Năm học 2015 – 2016PHẦN A: LÝ LỊCH Họ và tên : Bùi Thị Thanh Hải Chức vụ : Tổ trưởng tổ chuyên môn Đơn vị công tác: Tổ Lý-Hóa trường THPT Khoái Châu Tên đề tài : Nghiên cứu khoa học sư
Trang 1SỞ GD& ĐT HƯNG YÊN TRƯỜNG THPT KHOÁI CHÂU
Họ và tên : Bùi Thị Thanh Hải
Giáo viên môn: Vật lý
Chức vụ : Tổ trưởng tổ Lý – Hóa
Trang 2
Năm học 2015 – 2016
PHẦN A: LÝ LỊCH
Họ và tên : Bùi Thị Thanh Hải
Chức vụ : Tổ trưởng tổ chuyên môn
Đơn vị công tác: Tổ Lý-Hóa trường THPT Khoái Châu
Tên đề tài : Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Phát triển các năng lực của học sinh bằng sử
dụng Bản đồ khái niệm chương “Dòng điện xoay chiều”
Vật lý 12 - Ban cơ bản
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN A: LÝ LỊCH 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
BẢNG MÃ HÓA NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT BỘ MÔN VẬT LÝ 4
PHẦN B: NỘI DUNG 6
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI 6
II GIỚI THIỆU 8
1 Hiện trạng 8
2 Giải pháp thay thế: 9
3 Một số vấn đề gần đây 9
4.Vấn đề nghiên cứu: 11
5 Giả thuyết nghiên cứu: 11
III PHƯƠNG PHÁP 11
1 Khách thể nghiên cứu 11
2 Thiết kế 12
3 Quy trình nghiên cứu 13
4 Đo lường 14
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 14
V BÀN LUẬN 15
VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15
1 Kết luận 15
2 Khuyến nghị 16
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
VIII PHỤ LỤC 19
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG 20
BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM 23
KẾT QUẢ KIỂM CHỨNG 51
CÁC ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG 55
Trang 5BẢNG MÃ HÓA NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT BỘ MÔN VẬT LÝ Ký
K1 Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí
cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
K2 Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
K3 Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập
K4 Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải
pháp…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
P1 Đặt ra những câu hỏi về nột sự kiện vật lí
P2 Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các
quy luật vật lí trong hiện tượng đó
P3 Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
P4 Vận dụng tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
P5 Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí.P6 Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
P7 Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
P8 Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả
thí nghiệm và rút ra nhận xét
P9 Biện luận tính đúng đắn của thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận
được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
X1 Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách
diễn tả đặc thù của vật lí
X2 Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời
sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
X3 Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
X4 Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật,
Trang 6công nghệ.
X5 Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc theo nhóm…)
X6
Trình bày các kết qủa từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc theo nhóm…) một cách phù hợp
X7 Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan
dưới góc nhìn vật lí
X8 tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
C1 Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá
nhân trong học tập vật lí
C2 Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập
vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
C3 Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí trong
các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
C4 So sánh và đánh giá được – dưới khía cạnh vật lí – các giải pháp kĩ thuật
khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
C5
Sử dụng được kiến thức vật lí để dánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
C6 Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Trang 7PHẦN B: NỘI DUNG
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Để nâng cao chất lượng giảng dạy, phục vụ sự nghiệp phát triển của đấtnước, trong mấy năm qua, ngành GD & ĐT đã kiên trì phát động cuộc vận độngđổi mới phương pháp nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người học trong quátrình dạy học
Qua chỉ thị 15/CT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng chỉ rõ: “Đổi mớiphương pháp giảng dạy và học tập trong trường sư phạm nhằm tích cực hoá hoạtđộng học tập, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứucủa học sinh Thầy giáo giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, điều khiển, địnhhướng quá trình dạy học, còn học sinh giữ vai trò chủ động trong quá trình họctập và tham gia nghiên cứu khoa học” Để dạy và học theo hướng tích cực cần:giảm diễn giảng thông báo, tăng cường diễn giảng nêu vấn đề, nâng cao chấtlượng thực hành trong phòng thí nghiệm, tăng cường các bài tập nghiên cứukhoa học, giải quyết các tình huống có vấn đề, tăng thời gian tự học, kết hợp với
sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Muốn vậy, mỗi giáo viên cần chútrọng dạy cho học sinh cách học và tự học
Mặc dù SGK được biên soạn theo một trình tự logic, hợp lí nhưng vẫn cònnhiều học sinh không hiểu được mối liên kết giữa các kiến thức được trình bàytrong một chương và giữa các chương với nhau nên các kiến thức trở nên rờirạc, dễ quên Các câu hỏi SGK chỉ đạt được mục đích là yêu cầu học sinh thuộccác khái niệm hoặc định luật (mức cơ bản nhất trong hệ thống phân loại củaBloom) Sự lĩnh hội và phát triển khái niệm cộng với việc làm rõ mối quan hệgiữa các khái niệm là hoạt động trọng tâm của quá trình dạy học Việc học củahọc sinh có ý nghĩa khi kiến thức mới được xây dựng trên cơ sở kiến thức đã có.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, học sinh có thể hiểu sai khái niệm Vì vậygiáo viên cần biết vốn kiến thức của học sinh để giảng dạy cho thích hợp từ đó
Trang 8Bản đồ khái niệm (BĐKN) là một công cụ để khám phá vốn khái niệm vàmối quan hệ giữa các khái niệm của học sinh trước và sau khi học BĐKN đượcxem như một công cụ phân tích dữ liệu có tính đơn giản và chính xác cao, rất cóích trong việc xây dựng bản tóm tắt về những tri thức, nhận ra những quan niệmsai lầm, chỉ ra lỗ hổng trong kiến thức, đề xuất ý tưởng, đánh giá học tập củahọc sinh,
Đối với bộ môn Vật lý, kiến thức cơ bản nhất là hệ thống các khái niệm,các định luật vật lí liên hệ chặt chẽ với nhau được hình thành và phát triển theomột trật tự logic Việc phân loại, sắp xếp các khái niệm Vật lý thành hệ thống rấtquan trọng Với khối lượng khái niệm rất lớn nếu lĩnh hội không có hệ thống thìhọc sinh không thể nắm vững, nhớ lâu và vận dụng được
Chương “Dòng điện xoay chiều” cung cấp cho học sinh những hiểu biết
cần thiết về các khái niệm, các qui luật mô tả mối liên hệ giữa các đại lượngđiện và sự biến đổi năng lượng điện trong mạch điện xoay chiều Nội dungnhững kiến thức này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tuy nhiên khá trừu tượng
so với học sinh lớp 12 Việc học dựa vào bản đồ khái niệm sẽ giúp học sinhchiếm lĩnh được kiến thức chính xác, hệ thống hơn
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: Phát triển các
năng lực của học sinh bằng việc sử dụng bản đồ khái niệm chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12- Ban cơ bản.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Bốn mươi họcsinh lớp 12A4 và ba tám học sinh lớp 12A5đang học chương trình Vật lý 12 ban
cơ bản của trường THPT Khoái Châu Nhóm học sinh lớp 12A4 là nhóm thựcnghiệm, nhóm học sinh lớp 12A5 là nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm thựchiện giải pháp thay thế Kết quả cho thấy điểm kiểm tra trung bình của nhóm thựcnghiệm là: 7,53 Nhóm đối chứng: 6,6 Độ lệch chuẩn điểm số là 0.93 cho thấykết quả học tập của hai lớp thực nghiệm và đối chứng có sự khác nhau rõ rệt Lớp
có tác động thu được kết quả cao hơn lớp không có tác động
Trang 9- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của 2 bài kiểm tra SMD = 0,81cho thấy ý nghĩa của ảnh hưởng tác động là lớn.
- Phép kiểm chứng T - Test cho p = 0,0002 < 0,001 cho thấy kết quả điểmtrung bình của lớp thực nghiệm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động
Các số liệu đó minh chứng rằng: việc sử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy
học đã khắc sâu kiến thức Vật lý cho học sinh, giúp nâng cao kết quả học tập, từ
đó các năng lực của học sinh được bộc lộ rõ ràng
II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng
Trong SGK vật lý 12 ban cơ bản của nhà xuất bản giáo dục, đã có nhiều đổimới, có nhiều kênh hình để minh họa cho diễn biến, các quá trình Vật lý, màusắc đa dạng, trình bày đẹp, khoa học Các hình là hình tĩnh phần nào trìu tượngvới các quá trình Vật lý do đó học sinh khó tưởng tượng Phần lớn những kiếnthức học sinh học được là do giáo viên truyền đạt, đối thoại, phát vấn hay đặtcâu hỏi Giáo viên áp đặt kiến thức sẵn có, học sinh học thuộc lòng như máymóc Do phương pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ý đến khả năng vậndụng nên học sinh rất thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động Trongnhững năm học gần đây trường THPT Khoái Châu đã áp dụng các phương phápdạy học tích cực vào việc soạn giáo án, bài giảng có sử dụng phần mềmpowerpoint ít nhất 4 tiết /năm/1 giáo viên nhưng chủ yếu mới dừng lại ở việcchiếu kênh hình, chữ, việc định hướng năng lực cho học sinh trong tiết học còn
mờ nhạt chưa đưa ra cách học, cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, cách sống,cách học sinh tự đánh giá và điều chỉnh để phục vụ cho bài học
Qua việc dự giờ thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động tôi thấy giáo viên
đã sử dụng các hình trong sách giáo khoa và các hình tham khảo để học sinhquan sát Giáo viên cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh tìmhiểu vấn đề Học sinh tích cực suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên, phát hiện
và giải quyết vấn đề Kết quả là học sinh thuộc bài nhưng hiểu chưa sâu sắc về
Trang 10sự vật, hiện tượng, không mạnh dạn trình bày được vấn đề trước lớp, trước tậpthể, việc hệ thống được kiến thức theo bản đồ khái niệm còn hạn chế.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài này nghiên cứu: Phát triển các năng lực của
học sinh bằng việc sử dụng bản đồ khái niệm chương “Dòng điện xoay
giáo khoa và các hình ảnh tham khảo để học sinh quan sát
2 Giải pháp thay thế:
“Dạy học Vật lý bằng bản đồ khái niệm” giúp học sinh tích cực tìm hiểu
kiến thức thông qua các năng lực của bản thân Sau khi hiểu các kiến thức họcsinh còn có khả năng hệ thống hóa kiến thức theo bản đồ khái niệm đối với từngbài, từng chương…
3 Một số vấn đề gần đây.
Về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học trong đó dạy học bằng Bản đồ
khái niệm đã có nhiều bài viết, ở nhiều môn học khác nhau, được nhiều nước
tiên tiến trên thế giới áp dụng Ví du như :
* Dựa theo thành phần, có các dạng BĐKN sau :
- Bản đồ chỉ có khái niệm: Bản đồ có cấu trúc cho sẵn, chỉ có những kháiniệm chìa khóa nhưng thiếu từ nối
- Bản đồ chỉ có các đường nối: Bản đồ có cấu trúc cho sẵn, có các đườngnối nhưng thiếu khái niệm
- Bản đồ câm: Bản đồ có cấu trúc cho sẵn nhưng chưa có khái niệm, từ nối
- Bản đồ hỗn hợp: Bản đồ có cấu trúc cho sẵn nhưng thiếu một số kháiniệm hoặc từ nối
* Dựa theo hình dạng bản đồ có các dạng bản đồ sau:
- BĐKN hình nhện: BĐKN hình nhện có một khái niệm trung tâm, xungquanh là những khái niệm bổ sung
- BĐKN phân cấp: BĐKN phân cấp trình bày thông tin theo thứ tự quan
trọng giảm dần Thông tin quan trọng nhất, tổng quát nhất được đặt lên đỉnh,
Trang 11dưới nó là các khái niệm cụ thể hơn
- BĐKN tiến trình: BĐKN tiến trình tổ chức thông tin theo dạng tuyến tính.
Nó thích hợp cho thể hiện những khái niệm phản ánh các hiện tượng, quá trình
- BĐKN hệ thống: BĐKN hệ thống tổ chức thông tin theo dạng tương tựbản đồ tiến trình nhưng thêm vào “đầu vào” và “đầu ra”
Các dạng bản đồ khái niệm
Ngoài ra còn có những dạng BĐKN như: BĐKN phong cảnh, BĐKN đachiều, BĐKN hình tròn…
Các tài liệu, bài giảng chủ yếu bàn về dạy học bằng Bản đồ khái niệm là gì?
Ưu nhược điểm của dạy học bằng Bản đồ khái niệm, cách thiết kế một bài giảngbằng Bản đồ khái niệm Chưa có tài liệu nào đi sau vào việc tìm hiểu dạy học
bằng Bản đồ khái niệm có phát triển các năng lực của học sinh hay không?
Tôi muốn nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của việc đổi
Trang 12niệm” Qua các Bản đồ khái niệm mà giáo viên thiết kế trong phiếu học tập, các
em học sinh tư duy tìm ra cách tóm tắt, cách ghi nhớ kiến thức, gợi nhớ kiếnthức liên quan đến bài học … Từ đó truyền cho các em một lòng tin vào khoahọc, say mê tìm hiểu khoa học cùng các ứng dụng của nó vào cuộc sống Hơnnữa là phát triển được các năng lực của người học nhằm đáp ứng được yêu cầungày càng cao của xã hội và thị trường lao động đối với người lao động về nănglực hành động, khả năng sáng tạo và tính năng động
4.Vấn đề nghiên cứu:
Dạy học bằng Bản đồ khái niệm có phát triển được các năng lực của họcsinh lớp 12 hay không ?
5 Giả thuyết nghiên cứu:
Dạy học bằng Bản đồ Khái niệm đã phát triển được các năng lực của họcsinh lớp 12 Trường THPT Khoái Châu
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu.
Tôi lựa chọn trường THPT Khoái Châu thuộc Sở giáo dục và Đào tạo tỉnhHưng Yên để nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vì có nhiều điều kiệnthuận lợi: Nhà trường có bề dày truyền thống dạy và học, giáo viên nhiệt tình,tâm huyết, có trách nhiệm cao Học sinh hiếu học và là trường nơi tôi đang trựctiếp giảng dạy môn Vật lý thuộc khối 10,11,12
Trang 13- Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều đặc điểm
tương đương nhau về tỉ lệ học sinh khá, trung bình
Bảng 1: Giới tính và lực học của hai lớp thực nghiệm
và đối chứng Trường THPT Khoái Châu.
Dân tộc: Kinh
2 Thiết kế
Sử dụng thiết kế 1: Chọn hai lớp nguyên vẹn, lớp 12A4 là nhóm thựcnghiệm, lớp 12A5 là nhóm đối chứng Tôi dùng bài kiểm tra định kì học kì Ilàm bài kiểm tra trước tác động Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai nhómkhác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệchgiữa điểm số trung bình của hai nhóm trước tác động
Trang 14Sử dụng thiết kế 2: Chọn hai lớp nguyên vẹn, lớp 12A4 là nhóm thựcnghiệm, lớp 12A5 là nhóm đối chứng là toàn bộ hai lớp học sinh Kiểm tra trước
và sau tác động đối với nhóm tương đương, mô tả ở bảng 2
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu.
Nhóm Kiểm tra trước tác
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3 Quy trình nghiên cứu.
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
+ Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm và đối chứng vẫn tuân theo kếhoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính kháchquan cụ thể:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm.
Thứ, ngày Tiết dạy Lớp Tiết theo PPCT Tên bài dạy
Trang 1530 câu) lấy trong ngân hàng đề thi.
Bài kiểm tra sau tác động, sau khi đã học xong các bài dạy thực nghiệm đề làbài kiểm tra học kỳ I đề thi chung cho cả khối.( 100% trắc nghiệm gồm 30 câu).Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi kiểm tra thuộc 2 lớp thực nghiệm
và đối chứng tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ.
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Trang 16Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn hai bài kiểm tra là SMD = 0,81, điềunày có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm tra T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp làP=0,0002 < 0,001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hainhóm không phải ngẫu nhiên mà do tác động nghiêng về nhóm thực nghiệm
Hạn chế: Nghiên cứu này sử dụng phương pháp dạy học bằng Bản đồ khái niệm trong giảng dạy môn Vật lý 12 ở Trường THPT là một giải pháp tốt nhằm
phát triển được các năng lực của học sinh, nhưng để sử dụng phương pháp này cóhiệu quả cao thì giáo viên cần phải có trình độ về công nghệ thông tin, có kĩ năngthiết kế giáo án word, giáo án điện tử, biết khai thác và sử dụng các nguồn thông tintrên mạng internet, có kế hoạch cho bài giảng hợp lý, có đủ kinh phí chi cho một tiếthọc
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Trang 171 Kết luận.
Bản đồ khái niệm là một phương tiện dạy học quan trọng trong việc dạy
học kiến thức vật lí, nó cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh về mối quan hệ giữacác khái niệm rất rõ ràng và đầy đủ
Việc xây dựng bản đồ khái niệm đòi hỏi người thực hiện phải có cái nhìntổng quát và phát huy tư duy logic để liên kết được vấn đề có các mức độ trừutượng hóa khác nhau Người thực hiện thường thu được những hiểu biết sâu sắchơn, nhận ra được những sai lầm trong quan niệm trước đó về các kiến thức vật
lí trong quá trình xác định các khái niệm quan trọng cũng như mối quan hệ giữacác khái niệm Trong suốt quá trình xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm,người học được củng cố những hiểu biết chính xác về ý nghĩa và mối tươngquan giữa các khái niệm.Vì thế đây là quá trình học tập tích cực, người học được
tự tìm hiểu, tự xây dựng và sử dụng các mối quan hệ về khái niệm do mình xâydựng, từ đó hoàn thiện hơn các kiến thức và các kĩ năng cần thiết cho quá trìnhhọc tập lâu dài
Trong dạy học vật lý phổ thông, giáo viên hướng dẫn hoạt động học tập củahọc sinh bằng cách xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm sẽ giúp học sinhchiếm lĩnh kiến thức một cách hệ thống đồng thời phát huy được năng lực tựhọc, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quả, năng lựcgiao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực tính toán trong học tập liên quan đến bộ môn Vật lý
Sử dụng phương pháp dạy học bằng Bản đồ khái niệm trong giảng dạy
môn Vật lý 12 ở Trường THPT Khoái Châu đã thay thế cho phương pháp dạyhọc truyền thống và phát triển được các năng lực của học sinh đã được nhiềugiáo viên áp dụng ở nhiều bộ môn
2 Khuyến nghị
- Đối với các cấp lãnh đạo:
Trang 18Cần mở rộng thêm các lớp tập huấn, lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụtừng bộ môn cho giáo viên để năng cao trình độ chuyên môn và năng lực sưphạm; cung cấp thêm tài liệu chuyên môn, sách tham khảo.
- Đối với Ban giám hiệu nhà trường:
Cần quan tâm , tạo điều kiện giúp đỡ giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡngchuyên môn để năng cao trình độ chuyên môn, quan tâm đến đời sống vật chấttinh thần cho mỗi giáo viên Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiệnnghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Có dự toán ngân sách chi cho tiết dạytheo phương pháp mới Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng côngnghệ thông tin, khuyến khích động viên giáo viên áp dụng công nghệ thông tinvào dạy học
- Đối với giáo viên:
Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để năng cao năng lực chuyên môn,nghiệp vụ; đặc biệt năng cao trình độ hiểu biết thực tế Mỗi giáo viên luôn tự bồidưỡng lòng nhiệt tình, yêu nghề, hăng say trong công tác giảng dạy
- Đối với học sinh:
Học sinh luôn có ý thức rèn luyện bản thân, nỗ lực và chăm chỉ học tập,mạnh dạn trong giao tiếp và hăng say trong việc tự khám phá tri thức để hoànthiện các năng lực nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thịtrường lao động đối với người lao động về năng lực hành động, khả năng sángtạo và tính năng động
Với kết quả của đề tài này, tôi mong các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ
và các đồng chí giáo viên có thể áp dụng đề tài này vào việc dạy các bộ môn:Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý… nhằm phát triển các năng lực cho học sinh
để các em có thể tự mình hoàn thiện dần bản thân đáp ứng được phần nào đó của
xã hội đang trong thời kỳ hội nhập; và hạn chế giáo viên phải làm việc liên tục
cả tiết
* Lời kết:
Trang 19Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của bảnthân tôi viết, không sao chép nội dung của người khác.
Khoái Châu, ngày 26 tháng 3 năm 2016
Người viết
Bùi Thị Thanh Hải
Trang 20VII TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 Sách giáo khoa môn Vật lý 12 Ban cơ bản và Ban nâng cao NXB
Giáo dục
1 Sách bài tập Vật lý 12 Ban cơ bản và Ban nâng cao NXB Giáo dục.
3 Sách giáo viên môn Vật lý 12 Ban cơ bản và Ban nâng cao NXB
Giáo dục
4 Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lý 12 NXB Giáo dục.
5.Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh – Bộ giáo dục và đào tạo 2014
6 Mạng internet: -Thư viện tài liệu: bachkim.com
- Thư viện bài giảng điện tử: bachkim.com
7 Nguyễn Phúc Chỉnh : “Cơ sở lý thuyết của bản đồ khái niệm”- Tạp chí
Giáo dục
8 Nguyễn Phúc Chỉnh, Phạm Thị Hồng Tú :“Sử dụng phần mềm Cmap
Tools lập bản đồ khái niệm ” - Tạp chí Giáo dục.
9.Vũ Quốc Dũng : Xây dựng bản đồ khái niệm và vận dụng thiết kế website hỗ trợ dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 ban
cơ bản, thạc sĩ giáo dục học, Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh
10 Trần Hồng Thư : Sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương
“Sóng ánh sáng” – Vật lí 12 Luận văn Thạc sĩ ĐHSP Hà nội
Trang 21VIII PHỤ LỤC
1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm
2 Các bản đồ khái niệm
3 Kết quả thực nghiệm và đối chứng
4 Bài kiểm tra định kỳ học kì I và bài kiểm tra học kỳ I năm học 2015-2016
Trang 22HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ KHÁI NIÊM
Tiết 21: Đại cương về dòng điện xoay chiều
I Nội dung kiến thức và bộ câu hỏi định hướng bài học
1 Dòng điện xoay chiều là gì ?
2 Dòng điện xoay chiều có các đại lượng đặc trưng nào ?
3 Điện áp xoay chiều là gì ?
4 Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều ?
5 Thế nào là giá trị hiệu dụng ?
II Mục tiêu dạy học
1 Mục tiêu kiến thức:
- Nêu được khái niệm dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều
- Viết được phương trình của cường độ dòng điện tức thời, điện áp tức thời.Hiểu được ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình
- Hiểu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
- Nêu được khái niệm giá trị hiệu dụng
2 Mục tiêu kĩ năng :
- Thu thập thông tin từ tìm hiểu trên SGK, sách tham khảo,
- Vận dụng làm được bài tập tính các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoaychiều, viết được biểu thức của các giá trị tức thời
- Truyền đạt thông tin: Tổ chức thảo luận, báo cáo kết quả
- Có được các kĩ năng trình bày, vẽ hình
3 Mục tiêu tình cảm, thái độ :
- Nâng cao hứng thú học tập môn vật lí và các môn khoa học
- Thể hiện tính nỗ lực cá nhân, đoàn kết, hợp tác để hoàn thành nhiệm vụđược giao trong học tập
- Có ý thức tự học và học hỏi các bạn khác
Trang 234 Mục tiêu phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,năng lực sử dụng công nghệ thôngtin, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt : K1,K2,K3,K4,P1,P3,X1,X3,X5,X6,X7,X8, C1,C2
III Chuẩn bị bài học
Câu 1: Đọc bài 33 - “Dòng điện xoay chiều” - SGK Vật lí 9 để trả lời các câu hỏi
1.a Dòng điện xoay chiều là gì?
………
……… 1.b Nêu cách tạo ra đòng điện xoay chiều?
………
………
Câu 2: Đọc bài 23 – “Từ thông Cảm ứng điện từ”, bài 24 – “Suất điện động
cảm ứng” – SGK Vật lí 11 để trả lời các câu hỏi sau:
2.a Trình bày định nghĩa từ thông? Viết biểu thức từ thông qua cuộn dây kín?
………
……… 2.b Suất điện động cảm ứng là gì? Phát biểu định luật Fa-ra-đây về hiện tượngcảm ứng điện từ?
………
………
Trang 24- Phiếu học tập số 2 giao cho HS hoạt động trên lớp:
Họ và tên: ………
Lớp: ………
PHIẾU HỌC TẬP Ở LỚP SỐ 2 Đọc bài 12 - “Đại cương về dòng điện xoay chiều”
SGK Vật lí 12 để trả lời các câu hỏi Câu 1: Xét cuộn dây kín khi cuộn dây kín có điện trở R quay xung quanh một
trục cố định nằm trong mặt phẳng với cuộn dây đặt trong một từ trường đều cóphương vuông góc với trục quay
1.a Xác định từ thông qua cuộn dây đó?
………
……… 1.b Xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây đó?
………
……… 1.c Xác định cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây đó? Kếthợp với phiếu học tập ở nhà số 2 để đưa ra khái niệm dòng điện xoay chiều?
………
……… Câu 2.c Giá trị hiệu dụng là gì?
………
……… Câu 2.d Điện áp tức thời và cường độ dòng điện tức thời trên một đoạn mạchbiến thiên giống nhau và khác nhau ở điểm nào?
………
………
Trang 25- BĐKN khuyết về ‘‘Đại cương về dòng điện xoay chiều’’
BĐKN khuyết về ‘‘đại cương dòng điện xoay chiều’’
Trang 26- BĐKN hoàn chỉnh về ‘‘Đại cương về dòng điện xoay chiều’’
Trang 272 Học sinh :
- Đọc trước bài: Đại cương về dòng điện xoay chiều
- Làm phiếu học tập ở nhà
IV Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức: Dòng điện xoay chiều, cách tạo ra dòng điện xoay chiều, từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh PT năng lực
- Chia nhóm theo vị trí ngồi
K1, K2, K3,P3, X5
- Các nhóm khác nhận xétbài trình bày
- HS tiếp thu
X6, X7, X8,C1
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh PT năng lực
- Giao phiếu học tập ở lớp số 2 cho
- Giao bản đồ khái niệm khuyết bài
‘‘Đại cương dòng điện xoay chiều’’
yêu cầu HS hoàn thành nhánh 1 của
- Hoạt động nhóm vẽnhánh 1
K1, K2, K3K4, P1, P3,X6, X7, X8
Trang 28- Các nhóm còn lại tựhoàn thành nhánh 1
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòng điện xoay chiều (15 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh PT năng lực
- Yêu cầu các nhóm làm câu 2
- Một nhóm trình bày
- HS xác nhận ý kiếnđúng
- Các nhóm còn lại hoànthiện nhánh 2
X6, X7, X8
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (6 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh PT năng lực
- Yêu cầu HS tìm hiểu trước bài
‘‘Các loại mạch điện xoay chiều’’
- HS tiếp nhận bài tập vềnhà
C1, C2
Trang 29Tiết 22: Các mạch điện xoay chiều
I Nội dung kiến thức và bộ câu hỏi định hướng bài học
1 Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần
- Điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng có liên hệ với nhau
như thế nào?
- Điện áp tức thời và cường độ dòng điện tức thời biến thiên giống nhau vàkhác nhau ở điểm nào?
- Điện trở thuần được tính như thế nào?
2 Trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện
- điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng có liên hệ với nhaunhư thế nào?
- Điện áp tức thời và cường độ dòng điện tức thời biến thiên giống nhau vàkhác nhau ở điểm nào?
- Dung kháng được tính như thế nào?
3 Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn dây thuần cảm
- điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng có liên hệ với nhaunhư thế nào?
- Điện áp tức thời và cường độ dòng điện tức thời biến thiên giống nhau vàkhác nhau ở điểm nào?
- Dung kháng được tính như thế nào?
II Mục tiêu dạy học
1.Mục tiêu kiến thức:
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch điện xoay chiều chứađiện trở thuần
- Phát biểu được định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều chứa tụ điện
- Phát biểu được định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều chứa cuộn dâythuần cảm
Trang 30- Nêu được tác dụng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.
- Nêu được tác dụng của cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều
2 Mục tiêu kĩ năng
- Thu thập thông tin từ tìm hiểu trên SGK, sách tham khảo,
- Vận dụng làm được bài tập tính các đại lượng đặc trưng của từng loại đoạnđiện xoay chiều, viết được biểu thức của các giá trị tức thời trong từng loại đoạnmạch
- Truyền đạt thông tin: Tổ chức thảo luận, báo cáo kết quả
- Có được các kĩ năng trình bày, vẽ hình
3 Mục tiêu tình cảm, thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập môn vật lí và các môn khoa học
- Thể hiện tính nỗ lực cá nhân, đoàn kết, hợp tác để hoàn thành nhiệm vụđược giao trong học tập
- Có ý thức tự học và học hỏi các bạn khác
4 Mục tiêu phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcsáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,năng lực sử dụng công nghệ thôngtin, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt : K1,K2,K3,K4,P3,X5,X6,X7,X8,C1,C2
II Chuẩn bị bài học
1 Giáo viên:
Trang 31
- Phiếu học tập ở lớp số 1, 2, 3 giao cho HS làm.
Họ và tên: ………
Lớp: ………
PHIẾU HỌC TẬP Ở LỚP SỐ 1 Đọc bài 13 - “Các mạch điện xoay chiều”
SGK Vật lí 12 để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Xét mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần.
1.a Nêu các đại lượng đặc trưng trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trởthuần? Xác định biểu thức của các đại lượng đó?
………
………
………
………1.c Tìm độ lệch pha giữa điện áp tức thời và cường độ dòng điện tức thời trongđoạn mạch chỉ có điện trở thuần?
………
………
………
………
Trang 32Họ và tên: ………
Lớp: ………
PHIẾU HỌC TẬP Ở LỚP SỐ 2 Đọc bài 13 – “Các mạch điện xoay chiều”
SGK Vật lí 12 để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 2: Xét mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện.
2.a Nêu các đại lượng đặc trưng trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện? Xácđịnh biểu thức của các đại lượng đó?
Trang 33Họ và tên: ………
Lớp: ………
PHIẾU HỌC TẬP Ở LỚP SỐ 3
Đọc bài 13 - “Các mạch điện xoay chiều”
SGK Vật lí 12 để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 3: Xét mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm.
3.a Nêu các đại lượng đặc trưng trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dâythuần cảm? Xác định biểu thức của các đại lượng đó?
Trang 34- BĐKN khuyết “Các mạch điện xoay chiều”
Trang 35- BĐKN hoàn chỉnh “Các mạch điện xoay chiều”
Các mạch điện xoay chiều
Trang 362 Học sinh:
- Chuẩn bị trước bài ‘‘Các loại mạch điện xoay chiều’’
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
Tôi tổ chức hoạt động nhóm theo cấu trúc ghép hình để sau khi thảo luậnnhóm thì học sinh sẽ có bức tranh toàn cảnh về các mạch điện xoay chiều
Hoạt động 1: Chia nhóm học sinh và phân công công việc (5 phút)
Lớp học có 40 em học sinh, chia ngẫu nhiên thành 13 nhóm, 12 nhóm có 3 em và 1 nhóm có 4 em gọi là nhóm hợp tác Trong nhóm hợp tác, mỗi em sẽ phụ trách một nội dung kiến thức Sau đó các em HS 1 thảo luận cùng chủ đề, các em HS 2 thảo luận cùng chủ đề, các
em HS 3 thảo luận cùng chủ đề gọi là nhóm chuyên gia.
Nhóm hợp tác
Làm bài cá nhân
Điểm nhóm kết hợp điểm
Nhóm 2: Gồmcác HS 2 (có 4nhóm)
Nhóm 3: Gồmcác HS 3 (có 4nhóm)
Các HS 1, 2,
3, trở vềnhóm và lầnlượt giảngcho các bạn
về vấn đề màmình chịutrách nhiệm
Mỗi HS tự
vẽ BĐKN
“các mạchđiện xoaychiều”
Mỗi HS
có đượcmột bứctranh hoànchỉnh vềvấn đề cácmạch điệnxoaychiều
Hoạt động 2: Hoạt động của nhóm chuyên gia (15 phút)
Trang 37Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh PT năng lực
- Yêu cầu 1 nhóm chuyên gia 1,
chuyên gia 2, chuyên gia 3 lần
lượt trình bày phiếu học tập
- Nhận xét câu trả lời của mỗi
nhóm, bổ sung, tổng hợp và thông
báo kiến thức đúng
- Tiếp nhận phiếu học tập
và xác định nhiệm vụ cầngiải quyết
- Tiến hành trả lời câu hỏitrong phiếu học tập và thảoluận
- Các nhóm lần lượt trìnhbày
- Các chuyên gia tiếp thu,ghi nhớ để giảng bài chocác bạn
K1, K2, K3,K4, X5, X6,X7, X8, C1,C2
Hoạt động 3: Hoạt động của nhóm hợp tác (15 phút)
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của học sinh PT năng lực
- Yêu cầu HS trở về nhóm hợp tác
- Quan sát học sinh làm việc để kịp
thời:
+ Động viên, khuyến khích các nhóm
đi đúng hướng, làm việc tích cực
+ Điều chỉnh khi có nhóm đi chệch
hướng
- Hoạt động theo nhóm hợp tác, các chuyên gia thay nhau trình bày trước nhóm về vấn đề mình phụ trách Các thành viên còn lại tiến hành thảo luận
K1, K2, K3, K4, P3, X5, X6, X7, X8
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (10 phút)