1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sáng kiến kinh nghiệm HƯỚNG dẫn học SINH lớp 12 kỹ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG học tập PHẦN địa lí tự NHIÊN VIỆT NAM

26 628 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 553,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM Người thực hiện: NGUYỄN VĂN ĐỨC Có đính kèm

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG

KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP

PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Người thực hiện: NGUYỄN VĂN ĐỨC

Có đính kèm Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

Năm học: 2011 - 2012

Trang 2

LÍ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: NGUYỄN VĂN ĐỨC

2 Ngày tháng năm sinh: 01/04/1975

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ: 54D / 12KP II Trảng Dài Biên Hòa Đồng Nai

5 Điện thoại: 0979745800

7 Đơn vị công tác: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Cử nhân

- Năm nhận bằng: 1999

- Chuyên ngành đào tạo: ĐỊA LÝ

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

Số năm có kinh nghiệm: 12

Trang 3

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP

PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Nhằm giúp các em học sinh biết cách học và có kỹ năng khai thác hệ thống kiến thức về địa lí tự nhiên của Việt Nam trong tài liệu Atlat phục vụ thiết thực cho việc học hàng ngày, đặc biệt là các em học sinh lớp 12 rất cần thiết cho quá trình ôn tập và chuẩn bị kiến thức thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đó là lý do tôi nghiên cứu đề tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG

Nội dung sáng kiến được sắp xếp một số vấn đề chung về kiến thức và kĩ năng khai thác Atlat Địa lí tự nhiên Việt Nam

Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích và thiết thực không chỉ cho các em học sinh mà có thể sử dụng cho cả giáo viên trong quá trình dạy và học môn Địa lí ở trường trung học phổ thông Tuy nhiên, đây vẫn chỉ là ý kiến cá nhân được tích lũy và rút ra trong quá trình giảng dạy, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của đồng nghiệp

Trang 4

để sáng kiến được hòan thiện hơn, phục vụ có hiệu quả cho việc dạy và học môn Địa

lý ở trường trung học phổ thông

II-TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

1.Cơ sở lý luận:

Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông là tập trung đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức và hướng dẫn thích hợp của giáo viên nhằm phát huy tư duy độc lập, sáng tạo góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu, khả năng tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin

và niềm vui trong học tập Tiếp tục tận dụng các ưu điểm của phương pháp truyền thống và dần dần làm quen với những phương pháp dạy học mới

Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp

giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào trong quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học ”

Khoản 1 Điều 27, Luật Giáo dục quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông là:

“giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ

năng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo ”

Khoản 1 Điều 28, Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông

phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc

theo nhóm, rèn l ện kĩ năng vận dụng kiến th c vào thực ti n; tác động đến tình

cảm, đem lại niềm v i, h ng thú học tập cho học sinh”

Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa

X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định: “Việc đổi mới chương

trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật Giáo dục; khắc phục những

mặt hạn chế của chương trình, sách giáo khoa; tăng cư ng tính thực ti n, kĩ năng

thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến th c khoa học xã hội và nhân văn; bổ

s ng những thành tự khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp

th của học sinh … Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp

Trang 5

dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hóa trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lí giáo dục”

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩ năng cơ bản trong học tập môn Địa lí ở trường trung học phổ thông Nếu học sinh không nắm vững kĩ năng này thì bản thân các em sẽ khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí; đồng thời các em cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiến thức địa lí khác Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung, với tài liệu Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là không thể thiếu khi học môn Địa lí, nhất

là đối với học sinh lớp 12 ở trường trung học phổ thông

Nghiên cứu đề tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 KỸ NĂNG KHAI THÁC ATLAT TRONG HỌC TẬP PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM” nhằm giúp các em biết cách học và có kỹ năng khai thác hệ thống kiến thức về địa lí tự nhiên của Việt Nam từ tài liệu Atlat Từ đó, góp phần nâng cao khả năng nghiên cứu, phát hiện và khai thác kiến thức ở bản đồ, tài liệu Atlat Địa lý của học sinh trong trường phổ thông, đem lại cho các em niềm vui với kết quả học và ôn tập thi tốt

nghiệp trung học phổ thông khả quan nhất

2.Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:

Thông thường khi làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam, học sinh cần phải rèn luyện các kỹ năng:

+ Hiểu hệ thống kí, ước hiệu bản đồ (Trang 4 - Atlat)

+ Nhận biết, chỉ và đọc được tên các đối tượng địa lí trên bản đồ

+ Nghiên cứu chi tiết mạng lưới tọa độ, các đường viền và chữ viết

+ Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình thái

và vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ

+ Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ

+ Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ

+ Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ

+ Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lĩnh thổ (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế …)

Trang 6

*Các kỹ năng bản đồ được thực hiện chủ yếu trong từng giai đoạn đọc bản đồ như sau:

1-Ghi nhớ tên gọi, xem

xét vị trí, mô tả đặc điểm

đối tượng trên bản đồ

-Hiểu hệ thống kí, ước hiệu

-Nhận biết, chỉ và đọc tên

-Nghiên cứu chi tiết

-Xácđịnh phương hướng, khoảng cách

-Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ

2-Khám phá các mối liên

hệ, mô tả tổng hợp các đối

tượng, các lãnh thổ

-Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ

- Xác định các mối liên hệ nhân quả trên bản đồ

+ Đối với các trang bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam:

 Học sinh phải xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, nêu đặc điểm của các đối tượng địa lí (đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản); trình bày sự phân bố các đối tượng địa lí như: khoáng sản, đất đai, địa hình; giải thích sự phân bố các đối tượng địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau (khí hậu và sông ngòi, đất và sinh vật, cấu trúc địa chất và địa hình,…) giữa các yếu tố tự nhiên, đánh giá các nguồn lực phát triển ngành và vùng kinh tế; trình bày tiềm năng, hiện trạng phát triển của một ngành, lãnh thổ; phân tích mối quan hệ giữa các ngành và các lãnh thổ kinh tế với nhau; trình bày tổng hợp các đặc điểm của một lãnh thổ

Trong nhiều trường hợp, học sinh phải chồng xếp các trang bản đồ trong tài liệu Atlat để trình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể

Ví dụ:

Trang 7

Dựa vào Atlat địa lí để viết một báo cáo ngắn đánh giá điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế của một vùng hoặc một tỉnh

Để làm được câu này, học sinh phải sử dụng các trang bản đồ hành chính, hình thể, địa chất và khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật, các miền tự nhiên

Thông thường, khi phân tích hoặc đánh giá một đối tượng địa lí, học sinh cần tái hiện vốn kiến thức địa lí đã có của bản thân vào việc đọc các trang Atlat Có thể dựa vào một số gợi ý sau đây:

+ Vị trí địa lí, phạm vi của lãnh thổ (thường là vùng kinh tế, hoặc một đơn vị hành chính)

 Vị trí của lĩnh thổ: tiếp giáp với những vùng lãnh thổ nào?

 Diện tích và phạm vi lãnh thổ

 Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí và diện tích lãnh thổ đối với phát triển kinh

tế - xã hội

+ Khoáng sản:

 Khoáng sản năng lượng (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

 Phi kim loại (trữ lượng, chất lượng, phân bố)

+ Địa hình:

 Những đặc điểm chính của địa hình (tỉ lệ diện tích các loại địa hình và sự phân bố của chúng; hướng nghiêng của địa hình, hướng chủ yếu của địa hình (đông, tây, nam, bắc); các bậc địa hình (chia theo độ cao tuyệt đối), tính chất

cơ bản của địa hình

 Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân tố khác: địa hình với khí hậu

 Các khu vực địa hình (khu vực núi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung, sự phân chia thành các khu vực nhỏ hơn)

- Khu vực đồi: sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung, các tiểu khu, vùng

- Khu vực đồng bằng: sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu (nếu có)

+ Khí hậu:

Trang 8

 Các nét đặc trưng về khí hậu: bức xạ mặt trời, số giờ nắng (trong năm, ngày dài nhất, ngắn nhất); bức xạ tổng cộng (đơn vị: kcal/cm2/năm), cân bằng bức xạ (đơn vị: kcal/cm2/năm); độ cao Mặt Trời và ngày tháng Mặt Trời qua thiên đỉnh

 Xác định kiểu khí hậu với những đặc trưng cơ bản (kiểu khí hậu như: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng và mưa nhiều; hoặc khí hậu ở xích đạo, nóng quanh năm, mùa mưa kéo dài, mùa khô ngắn nhưng sâu sắc; những chỉ số khí hậu, thời tiết cơ bản như: nhiệt độ trung bình năm, tổng nhiệt độ, biên độ nhiệt, cơ chế hoàn lưu các mùa, số đợt frông lạnh, số lần có hội tụ nhiệt đới, tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất, lượng mưa trung bình năm, phân bố lượng mưa theo thời gian và không gian, tính chất mưa

 Tính chất theo mùa của khí hậu (sự khác biệt giữa các mùa)

 Các miền hoặc khu vực khí hậu

+ Thủy văn:

 Mạng lưới sông ngòi

 Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất sông ngòi (hình dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc lòng sông…), chế độ nước, lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượng phù sa

 Các sụng lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng chảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực, độ dốc lòng sông, chế độ nước, hàm lượng phù sa)

 Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp) Các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi

+ Thổ nhưỡng:

 Đặc điểm chung (các loại thổ nhưỡng, đặc điểm của thổ nhưỡng, phân bố thổ nhưỡng)

 Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật …)

+ Tài nguyên sinh vật:

 Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loại cây, về cấu trúc thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ lệ che phủ rừng, sự phân

bố, đặc điểm các loại hình thực bì

Trang 9

 Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia (khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…), mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ

 Bài 2 

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

*Xác định các điểm cực trên phần đất liền của nước ta

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

Trang 10

Dựa vào Atlat, ta có thể xác định được các điểm cực trên đất liền của nước ta như sau: (trang 4)

- Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến

23022’B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

- Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến

8030’N, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

- Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiết hơn là

*Xác định các nước có ch ng đư ng biên giới trên đất liền với nước ta trên bản đồ

Kể tên các tỉnh có đư ng biên giới giáp với các nước ấ

Phía tiếp giáp

chủ yếu

Các tỉnh dọc

đường biên giới

Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh (6 tỉnh)

Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum (10 tỉnh)

Kon Tum, Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang (10 tỉnh)

Trang 11

*Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

Các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam là: (trang 4)

Quảng Ninh, Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang (28 tỉnh)

*Kể tên một số đảo, q ần đảo ở nước ta: (trang 4)

a Các đảo và quần đảo xa bờ:

- Hồng Sa (thuộc huyện đảo Hồng Sa – Đà Nẵng)

- Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa – Khánh Hòa)

b Các đảo gần bờ:

- Các đảo, quần đảo ven bờ Bắc Bộ:

+ Đảo Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bàu (Quảng Ninh)

+ Đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ (TP Hải Phòng)

- Các đảo và quần đảo ven bờ Duyên hải miền Trung:

+ Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị)

+ Đảo Hồng Sa (Đà Nẵng)

+ Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi)

+ Đảo Hồng Sa (TP Đà Nẵng)

+ Đảo Phú Quý (Bình Thuận)

- Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ:

+ Đảo Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)

+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang)

*Hã nê đặc điểm vị trí địa lí của nước ta ặc điểm đó đã tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, q ốc phòng của nước ta?

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

Trang 12

1 Đặc điểm:

- Lãnh thổ tòan diện của nước ta bao gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần biển rộng lớn với các đảo và quần đảo ở phía Đông và Nam Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có đặc điểm:

- Nằm ở rìa Đông Nam lục địa Á – Âu (quan sát bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á trang 4 hoặc sử dụng bản đồ thương mại trang 24), phía bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông, Đông Nam giáp Biển Đông

- Giới hạn hệ tọa độ:

+ Điểm cực Bắc: tại Lũng Cú (tỉnh Hà Giang) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến

23022’ B, tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

+ Điểm cực Nam: tại Xóm Mũi (tỉnh Cà Mau) Có thể chi tiết hơn là ở vĩ tuyến

8030’N, tại Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

+ Điểm cực Đông: tại bán đảo Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa) Có thể chi tiết hơn là

ở kinh tuyến 1090

24’ Đ, tại bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

+ Điểm cực Tây: tại Apachải (tỉnh Điện Biên) Có thể chi tiết hơn là ở kinh tuyến

102010’ Đ, trên núi Pulasan tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

2 Thuận lợi:

a ối với tự nhiên

- Nằm ở vị trí rìa đông của bán đảo Đông Dương, trong khoảng vĩ độ từ 23023’ B đến 80

34’ B, nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc, do đó thiên nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao Vì vậy thảm thực vật nước ta bốn mùa xanh tốt, khác hẳn với cảnh quan hoang mạc của một số nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Châu Phi

- Cũng do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á, khu vực gió mùa điển hình trên thế giới, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng và khô, mùa hạ nóng và mưa nhiều

- Nước ta nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên

có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là các nguồn năng lượng và kim

Trang 13

loại màu Đây là cơ sở để phát triển một nền công nghiệp đa ngành, trong đó có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn

- Nằm ở nơi giao thoa giữa các luồng di cư của nhiều luồng động vật và thực vật thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau khiến cho tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng miền núi, ven biển và hải đảo

b ối với việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và q ốc phòng

* Về kinh tế:

- Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế, đầu mút của tuyến đường bộ xuyên Á nên Việt Nam có điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực Việt Nam cũng là cửa ngõ mở lối ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc

- Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài

* Về văn hóa – xã hội:

- Việt Nam nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau, nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất trên

sơ sở một nền văn hóa chung nhưng đa dạng về hình thức biểu hiện

- Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu

nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông

Ngày đăng: 24/07/2016, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w