên những conngười của thời đại mới, những con người của nền văn minh hậu công nghiệp, củanền kinh tế trí thức
Để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất là phảinâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Trong mục tiêu của chiếnlược phát triển giáo dục, Bộ Chính trị đã xác định: phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về
số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăngquy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạyhọc, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục.Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chấtlượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việcquản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caochất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thực tiễn phát triển giáo dục thế giới cho thấy, các nước đều có khuynhhướng chuẩn hóa Theo khuynh hướng này, các nội dung và hoạt động của quản lýgiáo dục cũng được chuẩn hóa, trong đó có vấn đề chuẩn hóa đội ngũ giáo viên,giảng viên Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên theo định hướng chuẩn hóa ở cácnước đã tích lũy được những kinh nghiệm thực tiễn và khái quát được những vấn đề
lý luận quan trọng Đây là những giá trị và kinh nghiệm đáng quan tâm đối với côngtác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ta
2
Trang 3Ở nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp của giáoviên phổ thông Văn bản này có giá trị đối với việc quản lý, phát triển đội ngũ giáoviên trong đó có Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học – 2007, Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên mầm non – 2008 và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học – 2009.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học xác định các năng lực cơ bản của hoạt độngnghề nghiệp của giáo viên trung học Mỗi năng lực lại được cấu trúc thành 4 mức
độ tương đương với các mức độ phát triển nghề nghiệp của giáo viên từ thấp đếncao Do đó, người giáo viên phải không ngừng học tập và rèn luyện để nâng caomức độ đáp ứng của mình với chuẩn nghề nghiệp đã qui định
Đối với trường THPT Chuyên Hưng Yên, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo được thể hiện trong Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 6/6/2012 của Ủy BanNhân dân tỉnh Hưng Yên về phát triển trường THPT Chuyên Hưng Yên là mộttrong những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nhà trường giai đoạn 2012-2015 vàđịnh hướng đến 2020 Tuy nhiên, do nhà trường mới được thành lập 18 năm, độingũ giáo viên trẻ, một số giáo viên kinh nghiệm còn hạn chế, trong khi chất lượngđầu vào của học sinh thấp tác động không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáodục toàn diện của nhà trường
Từ những phân tích nêu trên, với cương vị là một cán bộ QLGD tại trường,
tôi chọn đề tài “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài sáng
kiến kinh nghiệm với mong muốn có được đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghềnghiệp giáo viên trung học ở mức độ cao
2 Đối tượng nghiên cứu
- Đội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên của tỉnh Hưng Yên
- Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáoviên của trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về chuẩn, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo viênTHPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Trang 4- Khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viêntrường THPT Chuyên Hưng Yên và công tác phát triển đội ngũ giáo viên theochuẩn nghề nghiệp.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viêntrường THPT Chuyên Hưng Yên đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên hiện hành
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng các
chuyên đề QLGD liên quan để xác định cơ sở lý luận của đề tài
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp quan sát
6 Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, sángkiến kinh nghiệm được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghềnghiệp của giáo viên trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viêntrường trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên
Chương 3: Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo
viên trường trung học phổ thông Chuyên Hưng Yên
4
Trang 5B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Giáo viên THPT
Theo Luật Giáo dục năm 2005 “ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáodục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sởgiáo dục đại học gọi là giảng viên ” Giáo viên THPT là nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục THPT, trong đó có trường THPT chuyên Nhiệm vụ của giáo viên trườngtrung học được quy định tại điều 30 và điều 31 của Điều lệ trường trung học, baogồm những nhiệm vụ sau:
+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; thựchành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ,lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổchức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
+ Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng, chịu sựkiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh,thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợiích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh,đoàn TNCSHCM trong dạy học và giáo dục học sinh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 6Giáo viên phổ thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong thành phần của đội ngũgiáo viên nói chung Họ vừa là người chuyển giao kiến thức và nhân cách cho học sinh
để học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹthuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng pháttriển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề… vừa chuẩn bị cho học sinh
đi vào cuộc sống lao động
Giáo viên phổ thông không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức màphải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạtđộng học tập tìm tòi, khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới vàtạo cho họ năng lực đi vào cuộc sống của bản thân sau khi hoàn thành chương trìnhphổ thông Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên trung học phải có trình độ tin học và
sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữ mớitheo kịp yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới phương pháp dạy học môn học củamình
1.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học
Điều 3, Thông tư số: 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 qui
định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông:Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáoviên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn,nghiệp vụ
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đáp ứng sự phát triển mang tính khách quan,theo xu hướng chung của thế giới và sự phát triển giáo dục của nước ta
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên có cấu trúc theo các lĩnh vực, mỗi lĩnh vực cócác tiêu chuẩn, tiêu chí và mức độ cụ thể Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung
cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm 6tiêu chuẩn và trong mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí khác nhau Tiêu chí là yêu cầu vàđiều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗi tiêu chí có 4mức để đánh giá kết qủa đạt được của GV Mức 1 là mức thấp nhất, phản ánh yêucầu tối thiểu GV phải đạt; mức 4 là mức yêu cầu cao nhất về tiêu chí đó Việc phân
6
Trang 7biệt các mức độ cao thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động giáo viênthực hiện.
1.1.3 Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT là thứ bậc về khảnăng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của một GVTHPT về phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đã được xác định trong chuẩnnghề nghiệp GVTHPT
1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học
1.2.1 Các căn cứ pháp lí cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phải phù hợp, tham chiếu những quyđịnh đối với giáo viên trong các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, trựctiếp là các văn bản sau:
- Luật Giáo dục 2005, đặc biệt các Điều 70 (có liên quan đến tiêu chuẩn nhà
giáo), Điều 72 (nhiệm vụ của nhà giáo), Điều 75 (các hành vi nhà giáo không đượclàm);
- Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vềxây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án “Xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn2005-2010”;
- Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐTngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổthông công lập;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng BộGD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo
Trang 81.2.2 Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
- Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống,năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức vànâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xâydựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trunghọc
- Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáoviên trung học
- Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối vớigiáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
1.2.3 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Nội dung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tại Thông tư số30/2009/TT-BGDĐT gồm:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thựchiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quychế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìnphẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gươngtốt cho học sinh
3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đổi xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khókhăn để học tập và rèn luyện tốt
4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
8
Trang 9Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt
để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trườnggiáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiểu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặcđiểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục
2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhàtrường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng cácthông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1.Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáodục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù mônhọc, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạtđộng dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học sinh xác, có hệthống, vận dụng hợp lí các kiến thứuc liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thựctiễn
3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái
độ được quy định trong chương trình môn học
4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Trang 10Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.
5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuậnlợi, an toàn và lành mạnh
7 Tiêu chí 14 Quản lí hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác,toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá củahọc sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh,phù hợp với hoàn và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với cáclực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt độngchính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đãxây dựng
4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
10
Trang 11Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: laođộng công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng.
5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chứcgiáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinhvào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục, đápứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, kháchquan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1.Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rènluyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộngđồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằmphát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên mônnghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáodục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghềnghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.[2]
1.2.4 Cấu trúc của chuẩn giáo viên THPT
Sơ đồ cấu trúc chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Trang 12Chỉ báo của mức 1 điểm Chỉ báo của mức 2 điểm Chỉ báo của mức 3 điểm Chỉ báo của mức 4 điểm
Tiêu chí 13 Tiêu chí 14 Tiêu chí 15
Chỉ báo của mức 1 điểm Chỉ báo của mức 2 điểm Chỉ báo của mức 3 điểm Chỉ báo của mức 4 điểm
Chỉ báo của mức 1 điểm Chỉ báo của mức 2 điểm Chỉ báo của mức 3 điểm Chỉ báo của mức 4 điểm
Chỉ báo của mức 1 điểm Chỉ báo của mức 2 điểm Chỉ báo của mức 3 điểm Chỉ báo của mức 4 điểm
Chỉ báo của mức 1 điểm Chỉ báo của mức 2 điểm Chỉ báo của mức 3 điểm Chỉ báo của mức 4 điểm
12
Sơ đồ Cấu trúc chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Trang 131.2.5 Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá giáo viên THPT
1.2.5.1 Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nhằm:
Xác định chính xác, khách quan mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên ởthời điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn Trên cơ sở đó đưa ra nhữngkhuyến nghị cho giáo viên và các cấp quản lý giáo dục trong việc tổ chức đào tạobồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giáo viên;
Trên cơ sở xác định mức độ năng lực nghề nghiệp giáo viên, tiến hành xếploại giáo viên;
Cung cấp thông tin cho việc xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng độingũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục;
Cung cấp những thông tin xác đáng làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiệncác chính sách đối với giáo viên
1.2.5.2 Yêu cẩu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tínhtrung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúngphẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể củanhà trường, địa phương
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạtđược thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn
1.2.5.3 Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn
Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xemxét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên;nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm
Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100
Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt đượctheo từng tiêu chí, thực hiện như sau:
Trang 14a) Đạt chuẩn :
- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải có ítnhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100
- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất
15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89
- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng khôngxếp được ở các mức cao hơn
b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lênnhưng có tiêu chí không được cho điểm
*Quy trình đánh giá, xếp loại
Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình tựtheo các bước:
Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên; kết quả được thông báocho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
Nội dung các bước, được hướng dẫn cụ thể tại công văn số NGCBQLGD ngày 09/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá,xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT
660/BGDĐT-1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT
1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Muốn phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệu quả cao, trướchết phải có đội ngũ nhà giáo có phẩm chất chính trị, có năng lực dạy học, năng lựcgiáo dục, hết lòng vì học sinh Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượnggiáo dục
14
Trang 15Trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư TƯ Đảng đã chỉ rõ: “Mục tiêucủa chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và
có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI khẳng định “Phát triểngiáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Namtheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coitrọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả nănglập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáodục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợpchặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”
Điều 15, Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ : “Nhà giáo giữ vai trò quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”
Vì vậy, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn là nhiệm vụcấp thiết không những của ngành giáo dục mà đã thể hiện trong chính sách, chủtrương của Đảng và nhà nước nhằm phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng vàhiệu quả cao, tạo nền tảng và động lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước
1.3.2 Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội
Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn ảnh hưởng đến khả năng và mức thuhút sự định cư của đội ngũ giáo viên, đồng thời cũng là yếu tố tác động tới mức độthể hiện năng lực của giáo viên Cùng với điều kiện địa lý là các yếu tố kinh tế xãhội được phản ảnh trong tổng sản phẩm quốc nội GDP và chỉ số phát triển conngười HDI Bên cạnh đó các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề
Trang 16nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá địa phương, những sự quan tâm,
ưu tiên của xã hội, trình độ học vấn của cộng đồng dân cư có ảnh hưởng và tác độnglớn đến việc phát triển năng lực của giáo viên nói chung và giáo viên THPT nóiriêng Vì vậy đây là những yếu tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệpcủa giáo viên THPT
1.3.3 Đặc điểm tình hình học sinh
Đặc điểm về thể chất, tâm lý, đạo đức và khả năng nhận thức là yếu tố cơbản tác động tới quá trình dạy học và giáo dục của giáo viên Học sinh có sức khỏeđảm bảo, tinh thần thỏa mái và được tạo điều kiện đầy đủ để thì việc học tập vàtham gia các hoạt động giáo dục khác sẽ dễ dàng và đạt kết quả phù hợp với mụctiêu giáo dục
Tiêu chuẩn 2 yêu cầu năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD Nhưvậy, để đáp ứng được Chuẩn, người GV phải nắm được tâm lý lứa tuổi học sinhTHPT đa số là lứa tuổi 15-18 tuổi Đây là giai đoạn học sinh bước vào giai đoạntrưởng thành cả về thể chất và tâm lý Ở lứa tuổi này, học sinh có sự độc lập trongsuy nghĩ và ra quyết định; có nhu cầu thể hiện tình cảm riêng, có mong muốn vàkhả năng bảo vệ ý kiến của mình Đặc điểm tâm lý trên của học sinh là yếu tố tíchcực giúp giáo viên chủ động nắm bắt tình hình học sinh; đồng thời sự tò mò, nhucầu khám phá ở lứa tuổi này là động lực cho việc khơi dậy tính sáng tạo, tích cựctrong quá trình dạy học và giáo dục của giáo viên
Đặc điểm về đạo đức và khả năng nhận thức của học sinh cũng là yếu tốquan trọng trong quá trình giáo dục của giáo viên Ảnh hưởng của yếu tố này đượcthể hiện ở sự khác biệt giữa mức độ đáp ứng Chuẩn của giáo viên trường THPTChuyên - nơi học sinh được chọn lọc về mọi mặt - và giáo viên của các trường khác
1.3.4 Năng lực sư phạm và điều kiện hoạt động của giáo viên
Tiêu chuẩn 3 và tiêu chuẩn 4 qui định về năng lực dạy học và năng lực giáodục của giáo viên Có một số nhân tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng các tiêu chuẩnnày
16
Trang 17Một là, trình độ đào tạo, độ tuổi và giới tính của giáo viên Bên cạnh đó, độtuổi của giáo viên, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc
mà người đó đã và đang đảm nhận cũng tác động tới mức độ đáp ứng Chuẩn Mức
độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên còn phụ thuộc vào yếu tố giới tính.Điều kiện để đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cánhân, thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm là những vấn đề mà giáo viên nữ haygặp phải Do đó, cơ cấu về giới tính liên quan đến hiệu quả công việc của ngườigiáo viên
Hai là, quá trình đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giáo viên Đặc điểm lao động
sư phạm của giáo viên đòi hỏi rất cao ở tính sáng tạo và linh hoạt, vì vậy chất lượng
và thành quả lao động của người thầy giáo phụ thuộc chủ yếu vào sự thành thạo tinhthông nghề nghiệp Sự tinh thông này có được ban đầu là do quá trình đào tạo tạicác trường sư phạm Tiếp đó là quá trình bổ sung liên tục, thường xuyên kiến thức,
kỹ năng để đáp ứng tốt nhất sự phát triển giáo viên theo yêu cầu đổi mới và vậnđộng không ngừng của xã hội
Ba là, hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của giáo viên: Cơ hội tốtnhất để giáo viên thể hiện năng lực của mình là trong môi trường sư phạm tốt, có đủđiều kiện tối thiểu cần thiết phục vụ cho hoạt động sư phạm
Bốn là, ý chí, thói quen, tinh thần trách nhiệm và năng lực tự học của giáoviên: Sự phát triển, đổi thay mạnh mẽ hiện nay của xã hội đòi hỏi người giáo viênphải luôn nêu cao tinh thần tự học, tự nâng cao kiến thức chuyên môn, kiến thức xãhội, đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đối tượng học sinh
1.3.5 Số lượng giáo viên trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn
Đội ngũ giáo viên THPT được xác định trên cơ sở số lớp học và định mứcbiên chế theo quy định của Nhà nước Hiện tại Nhà nước quy định định mức 2,25giáo viên đứng lớp cho một lớp học (thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV)
Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng giáo viên là những biến độngliên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc bố trí, sắp xếp
Trang 18số lượng đội ngũ, tình trạng bố trí học sinh/lớp cũng như định mức về giờ dạy, địnhmức về lao động của giáo viên, chương trình môn học, đều có ảnh hưởng chi phốiđến mức độ hoàn thành công việc của giáo viên.
Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn: Đó là tìnhtrạng tổng thể về tỷ trọng giáo viên của các môn học hiện có ở cấp THPT, sự thừa,thiếu giáo viên ở mỗi môn học Các tỷ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quyđịnh thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý, có tác động tích cực tới hiệu quảcủa các hoạt động giáo dục
1.4 Kết luận chương 1
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của giáo viên nên và tính chất chuyênnghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên nên các nghiên cứu về vấn đềphát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong phú Tuy nhiên, do chuẩnnghề nghiệp giáo viên các cấp học, đặc biệt là chuẩn nghề nghiệp giáo viên trunghọc mới được ban hành trong thời gian gần đây nên những công trình nghiên cứutheo hướng chuẩn hóa và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT; nângcao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV THPT còn rất hạn chế
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đốivới giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ
Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT là nângcao thứ bậc về khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của một GVTHPT vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đã đượcxác định trong chuẩn nghề nghiệp GVTHPT Quá trình này chịu sự tác động củanhiều yếu tố như: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và ápdụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT; Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội; Đặcđiểm tình hình học sinh; Năng lực sư phạm và điều kiện hoạt động của giáo viên;
Số lượng giáo viên trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn
18
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO
VIấN TRƯỜNG THPT CHUYấN HƯNG YấN 2.1 Khỏi quỏt về trường THPT Chuyờn Hưng Yờn
Trường THPT Chuyờn Hưng Yờn được thành lập ngay sau ngày tỉnh HưngYờn được tỏi lập, thỏng 5 năm 1997 với nhiệm vụ phỏt hiện, bồi dưỡng học sinhgiỏi thực hiện chiến lược đào tạo nhõn tài cho tỉnh Hưng Yờn và đất nước Trải quaquỏ trỡnh xõy dựng và phỏt triển, hiện tại nhà trường cú một cơ ngơi khang trang, làtrường cú hệ thống cơ sở vật chất tốt nhất của tỉnh với 30 phũng học lớ thuyết, 9phũng học bộ mụn phục vụ giảng dạy thực hành cỏc bộ mụn Vật lớ, Hoỏ học, Sinhhọc, Cụng nghệ, Tin học và Tiếng Anh Trường cú nhà tập thể thao đa năng vớidiện tớch trờn 500m2, cú sõn chơi bói tập, khu để xe, kớ tỳc xỏ cho học sinh và cỏcphũng chức năng được trang bị đầy đủ phục vụ hệ thống hành chớnh nhà trường.Quy mô phát triển của nhà trờng trong những năm qua luôn ổn định với 30 lớp, 930học sinh tham gia học tập thuộc 9 môn chuyên (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngữ văn,Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ) Đội ngũ giỏo viờn nhà trường cú 94 người, trong đú cú
4 cỏn bộ quản lớ, 7 nhõn viờn, 83 giỏo viờn Về trỡnh độ 100% đạt chuẩn, trong đú21% cú trỡnh độ trờn chuẩn Hằng năm nhà trường cú 100% giỏo viờn hoàn thànhtốt nhiệm vụ, trong đú cú trờn 40% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Về thi đua, trongnhiều năm liờn tục trường đạt danh hiệu trường tiờn tiến xuất sắc của tỉnh Năm
2009 được cụng nhận là trường đạt chuẩn quốc gia Nhiều năm được nhận Bằngkhen của UBND tỉnh Năm 2015, trường được UBND tỉnh tặng Cờ đơn vị dẫn đầu
khối THPT Mục tiờu của nhà trường trong giai đoạn tới là: Xõy dựng và phỏt triển
trường THPT Chuyờn theo hướng chuẩn hoỏ, hiện đại hoỏ, trở thành trường THPTchuyờn chất lượng cao; là nơi giỏo dục học sinh cú nền tảng tri thức phổ thụng toàndiện, cú nhõn cỏch và trớ tuệ thời đại, cú khả năng hội nhập Quốc tế và thớch ứngnhanh, trờn cơ sở đú phỏt triển khả năng chuyờn sõu về một hoặc hai mụn học hoặcmột lĩnh vực chuyờn sõu; gúp phần phỏt hiện và bồi dưỡng nhõn tài cho tỉnh, chođất nước, đỏp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhõn lực chất lượng cao trong thời kỡ hộinhập của đất nước, địa phương
Trang 20Kết quá giáo dục của nhà trường trong 3 năm gần đây:
Bảng 1 Kết quá giáo dục của nhà trường
Thi giải toán trênmáy tính
(Nguồn: Báo cáo thống kê hằng năm của Nhà trường)
Bên cạnh những thành tích là cơ bản, nhà trường cũng còn gặp nhiều khókhăn thử thách: Cơ sở vật chất còn thiếu; chất lượng đầu vào không cao do nhàtrường chỉ tuyển sinh được học sinh giỏi của một số huyện lân cận, những huyện xa
ít học sinh đến học; đội ngũ giáo viên quá trẻ, độ tuổi bình quân 33 tuổi, kinhnghiệm chuyên môn và kinh nghiệm công tác còn nhiều hạn chế, nhà trường thiếumột lực lượng cốt cán bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên sâu Chính vì thế trong cácnăm qua tuy chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đã không ngừng đượcnâng cao nhưng so với yêu cầu của trường THPT Chuyên thì vẫn còn nhiều mặt cònkhó khăn
Để đẩy nhanh tốc độ phát triển nhà trường cả về quy mô và chất lượng đápứng với mục tiêu chiến lược của nhà trường thì trường cần phải có đội ngũ giáo viênkhông chỉ có chuyên môn giỏi mà phải có phẩm chất đạo đức tốt, giàu kinh nghiệm,đáp ứng cao Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học Muốn làm được điều đó thì
20
Trang 21đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạng của đội ngũ giáo viên từ đó đối chiếu vớiChuẩn nghề nghiệp giáo viên, xác định cái gì đã đạt, cái gì chưa đạt được và đề racác biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáoviên.
2.2 Thực trạng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngữ giáo viên THPT Chuyên Hưng Yên
2.2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên
2.2.1.1 Số lượng giáo viên
Về đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường: Hiện nay nhà trường có 94 cán bộ giáoviên trong đó có: 4 cán bộ quản lí, 83 giáo viên và 7 nhân viên hành chính
Bảng 2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THPT Chuyên Hưng Yên
Nhóm
chuyên môn
Sốlượng
30
3039
Từ 40
TrênĐH
Trang 22BGDĐT–BNV ngày 23/8/2006 Cơ cấu tương đối cân đối giữa các môn, không cómôn quá thừa hoặc quá thiếu Về độ tuổi giáo viên tương đối trẻ Về trình độ: sốgiáo viên có trình độ trên chuẩn còn thấp so với yêu cầu chung của trường THPTchuyên.
2.2.1.2 Về Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
* Về phẩm chất chính trị: Đại bộ phận cán bộ giáo viên trường THPT
Chuyên Hưng Yên tự giác gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước, tự giác gương mẫu tham gia các hoạt độngchính trị, xã hội, tự giác gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân Cá biệt có 1 vàiđồng chí ít tham gia hoạt động chính trị xã hội
* Đạo đức nghề nghiệp: Đại bộ phận giáo viên nhà trường yên tâm với nghề,
tận tụy với nghề; có ý thức cải tiến, tích cực cải tiến đúc rút kinh nghiệm trong hoạtđộng giáo dục, hoàn thành đúng thời hạn và yêu cầu các nhiệm vụ được giao, tựgiác, gương mẫu chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của Bộ, ngành, có ý thứcđấu tranh và tự giác tham gia đấu tranh với những hành vi tiêu cực Tuy nhiên, mộtvài giáo viên còn hạn chế trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chưađáp ứng yêu cầu dạy các môn chuyên
* Ứng xử với học sinh: Phần lớn giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên
chân thành cởi mở với học sinh, sẵn sàng giúp đỡ học sinh khắc phục khó khăn, chủđộng tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh và giúp đỡ học sinh khắc phục khó khăntrong học tập, rèn luyện đạo đức, đối xử công bằng với học sinh; tham gia và tíchcực tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của họcsinh Tuy nhiên, một vài đồng chí chưa thân thiện với học sinh, chưa quan tâm giúp
đỡ học sinh
* Ứng xử với đồng nghiệp: Đại bộ phận giáo viên nhà trường phối hợp với
đồng nghiệp, sẵn sàng hợp tác, cộng tác và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệpthực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh; cùng với đồng nghiệp cảitiến, công tác chuyên môn góp phần xây dựng tập thể sư phạm tốt và lắng nghe, góp
22
Trang 23ý thẳng thắn với đồng nghiệp để xây dựng tập thể sư phạm tốt Tuy nhiên, còn một
số giáo viên có biểu hiện ích kỉ, cục bộ, ít chia sẻ
* Lối sống, tác phong: Phần lớn giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên
tự giác, gương mẫu thực hiện lối sống lành mạnh, văn minh phù hợp với bản sắcdân tộc và môi trường giáo dục, có tác phong mẫu mực làm việc khoa học Tuynhiên một số dồng chí vì điều kiện gia đình nên còn có biểu hiện bê trễ trong côngviệc dẫn đến hiệu quả công tác không cao
2.2.1.3 Về Năng lực chuyên môn
* Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục
Phần lớn giáo viên nắm được điều kiện cơ sở vật chất thiết bị dạy học củanhà trường, đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu dạy học môn học Nhiều giáoviên có nhiều phương pháp sáng tạo và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chức Đoàn,cha mẹ học sinh để thường xuyên thu thập thông tin về học sinh phục vụ cho việcxây dựng và điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục Nhiều giáo viên đã tìm hiểukhả năng, nhu cầu học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh qua việc kiểm tranghiên cứu hồ sơ, phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh
Tuy nhiên, một số giáo viên nhà trường chưa tích cực trong việc thâm nhậpthực tế, tìm hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh tại địa phương Cá biệt có những đồngchí không nắm được tình hình cơ sở vật chất nhà trường, những điều kiện đảm bảocông tác dạy và học
* Năng lực dạy học:
- Xây dựng kế hoạch dạy học: Phần lớn giáo viên có kế hoạch dạy học năm
học, bài học thể hiện đầy đủ các mục tiêu dạy học, tiến độ thực hiện phù hợp, khảthi Một số giáo viên có kế hoạch dạy học năm học luôn được bổ sung, điều chỉnhcho phù hợp với tình hình thực tế, dự kiến được các tình huống sư phạm có thể xảy
ra và cách xử lý Tuy nhiên cũng còn một số giáo viên lập kế hoạch không dực trênnhững căn cứ khoa học, thực tiến nên kế hoạch khó triển khai thực hiện trên thực tế.Một số xây dựng kế hoạch chỉ để đối phó còn công việc thì làm chủ yếu dựa vàokinh nghiệm
Trang 24- Đảm bảo kiến thức môn học: Phần lớn giáo viên nhà trường được tuyển
chọn kĩ nên có chuyên môn giỏi, kiến thức sâu nắm vững kiến thức môn học xuyênsuốt cấp học có thể đảm bảo công tác bồi dưỡng học sinh học chuyên sâu Tuynhiên vẫn còn một vài giáo viên do thiếu kinh nghiệm, không thường xuyên học tậpnâng cao trình độ nên còn hạn chế về mặt kiến thức giảng dạy, cá biệt có một bộphận nhỏ giáo viên không đủ năng lực dạy các lớp chuyên
- Đổi mới phương pháp dạy học: Đại bộ phận các đồng chí giáo viên trường
THPT Chuyên Hưng Yên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, biết vận dụng các
kĩ thuật dạy học hiện đại theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập củahọc sinh, giúp học sinh biết cách tự học Tuy nhiên vẫn còn một số ít giáo viên ngạithay đổi, không biết vận dụng công nghệ thông tin, các thiết bị dạy học hiện đại đểđổi mới phương pháp dạy học
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Đại bộ phận giáo viên
vận dụng được chuẩn kiến thức kỹ năng môn học để xác định mục đích nội dungkiểm tra, đánh giá và lựa chọn các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá phùhợp Đa số giáo viên thực hiện tốt kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh,đảm bảo tính công khai, khách quan, chính xác, toàn diện và công bằng, biết sửdựng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học Tuy nhiên vẫn cònvài đồng chí giáo viên chưa vận dụng tốt Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học đểthực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo quy định, hiệuquả còn thấp
* Năng lực giáo dục
- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Phần lớn giáo viên đã xây
dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện mục tiêu các hoạt động chính phùhợp với đối tượng giáo dục, tiến độ thực hiện khả thi Tuy nhiên còn một số giáoviên kế hoạch chưa thể hiện rõ mục tiêu, các hoạt động chưa được thiết kế cụ thểphù hợp với từng đối tượng học sinh theo hướng phát huy tính tự chủ, độc lập, sángtạo ở học sinh
- Giáo dục qua môn học: Đại bộ phận các đồng chí giáo viên khai thác được
nội dung bài học, thực hiện liên hệ một cách sinh động hợp lý với thực tế cuộc sốnggần gũi với học sinh để giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ cho học sinh Tuy nhiên
24