PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN MỸTRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT ------SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI THE
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN MỸ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
- -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Lĩnh vực: Quản lý
Tác giả : Nguyễn Thị Thủy Chung
Chức vụ : Phó Hiệu trưởng
Năm học: 2015-2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN !
Lời đầu tiên xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Tiểu học Tân Việt, Yên Mỹ, Hưng Yên cùng các đồng chí giáo viên và các em học sinh nhà trường đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do còn hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Ban giám hiệu cùng các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện và thực tiễn hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 3PHẦN LÍ LỊCH
- Họ và tên tác giả : Nguyễn Thị Thủy Chung
- Chức vụ : Phó Hiệu trưởng
- Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Tân Việt, Yên Mỹ, Hưng Yên
- Tên Sáng kiến kinh nghiệm:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHÊN - XÃ HỘI
THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4Số TT Ký hiệu Nội dung
1 PPDH Phương pháp dạy học
3 CB, GV Cán bộ, giáo viên
4 TTC Tính tích cực
5 BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
6 HĐND Hội đồng nhân dân
7 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 5(Kèm theo CV số: 1367/SGDĐT- CNTT ngày 12 tháng 9 năm 2013)
I Thông tin chung:
Họ và tên tác giả: NGUYỄN THỊ THỦY CHUNG
Ngày, tháng, năm sinh: 31/1/1974
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Tân Việt
Nhiệm vụ được giao: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn
Đề nghị xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở
Tên đề tài: Một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn học về Tự nhiên - Xã hội theo phương pháp dạy học tích cực.
II Báo cáo mô tả sáng kiến bao gồm:
- Trang bị cho giáo viên những kiến thức cơ bản về dạy học các môn học
TN - XH theo PPDH tích cực Đó là: Phương pháp, hình thức, phương tiện vàkiểm tra đánh giá
- GV đã tích cực học tập chủ động sáng tạo, khám phá cách làm mới, biếtvận dụng, trình bày bài giảng của mình một cách khoa học
- HS ham thích học tập, tham gia vào các hoạt động thực tế hơn, hiểu bàihơn và tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày
1.3 Khuyết điểm
Thời gian nghiên cứu và kĩ năng còn hạn chế
2 Nội dung sáng kiến đề nghị công nhận:
2.1 Mục đích của sáng kiến:
Trang 6- Giúp người GV tiểu học hiểu sâu thêm về tác dụng của việc dạy họctheo PPDH tích cực.
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn về TN - XH ở tiểu họctheo PPDH tích cực
- Góp phần gây hứng thú học tập cho HS, để các em có thể học tập tốtđược các môn học khác
2.2 Mô tả chi tiết bản chất của sáng kiến
Sáng kiến mà tôi thực hiện nhằm đưa ra một số biện pháp nâng cao chấtlượng dạy học các môn học về TN - XH theo PPDH tích cực Đó là các biệnpháp sau:
Biện pháp 1 Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh Biện pháp 2 Vận dụng linh hoạt các PPDH
Biện pháp 3 Đa dạng hóa các hình thức dạy học
Biện pháp 4 Sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học
Biện pháp 5 Kiểm tra, đánh giá theo hướng đổi mới
3 Khả năng áp dụng của sáng kiến:
Các biện pháp đưa ra thiết thực với các hoạt động thường xuyên, thực tếcủa nhà trường, dễ thực hiện, dễ áp dụng đối với toàn thể CB, GV Không mangtính lí thuyết, không khó thực hiện, khả năng áp dụng trong thực tiễn cao
Các biện pháp được nêu ra trong sáng kiến đã được triển khai trong nhàtrường thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn và đã nhận được sự đồng tình,hưởng ứng cao Các biện pháp này cũng đã được chuyển cho các tổ, khốichuyên môn của nhà trường để nghiên cứu, triển khai ứng dụng nhằm làm chosáng kiến được phổ biến sâu rộng tới toàn thể CB, GV
Các biện pháp trong sáng kiến kinh nghiệm đưa ra đã được áp dụng trong nhà trường, tổ chuyên môn thuận lợi, đạt hiệu quả
4 Phạm vi áp dụng:
Sáng kiến kinh nghiệm này có thể áp dụng trong các trường tiểu học
5 Hiệu quả và lợi ích thu được:
Trang 7Qua thời gian đầu tư nghiên cứu và áp dụng, các biện pháp trong Sángkiến kinh nghiệm đã có tác dụng tích cực và hiệu quả đối với việc nâng cao chấtlượng giảng dạy:
* Về GV:
100% các đồng chí CB, GV nhận thức rõ tầm quan trọng của việc dạy họccác môn học về TN - XH theo PPDH tích cực là cần thiết; các tiết dạy có kếthợp các hình thức dạy học và PPDH hài hòa, hợp lý đã cuốn hút được HS chủđộng, tích cực trong việc tìm ra kiến thức
* Về HS:
Hình thành và phát triển cho HS các kỹ năng như:
- Biết quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản vàgần gũi với đời sống hàng ngày
- Biết phân tích, so sánh, đánh giá một số mối quan hệ đơn giản, nhữngdấu hiệu chung và riêng của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội
- Biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, biếtphòng tránh một số bệnh tật và tai nạn
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày
Trên đây là toàn bộ nội dung Báo cáo yêu cầu công nhận sáng kiến cấp cơ sở.
Tôi cam đoan những nội dung trong báo cáo Nếu có gian dối hoặc không đúng sự thật trong báo cáo, xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
Thủ trưởng đơn vị xác nhận, đề nghị Tân Việt, ngày 15 tháng 3 năm 2016
(Ký, đóng dấu) Người báo cáo yêu cầu công nhận sáng kiến
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Thủy Chung
MỤC LỤC
Trang 8MỤC TÊN MỤC TRANG
II Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 16
I Nội dung dạy học các môn về Tự nhiên và Xã hội 18
II Thực trạng của việc dạy học các môn về Tự nhiên và Xã
hội ở trường Tiểu học Tân Việt
2 Biện pháp 2 Vận dụng linh hoạt các PPDH 26
3 Biện pháp 3 Đa dạng hóa các hình thức dạy học 36
4 Biện pháp 4 Sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học 42
5 Biện pháp 5 Kiểm tra, đánh giá theo hướng đổi mới 45
Trang 10Chúng ta đang ở thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoahọc công nghệ vẫn đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự pháttriển kinh tế tri thức Tốc độ và trình độ đổi mới ứng dụng tri thức quyết định
sự phát triển của mỗi quốc gia Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơbản của sự phát triển kinh tế - xã hội Và chính sự phát triển của khoa họccông nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trongnhà trường ở nước ta hiện nay
Trước đòi hỏi của thực tiễn, yêu cầu phải đổi mới giáo dục, trong đóđổi mới PPDH là hết sức cần thiết Đổi mới giáo dục đòi hỏi nhà trường trướchết phải thay đổi tư duy, sau đó là thay đổi hoạt động giáo dục Nhà trườngkhông chỉ trang bị cho HS kiến thức đã có của nhân loại mà còn bồi dưỡng,hình thành ở các em tính năng động, óc tư duy sáng tạo, khả năng làm việctheo nhóm và kĩ năng thực hành áp dụng vào thực tiễn Đây thực sự là nhữngthách thức lớn đối với đội ngũ những người làm công tác giáo dục Họ khôngchỉ là người mang kiến thức đến cho HS mà phải là người dạy cho HS cáchnghĩ, cách tìm ra kiến thức và vận dụng nó vào cuộc sống Có như vậy mớiđảm bảo cung cấp cho các em hành trang đáp ứng việc tự học suốt đời
Về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực chủđộng, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cáchnghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trithức, kĩ năng phát triển năng lực.”1
Mục tiêu chung của giáo dục: Phát triển toàn diện nhân cách, năng lực,giá trị dân chủ, ý thức tập thể theo xu hướng thời đại cho HS Chuẩn bị cho các em sớm thích ứng, hòa nhập với đời sống xã hội và phát triển cộng đồng
Giáo dục tiểu học có mục tiêu, nhiệm vụ cực kì quan trọng: Xây dựngnền móng cho nhân cách và năng lực của những công dân tương lai Qua quá
1 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 (số 29/NQ/TW) của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.
Trang 11trình học tập, cần hình thành cho HS năng lực nhận thức, năng lực tự học, các
kĩ năng giải quyết vấn đề, cách hòa nhập, thích ứng với môi trường và cộngđồng xã hội theo định hướng Bốn trụ cột giáo dục trong thế kỷ XXI: “Học đểbiết - Học để làm - Học để tự khẳng định - Học để cùng chung sống.”2
Học tập chủ động không thể tự nhiên mà có Niềm tin vào khoa học, ýthức sáng tạo, tình yêu cuộc sống phải được gieo trồng và vun bón ngay từnhững ngày đầu bước vào ngưỡng cửa nhà trường Luật Giáo dục đã ghi:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồidưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho học sinh."3
Ðộng lực của quá trình học tập tích cực là lòng ham muốn học tập Vàđộng lực học tập này gắn liền với quá trình hoạt động nhận thức của người học.Khát vọng tự tìm ra câu trả lời cho một vấn đề nêu ra là nỗ lực khám phá lại mộtvấn đề, cảm giác hài lòng khi giải quyết thành công vấn đề, cả hai hành động trítuệ - xúc cảm này kích thích và phát triển lòng ham muốn hiểu biết của HS
Bất chấp nhu cầu, hứng thú, đặc điểm phát triển cá nhân, việc giảng dạy của
GV thường có khuynh hướng muốn định đặt, truyền thụ khiến trẻ hạn chế pháttriển suy nghĩ, cách học Từ đó trẻ trở nên thiếu hồn nhiên, vui tươi, khó thể hiệncảm xúc, trí tưởng tượng phong phú của mình, làm trẻ thụ động, mất tính độclập mà đó là những yếu tố cần thiết để hình thành và phát triển nhân cách sau này
Trong nhiều thập kỷ qua, trên thế giới, các giờ học khoa học tự nhiên và
xã hội đang chuyển biến dần dần và vững chắc thành những giờ học nghiên cứu theo hướng tìm tòi khám phá, tạo cơ hội cho người học tham gia trực tiếp vào tiến trình khám phá truy xét khoa học Đó là một trong những hoạt động tạo ranhiều cơ hội để rèn luyện và hình thành kỹ năng nhận thức Thông qua các bàihọc khoa học đơn giản hoặc về xã hội hoặc về tự nhiên, GV không những giúptrẻ mở rộng vốn tri thức nào đó, mà còn giúp chúng hình thành các năng lực tư
2 UNESCO-Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc.
3 Điều 28.2.
Trang 12duy, khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề, nuôi dưỡng lòng say mê khámphá những tiền đề cần thiết cho trẻ trong suốt cuộc đời
HS tới trường mang theo những vốn sống, vốn hiểu biết được hình thành
từ trong cuộc sống với gia đình, làng quê, phố phường nơi các em sinh sống và
cả từ nguồn gốc xã hội của mỗi em
Các nguồn thông tin này càng nhiều và càng dễ tiếp nhận qua thông tinđại chúng Các môn học TN- XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí lại là các mônhọc về thiên nhiên, con người và xã hội gần gũi bao quanh HS Vì vậy, dưới sựhướng dẫn của GV, HS hoàn toàn có khả năng tự phát hiện (khám phá) kiếnthức và áp dụng kiến thức đó vào cuộc sống
Tuy nhiên, trên thực tế giảng dạy, có một số GV vẫn cho rằng, chính họmới là nguồn duy nhất cung cấp kiến thức cho HS mà không thấy rằng trong thếgiới hiện đại, HS có thể thu nhận kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau Hơn nữa,
nhiều GV không coi trọng thiết bị dạy học Tình trạng dạy “chay”, học “chay”
còn khá phổ biến trong các trường tiểu học Đó là cách dạy thoát li các phương pháp đặc trưng của môn học và đặc điểm nhận thức của HS tiểu học
Trong thời gian qua, trường Tiểu học Tân Việt - Yên Mĩ - Hưng Yên đãrất chú trọng đến việc giảng dạy các môn học theo PPDH tích cực và đã thuđược những kết qủa rất khả quan
Riêng bản thân tôi, trong những năm học vừa qua đã có một số SKKN vềđổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy HS làm trung tâm với môn TiếngViệt nói chung, các phân môn Chính tả, Luyện từ và câu, Cảm thụ văn học, Tậplàm văn… nói riêng Với tầm quan trọng của việc dạy học các môn về Tự nhiên
và Xã hội, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn họctrên, được sự giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, trong năm học qua, tôi đã
nghiên cứu và tóm lược được một vài kinh nghiệm về vấn đề:
“Một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn học về Tự nhiên và Xã hội theo phương pháp dạy học tích cực”.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trang 13- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn về Tự nhiên và Xã hội
ở tiểu học theo PPDH tích cực
- Góp phần gây hứng thú học tập cho HS, để các em có thể học tập tốtđược các môn học khác
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, SKKN có nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến việc dạy họccác môn học về Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học các mônhọc về Tự nhiên và Xã hội
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, SKKN đã sử dụngcác phương pháp sau:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các văn bản, chỉthị, tài liệu, sách giáo khoa, vở bài tập, sách GV… có liên quan đến việc dạy họccác môn học về Tự nhiên và Xã hội
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tiễn, quan sát, tổng kết, rút kinh nghiệm…
- Nhóm các phương pháp toán học: Thống kê, xử lí các số liệu thu thập được
V PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do điều kiện thời gian, kinh nghiệm bản thân, SKKN chỉ nghiên cứu một
số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học các môn học về Tự nhiên và Xãhội theo phương pháp dạy học tích cực ở trường Tiểu học Tân Việt - Yên Mĩ từtháng 4/2015 (năm học 2014-2015) đến tháng 3/2016 (năm học 2015-2016)
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 14I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1 Thế nào là tính tích cực học tập?
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồntại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tựnhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là một trongnhững nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục
Tính tích cực học tập - về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khátvọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri
thức TTC nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động
cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng
thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh nếp tưduy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, phongcách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡngđộng cơ học tập TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lờicác câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến củamình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn
đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đềmới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, khôngnản trước những tình huống khó khăn…
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khácnhau về một số vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
2 Phương pháp dạy học tích cực là gì?
Từ thập kỉ cuối cùng của thế kỷ XX, các tài liệu giáo dục ở nước ngoài vàtrong nước, một số văn bản của Bộ GD&ĐT thường nói tới việc cần thiết phải chuyển dạy học lấy GV làm trung tâm sang dạy học lấy HS làm trung tâm
Dạy học lấy HS làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đương như:dạy học tập trung vào người học, dạy học căn cứ vào người học, dạy học hướng
Trang 15vào người học… Các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấn mạnh hoạtđộng học và vai trò của HS trong qúa trình dạy học, khác với cách tiếp cậntruyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của GV.
Lịch sử phát triển giáo dục cho thấy, trong nhà trường một thầy dạy chomột lớp đông học trò, cùng lứa tuổi và trình độ tương đối đồng đều thì GV khó
có điều kiện chăm lo cho từng HS nên đã hình thành kiểu dạy "thông báo - đồngloạt" GV quan tâm trước hết đến việc hoàn thành trách nhiệm của mình làtruyền đạt cho hết nội dung quy định trong chương trình và SGK, cố gắng làmcho mọi HS hiểu và nhớ những điều GV giảng Cách dạy này sinh ra cách họctập thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, cho nên đã hạn chế chất lượng,hiệu quả dạy và học, không đáp ứng yêu cầu phát triển năng động của xã hộihiện đại Để khắc phục tình trạng này, các nhà sư phạm kêu gọi phải phát huyTTC chủ động của HS, thực hiện "dạy học phân hóa" quan tâm đến nhu cầu, khảnăng của mỗi cá nhân HS trong tập thể lớp PPDH tích cực, dạy học lấy HS làmtrung tâm ra đời từ bối cảnh đó
Như vậy PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước
để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của người học."Tích cực" trong PPDH tích cực được dùng
với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ
không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực Và cốt lõi của PPDH tích cực là hướngtới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
* Khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đương nhiên
phải phát huy TTC chủ động của người học Tuy nhiên, dạy học theo PPDH tích cực - đó là một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình
dạy học chi phối tất cả qúa trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện, đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học
II ĐẶC ĐIỂM NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
HS tiểu học nhận thức thế giới xung quanh theo con đường từ trực quansinh động đến tư duy trừu tượng
Trang 16Tuy nhiên, để giúp HS phát triển, GV vẫn cần truyền thụ kiến thức vàhình thành phương pháp học theo hai con đường:
bị dạy học) Những suy lí đều lấy tiền đề trực quan làm cơ sở
Do đó những kết luận do HS rút ra được chủ yếu đều dựa trên kinhnghiệm sống và những quan sát trực tiếp mà ít khi dựa trên những luận chứng lôgic Dựa trên đặc điểm nhận thức đó, ở giai đoạn 1, chương trình môn TN -
XH bao gồm thế giới tự nhiên và xã hội gần gũi xung quanh HS Vì vậy, GVcần sử dụng những ngữ cảnh thực, nhiều phương tiện trực quan và nhiều ví dụ
cụ thể để minh hoạ; SGK đã dùng kênh hình nhiều hơn kênh chữ…
2 Ở giai đoạn 2 (lớp 4 và lớp 5)
Chương trình có cấu trúc dưới dạng các môn học Bao gồm hai môn học:Khoa học, Lịch sử và Địa lý
Ở giai đoạn này khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp và khái quát của
HS phát triển hơn giai đoạn 1, do đó cơ sở để đưa những luận chứng lôgic vàobài học nhiều hơn
Thí dụ: Qua thí nghiệm và luận chứng lôgic HS tự rút ra được những kết luận: Không khí tồn tại xung quanh ta; các thành phần của không khí; không khí cần cho sự cháy… mặc dù không khí là dạng vật chất không nhìn thấy được.
GV có thể sử dụng phương pháp đòi hỏi tư duy trừu tượng cao như môhình hoá GV đưa ra hoặc hướng dẫn HS tự làm các bảng biểu, biểu đồ hoặc sơ đồ…
GV tổ chức các hoạt động học đòi hỏi tính độc lập để HS có cơ hội phát huy năng lực trí tuệ, như các thí nghiệm tự làm, thí nghiệm tự nghiên cứu ở nhà(đối chứng), những hoạt động tự tìm hiểu một đối tượng hoặc một đề tài
Trang 17Một số trường hợp GV có thể dẫn dắt HS nhận thức thế giới theo conđường từ trừu tượng đến cụ thể.
Thí dụ: Sau khi HS biết khái niệm về nam châm tự nhiên và nam châm
nhân tạo, GV hướng dẫn HS tự làm các thí nghiệm: chế tạo nam châm, xác địnhtính chất của kim nam châm và tìm những công dụng của nam châm trong đờisống và kĩ thuật
Tuy nhiên, dù ở giai đoạn 1 hay giai đoạn 2, con đường nhận thức theohướng từ cụ thể đến trừu tượng vẫn chiếm ưu thế
Mặc dù ở cuối giai đoạn 2, HS tiểu học có thể nhận thức được những kháiniệm phức tạp như môi trường sống, sự trao đổi chất… nhưng để nâng cao hiệuquả dạy học, GV vẫn cần đưa ra những phương tiện trực quan và những thí dụ
cụ thể, dễ hiểu đối với HS để minh hoạ cho bài học và làm điểm “tựa” cho tư duy.
Trước khi tìm hiểu một khái niệm, một tính chất hoặc mối quan hệ của sự vật, hiện tượng, sự kiện, GV cần tổ chức cho HS được quan sát sự vật, hiện tượng… thông qua các phương tiện trực quan: tranh ảnh, mẫu vật, thí nghiệm,phim, SGK… và trước khi HS quan sát cần nêu rõ mục đích quan sát và trình tựquan sát để hướng sự chú ý của HS vào những đối tượng cơ bản và chi tiết quantrọng, tập trung giải quyết những yêu cầu của bài học
Trong nhiều trường hợp, GV đưa ra trước hệ thống câu hỏi để hướng dẫn
HS quan sát, trước khi GV tổ chức đàm thoại
Do sự phát triển nhận thức của HS ở giai đoạn 2 cao hơn giai đoạn 1 nênSGK ở giai đoạn này có kênh chữ nhiều hơn kênh hình và có sử dụng nhiều sơ
đồ, bảng biểu, đồ thị… để khái quát hoá kiến thức
Tóm lại, mục tiêu chủ yếu của sự phát triển trí tuệ cho HS ở bậc tiểu học
là góp phần để các thao tác trí tuệ thay thế cho các thao tác chân tay, tức là hìnhthành cách lao động bằng trí óc
CHƯƠNG II.
CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trang 18I NỘI DUNG DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
Trong Chương trình tiểu học 2000, mức độ tích hợp của môn học TN
-XH được đẩy cao hơn chương trình cũ
Môn học TN - XH là môn tích hợp của môn học TN - XH cũ và nội dungGiáo dục sức khoẻ
Môn Khoa học mới cũng là môn học tích hợp của phân môn Khoa học cũ
và nội dung Giáo dục sức khoẻ
Môn học Lịch sử và Địa lí là môn học tích hợp của hai phân môn Lịch sử,Địa lí cũ, và lịch sử và địa lí đều có mục tiêu chung là nghiên cứu con ngườitrong thời gian, không gian và mối quan hệ với môi trường sống
Các chủ đề trong các môn TN - XH, Khoa học, Lịch sử - Địa lí được tíchhợp ở mức độ cao hơn trước
1 Giai đoạn 1 (các lớp 1, 2, 3):
Môn TN - XH cũ bao gồm bảy chủ đề (Gia đình, Trường học, Quê hương,Thực vật, Động vật, Cơ thể con người, Bầu trời và Trái đất), theo chương trìnhmới chỉ còn ba chủ đề:
+ Con người và sức khoẻ;
- Con người và sức khoẻ (lớp 4 và 5);
- Vật chất và năng lượng (lớp 4 và 5);
- Thực vật và động vật (lớp 4 và 5);
Trang 19- Môi trường và tài nguyên thiên nhiên (lớp 5);
II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC CÁC MÔN VỀ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
1 Vài nét về nhà trường:
1.1 Thuận lợi:
Trường Tiểu học Tân Việt được tách ra từ trường cấp I + II Tân Việt năm
1990, với địa bàn nằm cuối huyện Yên Mỹ và tiếp giáp với huyện Ân Thi TânViệt là một xã nghèo của huyện nhưng có truyền thống hiếu học Chất lượnggiáo dục qua các năm học luôn được duy trì ngày càng được nâng lên
Năm học 2003 - 2004 với sự nỗ lực chỉ đạo chính quyền địa phương cùng
sự đồng thuận của nhân dân cũng như tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhàtrường đã được đầu tư xây dựng 8 phòng học cao tầng
Năm học 2015 - 2016, trường có 35 cán bộ, GV, nhân viên trong đó có 3cán bộ quản lí, 3 nhân viên và 29 GV, cùng 678 học sinh/5 khối lớp.4
Trình độ chuyên môn của GV: 100% các đồng chí GV đạt trình độ chuẩn
và trên chuẩn Trong đó Đại học 17 GV; Cao đẳng 8 GV và 4 GV Trung học sư phạm.5
Đại đa số GV có tuổi nghề trên 10 năm Các đồng chí đó có nhiều kinhnghiệm trong công tác giảng dạy, công tác chủ nhiệm cũng như quan hệ, traođổi với phụ huynh Có đội ngũ nòng cốt chuyên môn nhiệt tình, năng nổ
Trường luôn nhận được sự chỉ đạo chuyên môn kịp thời của Phòng Giáodục - Đào tạo huyện Yên Mỹ Bên cạnh đó, trường còn nhận được sự động viên
và hỗ trợ tích cực của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Tân Việt và phụ huynh HSsinh nhà trường
1.2 Khó khăn:
Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu thốn Đến nay, các phòng học cấp
4 đã bị xuống cấp Chỉ có 3 phòng học cao tầng/20 lớp học Thiếu cả phòng học chính và các phòng học chức năng Trong lúc địa phương còn nghèo lại đang tậptrung đầu tư xây dựng cho khu làm việc của trụ sở Ủy ban nhân dân xã
4 Số liệu tính đến tháng 2/2016.
5 Số liệu tính đến tháng 2/2016
Trang 20Một số GV trẻ còn quá non về chuyên môn, cả kiến thức lẫn phươngpháp Trình độ đội ngũ GV chưa đồng đều.
Có một số phụ huynh HS do mải làm ăn nên chưa thật quan tâm đến việchọc hành của con em mình mà còn giao phó cho nhà trường
1.3 Cơ cấu, vai trò, vị trí và đặc điểm của đội ngũ giáo viên trong nhà trường:
Đội ngũ của nhà trường chủ yếu gồm cán bộ quản lý, giáo viên Ngoài racòn có nhân viên phục vụ giảng dạy và giáo dục như: thư viện, thiết bị - đồdùng Lực lượng này tuy không tham gia trực tiếp vào công tác giảng dạy vàgiáo dục nhưng những đóng góp của họ là không thể thiếu được để làm nên chấtlượng chung của nhà trường
GV là lực lượng quan trọng nhất trong nhà trường, là cầu nối HS với cáclực lượng xã hội Họ là lực lượng chủ chốt giữ vị trí quan trọng và quyết địnhchất lượng của các hoạt động giáo dục ở nhà trường
GV trong nhà trường đại đa số là nữ, là thành phần giữ nhiều chức năng
và nhiệm vụ trong nhà trường cũng như gia đình và xã hội Họ sống rất giàu tìnhcảm, dễ cảm thông với nhau, hay trao đổi trò chuyện với nhau; công tác giảngdạy rất phù hợp với đặc điểm tâm lý và nhân cách của họ Người GV không chỉ
là người thầy mà còn là người mẹ thứ hai của trẻ
Bảng chất lượng giáo dục trong một số năm gần đây
Trang 21Năm học 2013-2014 (Đánh giá HS theo TT32)
(HKI)
664 99.1 6 0.9 670 100 0 0 647 96.6 23 3.4
Bảng 2b Học sinh
Năm học 2014-2015, 2015-2016 (Đánh giá HS theo TT32/2014)
2 Một số tồn tại trong việc dạy học các môn về Tự nhiên-Xã hội
2.1 Các môn học TN - XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí là các môn học về
môi trường tự nhiên và xã hội, gần gũi bao quanh HS, do đó HS có nhiều vốnsống, vốn hiểu biết để tham gia vào bài học, chúng phải được chủ động nhậnthức Tuy vậy có một số GV vẫn cho rằng, chính họ vẫn là nguồn duy nhất cungcấp kiến thức cho HS mà không thấy rằng trong thế giới hiện đại, HS có thể thunhận kiến thức từ nhiều nguồn khác Vì vậy, họ khó có thể hoà nhập vào xu thếđổi mới PPDH
2.2 Các môn học TN - XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lí là các môn học
tích hợp kiến thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Tuy nhiên, tỉ trọngkiến thức khoa học tự nhiên trong chương trình nhiều hơn so với kiến thức khoahọc xã hội
- Hầu hết kiến thức về khoa học tự nhiên lại là của các môn khoa học thựcnghiệm (Sinh học, Vật lí, Hoá học…)
- Vì vậy, PPDH phải thể hiện được các phương pháp đặc trưng của các môn khoa học thực nghệm (quan sát, thí nghiệm…)
- Trong thời gian qua, nhiều GV không coi trọng thiết bị dạy học, nhất
là các dụng cụ thí nghiệm Tình trạng dạy chay , học chay còn phổ biến trong
các trường tiểu học Đó là cách dạy học thoát li các phương pháp đặc trưng củamôn học và đặc điểm nhận thức của trẻ em tiểu học
Trang 222.3 Một số GV còn hiểu PPDH tích cực, dạy học hướng vào HS chỉ là sử
dụng nhiều phương pháp hỏi - đáp, cho HS đọc trước SGK, học tập theo hình thức nhóm để nhắc lại những điều đã học được ở lớp nhằm củng cố kiến thức
sẵn có trong SGK…
Những GV đó không thấy rằng dạy học theo PPDH tích cực là tăng cườnghoạt động học tập của cá nhân; thông qua các hoạt động học tập của cá nhânkích thích được động cơ bên trong của người học, làm cho họ tăng cường tínhchủ động, tự tin, phát triển khả năng suy lí, óc phê phán để phát hiện ra kiến thức
Tóm lại, cách làm chưa đúng của GV đẩy HS vào thế thụ động nhận thức.
* Mục tiêu, nội dung giáo dục ảnh hưởng trực tiếp tới PPDH trong nhàtrường Và ngược lại, PPDH cũng chi phối mục tiêu, nội dung, cách đánh giáhọc sinh và đổi mới công tác quản lí giáo dục PPDH không những là chìa khóavạn năng giúp HS tiếp cận kiến thức mà còn tạo ra khả năng phương pháp pháthiện và giải quyết vấn đề trong đời sống Có thể nói, PPDH tích cực tác độngđến mọi nhân tố trong nhà trường, thay đổi tích cực hoạt động của GV, HS;tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng; chú trọngphát triển phẩm chất, năng lực cho HS Từ những định hướng trên chúng ta cầnphải chú ý đến PPDH tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS
CHƯƠNG III.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VỀ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
I MỘT SỐ BIỆN PHÁP
1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh.
Trang 23TTC là khái niệm biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đốitượng; là sản phẩm rất quan trọng của con người, được hình thành từ rất nhiềulĩnh vực, nhiều nhân tố, có quan hệ với rất nhiều phẩm chất khác của nhân cách
và với môi trường, điều kiện mà chủ thể hoạt động và tồn tại Quan điểm nhưvậy cho phép chúng ta hiểu rõ bản chất của TTC và cho phép xây dựng một kếhoạch phong phú và toàn diện hơn khi muốn tích cực hóa con người nhằm tổchức họ tham gia một hoạt động nào đó có hiệu quả
TTC nhận thức: Là tính tích cực trong điều kiện, phạm vi của quá trìnhdạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức của HS Có thể phânchia sự phát triển TTC nhận thức làm 3 mức độ:
- TTC tái hiện: Đó là mức độ thấp của TTC, chủ yếu dựa vào trí nhớ đểtái hiện lại những điều đã nhận thức được Đây là hình thức biểu hiện tính tíchcực sớm nhất, đơn giản và phổ biến nhất Qua mô phỏng, bắt chước, tái hiện màcác em tích lũy được kiến thức, kinh nghiệm của các thế hệ trước
- TTC sử dụng: Đây là sự phát triển TTC ở mức độ cao hơn Qua việc vậndụng các công cụ, các khái niệm, … để giải quyết một nhiệm vụ nào đó các emphải phân tích, suy nghĩ tìm tòi để tự đưa ra những phương án khác nhau, nhờ
đó mà nhu cầu, hứng thú nhận thức và óc sáng tạo phát triển
- TTC sáng tạo: Đây là mức độ phát triển cao nhất của TTC Nó được đặctrưng bằng sự khẳng định con đường suy nghĩ riêng của mình, vượt ra khỏikhuôn mẫu, máy móc nhằm tạo ra cái mới, cái bất ngờ, có giá trị TTC sáng tạo tạo điều kiện cho sự phát triển các khả năng và tiềm năng sáng tạo của cá nhân
Nó hướng đến việc ứng dụng những thủ thuật mới để giải quyết vấn đề, tìm tòinhững phương pháp khắc phục khó khăn, đưa những phát minh mới vào cuộcsống Nó biểu hiện khả năng tự mình tìm kiếm những nhiệm vụ mới, nhữngphương pháp giải quyết mới, khả năng sử dụng những kiến thức, kỹ năng, kỹxảo trong những tình huống, hoàn cảnh mới Như vậy, TTC sáng tạo không phải
là một nét riêng của tính cách cá nhân, mà là một tập hợp những dấu hiệu đặctrưng của một con người
Để bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho HS, GV cần phải:
Trang 24- Chuẩn bị về năng lực: GV giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát huyTTC cho HS GV là người khơi nguồn, tạo ra tình huống, tạo sự hứng thú, kíchthích sự phấn chấn trong hoạt động nhận thức của HS Do đó GV phải biết nângcao năng lực của mình (bao gồm năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ sưphạm) để đáp ứng phù hợp với nhu cầu của HS Ngoài ra người thầy còn phải cókhả năng lôi cuốn, thu hút HS làm theo mình Phải luôn có tư tưởng tôn trọng,lắng nghe tâm tư nguyện vọng của HS, luôn quan tâm đến mối quan hệ thầy -trò Người thầy dạy HS không chỉ bằng kiến thức, kỹ năng mà còn bằng cả nhâncách của mình Tình cảm và mối quan hệ thầy trò luôn luôn ảnh hưởng đến chấtlượng kết quả học tập HS khó có thể yêu thích môn học khi họ chán ghét thầydạy của mình Còn quan hệ thầy trò tốt sẽ có tác dụng tích cực trong việc hìnhthành niềm tin, quan điểm, thói quen của HS
- Sử dụng các PPDH một cách linh hoạt: Sự đa dạng các PPDH là mộtyếu tố thuận lợi cho người thầy phát huy mặt mạnh và khắc phục những mặt yếucủa mỗi phương pháp vì không có phương pháp nào tối ưu Mỗi khi thay đổiPPDH là đã thay đổi cách thức hoạt động tư duy của HS, thay đổi sự tác độngvào các giác quan giúp cho các em lâu mệt mỏi Khi đó sự tập trung học tập đạt
ở mức cao nhất Ngoài ra, mỗi HS khác nhau sẽ thích ứng với PPDH khác nhau.Với việc sử dụng đa dạng các phương pháp sẽ tạo điều kiện cho những dạng HSkhác nhau lần lượt tìm thấy các tình huống có lợi trong các dạng hoạt động thíchhợp với bản thân Vì vậy mà việc kết hợp khéo léo, linh hoạt giữa các hình thứcdạy học khác nhau như: ứng dụng hóa lí thuyết vào trong cuộc sống, kể chuyệnvui, so sánh,… ở từng thời điểm thích hợp trong hoạt động học tập sẽ tạo khôngkhí lớp sinh động, hứng thú và có nhiều cơ hội hoạt động tích cực hơn góp phầnnâng cao hiệu quả dạy học, HS tiếp thu bài tốt hơn sẽ yêu mến môn học, tìnhcảm thầy trò ngày càng gắn bó
- Động viên khuyến khích: Trong một lớp học thì luôn có sự chênh lệch
về trình độ giữa các HS Một GV chân chính thì luôn hướng tới cái đích mọithành viên trong lớp đều hoạt động tốt Nhưng phải làm thế nào đây khi các HScòn hạn chế thì rất là mặc cảm, e ngại trước những HS tốt hơn mình? Điều này
Trang 25đòi hỏi người thầy phải tuyệt đối lắng nghe, quan tâm và đặt mình vào vị trí của
HS khi trả lời, không chế giễu nạt nộ mà luôn khuyến khích phát biểu Có thể là
ý kiến đó sai nhưng phải tạo điều kiện cho HS tự do ngôn luận và chỉ có thể canthiệp khi thật sự cần thiết; còn đối với các em học tốt hơn thì tạo mọi điều kiện
để các em phát triển khả năng tư duy sáng tạo của mình Chính sự quan tâm,động viên, cởi mở mà làm cho mối quan hệ thầy trò trở nên tốt đẹp, tạo bầukhông khí thoải mái, bình đẳng cho lớp học, đây là môi trường phát huy TTChoạt động nhận thức của HS rất hiệu quả
- Tăng thời gian hoạt động trong giờ học cho HS: Giảm thuyết trình của
GV, tăng đàm thoại giữa thầy và trò, ưu tiên cho HS được thảo luận, tranh luậnnhiều Khi HS tự nghiên cứu SGK tại lớp cần yêu cầu HS trả lời những câu hỏitổng hợp đòi hỏi phải so sánh, khái quát hóa, suy luận, cần nêu những câu hỏiyêu cầu HS phải đầu tư suy nghĩ thêm chứ không chỉ lấy từ SGK GV cần biếtxác định đúng và nắm vững trọng tâm bài học, giảm bớt thời gian dành cho phần
dễ và tương đối đơn giản để có đủ thời gian tập trung vào những phần trọng tâm của bài
- Tăng cường cho HS đánh giá lẫn nhau để học hỏi kinh nghiệm và bổsung hoàn thiện thêm kiến thức cho mình Đối với GV, từng bước đổi mới côngtác kiểm tra đánh giá, coi trọng những biểu hiện sáng tạo của HS, coi trọngnhững kỹ năng thực hành cũng như kỹ năng giải quyết những vấn đề thực tiễn
để kích thích tích cực hoạt động trong tư duy sáng tạo của mình
Tích cực hóa hoạt động học tập là một tập hợp các hoạt động của thầygiáo và của các nhà giáo dục nói chung, nhằm biến người học từ thụ động thànhchủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nângcao hiệu quả học tập Làm cho người đọc từ chỗ lơ là, lười biếng đến chỗ tíchcực, say mê học hành là cả một công việc khó khăn, đòi hỏi trí sáng tạo và sựdày công của các nhà giáo dục
2 Biện pháp 2: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS không
có nghĩa là gạt bỏ, loại trừ, thay thế hoàn toàn các PPDH truyền thống, hay phải
Trang 26"nhập nội" một số phương pháp xa lạ vào quá trình dạy học Vấn đề ở chỗ: GVcần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của PPDH hiện có, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDH mới một cách linh hoạt nhằm phát huy TTC, chủ độngsáng tạo của HS trong học tập, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy và học cụ thể.
2.1 Phương pháp quan sát:
2.1.1 Khái niệm: Phương pháp quan sát được dùng để dạy HS cách sử
dụng các giác quan để tri giác trực tiếp, có mục đích các đối tượng trong tựnhiên và xã hội, nhằm tiếp nhận thông tin mà không có sự can thiệp vào quátrình diễn biến của các hiện tượng, sự vật đó
2.1.2 Tác dụng: HS quan sát chủ yếu là để nhận biết hình dạng, đặc điểm
bên ngoài của cơ thể người, của cây xanh, một số động vật, hoặc để nhận biếtcác hiện tượng đang diễn ra trong môi trường tự nhiên, trong cuộc sống hàngngày
2.1.3 Cách tiến hành:
Bước 1: Xác định mục đích quan sát
Bước 2: Lựa chọn đối tượng quan sát
Bước 3: Tổ chức và hướng dẫn HS quan sát
Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát về đối tượng
- GV có thể tổ chức cho HS quan sát ở trong lớp hay ngoài lớp (sân trường, vườn trường, các địa điểm xung quanh trường…)
2.2 Phương pháp đàm thoại:
2.2.1 Khái niệm: Phương pháp đàm thoại (phương pháp hỏi - đáp) là
phương pháp GV đặt ra những câu hỏi để GV và HS đối thoại, nhằm khêu gợi,dẫn dắt HS lĩnh hội nội dung bài học
Trang 27- Đàm thoại tái hiện: GV đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lạikiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận
- Đàm thoại giải thích- minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tàinào đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để
HS dễ hiểu, dễ nhớ
- Đàm thoại tìm tòi: GV dùng hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lí đểdẫn dắt HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiệntượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết
2.2.2 Tác dụng:
- Kích thích tính tích cực, hứng thú, độc lập sáng tạo của HS trong học tập;bồi dưỡng cho HS năng lực diễn đạt bằng lời nói và làm cho không khí lớp học sôi nổi
- Giúp HS thu nhận kiến thức và đánh giá kết quả học tập của HS
Để tăng thêm hiệu quả của việc sử dụng phương pháp hỏi đáp, GV cần tổchức đối thoại theo nhiều chiều : GV→HS ; HS→HS và HS→GV
2.3 Phương pháp điều tra:
2.3.1 Khái niệm: Phương pháp điều tra là cách tổ chức và hướng dẫn HS
tìm hiểu một vấn đề Dựa trên các thông đã tin thu thập được, GV hướng dẫn HSphân tích, so sánh, khái quát để rút ra kết luận, hoặc nêu ra các giải pháp, kiến nghị
Trang 28đầu biết sử dụng các phương pháp toán học, sơ đồ hoá, đề xuất giải pháp chuẩn
bị cho hoạt động nghề nghiệp sau này
2.3.3 Cách tiến hành:
Bước1: Xác định mục đích, nội dung và đối tượng điều tra
Bước 2: Tổ chức cho HS điều tra
Bước3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả điều tra
2.3.4 Một số điểm cần lưu ý:
Phương pháp điều tra có thể tiến hành trong học tập nội khoá, hoặc ngoạikhoá, với thời lượng rất khác nhau (có thể trong 1 tiết học, hoặc có thể kéo dàivài ba tuần) Nội dung điều tra là một phần của chương trình, nhưng được dạyngoài lớp
2.4 Phương pháp thực hành:
2.4.1 Khái niệm: Phương pháp thực hành là PPDH do GV tổ chức cho
HS trực tiếp thao tác trên đối tượng, nhằm giúp HS hiểu rõ và vận dụng lí thuyếtvào thực hành, luyện tập, hình thành kĩ năng
HS theo dõi và tiếp thu được Tốt nhất GV vừa làm mẫu vừa kết hợp với giải thích cách thao tác
Trang 292.5 Phương pháp thí nghiệm:
2.5.1 Khái niệm: Khi tiến hành thí nghiệm, GV hoặc HS sử dụng các
dụng cụ thí nghiệm tái tạo hiện tượng như đã xảy ra trong thực tế, để tìm hiểu vàrút ra những kết luận khoa học
2.5.2 Tác dụng và yêu cầu sư phạm:
a) Tác dụng:
- Tạo ra niềm tin khoa học, nâng cao tính tích cực và tư duy khoa học
- Làm quen và dần dần hình thành những kĩ năng sử dụng các dụng cụthí nghiệm
b) Yêu cầu sư phạm:
Vừa sức; Rõ ràng; Thuyết phục và An toàn
2.5.3 Các bước hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Bước 1: Xác định mục đích của thí nghiệm.
Bước 2: Vạch kế hoạch thí nghiệm.
Bước 3: Tiến hành thí nghiệm.
Bước 4: Phân tích kết quả và kết luận.
2.5.4 Một số điểm cần chú ý:
- Có những thí nghiệm không thể cho HS trực tiếp làm mà chỉ cho các
em quan sát thí nghiệm qua biểu diễn của GV, sau đó HS thảo luận kết quả thí nghiệm
- Để làm thí nghiệm, đòi hỏi phải có những kiến thức, kĩ năng nhất định
mà trong bài học chưa thể hướng dẫn đầy đủ cho HS (ví dụ: làm thí nghiệm vềtính chất hoá học của một số chất, chức năng của các cơ quan trong cơ thể…)
- Thí nghiệm tiến hành không cẩn thận, có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ của HS
2.6 Phương pháp kể chuyện:
2.6.1 Khái niệm: Kể chuyện là cách dùng lời nói trình bày một cách sinh
động, có hình ảnh và truyền cảm đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một
sự kiện lịch sử, một phát minh khoa học, một vùng đất xa lạ …để hình thànhmột biểu tượng, một khái niệm cho HS
2.6.2 Tác dụng:
Trang 30- Phát triển khả năng tưởng tượng tái tạo cho HS
- Giúp HS trình bày được các vấn đề bằng ngôn ngữ của chính mình
2.6.3 Các bước tiến hành:
Bước 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu truyện
Bước 2: HS kể lại câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình dựa trên kết quảhoạt động tìm hiểu truyện trong nhóm
Bước 3 : Đại diện các nhóm kể lại câu chuyện truớc lớp
2.6.4 Một số điểm cần lưu ý:
- Thời gian dành cho GV kể chuyện không nên kéo dài quá 15-20 phút.Nên chú ý dành nhiều thời gian để HS tiếp xúc với dữ liệu lịch sử để hình thànhcác biểu tuợng lịch sử
- GV cần tái hiện quá khứ đúng như nó đã tồn tại, tức là cần tôn trọngtính chân thực lịch sử, tránh “hiện đại hoá lịch sử”
- Cần chống lại cách học phổ biến hiện nay là học thuộc lòng từng câu,từng chữ trong SGK HS phải kể lại câu chuyện lịch sử bằng ngôn ngữ của mình
2.7 Phương pháp thảo luận:
2.7.1 Khái niệm:
Là cách tổ chức đối thoại giữa HS và GV, giữa HS và HS, nhằm huyđộng trí tuệ của tập thể để giải quyết một vấn đề do môn học đặt ra, hoặc mộtvấn đề do thực tế cuộc sống đòi hỏi, để tìm hiểu, đưa ra những giải pháp, nhữngkiến nghị, những quan niệm mới…
Trong quá trình dạy học, GV thường sử dụng cả 2 hình thức thảo luận sau:+ Thảo luận theo nhóm …
Trang 31- Quá trình thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV còn tạo ra mối quan hệhai chiều giữa GV và HS, giữa HS và HS giúp GV nắm được hiệu quả giáo dục
về mặt nhận thức, thái độ, quan điểm hành vi của HS
2.7.3 Cách tiến hành:
- Bước 1: Chuẩn bị nội dung thảo luận
- Bước 2: Tiến hành thảo luận
- Bước 3: Tổng kết và đánh giá thảo luận
2.8.1 Khái niệm: Là cách tổ chức HS tham gia giải quyết một tình huống
của nội dung học tập gắn liền với thực tế cuộc sống bằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng mà không cần kịch bản hoặc luyện tập trước
2.8.2 Tác dụng:
- Phát huy trí tưởng tượng và xâm nhập vào cuộc sống
- HS được rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề một cách tự nhiên và hợp
lí, hoặc diễn lại một tiểu phẩm lịch sử, trong đó các nhân vật có nhiều lời đối thoại
2.8.3 Cách tiến hành:
- Bước 1: Lựa chọn tình huống;
Trang 32- Bước 2: Chọn người tham gia;
- Bước 3: Chuẩn bị diễn xuất;
- Bước 4: Thể hiện vai diễn;
- Bước 5: Đánh giá kết quả …
- Trong khi thảo luận, GV phải đến từng nhóm, quan sát, lắng nghe, kịpthời phát hiện những khố khăn, lúng túng của HS để có sự hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời
- Nên chuẩn bị một số điều kiện về cơ sở vật chất phù hợp cho vở diễn
để trò chơi đóng vai thêm hứng thú, hấp dẫn đối với HS
- Làm cho không khí học tập trong lớp học được thoải mái và dễ chịu hơn;
- Làm cho quá trình học tập trở thành một hình thức vui chơi hấp dẫn;
- HS thấy vui, nhanh nhẹn và cởi mở hơn;
- HS tiếp thu tự giác và tích cực hơn;
- HS được củng cố và hệ thống hoá kiến thức
2.9.3 Các yêu cầu:
- Các trò chơi phải thú vị để HS thích được tham gia;
- Phải thu hút được đa số (hoặc tất cả) HS tham gia;
- Các trò chơi phải đơn giản, dễ thực hiện;
- Các trò chơi không được tốn nhiều thời gian, sức lực để không ảnhhưởng đến các hoạt động tiếp theo của tiết học hoặc ảnh hưởng đến các tiết học khác;
Trang 33- Quan trọng hơn, trò chơi phải có mục đích học tập, không đơn thuần làtrò chơi giải trí.
- Nhận xét kết quả của trò chơi (có thể “thưởng” người thắng hoặc
“phạt” người thua), nhận xét thái độ của người tham dự và rút kinh nghiệm
- Kết thúc: GV hỏi xem HS đã học được gì qua trò chơi hoặc GV tổngkết lại những gì cần học qua trò chơi này
2.10 Phương pháp động não:
2.10.1 Khái niệm: Là một phương pháp dùng để giải quyết nhiều vấn đề
khác nhau, giúp người học trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ýtưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó
2.10.2 Tác dụng:
- Trả lời nhanh
- Khắc phục sự rụt rè khi trình bày ý kiến
- Tránh trả lời hấp tấp với thời gian hạn định
- Tự do và chân thực trong việc tham gia vào các hoạt động mà khôngquan tâm đến những hạn chế của cá nhân
2.10.3 Cách sử dụng: