1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sáng kiến kinh nghiệm một số PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÍCH PHÂN

16 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 756,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các bài toán cơ bản và nâng cao về lập phương trình đường thẳng trong không gian... Đây là một dạng toán không được đề cập nhiều lắm trong chương trình, học sinh gặp nhiều khó khăn khi

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH

Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÌM ĐIỂM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

Người thực hiện: LÊ QUANG THÂN

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: TOÁN 

- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2011-2012

BM 01-Bia SKKN

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: LÊ QUANG THÂN

2 Ngày tháng năm sinh: 20 – 1 – 1956

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ: 1/D2, Khu phố 1, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại: 061.3834289 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0902747441

6 Fax: E-mail: quangthan@nhc.edu.vn

7 Chức vụ: Tổ trưởng tổ TOÁN – TIN

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 1978

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Toán

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy toán THPT

Số năm có kinh nghiệm: 34

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

 26 bài toán cơ bản và nâng cao về mặt phẳng

 Các bài toán cơ bản và nâng cao về lập phương trình đường thẳng trong không gian

 35 bài toán từ cơ bản đến nâng cao về lập phương trình đường thẳng trong mặt phẳng

 38 bài toán từ cơ bản đến nâng cao về đường tròn trong mặt phẳng

 48 dạng toán từ cơ bản đến nâng cao đối với hàm số y ax b

cx d

  BM02-LLKHSKKN

Trang 3

Tên SKKN : “ MỘT SỐ BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ĐIỂM THỎA MÃN ĐIỀU

KIỆN CHO TRƯỚC”

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 Đây là một dạng toán không được đề cập nhiều lắm trong chương trình, học sinh gặp nhiều khó khăn khi giải loại toán này

2 Phạm vi ra đề rộng, có thể ra đề đối với hàm số, đối với hình học không gian, hình học 2 tọa độ, hình học 3 tọa độ

3 Là một trong những dạng toán thường gặp trong các kỳ thi đại học, nhất

là trong những năm gần đây

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

Kiến thức cơ bản được trình bày trong sách giáo khoa cơ bản và nâng cao THPT

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

 Phát biểu bài toán tổng quát

 Xây dựng phương pháp giải bài toán đó

 Nêu bài toán cụ thể để áp dụng phương pháp trên

(Cũng có thể giải bài toán cụ thể từ đó học sinh có thể dựa vào bài toán tổng quát mà ra đề toán tương tự để thực hành phương pháp giải cho lớp các bài toán đó)

Bài toán 1: Cho 2 điểm A, B và đường thẳng d Tìm điểm M trên đường thẳng d sao cho MA + MB nhỏ nhất

Nhận xét: Đây là bài toán đơn giản, ta chia 2 trường hợp:

Trường hợp 1:

A, B nằm về 2 phía đường thẳng d thì MA + MB AB , dấu đẳng thức xẩy

ra khi và chỉ khi A, M, B thẳng hàng Từ đó xác định được điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán

d

A

B

M

Trường hợp 2 :

 A, B nằm cùng phía với đường thẳng d khi đó gọi A’ là điểm đối xứng với A qua d ( d là đường trung trực của đoạn thẳng AB), ta

BM03-TMSKKN

Trang 4

MA MB MA MB A B  '  ' , dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi A’, M, B thẳng hàng Từ đó xác định được điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán

d

A

A'

B

M

Ta có thể ứng dụng bài toán này để giải các bài toán khó hơn

Bài toán 2: Cho tam giác ABC và đường thẳng d Hãy tìm trên đường thẳng d

Giải : Gọi N AB thỏa 2 khi đó

2MA MBuuur uuur  2(MNuuur uuurNA)MNuuur uuurNB 3MNuuur

 2MA MBuuur uuur 3MCuuur 3MNuuur 3MCuuur = 3(MN + MC)

nhỏ nhất 3(MN + MC) nhỏ nhất MN + MC nhỏ nhất, khi đó bài toán đưa về bài toán 1 là tìm trên d điểm M sao cho MN + MC nhỏ nhất

A N

B

C

d

C' M

Bài toán 3: Cho tam giác ABC và đường thẳng d Hãy tìm trên đường thẳng d

Giải : Gọi N AB , P AC thỏa Khi đó tương tự bài toán 2 ta có: 4MAuuur3MBuuur  2MCuuur5MAuuur = 7(MN + MP) Bài toán

đưa về bài toán 1 là tìm trên d điểm M sao cho MN + MP nhỏ nhất

Trang 5

Có thể tổng quát hóa bài toán 3 để được bài toán mới

Bài toán 4: Cho tam giác ABC và đường thẳng d Hãy tìm trên đường thẳng d điểm M sao cho nhỏ nhất Với k 1 , k 2 , k 3 , k 4

là các số thực dương thỏa mãn: k 1 + k 2 = k 3 + k 4

Bài toán 4 được giải hoàn toàn tương tự như bài toán 3 Như vậy từ các bài toán

cơ bản đơn giản ta đã đi đến một lớp các bài toán phức tạp hơn

Bài toán 5: Cho 2 điểm A, B và đường thẳng d Tìm điểm M trên đường thẳng d sao cho lớn nhất

Giải :

Trường hợp 1:

 A, B nằm cùng phía với đường thẳng d , ta có dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi M, A, B thẳng hàng, khi đó lớn nhất ( vì M nằm cùng phía với A, B) Vậy xác định được điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán

B

A

Trường hợp 2:

 A, B nằm về 2 phía của đường thẳng d, khi đó gọi A’ là điểm đối xứng của

xẩy ra khi và chỉ khi M, A’, B thẳng hàng, khi đó lớn nhất Vậy xác định được điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán

B

A'

A

Trang 6

Nhận xét: Một số học sinh thường gặp sai lầm trong trường hợp 2 vì kết luận là

không tìm được điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán

Bài toán 6: Cho tứ diện ABCD và đường thẳng d, mặt phẳng (P) Tìm trên d,

Giải: Gọi S = , gọi G là trong tâm tứ diện Ta có:

+ nhỏ nhất khi và chỉ khi MG nhỏ nhất Khi

đó :

 Nếu M thì M là hình chiếu vuông góc của G lên d

A

B

C

D G

d M

 Nếu M thì M là hình chiếu vuông góc của G lên (P)

A

B

C

D G

M

Nhận xét: Trong 6 bài toán trên ta đều có thể phát biểu trong mặt phẳng tọa độ

Oxy, hoặc không gian tọa độ Oxyz

Bài toán 7: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường tròn(C) Tìm trên trục ox điểm M, trên trục oy điểm N sao cho đường thẳng MN tiếp xúc với (C) và tam giác OMN có diện tích bằng

Giải bài toán với : (C):

Trang 7

Giải:

 Nhận thấy (C) có tâm là I( và có bán kính R = 1

 Giả sử M(m; 0); N(0; n) khi đó đường thẳng qua M, N có phương trình

 có diện tích S = Theo đề có = 2

 Nếu mn = 2 phương trình nx + my +2 = 0

tiếp xúc với (C) d(I;

thế vào (2) được m =

n = (i)

 Nếu mn = 2 phương trình nx + my 2 = 0

tiếp xúc với (C) d(I;

(4) Từ (3) và (4) thì m , n là 2 nghiệm phương trình:

X2 X + 2 = 0 ( vô nghiệm) Vậy không có m thỏa mãn (3) và (4) (2i)

 Từ (i) và (2i) có 2 cặp điểm M, N thỏa mãn bài toán là: M( ; 0) và N(0; ), hoặc M( và N(0; )

Bài toán 8: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm M(m; n) ( với m, n > 0), tìm điểm A , B lần lượt thuộc trục hoành và trục tung sao A, M, B thẳng hàng ( với

x A > 0; y B > 0 ) và thỏa mãn một trong 3 điều kiện sau:

1) Diện tích tam giác OAB nhỏ nhất

2) OA + OB nhỏ nhất

3) nhỏ nhất

Giải bài toán với M(4; 3)

Phương pháp giải:

Giả sử A(a; 0), B(0; b) (với a > 0 và b > 0)

 Đường thẳng d qua A và B có phương trình :

1) Gọi S là diện tích tam giác ABC khi đó S =

 Thế tọa độ của M vào (2) sẽ tìm được a và b kết luận

Đáp số câu 1: A(8; 0) và B(0; 6)

Trang 8

2) Từ (vì a > 0 nên b >

OA + OB = a + b =

Dấu dẳng thức xẩy ra giải tìm được b, chọn b thỏa *, thế vào (3) tìm được a từ đó suy ra A, B

Đáp số câu 2: A(6; 0) và B(0; 9)

3) Ta có

(4) ( bất đẳng thức Bunhiacopxki)

Bài toán 9: Cho 2 điểm A, B và mặt phẳng (P) Tìm trên (P) điểm M thỏa mãn

MA + MB nhỏ nhất

Giải bài toán với : A(1; –2; 1); B(2; 1; –3) và (P): x – 3y – z – 1 = 0

Giải:

 Thế 3 tọa độ của A và B vào vế trái phương trình (P) được 2 số tA = 5 và

tB = 1 Vì tAtB = 5 > 0 nên A và B nằm về cùng một phía với mặt phẳng (P)

 Gọi A’ là điểm đối xứng của A qua (P) Khi đó (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn AB nên khi thì MA = MA’ (1)

M thẳng hàng , hay M trùng với M’ = Khi đó nhỏ nhất

 Tìm M ?

B A

A'

+ Tìm được A’( ) phương trình A’B:

Trang 9

+ A’, B, M thẳng hàng Tìm được

Nhận xét: Nếu A, B nằm về 2 phía của mặt phẳng (P) thi M thỏa bài toán khi và

chỉ khi M, A, B thẳng hàng Từ đó xác định được M

Bài toán 10: Trong không gian tọa độ Oxyz cho đường thẳng d : và 2 điểm A; B Tìm trên d điểm M thỏa mãn MA + MB nhỏ nhất

Giải bài toán với : d: ; A(0; 1; 2), B(2; 0; 3)

Giải:

Gọi A1, B1 lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B lên d

Gọi k = Gọi M0 là điểm thuộc d thỏa mãn (1)

Gọi (P) là mặt phẳng xác định bởi d và A, trong (P) gọi B2 là điểm thỏa mãn

(2)

Từ (2) ta có 2 tam giác MoAA1và tam giác MoB2B1 đồng dạng nên có:

M Dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi A, M, B2

thẳng hàng ( vì từ (1) và (2) thì của đường thẳng d trong mặt phẳng (P)) Khi đó M trùng Mo Vậy xác định được điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán

Tìm được: A1(1; 2; 1))

là trung điểm của A1 B1 Mo(2; ) hay M(2; ) thỏa yêu cầu bài toán

B1

d

B B2

A1

A M0

Trang 10

Bài toán trên có thể giải bằng cách 2 như sau:

Phương trình tham số của đường thẳng d: ;

MA + MB =

Khi đó trong mặt phẳng tọa độ Oxy ta chọn 3 điểm A0(0; ; Bo(1;

và I(t; 0; 0) khi đó: MA + MB = (AoI + BoI)

MA + MB nhỏ nhất khi và chỉ khi AoI + BoI nhỏ nhất

(vì với cách chọn A0, Bo như trên thì A0, Bo nằm về 2 phía của trục hoành, I thuộc

trục hoành)

Chú ý: + Trong cách giải 2 ở trên, 2 điểm A0; B0 thuộc mặt phẳng tọa độ Oxy, và 2

điểm A0; B0 phải lấy về 2 phía của trục hoành, I thuộc trục hoành nên chỉ cần A0;

B0, I thẳng hàng là MA + MB nhỏ nhất

+ Trong 2 cách giải thì nên chọn cách giải 2 bài toán trở nên đơn giản hơn

Có thể đưa ra cách giải 2 trong trừng hợp tổng quát như sau

d: ; A(xA; yA; zA) ; B(xB; yB; zB)

Phương pháp giải:

Biến đổi và đưa về dạng:

Trang 11

Khi đó trong mặt phẳng tọa độ Oxy ta chọn 3 điểm A0(m; ; Bo(n; và I(t; 0; 0) Với cách chọn A0, Bo như trên thì A0, Bo nằm về 2 phía của trục hoành, I thuộc trục hoành)

khi đó: MA + MB = (AoI + BoI)

MA + MB nhỏ nhất khi và chỉ khi AoI + BoI nhỏ nhất

giải tìm được k và t ( như cách 2 bài toán 10) và từ đó tìm

được điểm M thỏa mãn bài toán

Bài toán 11: Trong không gian tọa độ Oxyz cho đường thẳng d : và

2 điểm A; B Tìm trên d điểm M thỏa mãn nhỏ nhất

Giải bài toán với: d: ; A(3; 0; 3), B(4; -2; -4)

Giải:

Phương trình tham số của đường thẳng d: ; M(t; t;

=

= Xét A2(1; ; B2(3; ; và I(t; 0; 0), khi đó ta có:

= vì với cách chọn A2, B2 như trên thì A2, B2 nằm về

về cùng phía của trục hoành, I thuộc trục hoành trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), nên

lớn nhất khi và chỉ khi lớn nhất Mà

, Dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi A2, B2 và I thẳng hàng Vậy M thỏa mãn bài toán

Tìm M : A2, B2 và I thẳng hàng khi và chỉ khi:

Nhận xét: Bài toán này cũng có thể giải bằng phương pháp tương tự như cách 1

của bài toán 7, chỉ khác là ở bài toán này điểm M o chia đoạn A 1 B 1 theo tỷ số

k = Nghĩa là

Trang 12

Bài toán 12: Trong không gian tọa độ Oxyz cho 2 điểm A, B Tìm trên mặt phẳng (P) điểm M sao cho tam giác MAB đều

Giải bài toán với : A(0; 2;1); B(-2; 0; 1) và mặt phẳng (P): x – y + z – 3 = 0

Giải:

Gọi (Q) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB, gọi , Vì

(Q) có phương trình x + y = 0 phương trình d:

và MA = MB

Nhận xét: Bài toán có thể giải cách khác như sau

 Từ phương trình (P) y = x + z – 3 ; vì M(x; x + z – 3; z)

 MAB đều

 Giả hệ tìm x ; z tọa độ M

Bài toán 13: Trong không gian tọa độ Oxyz cho đường thẳng d, điểm M Tìm trên d 2 điểm AB sa cho tam giác MAB đều

Giải bài toán với M(0; 1; 3) và d:

Giải: Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên d, thì MH là đường cao tam giác

bài toán

Trang 13

Nhận xét: Các bài toán xác định điểm thỏa mãn điều kiện cho trước cũng có thể phát biểu đối với hàm số

Bài toán 14: cho hàm số có đồ thị (C) Tìm trên 2 nhánh của (C) 2 điểm M, N sao cho MN ngắn nhất

Giải:

 Gọi với a > 0 thì M thuộc nhánh trái của (C)

 Gọi với b > 0 thì N thuộc nhánh phải của (C)

dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi

( vì a, b > 0 )

Bài toán 15: Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm trên (C) điểm M sao cho khoảng cách từ M đến giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị (C) nhỏ nhất

Giải:

M(a; a – 4 + (với *)

 Nhận thấy (C) có 2 đường tiệm cận xiên và đứng lần lượt có phương trình

d1 : y = x – 4 và d2 : x = 1 d1 d2 = I(1; –3)

= + , dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ

Vậy có 2 điểm M thỏa bài toán:

Bài toán 16: Cho hàm số có đồ thị (C) Tìm M sao cho khoảng cách từ giao điểm 2 đường tiệm cận đến tiếp tuyến lớn nhất

Trang 14

Giải:

 nên M( với a Gọi I là giao điểm đường tiệm cận đứng

d1: x = 1 và tiệm cận ngang d2: y = 1 I(1; 1)

 y’(a) = có phương trình :

=

Dấu đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi:

( thỏa mãn điều kiện) Vậy có 2 điểm M thỏa bài toán M(0; 2) và M(2; 0)

Nhận xét: Nếu đề yêu cầu lập phương trình tiếp tuyến thì có 2 tiếp tuyến thỏa mãn

bài toán có phương trình là: y = x + 2 và y = x – 2

III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

1 Có thể nói lớp các bài toán về xác định điểm thỏa mãn điều kiện cho trước là vô cùng phong phú và có rất nhiều bài toán khó Vì thế đứng trước một bài toán cụ thể, mở rông và phát biểu thành bài toán tổng quát, rồi đưa ra phương pháp giải trong trường hợp đó là một việc làm rất cần thiết để giúp học sinh tự tin, hứng thú đi đúng hướng và tìm ra lời giải nhanh nhất

2 Rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập sáng tạo, hiệu quả Khi giải một bài toán cụ thể luôn nghĩ đến tổng quát hóa bài toán đó lên và tìm lời giải trong trường hợp tổng quát và khi đó học sinh có thể tự ra

đề để luyện tập phương pháp vừa tìm ra

3 Loại toán này thường ra trong các kỳ thi tuyển sinh đại học trong những năm gần đây, vì vậy đề tài này góp phần nào đó giúp học sinh trong quá trình học tập và thi cử

IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Đề tài áp dụng có hiệu quả đối với đối tượng học sinh khá, giỏi, bồi dưỡng học sinh giỏi và luyện thi đại học

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Báo toán học tuổi trẻ

2 Phép biến hình trong mặt phẳng – Đỗ Thanh Sơn – Nhà xuất bản giáo dục năm 2005

3 Sách giáo khoa môn Toán ban cơ bản và nâng cao

VI KẾT LUẬN:

Để giải quyết một công việc nào đó điều quan trọng là phải xây dựng được phương pháp làm việc Toán học trong trường phổ thông trung học là một

Trang 15

môn Toán là một yêu cầu khó đối với học sinh Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy chúng tôi thấy rằng việc tổng hợp kiến thức để phát biểu thành các bài toán đã giúp ích rất lớn cho học sinh trong quá trình học tập và thi cử Rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp, chúng tôi xin chân thành cảm

ơn !

Biên Hòa, ngày 20 tháng 05 năm 2012

NGƯỜI THỰC HIỆN

Lê Quang Thân

Trang 16

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: 2011 – 2012

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm: “ MỘT SỐ BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ĐIỂM THỎA

MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC”

Họ và tên tác giả: LÊ QUANG THÂN Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)

- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn:

- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác:  Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 

1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)

- Có giải pháp hoàn toàn mới 

- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 

2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả 

3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Ký tên và ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

Đơn vị THPT

NGUYỄN HỮU CẢNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên hòa , ngày 25 tháng 05 năm 2012

x BM04-NXĐGSKKN

Ngày đăng: 24/07/2016, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w