Điều đó được thể hiện qua những dạng bài về tọa độ điểm, phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn, đường elip trên cơ sở kết hợp với các tính chất hình học của các yếu tố trong
Trang 1MỤC LỤC
I Kiểm tra khảo sát trước khi áp dụng sáng kiến 58
II Kiểm tra khảo sát sau khi áp dụng sáng kiến 59
Trang 23 Những kiến nghị 62
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hình học phẳng rất đa dạng và phong phú, nhất là đối với học sinh lớp 9 các
em đã làm quen với rất nhiều tính chất hình học và các loại hình cơ bản như:
tam giác, tứ giác, đường tròn, nhưng giải quyết các bài toán đó chỉ ở mức độ
hình học thuần túy Khi các em được tiếp cận với hình học giải tích thì các bài
toán giải đa dạng và gần gũi hơn, tác động tốt đến tư duy của người học hơn,
làm cho người học phát triển được tư duy sáng tạo, tìm tòi và dựa trên cái cũ mà
phát triển các điều mới đa dạng, sâu rộng và khoa học hơn Điều đó được thể
hiện qua những dạng bài về tọa độ điểm, phương trình đường thẳng, phương
trình đường tròn, đường elip trên cơ sở kết hợp với các tính chất hình học của
các yếu tố trong tam giác, nhận biết các tứ giác đặc biệt, các hình đặc biệt
Đối với học sinh phổ thông hiện nay các bài toán về tìm tọa độ điểm hay viết
phương trình các đường trong hệ tọa độ oxy đang phổ biển và đa dạng, học sinh
trung bình thì ngại không tiếp cận cho rằng đây là dạng toán khó, đối với học
sinh khá và giỏi thì đam mê giải quyết hơn nhưng đôi khi thiếu định hướng để
bứt phá
Trong những năm gần đây các dạng toán này đều được đưa vào các kỳ thi: thi
đại học, thi học sinh giỏi và các yếu tố hình học ngày càng nhiều hơn, phức tạp
hơn trong khi đó chương trình ở sách giáo khoa chỉ cung cấp kiến thức cơ bản
và các công thức nên đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng, liên hệ những kiến
thức đã học về hình học phẳng để giải quyết Ngoài ra học sinh phải khéo trong
quá trình sử dụng các tính chất hình học liên quan với các biểu thức tọa độ
tương ứng Chính vì vậy học sinh cần phải được bổ trợ kiến thức, tổng hợp dạng
toán cụ thể có thể chuyên sâu một dạng nào đó để rèn kỹ năng và vận dụng các
dạng bài tập liên quan
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Xuất phát từ những thực tế trên nên trong quá trình dạy lý thuyết cho học sinh
tôi cũng dùng các ví dụ cụ thể, các mô hình thực tế để học sinh tiếp cận dần
Trang 4dần Ngoài ra phải bổ trợ các kiến thức về hình học phẳng đơn thuần, nhưng
phải đòi hỏi phải có sự kết hợp thật nhuần nhuyễn với biểu thức tọa độ
Trên thực tế các dạng toán trong hệ oxy rất nhiều và phong phú đòi hỏi người
học phải tự chọn cho mình học những dạng nào cho phù hợp, người dạy phải
dạy gì cho học sinh, giúp học sinh bổ trợ kiến thức có định hướng, khai thác sâu
và chắc chắn
Với mong muốn giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản hình học
phẳng và khai thác được bằng các biểu thức tọa độ để giải quyết các bài toán về
tứ giác đồng thời biết vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức đó để giải
quyết nhiều tình huống khác nhau, tôi chọn đề tài:
“ Phân tích các tính chất hình học để giải các bài toán về tứ giác đặc biệt
trong hệ oxy ”.
Trong đề tài này , tôi hệ thống theo các dạng :Hình bình hành- Hình
thang-Hình thoi - thang-Hình chữ nhật- thang-Hình vuông Mỗi một dạng tôi trình bày một số bài
để các em tham khảo , một số bài hướng dẫn trên lớp và một số bài tập tương tự
để các em tự luyện
2 Thực trạng của vấn đề.
Bài toán hình học trong hệ oxy không phải là bài toán mới nhưng khai thác
các tính chất hình học mới là khó nên học sinh lười suy nghĩ và ngại tư duy, tuy
ứng dụng thực tế của nó rất lớn và đó là dạng toán được chọn trong các đề thi,
các đợt thi nhưng nhiều học sinh vẫn chưa làm được hoặc làm cũng không làm
chọn vẹn Trong quá trình dạy phụ đạo và ôn luyện thi đại học tôi luôn quan
tâm đến vấn đề này dạy cho học sinh hiểu tường tận lý thuyết, phân tích các tính
chất cơ bản của giả thiết hình học tìm mối liên quan với các biểu thức tọa độ
Qua thực tiễn giảng dạy tôi nhận thấy: đa số các em chưa hiểu cách vận dụng
và phân tích, sâu chuỗi vấn đề để đưa ra dạng bài toán liên quan, chưa khai thác
triệt để các tích chất của tứ giác đặc biệt như của : Hình thang, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi để áp dụng sang biểu thức tọa độ Với đề
Trang 5thi đại học gần đây đề tương đối tổng hợp Các em cần phải nắm vững những
kiến thức về các hình nói trên thì mới giải ngắn gọn được
3 Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm chắc kiến thức về biểu thức tọa độ, tổng hợp lại các kiến
thức về các tứ giác đặc biệt, vận dụng linh hoạt và phát huy tính sáng tạo của
học sinh, liên hệ và áp dụng được vào các dạng bài tập liên quan
- Hưởng ứng phong trào tự học, tự sáng tạo, nâng cao chuyên môn, học hỏi
đồng nghiệp qua đợt viết sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học mà nhà
trường và sở phát động
4 Các biện pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo,
các tài liệu liên quan khác, khai thác trên mạng, các đề thi đại học, các đề thi học
sinh giỏi …
- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình dạy và học tại trường THPT Nguyễn
Siêu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy cho học sinh khối 10 và một
số lớp 12 ôn thi đại học sau đó khảo sát các lớp dạy
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
A VÉCTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN
1 Định nghĩa:véctơ là một đoạn thẳng có định hướng
● Hai vectơ bằng nhau: có cùng hướng và cùng độ dài
● Hai vectơ đối nhau: ngược hướng và cùng độ dài
2 Các phép toán của vectơ:
f Phân tích một vectơ theo một vectơ không đồng phẳng:
Với không đồng phẳng và vectơ , có duy nhất 3 số thực x 1 , x 2 , x 3 :
Trang 7Và G là trọng tâm tứ giác, tứ diện ABCD
B HỆ TỌA ĐỘ – TỌA ĐỘ VÉCTƠ – TỌA ĐỘ ĐIỂM
1 Định nghĩa:
a Hệ tọa độ:
Hai trục tọa độ x’Ox, y’Oy vuông góc nhau tạo nên hệ trục tọa độ Đề–các
Oxy: O là gốc tọa độ, x’Ox là trục hoành và y’Oy là trục tung Trong đó:
là các vec tơ đơn vị trên các trục Ta có: và
b Tọa độ của vectơ:
c Tọa độ của điểm: Trong đó x là hoành độ, y là tung
độ của M.
2 Các kết quả và tính chất:
Ta có :
● Tích giữa một véctơ với một số thực:
● Tích vô hướng giữa hai véctơ:
Trang 8● Tọa độ của vec tơ
● Khoảng cách:
● Điểm M chia AB theo tỉ số k (k khác 1) Khi đó, tọa độ của M
tính bởi:
Nếu M là trung điểm của AB, ta có:
3 Kiến thức về tam giác:
Cho
a Trọng tâm của tam giác (giao các đường trung tuyến) :
G là trọng tâm tam giác ABC :
b.Trực tâm của tam giác (giao các đường cao):
H là trực tâm của tam giác
c Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
(giao của các trung trực) :
I(a ; b) là tâm của ABC AI = BI = CI = R
(R là bán kính của ABC)
Giải hệ tọa độ tâm I
d Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác (giao
của các đường phân giác trong các góc của tam
l k
y k y y
y y y
y y y y
Trang 9Tâm K của đường tròn nội tiếp tam giác ABC tìm
được khi thực hiện hai lần công thức điểm chia
a Hình thang (là tứ giác có hai cạnh đối song song với nhau) :
● là hai véctơ ngược hướng
(k < 0)
● S = \f(1,2 AH(AB + CD)
Hay S = SADC + SABC (chia nhỏ hình
thang ra thành các hình tam giác tùy ý)
● S = AH.CD = 2SABC= 2SABD
(chia nhỏ hình bình hành ra thành các hình tam giác tùy ý)
Trang 10● Hình thoi mang đầy đủ tính chất của hình
bình hành
● Nếu hình bình hành ABCD có AB = BC
hoặc AC BD thì sẽ trở thành hình thoi
● AC BD, AC và BD cũng là hai đường
phân giác của góc tạo bởi hai cạnh bên, giao
điểm của chúng chính là tâm đường tròn
nội tiếp hình thoi
● S = \f(1,2AC.BD = 2SABC= 2SABD = 4SABI
● S = AB.AD = 2SABC= 2SABD = 4SABI
● Luôn có một đường tròn ẩn mình ngoại tiếp
hình chữ nhật với tâm là I = AC BD là tâm
đường tròn ngoại tiếp HCN với bán kính là IA =
IB = IC = ID = R
● Chú ý đến tính chất đối xứng qua tâm I (Ví
dụ như trong hình vẽ nếu biết tọa độ M và I toa
độ N CD)
e Hình vuông (là tứ giác có hai đường chéo vuông góc và bằng nhau) :
● HV mang đầy đủ các tính chất của hình
H.thoi và HCN
● Nếu hình thoi có một góc bằng 90 hay hai
đường chéo AC và BD bằng nhau thì là Hình
vuông
● Nếu hình chữ nhật có hai cạnh bên bằng nhau
hay hai đường chéo AC và BD vuông góc nhau
thì là Hình vuông
● S = (AB) = 2SABC= 4SABI
● Có đến hai đường tròn ẩn mình bên trong
hình vuông ABCD là:
(C) với tâm I = AC BD là tâm đường tròn
ngoại tiếp hình vuông và bán kính là IA = R
Trang 11(C) với tâm I = AC BD là tâm đường tròn
nội tiếp hình vuông và bán kính là IH = R ((C)
đi qua trung điểm các cạnh của hình vuông)
● Chú ý đến tính chất đối xứng qua tâm I
C PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
1 Phương trình tổng quát của : A x x( 0 ) B y y( 0 ) 0 (A2 + B2 0)
2 Phương trình tham số của :
0 0
A B C thì hai đường thẳng trùng nhau
4 Góc giữa hai đường thẳng:
Trang 12- Các đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, đường giao điểm đó
- Quy tắc tọa độ trung điểm
- Viết phương trình đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường
thẳng cho trước
- Áp dụng thuần thục công thức tính diện tích tứ giác
- Xem lại các điểm đặc biệt trong tam giác; các đường trung trực, đường trung
tuyến, đường cao và đường phân giác trong tam giác
Ví dụ 1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có điểm
A(1;0) và điểm B(2;0) Giao điểm I của 2 đường chéo thuộc đường thẳng
d: y = x Viết phương trình các cạnh của hình bình hành, biết diện tích hình
bình hành bằng 4 và điểm C có hoành độ dương
Dựa vào mối liên hệ trên ta tham số hóa tọa độ điểm và xây dựng phương trình
– hệ phương trình để tìm ra điểm cần tìm Trên cơ sở yếu tố biết diện tích ta
chọn công thức tính nào và tham số hóa điểm nào thì thích hợp
Giả sử tọa độ tâm I(a;a) d, do điểm C đối xứng với A qua I và điểm D đối
xứng với B qua I
Suy ra C(2a – 1: 2a), D(2a – 2; 2a)
Phương trình đường thẳng AB: y = 0, ta có d(I;AB) = |a|,AB = 1
Suy ra SABCD = 4SIAB = 2d(I;AB).AB = 2|a|
Mặt khác SABCD = 4 2|a| = 4 a = 2
Trang 13Ví dụ 2 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có tâm
I(2;2) và phương trình 2 cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh là 2x – y = 0;
4x – 3y = 0 Viết phương trình các cạnh còn lại của hình bình hành ABCD
Giải ( Tương tự cách phân tích ví dụ 1)
Cách 1: Giả sử hai cạnh đó là AB: 2x – y = 0; AD: 4x – 3y = 0.
Tọa độ đỉnh A = AB AD là nghiệm của hệ phương trình
BC:4(x – 4) – 3(y – 4) = 0 BC: 4x – 3y – 4 = 0
Phương trình cạnh CD:
Vì CD // AB nên CD là đường thẳng đi qua C(4;4) và nhận n AB
= (2; – 1) làmvéc tơ pháp tuyến nên có phương trình là
CD: 2(x– 4) – 1 (y – 4) = 0 CD: 2x – y – 4 = 0
Vậy phương trình hai cạnh còn lại của hình bình hành là
BC: 4x – 3y – 4 = 0; CD: 2x – y – 4 = 0
Trang 14Cách 2: Phương pháp đối xứng
Cạnh BC đối xứng với AD qua I((2;2) nên với mỗi điểm M(x;y) AD tồn tại
điểm M1 (x1;y1)BC nhận I làm trung điểm, ta được
Cạnh CD đối xứng với AB qua I nên với mỗi điểm M(x;y) AB tồn tại điểm
M1(x1;y1) thuộc CD nhận I(2;2) làm trung điểm, ta được
Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình bình hành ABCD có điểm
A(0;1), B(3;4) Tìm tọa độ hai đỉnh C và D biết giao điểm I của hai đường chéo
nằm trên cung AB của parabol (P):y = (x – 1)2 sao cho diện tích tứ giác ABCD
(P), vì I AB nên 0 < a < 3.
Ta có SABCD = 4SIAB = 2AB.d(I:AB)
Do AB không đổi nên diện tích tứ giác ABCD lớn nhất khi và chỉ khi khoảng
Trang 15Ví dụ 4 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có diện tích
bằng 3, hai đỉnh A(2; – 3), C(3; – 2) và trọng tâm tam giác ABC nằm trên đường
thẳng 3x – y – 8 = 0 Viết phương trình các cạnh của hình bình hành ABCD
Giải
Phân tích lời giải.
- Giả thiết bài toán cho diện tích ta cần linh hoạt phân chia diện tích hình bình
hành theo các diện tích tam giác nhỏ dễ tính
- Dựa vào mối liên hệ diện tích tam giác và diện tích hình bình hành ta tìm được
tọa độ điểm B, từ đó điểm D đối xứng với B qua tâm hình bình hành (là trung
| (3 4) 5 | | 2 1|
2
Trang 16AB: 2x + y – 1 = 0; BC: x +2y – 1 = 0; CD: 2x +y – 4 = 0; và AD: x +2y +4 = 0.
Ví dụ 5 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có
phương trình đường chéo AC: x – y + 1 = 0, điểm G(1;4) là trọng tâm của tam
giác ABC, điểm E(0; – 3) thuộc đường cao kẻ từ D của tam giác ACD Tìm tọa
độ các đỉnh của hình bình hành đã cho biết rằng diện tích của tứ giác AGCD
bằng 32 và đỉnh A có tung độ dương
Giải
Vì DE EC nênDE: x + y + 3 = 0 D( t; – t – 3)
Trang 17B B
| 1| 12 48
a a
Vậy tọa độ 4 điểm cần tìm là A(5;6), B(1;8), C(–3; – 2), D(1; – 4)
Ví dụ 6 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy hình bình hành ABCD có điểm C(–7;
5) và A thuộc đường thẳng d: x – y – 4 = 0 Phương trình đường trung tuyến kẻ
từ D của tam giác BCD có phương trình là: 4x – 3y + 23 = 0 Tìm tọa độ các
đỉnh A, B, D biết có hoành độ dương và cos
5
ABC
Giải
Giả thiết bài toán cho góc giữa hai
đường thẳng hoặc góc trong tam
giác khia thác công thức và tham số
hóa điểm nào
Vì A d A(a;a – 4)
Gọi E là trung điểm của BC
Trang 18Vậy tọa độ ba điểm cần tìm là A(5;1), B(3;5), D(–5;1)
Ví dụ 7 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình bình hành ABCD Điểm M(–
3;0) là trung điểm của cạnh AB, H(0; –1) là hình chiếu vuông góc của B lên AD
Trang 19Phân tích tính chất song song: Tận dụng tính
chất hình bình hành có 2 cặp cạnh đối song song
với nhau khi giả thiết cho trước 2 điểm ta kéo
dài 2 điểm đó cắt 2 cạnh đối song song và vận
dụng định lý Tales để tìm tọa độ điểm thứ 3.
X
E Y
Gọi I là trung điểm của HE ta có I(1;2)
Tam giác ABH vuông tại H có M là trung điểm cạnh huyền AB nên MB = MH
Trang 20Với B(0;1) loại do B trùng với H.
Với B(–2;3) vì M là trung điểm của AB nên A (–4; –3)
C C
x x
C y
2 3
Nhận xét Với giả thiết cho trước tọa độ hai điểm trên các đường thẳng của tứ
giác phương pháp được sử dụng hiệu quả là kéo dài đường thẳng đi qua hai
điểm đó cho cắt với hai cặp cạnh đối song song của tứ giác và sử dụng định lý
Talets
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Bài 1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có diện tích
bằng 4, biết điểm A (1;0), B(0;2) Tìm tọa độ hai điểm C và D biết giao điểm I
của hai đường chéo nằm trên đường thẳng d: x – y = 0
Hướng dẫn
Phương trình cạnh AB: 2x + y – 2 = 0, giả sử I(t;t) d thì do C và D lần lượt
đối xứng với A và B qua I nên C(2t – 1; 2t), D(2t; 2t – 2)
Trang 21Bài 2 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có ABD là tam
giác vuông tại D Hình chiếu vuông góc của hai đỉnh B, D xuống đường chéo
AC lần lượt là Hãy tìm tọa độ các đỉnh hình bình hành
Vì tam giác ABD vuông tại D AD BD AD: x – y – 4 = 0
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình:
Tọa độ tâm Vì I là trung điểm của AC C(–1; 1)
Trang 22TH2: Thực hiện tương tự
Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có đỉnh B(1;5),
gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên BC Phương trình đường thẳng
AH: x + 2y – 2 = 0, phương trình đường phân giác góc là d:x – y – 1 = 0
Tìm tọa độ ba đỉnh A, C, D
Hướng dẫn giải – đáp số
Nhận xét Thực chất bài toán quy về giải tam giác ABC khi biết tọa độ đỉnh B,
đường cao AH và phân giác trong góc C
Đường thẳng BC AH BC: 2x – y + 3 = 0
Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình:
Gọi B1 là điểm đối xứng của B qua đường thẳng
Đường thẳng BB1 d BB1: x + y – 6 = 0
Tọa độ giao điểm của d, BB1 là nghiệm của hệ phương trình:
Vì E là trung điểm của BB1 B1(6;0)
Đường thẳng AC đi qua hai điểm B1, C nên có phương trình là:
AC: x – 2y – 6 = 0
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình:
Ta có:
Vậy tọa độ ba điểm cần tìm là A(4; –1 ), C(–4; –5), D(–1 ; –1)
Bài 4 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có tâm I
và trọng tâm tam giác ABD là Viết phương trình các cạnh hình bình
Trang 23D C
hành ABCD, biết các cạnh AB, AD là hai tiếp tuyến kẻ từ đỉnh A đến đường
tròn
2 DẠNG 2: HÌNH THANG
A NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
Hình thang là tứ giác có 2 cạnh đối song song với nhau
Chú ý các dạng hình thang
- Hình thang có hai đáy song song với nhau
- Hình thang cân có hai đáy song song và hai cạnh bên bằng nhau
- Sử dụng định lý Talets nếu xuất hiện yếu tố song song
- Hình thang vuông có cạnh bên là đường cao của hình thang Chú ý đến tính
chất vuông góc và kết hợp sử dụng định lý Pitago và khoảng cách điểm đến
đường thẳng
- Công thức tính diện tích hình thang: 2 .
a b
S h
(a, b là độ dài hay đáy và h
là chiều cao của hình thang)
- Vận dụng tính chất song song, vuông góc kết hợp góc và khoảng cách, tính
diện tích nếu có
B BÀI TẬP MINH HỌA
Khai thác về vị trí của điểm lập biểu thức tọa độ, xác định giao điểm(nếu có).
Lập công thức tính góc, khoảng cách và diện tích để đưa ra phương trình,hệ
phương có ẩn là tọa độ các điểm hoặc tọa độ véc tơ.
Bài 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình thang ABCD vuông tại A và D có
đáy lớn là CD, đường thẳng AD có phương trình 3x – y = 0, đường thẳng BD có
phương trình x – 2y = 0, góc giữa đường thẳng BC và AB bằng 450 Tìm tọa độ
đỉnh B, biết B có hoành độ dương và diện tích hình thang bằng 24
Giải Tọa độ điểm D là nghiệm của hệ:
Trang 24B A
AD và BD được xác định bởi:
Do góc giữa BC và AB bằng 450 nên
Suy ra tam giác BCD vuông cân tại B
Gọi điểm thuộc đường thẳng AB
Do
Vậy tọa độ điểm cần tìm là
Bài 2 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình thang cân ABCD có đáy lớn là
CD, biết điểm A(0;2), D(-2; -2) và giao điểm I của AC, BD nằm trên đường
thẳng x + y – 4 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình thang khi biết
Trang 25Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và
CD, biết điểm A(0; - 4), B (4;0) Tìm tọa độ hai điểm C và D biết ABCD ngoại
CD tiếp xúc với (C) khi và chỉ khi d(I, CD) = R
Đường thẳng AD: ax + b(y+4) = 0 ax + by + 4b = 0
AD tiếp xúc với (C ) khi và chỉ khi d(I; AB) = R
Tương tự viết được phương trình cạnh BC: x + 7y – 4 = 0
Trang 26Bài 4 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình thang ABCD vuông tại B và C có
CD = BC = AB Phương trình đường thẳng chứa cạnh AB: y – 1 = 0 Gọi M
là trung điểm đoạn CD, gọi I là giao điểm của BD và AM Tìm tọa độ
điểm M biết B có hoành độ lớn hơn 1
Giải
Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên đường thẳng AB
Gọi K là trung điểm của AB
Vì tam giác MHA = BCD
Do đó IK AB IK: x – = 0
Tọa độ điểm K là nghiệm của hệ phương trình:
Ta có IK = suy ra phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác IAB là:
Tọa độ điểm A, B là nghiệm của hệ phương trình
Đường thẳng AI: x – y = 0 M AI M(t;t)
Mặt khác M, I cùng phía với AB
Ta có d(M; AB) = MH = AB d(M; AB) =
2 3
Trang 27Đối chiếu với điều kiện suy ra t =
Vậy điểm cần tìm là
Bài 5 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình thang cân ABCD, (AB// CD, CD>
AB) có diện tích bằng Phương trình đường thẳng chứa cạnh CD là:
x – 3y – 3 = 0 Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại điểm I(2;3)
Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh BC biết C có hoành độ dương
Giải
Phân tích : Từ diện tích đã biết yêu cầu thiết lập biểu thức liên quan, hình thang
cân thì điểm I có đặc điểm gì…
Theo giả thiết các tam giác IAB, ICD là các tam giác vuông cân tại I
Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB và CD
Ta có IH AB, IK CD, IH = , IK =
Ta có IK = d(I; CD) =
Điểm K chính là hình chiếu vuông góc của I trên CD
Phương trình đường thẳng IK đi qua I (2;3) và vuông góc với CD là
IK: 3(x – 2) + 1(y – 3) = 0 IK: 3x + y – 9 = 0
Tọa độ điểm K là nghiệm của hệ phương trình:
Ta có KC = KD = KI = suy ra đường tròn (C ) có tâm K, bán kính có
phương trình là: (C ): Tọa độ điểm C, D là nghiệm của hệ
3
t t
Trang 28C B
Bài 6 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình thang ABCD có AD // BC,
AD = 2BC, đỉnh B(4;0), phương trình đường chéo AC là 2x – y – 3 = 0, trung
điểm E của AD thuộc đường thẳng : x – 2y + 10 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh còn
lại của hình thang đã cho biết rằng cot
Giải
Theo giả thiết E t = 3 I(3; 3), E(2; 6)
Vì AD // BC, AD = 2BC nên BCDE là hình bình hành Suy ra Từ
Trang 29Với việc vẽ chính xác hình vẽ theo giả thiết bài toán Bằng mắt quan sát ta nhận
biết được các tính chất hình học đặc biệt của bài toán như vuông góc, song song,
… Đặc biệt tính chất vuông góc
Vậy để áp dụng trong quá trình giải toán cần thực hiện 3 bước
+ Vẽ chuẩn hình phát hiện tính chất hình học
+ Chứng minh tính chất hình học đã dự đoán
+ Sử dụng công cụ giải tích để kết thúc bài toán
Bài 7 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình thang vuông ABCD tại A và D,
CD = 2AB có đỉnh B(1;2) Hình chiếu vuông góc hạ từ D lên AC là điểm H(-1;
0) Gọi N là trung điểm HC Tìm tọa độ các đỉnh A, C, D biết đường thẳng DN
Ta có là trực tâm tam giác AND DN AK BN DN
Khi đó N chính là hình chiếu vuông góc của B trên đường thẳng d
Đường thẳng BN đi qua B (1;2) và vuông góc với d có phương trình là
BN: 2(x – 1) + 1(y– 2) = 0 BN: 2x + y – 4 = 0
2
5 1
7
3
c c
Trang 30Tọa độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình:
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy tọa độ ba điểm cần tìm là A
Bài 8 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình thang ABCD vuông tại A và D có
AD = AB = Gọi E (2; 4) là điểm thuộc đoạn AB thỏa mãn
3AE = AB Điểm F thuộc BC sao cho tam giác DEF cân tại E Phương trình
đường thẳng EF là 2x + y = 0 và A có hoành độ nguyên, đường thẳng d’: 3x + y
;0 8
Trang 31Gọi P là điểm đối xứng của D qua A.
Ta có tam giác BDP vuông cân tại B nên EP = ED
Mặt khác tam giác DEF cân tại E nên ED = EF
Do đó ED = EF = EP nên E là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DF
Suy ra là tứ giác nội tiếp
Suy ra
Vậy tam giác DEF vuông cân tại E
Đường thẳng DE đi qua E và vuông góc với EF có phương trình là DE: x – 2y +
6 = 0
Tọa độ điểm D = DE d là nghiệm của hệ phương trình
Xét tam giác vuông EDA có
Vì A d’ A(a;8 – 3a), a ta có phương trình
a a
Trang 32Vậy tọa độ 4 điểm cần tìm là: A(1;5), B(4;2), C(4;-4), D(-2; 2)
Nhận xét: Đây là một bài toán hay và khó mấu chốt của bài toán là phát hiện
tính chất DE EF Lời giải sáng tạo với việc gọi một điểm P mới Suy nghĩ cơ
bản đi gọi P là dựa vào đẳng thức 3AE = AB nên nghĩ đến việc tạo thành 1 tam
giác mà E là trọng tâm của tam giác đó Tuy nhiên bài toán hoàn toàn thực hiện
được theo cách tương tự nếu đề bài cho AE = kAB với k dương bất kỳ.
3 DẠNG 3: HÌNH THOI
A NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
-Hình thoi mang đầy đủ tính chất của hình bình hành
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Hai đường chéo tương ứng là phân giác của góc tạo bởi hai cạnh bên nên vận
dụng tính chất điểm đối xứng qua đường thẳng khi đề bài cho phương trình
đường chéo
- Giao điểm hai đường chéo chính là tâm đường tròn nội tiếp hình thoi
- Đường nối tâm với chân đường vuông góc hạ từ tâm đến cạnh bên chính là bán
kính đường tròn nội tiếp hình thoi
Chú ý các phương pháp sử dụng như đối với hình bình hành và hình thang trong
đó đặc biệt quan trọng tính chất đối xứng qua tâm và định lý Tales
B BÀI TẬP MẪU
Bài 1 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình thoi ABCD đỉnh A (1;5) và
phương trình của một đường chéo là d: x – 2y + 4 = 0 Xác định tọa độ đỉnh B,
C, D biết cạnh hình thoi có độ dài bằng 5
Giải
Nhận thấy A d đường chéo đó là BD: x – 2y + 4 = 0
Điểm C là điểm đối xứng của A qua d
Gọi H(x;y) là hình chiếu vuông góc của A trên d, ta có
Điểm B, D thuộc d và cách A một khoảng bằng 5:
Trang 33AB = 5
Với t = 1 B(-2; 1) và H là trung điểm của BD D(6;5)
Với t = 5 B(6;5) và H là trung điểm của BD D (-2;1)
Điểm D thuộc đường trung trực AB nên gọi D(t; 3 – t)
Do ABCD là hình thoi nên
t t