Chẳng hạn, quy trình bốn bước của Polya để giải một bài toán gồm : Bước 1 : Tìm hiểu nội dung bài toán Bước 2 : Xây dựng thuật giải Bước 3 : Thực hiện thuật giải Bước 4 : Kiểm
Trang 1Tôi chọn chuyên đề này với mong muốn được cùng chia sẻ cùng đồng nghiệp, đồng môn ; cùng chung sức để tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn toán
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1 Thuận lợi
Khái niệm vectơ trong không gian đã được đưa vào nội dung chương trình lớp 11, làm công cụ cơ bản nghiên cứu quan hệ vuông góc giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng với mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng, tính góc và tính khoảng cách
Việc sử dụng vectơ để xây dựng quan hệ vuông góc trong không gian làm cho cách diễn đạt một số nội dung hình học được gọn nhẹ hơn, học sinh dễ dàng tiếp thu Mặt khác một số kiến thức về vectơ này sẽ là cơ sở chuẩn bị cho việc xây dựng khái niệm tọa độ trong không gian mà nội dung chương trình hình học lớp 12 đã nêu, một công cụ hữu ích để giải nhiều bài toán hình học không gian
2 Khó khăn
Không ít học sinh chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc chủ động phân tích đề bài, dựng hình và định hướng cách giải quyết bài toán mà các em chỉ làm một cách máy móc, lập luận thiếu căn cứ, thiếu chính xác, đôi lúc không phân biệt được đâu là giả
thiết, đâu là phần cần chứng minh Do đó kết quả đạt được không như mong đợi
Đây là một nội dung khó đối với học sinh lớp 12 Do chưa tìm ra được phương pháp thích hợp để giải toán nên sẽ nẩy sinh nhiều vướng mắc, từ đó các em ngán ngại, thiếu hứng thú trong học tập Để giúp các em mau chóng tiếp cận được phương pháp giảng dạy mới, đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm cao của cả thầy và trò
49 bài điểm dưới 5 tỷ lệ 56,3 %
+ Bài kiểm tra một tiết (2011 - 2012 ), trong 86 bài kiểm tra có :
Trang 2Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Trong các lớp tôi được nhà trường phân công giảng dạy có đến 60 % học sinh có kết quả môn toán cuối năm học 2008 - 2009 xếp loại trung bình - yếu Qua tìm hiểu, tôi cảm nhận được rằng trong số những em có học lực yếu, cũng có những em có kỹ năng tính toán tương đối tốt nhưng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải toán còn rất hạn chế
III NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
Vào năm 1637, nhà toán học kiêm triết học Pháp là Réné Descartes đã cho xuất bản cuốn “ La Géométrie ” với nội dung xây dựng hình học bằng phương pháp toạ độ đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ của toán học Descartes là nhà toán học thiên tài đã khai sinh ra phương pháp toạ độ Phương pháp toạ độ ra đời đã giúp con người dùng ngôn ngữ đại số thay cho ngôn ngữ hình học, giúp con người đạt đến đạt đến đỉnh cao của sự khái quát hoá
và trừu tương hoá toán học trong nhiều lĩnh vực
Quy trình dạy học được hiểu là tổ hợp các thao tác của giáo viên và học sinh được tiến hành theo một trình tự nhất định trên một đối tượng nhận thức nào đó Chẳng hạn, quy trình bốn bước của Polya để giải một bài toán gồm :
Bước 1 : Tìm hiểu nội dung bài toán
Bước 2 : Xây dựng thuật giải
Bước 3 : Thực hiện thuật giải
Bước 4 : Kiểm tra, nghiên cứu lời giải
Một trong những nhiệm vụ dạy học môn toán chương trình phổ thông, đặc biệt là dạy hình học là hướng dẫn cho học sinh sử dụng phương pháp toạ độ vào giải toán, nghĩa là biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo các kiến thức về toạ độ điểm, toạ độ vectơ và các công thức
có liên quan vào giải toán Để giải một bài toán bằng phương pháp toạ độ ta thực hiện theo các bước sau :
Bước 1 : Thực hiện việc chọn hệ trục toạ độ Oxyzthích hợp, chú ý đến vị trí của gốc toạ độ O, chuyển bài toán đã cho về bài toán hình học giải tích
Bước 2 : Giải bài toán hình học giải tích nói trên
Bước 3 : Chuyển các kết luận của bài toán hình học giải tích sang các tính chất hình
học tương ứng
Do vậy, để giải một bài toán bằng phương pháp toạ độ trước hết cần chọn hệ trục toạ độ phù hợp Việc làm này không đơn giản đối với học sinh; đòi hỏi học sinh phải có khả năng kết hợp giữa khái quát hoá và cụ thể hoá các nội dung liên quan đến bài toán
Các dạng toán thường gặp :
Tính độ dài đoạn thẳng
Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng, hai mặt phẳng
Tính góc giữa hai đường thẳng
Tính góc giữa đường thẳng với mặt phẳng
Tính góc giữa hai mặt phẳng
Tính thể tích khối đa diện
Tính diện tích thiết diện
Các bài toán về quan hệ song song, vuông góc
Trang 32 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Trong chương III - §1 sách giáo khoa (SGK) hình học 12 nâng cao, Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên), Văn Như Cương (Chủ biên), NXBGD 2008, đã nêu định nghĩa và một số tính chất sau :
Tọa độ của các vectơ đơn vị :
a Chọn hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian
Ta có : Ox Oy Oz, , vuông góc từng đôi một Do đó, nếu trong mô hình chứa các cạnh vuông góc thì ta ưu tiên chọn các đường đó lần lượt thuộc các trục tọa độ Cụ thể :
Với hình lập phương hoặc hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
Với hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
Chọn hệ trục tọa độ sao cho :
x
Trang 4Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Với hình hộp có đáy là hình thoi ABCD.A'B'C'D'Chọn hệ trục tọa độ sao cho :
- Gốc tọa độ trùng với giao điểm O của
hai đường chéo của hình thoi ABCD
- Trục Oz đi qua 2 tâm của 2 đáy
Bài tập áp dụng :
Bài toán 1 Bằng phương pháp toạ độ hãy giải bài toán sau :
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'có cạnh bằng a
a.Chứng minh rằng đường chéo A' C vuông góc với mặt phẳng (AB'D' )
b.Chứng minh rằng giao điểm của đường chéo A' C và mặt phẳng (AB'D' ) là trọng tâm G của tam giác AB ' D'
c.Tìm khoảng cách giữa hai mặt phẳng (AB'D' ) và (C'BD)
d.Tìm cosin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (DA'C) và (ABB'A' )
( SGK Hình 12, trang 112, Văn Như Cương chủ biên, NXBGD 2000 )
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Descartes vuông
góc Oxyz như sau : O A( 0 ; 0 ; 0 ) ;
' '
D AB C
A AD C
A
AB C
)
; 0
; ( '
)
;
; ( '
a a AD
a a AB
a a a C A
x
y z
Trang 500
'.'
00
'.'
2 2
2 2
AD C A
AB C A a
a AD
C A
a a
AB C A
Nên A'C mp(AB'D' )
b Chứng minh :
G là trọng tâm của tam giác AB’D’
Phương trình tham số của đường thẳng
)(:
t a
a y
a x
z y x
t a z
t y
t x
; 3
a a a
33
33
' '
' '
' '
a z
z z z
a y y y y
a x x x x
D B A G
D B A G
D B A G
(2)
So sánh (1) và (2), kết luận Vậy giao điểm G của đường chéo
C A' và mặt phẳng (AB'D' ) là trọng tâm G của tam giác AB ' D'
(AB'D' ) // (C'BD)
3 ) ' ' ( , )
' ( ), ' '
A ABB C
Bài toán 2 Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'có cạnh bằng a
Chứng minh hai đường chéo B ' D'và A' Bcủa hai mặt bên là hai đường thẳng chéo nhau Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau B ' D'và A' B
Trang 6Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac
vuông góc Oxyz như sau :
) 0
Tính dB'D',A'B theo công thức:
]',''[
'.]',''['
,
'
'
B A D B
BB B A D B B
' , '
3 4
4 4
3
a a
a a
a a
a B
A D B
;0
;2
C
a A
)6
;0
;0(
;0
;2
2
;0
;0
;2
Trang 8Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Dựng hình :
Gọi O là tâm của hình vuông
ABCD SO ( ABCD)
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông
góc Oxyznhư sau :
4]
,[
]
,[,
2 2
2
a h a
h a AC
MN
AM AC MN AC
MN
Bài toán 5 Trong không gian với hệ toạ độ Oxyzcho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi AC cắt BD tại gốc toạ độ O Biết A( 2 ; 0 ; 0 ); B( 0 ; 1 ; 0 ); S( 0 ; 0 ; 2 2 ) Gọi M là trung điểm của SC
1 Tính góc và khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BM
2 Giả sử mặt phẳng (ABM) cắt đường thẳng SD tại N
Trang 9Hướng dẫn Bài giải
.,
cos
BM SA
BM SA BM
; 0
; 2 2 ( ] ,
0 2 4 ].
,
3
6248
24]
,[
]
,[),
AB BM SA BM
SA d
2 Tính thể tích khối chóp S.ABMN
Dễ dàng nhận thấy :
) ( )
MN
AMN S ABM S ABMN
Trong đó :
SB SM SA
MN// // N là trung điểm của SD Toạ độ trung điểm N
; 0
; 2
SA ; SM( 1 ; 0 ; 2 )
) 2 2
; 1
; 0
SB ; SM( 1 ; 0 ; 2 )
) 0
; 2 4
; 0 ( ] ,
3
2 2 6
2 4 ].
, [ 6
2 2 ].
, [ 6
Trang 10Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Với hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA (ABCD)
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc
Oxyz như sau :
Trang 112 2
1
22
a/ Chứng minh : Tứ giác AMNP có hai đướng chéo vuông góc với nhau
b/ Tính diện tích của tứ giác AMNP
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc
Oxyz như sau :
Trang 12Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Cần chứng minh: uuur uuurAN MP 0
SC qua Ca a; ;0 và nhận uur1 1;1; 2làm vec tơ chỉ phương
a t
x
N a
y
a z
a t
Trang 13+ Tìm toạ độ điểm P
PSD P
SD qua D0; ;0a và nhận uuur3 0;1; 2làm vec tơ chỉ phương
0 :
a t x
x
P a
y
a z
Tứ giác ANMP có hai đường
chéo AN và MP vuông góc với
Giả sử cạnh tam giác đều bằng a và
đường cao bằng h Gọi I là trung điểm
Trang 14Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Với hình chóp S.ABC có SA (ABC) và ABC vuông tại A
Tam giác ABC vuông tại A có
Với hình chóp S.ABC có SA (ABC) và ABC vuông tại B
Tam giác ABC vuông tại B có
Với hình chóp S.ABC có (SAB) (ABC), SAB cân tại S
và ABC vuông tại C
ABC vuông tại C CAa CB; b
chiều cao bằng h
H là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
Trang 15 Với hình chóp S.ABC có (SAB) (ABC), SAB cân tại S
và ABC vuông tại A
ABC vuông tại A ABa AC; b
chiều cao bằng h
H là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
Với hình chóp S.ABC có (SAB) (ABC), SAB cân tại S
và ABC vuông cân tại C
Tam giác ABC vuông cân tại C có
CA CB a đường cao bằng h
H là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
( SGK Hình 11, trang 96, Văn Như Cương chủ biên, NXBGD 2000,
SGK Hình 12, trang 106, Văn Như Cương chủ biên, NXBGD 2000 )
Trang 16Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc
Oxyznhư sau : O( 0 ; 0 ; 0 ) ; A (a; 0 ; 0 );
) 0
i vì : Ox (OBC)
) 0 1 0 (
j vì : Oy (OCA)
) 1 0 0 (
k vì : Oz (OAB)
Sử dụng công thức tính góc giữa hai
b a a c c b
c b
b a a c c b
a c
cos
b a a c c b
b a
2 2 2 2 2 2 2 2
b a a c c b
AC 4 ; AB3cm; BC 5cm Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD)
( trích đề thi tuyển sinh ĐH&CĐ khối D năm 2002 )
Dựng hình :
ABC
có : AB2 AC2 BC2 25 nên
vuông tại A Chọn hệ trục toạ độ
Đêcac vuông góc Oxyz như sau
Trang 17Viết phương trình tổng quát của mặt
phẳng (BCD)
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (BCD)
0 12 3 3 4 1 4 4 3 : )
12 9 9 16
12 )
Bài toán 10 Cho hai nửa đường thẳng Axvà Byvuông góc với nhau và nhận
) 0 (
AB là đoạn vuông góc chung Lấy điểm M trên Axvà điểm N trên By sao cho
a BN
AM 2 Xác định tâm I và tính theo abán kính R của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABMN Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và BI
1a Xác định tâm I của mặt cầu
ngoại tiếp tứ diện ABMN
By Ax
Hai tam giác AMN và BMN là hai tam giác vuông nhận MN là cạnh huyền nên trung điểm
1b.Tính bán kính R của mặt cầu
ngoại tiếp tứ diện ABMN
Ta có : MN a( 2 2 1 ) Bán kính mặt cầu :
2
3 2
a MN
;
; 0 ( ] ,
5
52],[
]
,[),
BI AM
AB BI AM BI
Trang 18Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Bài toán 11 Cho tứ diện ABCD, có AD vuông góc với mặt phẳng (ABC) và tam giác ABC
vuông tại A; ADa AC, b AB, c
a Tính diện tích S của tam giác BCD theo a b c, ,
b Chứng minh rằng : 2S abc a b c
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
Bài toán 12 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đỉnh S độ dài các cạnh đáy bằng a Gọi
M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SC Tính theo a diện tích tam giác AMN Biết rằng mặt phẳng (AMN) vuông góc với mặt phẳng (SBC)
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Gọi I là trung điểm của BC
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
Trang 19uur uur uuur
Diện tích tam giác AMN :
Bài toán 13 Cho hình chóp O.ABC có OAa OB; b OC; c đôi một vuông góc Điểm M
cố định thuộc tam giác ABC có khoảng cách lần lượt đến các mặt phẳng (OBC); (OCA); (OAB) là 1; 2; 3 Tính a b c; ; để thể tích khối chóp O.ABC nhỏ nhất
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc
Oxyznhư sau :O(0; 0; 0)
Trang 20Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Bài toán 14 Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác đều cạnh a SA = SB = SC,
khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) là h Tính h theo a để hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) vuông góc nhau
Gọi H là tâm của ABC và M là trung
A
x
H B
C
Trang 21Bài toán 15 Cho tứ diện OABC có đáy là OBC vuông tại O, OB = a, OC = a 3, (a0)
và đường cao OA a 3 Gọi M là trung điểm cạnh BC Tính khoảng cách giữa hai đường
thẳng AB và OM
Dựng hệ trục Oxyz, với Ox, Oy, Oz
đôi một vuông góc O(0; 0; 0),
là trung điểm của AC
MN là đường trung bình của ABC
Bài toán 16 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = a, BC = 2a,
cạnh SA vuông góc với đáy và SA = 2a Gọi M là trung điểm SC Chứng minh MAB cân
và tính diện tích MAB theo a
z A
a 3
C N
O
M a
x B
Trang 22Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Dựng hệ trục tọa vuông góc Axyz,
với Ax, Ay, Az đôi một vuông góc
M
a 5 H
Trang 23MỘT SỐ DẠNG HÌNH CHÓP KHÁC
Bài toán 17 Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang vuông tại A và D với
ADCDa; AB3a Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và cạnh bên SC tạo với mặt đáy một góc 0
45 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
(Trích đề tuyển sinh ĐH khối A năm 2011)
,
48 4 ,
giữa hai đường thẳng SM, DN ( trích đề thi tuyển sinh ĐH &CĐ khối B năm 2008 )
Dựng hình :
Gọi H là hình chiếu vuông góc
của S trên AB SH (ABCD)
Trang 24Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông
góc Oxyznhư sau :H(0; 0; 0);
a a
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông
góc Oxyznhư sau :
Trang 25( trích đề thi tuyển sinh ĐH &CĐ khối D năm 2007 )
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc
Oxyznhư sau :
+ Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu
vuông góc của A trên SB
Phương trình tham số của SB :
Trang 26Phương pháp chọn hệ trục toạ độ trong không gian Nguyễn Thanh Lam
Bài 2 Tính thể tích của hình chóp S.ABC, biết đáy ABC là một tam giác đều cạnh a, mặt
bên (SAB) vuông góc với đáy, hai mặt bên còn lại cùng tạo với đáy góc a
Bài 3 Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C; SA vuông góc với đáy;
SAh AC; a BC; b Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và SB
Thật vậy, trong các tiết ôn tập cuối năm 12 chuẩn bị cho thi tốt nghiệp trung học phổ thông và dự tuyển sinh vào các trường Đại học và Cao đẳng hàng năm của học sinh lớp 12, các em đã được hướng dẫn cụ thể và vận dụng để giải một số bài tập liên quan đến việc sử dụng phương pháp chọn hệ tọa độ để giải bài toán hình học không gian
Qua khảo sát, nhìn chung các em biết vận dụng khá linh hoạt, biết nhận biết vấn đề
và đặc biệt đã xác định được hệ trục tọa độ, xác định toạ độ các điểm có liên quan trên hệ