1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)

76 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục đề tài...5 PHẦN NỘI DUNG...7 CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH

Trang 1

SangKienKinhNghiem.org Tổng Hợp Hơn 1000 Sáng Kiến Kinh Nghiệm Chuẩn

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề: 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Mục đích nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Giả thuyết của đề tài 5

8 Bố cục đề tài 5

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Đồ dùng trực quan quy ước là gì? 7

1.2 Các loại đồ dùng trực quan quy ước 7

1.3 Khái niệm về tính tích cực 8

1.4 Tính cức trong hoạt động nhận thức 9

1.5 Ý nghĩa của việc xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử 11

1.6 Thực tiễn của việc dạy học Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 theo hướng xây dựng và sử dụng dồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh lớp 12 trường Trung học phổ thông (Chương trình chuẩn) 14

CHƯƠNG 2 NHỮNG NỘI DUNG LỊCH SỬ VIỆT NAM CẦN TRIỆT ĐỂ KHAI THÁC VÀ HỆ THỐNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC, CÂU HỎI NHẬN THỨC ĐỂ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 – 1965 THEO HƯỚNG NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH Ở LỚP 12 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) 16

1.1 Những nội dung lịch sử cơ bản học sinh cần phải lĩnh hội khi học phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 (Chương trình chuẩn) 16

1.2 Bảng tổng hợp về nội dung kiến thức lịch sử cần khai thác có ưu thế để phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập lịch sử 16 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG, SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH

Trang 2

TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1965 Ở LỚP 12

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ( CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) 35

3.1 Các nguyên tắc xây dựng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử 35

3.1.1 Xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh phải tên cơ sở căn cứ vào mục tiêu đào tạo, chương trình cấp học 35

3.1.2 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước phải triệt để khai thác nội dung, chương trình sách giáo khoa 36

3.1.3 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước phải đảm bảo tính Đảng 37

3.1.4 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước phải đảm bảo tính khoa học 38

3.1.5 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước phải đảm bảo tính thẩm mĩ, đơn giản, ngắn gọn 38

3.1.6 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước phải đảm bảo yêu cầu giáo dục tư tưởng, tình cảm đạo đức và phát triển nhân cách cho học sinh 39

3.1.7 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tích cực của học sinh, phải đảm bảo cấu trúc tiết dạy theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh 39

3.2 Các nguyên tắc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh 41

3.2.1 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước mở kết hợp với câu hỏi nhận thức và hệ thống câu hỏi gợi mở 41

3.2.2 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước phải kết hợp với các phương pháp dạy học khác để phát huy tính tích cực của học sinh 42

3.3 Các biện pháp sư phạm để sử dụng đồ dùng dạy học trực quan quy ước 44 3.3.1 Tuy theo kích thước của đồ dùng trực quan để có cách sử dụng phù hợp .44

3.3.2 Tùy theo từng loại đồ dùng trực quan quy ước mà có cách sử dụng phù hợp 44

3.3.2.1 Đối với sơ đồ, biểu đồ, niên biểu kín 44

3.3.2.2 Đối với biểu đồ, sơ đồ, niêm biểu mở 44

3.3.3 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh kết hợp với việc đặt câu hỏi nhận thức và hệ thống câu hỏi gợi mở 45

3.4 Thực nghiệm sư phạm 46

3.4.1 Mục đích yêu cầu 46

3.4.2 Nội dung thực nghiệm 46

3.4.3 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 46

3.4.4 Phương pháp thực nghiệm 46

3.4.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 47

PHẦN KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngay khi bắt tay vào công cuộc đổi mới và xây đất nước, Đảng và Nhà nước

ta luôn coi trọng công tác giáo dục Nói đến giáo dục là nói đến quá trình dạy vàhọc Đây là quá trình tác động qua lại giữa thầy và trò Trong đó việc truyền thụkiến thức của giáo viên cũng như việc lĩnh hội kiến thức của học sinh phụ thuộcvào từng bộ môn, từng lĩnh vực Tại hội nghi lần thứ hai của Ban chấp hành trung

ương Đảng khóa VIII đã khẳng định: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục –

đào tạo, khắc phục lỗi truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển phong trào tự học, đào tạo thường xuyên và mở rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”.

Hiện nay chúng ta đang xây dựng một nền giáo dục nhằm phát triển toàndiện cho người học Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục của nước ta hiện nay còn nhiềuhạn chế Đặc biệt do ảnh hưởng của phương pháp dạy học cũ đó là thiên về truyềnthụ kiến thức một chiều do đó chưa tạo điều kiện cho người học phát triển năng lực

tư duy sáng tạo Vì vậy đã dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao, chưa đáp ứng đượcyêu cầu giáo dục và nhu cầu của xã hội

Ngày nay khi mà xu thế toàn cầu hóa đang ngày càng chiếm ưu thế, sự pháttriển như vũ bão của các ngành khoa học – công nghệ, điều này đòi hỏi giáo dụcnước ta không ngừng có sự thay đổi để không bị tụt hậu so với giáo dục của thếgiới Vì vậy đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề lớn cho giáo dục và đàotạo trên con đường vươn tới tầm cao của sự văn minh và tiến bộ Nhiệm vụ đó đòihỏi giáo dục phải phát huy tính tích cực của người học, nhằm thực hiện mục tiêucủa giáo dục ở trường phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam và xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách, trách nhiệm người côngdân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng bảo vệ tổ quốc

Trang 4

Mỗi môn học trong nhà trường phổ thông đều có hệ thống phương pháp dạyhọc phù hợp với môn học của mình Trong phương pháp dạy học lịch sử, nguyêntắc trực quan là nguyên tắc cơ bản của lí luận dạy học, góp phần nâng cao chấtlượng dạy học lịch sử, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo học tập của ngườihọc.

Việc trình bày miệng của giáo viên dù có truyền cảm, chi tiết đến đâu nếukhông có sự hỗ trợ của đồ dùng trực quan cũng khó đem lại kết quả cao trong quátrình học Đồ dùng trực quan nói chung và đồ dung quy ước nói riêng trong dạyhọc lịch sử là phương tiện cụ thể hóa các sự kiện, nhân vật, góp phần vào việc pháthuy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong dạy học lịch sử

Vấn đề xây dựng và sử dung đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tínhtích cực của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954-1965 là rấtcần thiết Trong thời kì này nhân dân thực hiện cuộc kháng chiên chống đế quốc

Mĩ và bè lũ tay sai Ngô Đình Diệm Với những vấn đề lịch sử đáng quan tâm:

- Những thuận lợi và khó khăn của đất nước ta sau hiệp định Giơnevơ

- Miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, chi viện cho cách mạng miềnNam

- Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân…

Với những vấn đề lịch sử phong phú đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâydựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinhtrong dạy học lịch sử

Tuy nhiên qua thực tế cho thấy giáo viên dạy lịch sử ở trường Trung họcphổ thông hiện nay gặp không ít khó khăn, hạn chế về điều điệu kiện vật chất,phương tiện kỹ thuật, tổ chức quản lý, đặc biệt là năng lực giáo viên có hạn, ít cóđiều kiện tiếp cận với hệ thống cơ sở lý luận và biện pháp sư phạm để xây dựng và

sử dụng đồ dùng trực quan quy ước nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trọnggiờ học lịch sử

Với những lý do trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Xây dựng và sử dụng đồ

dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch

sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)”

Trang 5

2 L ch s v n đ : ịch sử vấn đề: ử vấn đề: ấn đề: ề:

Nghiên cứu về xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huytính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông làvấn đề đã được nhiều nhà nghiên cứu, các nhà sử học, quản lý giáo dục đề cập đếnrất nhiều trong các tài liệu về giáo dục học, lý luận dạy học và phương pháp bộmôn lịch sử ở trong và ngoài nước

2.1 Ở nước ngoài

Các nhà giáo dục học, tâm lý học có những nghiên cứu đề cấp đến nhữngphương pháp làm cho học sinh tự hoạt động, tự nghiên cứu Trong đó có tác phẩm

“Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào” của I.F Khalavmốp đã đề cập

đến những biện pháp nhằm kích thích sự hoạt động nhận thức đề học sinh hoạtđộng tự lập, tích cực chủ động trong học tập

đã đề cấp đến những vấn đề có tích chất lý luận của phương pháp dạy học tích cực

và bước đầu xây dựng quy trình, thiết kế bài học theo hướng phát huy tính tích cựccủa học sinh trong dạy học lịch sử nói chung

Các nhà nghiên cứu về lý luận phương pháp dạy học cũng đã đề cập đến vấn

đề phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học lịch sử qua nhiều

công trình nghiên cứu có giá trị như: “Phương pháp dạy học lịch sử” (tập 2),

“Phương pháp nghiên cứu và học tập lịch sử” của GS – TS Phan Ngọc Liên;

“Phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử ở trường Trung học cơ

sở” của GS – TS Phan Ngọc Liên và PGS – TS Phạm Đình Tùng, “Bài học lịch sử

và kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử của học sinh Trung học phổ thông”

của Nguyễn Thị Côi và Nguyễn Hữu Chí…

Các công trình trên đã trình bày các vấn đề có tính chất lý luận và kỹ thuật

để thiết kế đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan qui ước nói riêng.Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu, đề cập đến vấn đề Xây dựng đồ

Trang 6

dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch

sử Việt Nam giai doạn 1954 – 1965 ở lớp 12(Chương trình chuẩn) Đây là nhiệm

vụ mà đề tài nghiên cứu cần giải quyết

3 Đ i t ối tượng và phạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu ng và ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là quá trình dạy học theo hướng xây dựng và sửdụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong quátrình dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 ( chương trìnhchuẩn)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu nói trên, đề tài chỉ đi sâu vào việc xậy dựng

và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trongdạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 (Chương trình chuẩn) vàphạm vi thực nghiệm trên học sinh lớp 12 tại trường THPT Kiệm Tân

4 M c đích nghiên c u ục đích nghiên cứu ứu

Đề tài tiến hành xác định những nội dung kiến thức cơ bản, trên cơ sở đóxây dụng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của họcsinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường Trunghọc phổ thông (chương trình chuẩn), nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy họclịch sử ở trường Trung học phổ thông trên cả 3 mặt giáo dưỡng, giáo dục và pháttriển

5 Nhi m v nghiên c u ệm vụ nghiên cứu ục đích nghiên cứu ứu

Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

5.1 Nghiên cứu về mặt lý luận để xác định bản chất các khái niệm, vai trò ý nghĩacủa việc xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cựccủa học sinh trong học tập lịch sử

5.2 Xác định nội dung kiến thức cơ bản trong chương trình sách giáo khoa lịch sửlớp 12 phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ( Chương trình chuẩn) làm cơ

sở để tiến hành xây dựng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của họcsinh trong học tập lịch sử

Trang 7

5.3 Đề xuất các biện pháp sư phạm để xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quiước để phát huy tính tích cực của học sinh trong trong việc dạy học lịch sử ViệtNam giai đoạn 1954 – 1965 ( chương trình chuẩn) có chất lượng và hiệu quả.

5.4 Thực nghiệm sư phạm để kiểm định tính khả thi của đề tài

6 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

- Cở sở phương pháp luận của đề tài là chủ nghĩa Mác – Lêin và tư tưởng Hồ ChíMinh về lịch sử, giáo dục lịch sử mà chủ yếu là lý luận dạy học bộ môn lịch sử

+ Thực nghiệm sư phạm để kiểm định tính khả thi của đề tài theo nguyên tắc

từ điểm suy ra diện

7 Gi thuy t c a đ tài ả thuyết của đề tài ết của đề tài ủa đề tài ề:

Nếu coi trọng đúng mức việc tổ chức dạy học theo hướng xây dựng và sửdụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy họclịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965, theo đề xuất của đề tài trên cở sở tôntrọng nội dung chương trình sách giáo khoa thì sẽ góp phần nâng cao chất lượngdạy học lịch sử ở trường Trung học phổ thông, phát huy được năng lực trí tuệ củahọc sinh

8 B c c đ tài ối tượng và phạm vi nghiên cứu ục đích nghiên cứu ề:

Ngoại phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài gồm 3chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng đồ dùng

trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử ở Trunghọc phổ thông ( chương trình chuẩn)

Chương 2 Những nội dung lịch sử Việt Nam cần triệt để khai thác và hệ

thống đồ dùng trực quan quy ước, câu hỏi nhận thức để dạy học lịch sử Việt Nam

Trang 8

giai đoạn 1954 – 1965 theo hướng nhằm phát huy tính tích cực của học sinh lớp 12trường Trung học phổ thông (chương trình chuẩn).

Chương 3: Phương pháp xây dựng, sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để

phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 –

1965 ở lớp 12 trường Trung học phổ thông (chương trình chuẩn)

Trang 9

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG

VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

1.1 Đ dùng tr c quan quy ồ dùng trực quan quy ước là gì? ực quan quy ước là gì? ước là gì? c là gì?

“Đồ dùng trực quan quy ước là những bản đồ, ký hiệu hình học đơn giản được

sử dụng trong dạy học lịch sử, loại đồ dùng này là đồ dùng mà giữa người thiết kế

đồ dùng và người học có một số quy ước ngầm nào đó (về màu sắc, ký hiệu hình học và tỉ lệ xích…)”

1.2 Các lo i đ dùng tr c quan quy ạm vi nghiên cứu ồ dùng trực quan quy ước là gì? ực quan quy ước là gì? ước là gì? c

Trong dạy học lịch sử nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh, giáo viênthường sử dụng bao gồm các loại đồ dùng trực quan quy ước sau:

Là hệ thống hóa các sự kiện quan trọng theo thứ tự thời gian đồ dùng trựcquan quy ước đồng thời nêu lên mối liên hệ các sự kiện cơ bản của một nước haynhiều nước trong cùng một thời kỳ Vì thế trong dạy học lịch sử khi củng cố kiếnthức cho học sinh một cách hệ thống giáo viên nên sử dụng niên biểu để dạy học

Niên biểu gồm các loại sau:

- Niên biểu tổng hợp: Loại niên biểu này không những giúp học sinh ghi nhớnhững sự kiện lớn, mà cón nắm chắc các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ các

sự kiện quan trọng trong một thời gian dài Khi dạy các bài ôn tập tổng kết giáoviên nên sử dụng loại nên biểu này nhằm hệ thống hóa các kiến thức một cách thứ

tự, lô gich giúp học sinh nắm chắc kiến thức một lần nữa

- Nên biểu chuyên đề: Đây là loại nên biểu nhằm đi sâu trình bày nội dungmột vấn đề quan trọng nổi bật nào đó của một thời kỳ nhất định giúp học sinh nhậnthức được bản chất của các sự kiện một cách toàn diện đầy đủ

- Niên biểu so sánh: Dùng để so sánh, đối chiếu các sự kiện, giai đoạn lịch

sử nhằm làm nổi bật bản chất, rút ra kết luận khái quát có tính chất nguyên lý, hoặc

so sánh để thấy được sự khác nhau của từng giai đoạn lịch sử về tính chất, hìnhthức, lực lượng tham gia…

Trang 10

1.2.2 Đ th ồ thị ị

Dùng để diễn tả quá trình phát triển, vận động của một sự kiện lịch sử, trên

cơ sở sử dụng số liệu, tài liệu thống kê trong bài học Đồ thị có thể biểu diễn bằngmột mũi tên dùng để minh họa sự vận động đi lên, sự phát triển của một hiện tượnglịch sử hoặc được biểu diễn bằng một trục tọa độ

Nhằm để cụ thể hóa nội dung sự kiện bằng những hình học đơn giản, diễn tả

tổ chức một cơ cấu xã hội, một chế độ chính trị và mối quan hệ giữa các sự kiệnlịch sử

Tóm lại đồ dùng trực quan quy ước là những ký hiệu hình học đơn giảnđược giáo viên vẽ nhanh lên bảng đen hoặc vẽ lên tờ giấy, hoặc được thiết kế bằngnhững phương tiện kỹ thuật hiện đại Vì vậy khi sử dụng vấn đề này không chỉ đòihỏi giáo viên về mặt chuyên môn mà còn đòi hỏi giáo viên có chút ít năng khiếuhội họa và cả nghệ thuật dạy học trong việc xử lý ngôn ngữ, viên phấn và bảngđen

1.3 Khái ni m v tính tích c c ệm về tính tích cực ề tính tích cực ực

Lịch sử xã hội loài người phát triển từ thấp lên cao, từ lạc hầu đến văn minh.Trong quá trình đó vai trò của con người là nhân tố trọng tâm, tịch cực có vai tròchủ thể và quyết định đến hưng thịnh của xã hội Chính vì thế con người phải luônchủ động, sáng tạo tích cực trong các hoạt động thực tiễn để nhận thức thế giới điđến cải tạo thế giới

Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem tính tích cực là phẩm chất vốn có và rấtphong phú của con người trong đời sống xã hội Con người luôn luôn tự khám phámình, phát huy khả năng sáng tạo, sự thông minh của mình để chủ động sản xuất

và cải biến tự nhiên xã hội, từ đó không ngừng sáng tạo ra các giá trị văn hóa, khoahọc kỹ thuật cho mọi thời đại và cho cả nhân loại Hình thành và phát triển tínhtích cực trong các hoạt động xã hội của con người là một trong những nhiệm vụchủ yếu, quan trọng của sự nghiệp giáo dục, nhằm thiết thực đào tạo những conngười năng động, chủ động sáng tạo, thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của

xã hội và của cộng đồng

Trang 11

Trong quá trình học tập và các hoạt động vui chơi bổ trợ thì học sinh sẽ bộc

lộ tính tích cực “Tính tích cực của học sinh trong học tập là một hiện tượng sư

phạm biểu hiện sự cố găng cao về nhiều mặt trong hoạt động nhiều mặt của trẻ”

Theo I.F Kharlamốp “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của học sinh

đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nẵm vững kiến thức”

Như vậy chúng ta có thể hiểu khái quát là: Tính tính cực là sự cố gắng đemhết khả năm và tâm trí vào làm việc như học tập, công tác trong đó yếu tố tích cựcđược biểu hiện xuyên suốt

Hình thành và phát triển tư duy học sinh thông qua hoạt động tích cực lànhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động sángtạo, thích ứng với sự phát triển của thời đại Có thể coi tính tích cực như là mộtđiều kiện đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách và trí tuệ học sinh trongquá trình giáo dục Tính tích cực là một quá trình có mục đích và ý thức vươn lên

để đạt được tầm cao hơn

1.4 Tính c c trong ho t đ ng nh n th c ứu ạm vi nghiên cứu ộng nhận thức ận thức ứu

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người vốn có phẩm chất

đó là tính tích cực và tính tích cực của nhận thức thể hiện ở chỗ cải tạo của chủ thểnhận thức Nghĩa là thông qua quá trình vận động con người không chỉ hiểu, nắmbắt được các qui luật tự nhiên, của xã hội, hiểu được các sự vật và hiện tượng màcòn nghiên cứu cả quá trình đó một cách biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạotheo một trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ hiện tượng đếnbản chất và từ bản chất chưa sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn Từ đó khám phá,cải tạo và chinh phục tự nhiên, xã hội phục vụ cho lợi ích con người

Theo quan điểm của tâm lý học, tính tích cực nhận thức của học sinh tồn tạivới tư cách là một cá nhân với toàn bộ nhân cách của nó Và như vậy nhân cáchcủa học sinh chỉ có thể hình thành và phát triển toàn diện thông qua chính hoạtđộng của bản thân Tính tích cực nhận thức biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khitương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu thể hiện sự nỗ lực hoạt

Trang 12

động trí tuệ Sự huy động ở mức cao chức năng tâm lý (hứng thú,ý chí…) nhằmđạt được mục tiêu đặt ra ở mức độ chất lượng cao.

Từ trước đến nay, việc tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạyhọc ở tường trung học phổ thông được thể hiện ở hai góc độ

Thứ nhất, là truyền đạt kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa

Thứ hai, hình thành kiến thức cho học sinh trên cở sở hoạt động độc lập của

học sinh So với phương thức truyền đạt kiến thức có sẵn thì phương thức hìnhthành kiến thức trên cơ sở hoạt động độc lập của học sinh có nhiều ưu điểm

Đối với học sinh tài liệu học tập được phản ánh vào bộ não của học sinh,được não chế biến, được hòa vào kinh nghiệm đã có của bộ não, sau đó vận dụngmột cách linh hoạt, sáng tạo vào các tình huống khác nhau nhằm cải tạo hiện thực

và cải tạo bản thân mình Theo quan điểm của tâm lý học thì nhận thức của conngười chỉ có thể hình thành và phát triển thông qua chính hoạt động của bản thân

họ Vận dụng quan điểm này vào lĩnh vực giáo dục, các nhà tâm lý học sư phạmkhẳng định: Trong quá trình dạy học để phát triển nhân cách của học sinh cần phảităng cường tổ chức hoạt động nhận thức cho các em

Về phương pháp tích cực xác định mối quan hệ biện chứng thầy – trò – lớphọc Trong đó lớp học trở thành nơi tổ chức dạy – học, giáo dục dưới sự hướng dẫncủa thầy Trò là chủ thể của hoạt động giáo dục, là trung tâm của quá trình dạyhọc Trò không thụ động nghe thầy giảng bài mà phải tích cực chủ động, sáng tạotrong học tập Thầy đóng vai trò chủ động trong dạy học Thầy không chỉ là ngườitruyền đạt kiến thức cho học sinh, cung cấp những gì có kiến thức, hướng dẫn họcsinh nghiên cứu thông tin, xử lý thông tin, thông báo kết quả và cuối cùng thầynhận xét, kết luận

Lý luận dạy học chỉ ra rằng, trong bất cứ hoạt động dạy học nào, ở bậc họcnào học sinh luôn đóng vai trò chủ thể của quá trình nhận thức Học sinh phải biết

tự mình chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển năng lực tư duy, năng lựchành động thông qua các hoạt động tự giác, chủ động tích cực bản thân Có nhưvậy mới đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống và mục đích đào tạo con người mớitrong xã hội hiện đại Đó là những con người có khả năng tư duy độc lập, sáng tạobiết lý giải và nhanh chóng thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của đời

Trang 13

sống xã hội “Dưới sự hưỡng dẫn của giáo viên, học sinh tự nghiên cứu, tìm tòi

kiến thức mới bằng cách tự mình suy nghĩ, xử lý các vấn đề đặt ra”

Dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng thì hoạt động đóng vai tròchủ đạo là hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình học tập Hiệu quả củaquá trình dạy học là khối lượng tri thức mà học sinh lĩnh hội được, tiếp thu đượctrong kho tàng tri thức khoa học của loài người, biết vận dụng sáng tạo tri thức đóvào trong thực tế của cuộc sống Nếu nắm kiến thức một cách máy móc khôngkhoa học theo kiểu học thuộc lòng thì sẽ không biết vận dụng sáng tạo vào thực tế

và ngược lại nếu không có kiến thức sẽ không giải quyết lý giải được các vấn đề

mà cuộc sống xã hội đặt ra

1.5 Ý nghĩa của việc xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử

Đồ dùng trực quan nói chung, đồ dùng trực quan quy ước nói riêng có ýnghĩa tích cức trong dạy học lịch sử

Đồ dùng trực quan quy ước là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chất của sự kiện,hiện tượng lịch sử là cơ sở để khôi phục lại hình ảnh quá khứ lịch sử Dạy sử phảibắt đầu từ sự kiện không những bảo đảm đặc trưng của bộ môn mà còn phải có sứchấp dẫn, cuốn hút được học sinh trong giờ dạy Sử dụng đồ dùng trực quan quyước góp phần làm cụ thể hóa về thời gian, không gian xẩy ra sự kiện, sự việc, conngười trong sự kiện đó, đặc biệt là hiểu sâu sắc được bản chất sự kiện Đồ dùngtrực quan quy ước giúp cho học sinh hình dung lại quá khứ một cách cụ thể nhanhchóng Trên cơ sở đó, biểu tượng được tạo nên trong bộ não của học sinh và tạođiều kiện cho các em hình thành khái niệm lịch sử và rút ra qui luật, bài học lịch sửđược thuận lợi hơn

Đồ dùng trực quan quy ước góp phần rất quan trọng về quá trình hình thànhkhái niệm lịch sử cho học sinh Khái niệm lịch sử bao giờ cũng mạng tính trìutượng và khái quát cao vì nó không phản ảnh một sự kiện riêng lẻ mà phản ảnhnhững hiện tượng đa dạng, phức tạp Nếu biểu tượng là hình ảnh thì khái niệm lạiphản ảnh những thuộc tính và những quan hệ mà chúng ta không hình dung được

Trang 14

dưới hình ảnh trực quan Quá trình hình thành khái niệm không đơn giản trong thờigian ngắn mà là của một quá trình lâu dài, trải qua nhiều giai đoạn Khái niệmđược hình thành trên cơ sở biểu tượng lịch sử, biểu tượng càng phong phú baonhiêu thì hệ thống khái niệm mà học sinh thu nhận được càng vừng bấy nhiêu Chonên, việc sử dụng tốt đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử sẽ giúp choviệc hình thành khái niệm lịch sử cho học sinh một cách thuận lợi, chính xác vàphân biệt được các khái niệm với nhau.

Đồ dùng trực quan quy ước còn góp phần vào việc nêu quy luật và rút bàihọc kinh nghiệm lịch sử Muốn nắm vững được qui luật thì học sinh phải hiểu rõbản chất của các sự kiện, nắm chắc được khái niệm Đây là vấn đề quan trọng vàkhó dạy học lịch sử vì không chỉ dựa trên một sự kiện, hiện tượng riêng lẻ mà phảinghiên cứu trên nhiều sự kiện lịch sử, nhiều hiện tượng giống nhau và dựa trên mốiliên hệ giữa các hiện tượng lịch sử khác nhau Bằng đồ dùng trực quan quy ướccùng với các sự kiện, hiện tượng lịch sử đã biết, việc nêu qui luật được học sinhthực hiện thuận lợi hơn

Ngoài việc bồi dưỡng kiến thức cho học sinh, đồ dùng trược quan quy ướccòn có thể giáo dục tình cảm cho học sinh Đây là ưu điểm mà các phương phápkhác kết quả rất hạn chế Đồ dùng trực quan quy ước cũng góp phần hình thànhcho học sinh những phẩm chất đạo đức, lòng yêu nước, tôn kính những con người

có công với đất nước, lòng yêu lao động, sự nghiệp cách mạng của quần chúngnhân dân

Qua niên biểu này, giáo viên có thể cho học sinh rút ra những nhận xét màthông qua đó giáo dục cho học sinh những tình cảm…

Đồ dùng trực quan quy ước là một loại của đồ dùng trực quan nên ý nghĩa

về mặt bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cũng giống như đồ dùng trực quan Mặt khác,

từ bài học lịch sử được rút ra các em học sinh có tình yêu đối với các vị anh hùnglịch sử dân tộc, đối với quê hương đất nước, kính yêu sự nghiệp của quần chúng

Từ đó các em thất phải sống như thế nào cho có ích với xã hội và dần các em sẽ

Trang 15

thấy yêu thích bộ môn lịch sử vì qua đó các em hiểu được quá khứ của dân tộcmình cũng như các dân tộc khác trên thế giới.

Đồ dùng trực quan quy ước phát triển kỹ năng quan sát, tưởng tượng, tư duy

và ngôn ngữ của học sinh Nhìn vào bất cứ đồ dùng trưc quan quy ước nào, họcsinh cũng thích nhận xét phán đoán, hình dung lại quá khứ lịch sử được phản ảnh,minh họa như thế nào Bằng tư duy của mình, các em sẽ tìm cách diễn đạt bằng lờinói chính xác, có hình ảnh rõ ràng, cụ thể về bức tranh đã qua

Hơn nữa, việc dạy học bằng đồ dùng trực quan có khả năng phát triển khảnăng thực hành của học sinh Khi học lịch sử bằng các đồ dùng trực quan quy ước,dưới sự hưỡng dẫn của giáo viên, học sinh sẽ biết cách tự vẽ bản đồ, xây dựng sơ

đồ hay lập niên biểu các sự kiện…như thể nào để nội dung được thể hiện đầy đủ,chính xác Trên cơ sở đó hiệu quả của bài học lịch sử sẽ đạt kết quả cao nhất

Tóm lại với tất cả ý nghĩa về giáo dưỡng, giáo dục và phát triển của việc củaviệc phát triển đồ dùng trực quan nói chung và đồ dùng trực quan quy ước nóiriêng nó đã góp phần to lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học lich sử, gâyhứng thú và phát huy tính tích cực của học sinh Nó là “chiếc cầu nối” giữa quákhứ và hiện tại

Có thể mô hình hóa ý nghĩa của đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sửqua sơ đồ sau:

Minh họa khắc sâu bổ sung sự kiện

Tư duy về thông tin

Vận dụng kiến thức

Rèn luyện kỹ năng

Trang 16

1.6 Thực tiễn của việc dạy học Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 theo hướng xây dựng và sử dụng dồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh lớp 12 trường Trung học phổ thông (Chương trình chuẩn)

Để thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát đối với giáoviên và học sinh tại trường Trung học phổ thông Kiệm Tân năm học 2011 – 2012

- Điều tra phương pháp dạy học xây dựng đồ dùng trực quan quy ước đểphát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954

- 1965 để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giaiđoạng 1954 – 1965 ở lớp 12 trường Trunh học phổ thông (Chương trình chuẩn)

- Đối tượng điều tra: Giáo viên và học sinh lớp 12

- Phương pháp điều tra: Để tiến hành, thông qua các tiết dạy của giáo viên

bộ môn lịch sử chúng tôi đến dự giờ khảo sát, nắm bắt tình hình thực trạng củaviệc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử chương trình khối

12 nói chung và dạy học lịch sử giai đoạn 1954 – 1965 (Chương trình chuẩn), xử

lý số liệu để có những cơ sở kết luận về vấn đề này

Đối với giáo viên: chúng tôi sẽ đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm kháchquan để khảo sát, tìm hiểu xem trong quá trình dạy giáo viên có sử dụng đồ dùngtrực quan quy ước hay không? Tác dụng của việc sử dụng đồ dùng trực quan quyước để phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào? Lắng nghe những đề xuất

và giải pháp đổi mới phương pháp dạy học

Đối với học sinh: chúng tôi đưa hai phiếu điều tra về trình độ nhận thức củahọc sinh qua một bài kiểm tra kiến thức ở bài 21 sách giáo khoa lịch sử lớp 12(Chương trình chuẩn); Một phiếu điều tra về tình hình dạy học lịch sử Việt Nam,giáo viên có chú trọng đến việc thiết kế đồ dùng trực quan quy ước trong dạy họclịch sử Việt Nam 1954 – 1965 hay không

Đối với giáo viên: Qua thực tế điều tra trên 4 giáo viên dạy lịch sử lớp 12chúng tôi nhận thấy đa số giáo viên đều nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọngcủa việc sử dụng đồ dùng trức quan quy ước nhắm phát huy tính tích cực của học

Trang 17

sinh trong dạy học lịch sử Tuy nhiên do điều kiện cụ thể của trường về phươngtiện dạy học, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, giáo viên đa số có tuổi đời còn trẻ, kinhnghiệm dạy học còn ít… nên giáo viên còn lúng túng trong việc xây dựng và sửdụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử.

Đối với học sinh: qua thăm dò và trao đổi với học sinh, các em đã phản ánhtình hình thực tế giảng dạy của giáo viên trên lớp của mình Các em rất hứng thúkhi được học những tiết học lịch sử có sử dụng đồ dùng trực quan và khả năng nắmbắt kiến thức, hiểu bài rất nhanh

Qua công tác điều tra xử lý số liệu chúng tôi ra một số kết luận khái quát sau:

Một là, việc xây dựng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử nói

chung và lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 nói riêng ở trường Trung họcphổ thông, hầu hết giáo viên đã nhận thức đúng tầm quan trọng của nó, song việcthực hiện yêu cầu này trong thực tiễn dạy học kết quả chưa cao do một số nguyênnhân cơ bản như: Về người dạy chưa thật sử đổi mới phương pháp dạy học, nhất làchưa xây dựng có hiệu quả đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực củahọc sinh Về phía học sinh chưa thật hứng thú với môn học lịch sử, đặc biệt chưabiết cách chủ động tiếp nhận kiến thức lịch sử

Hai là, để khắc phục tình trạng đó cần phải tiến hành phương pháp đổi mới

phương pháp dạy học lịch sử Trong đó việc xây dựng đồ dùng trực quan quy ước

có một ý nghĩa quan trọng

Ba là, việc xây dựng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử nhằm

phát huy tính tích cực của học sinh phải được tiến hành đồng bộ, toàn diện và hữuhiệu

Bốn là, để thực hiện có hiệu quả việc xây dựng đồ dùng trực quan quy ước

trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường Trung họcphổ thông ( Chương trình chuẩn) phải cung cấp các nguồn tài liệu tham khảo, tổchức tập huấn kỹ năng cho giáo viên, tăng thêm sự hiểu biết về kỹ năng xây dựng

đồ dùng trực quan quy ước, câu hỏi nhận thức Đồng thời cho học sinh làm quendần việc học lịch sử bằng việc sử dụng các loại đồ dùng trực quan nhằm tăng thêmhứng thú, tích cực chủ động, sáng tạo của các em trong học tập lịch sử

Trang 18

CHƯƠNG 2 NHỮNG NỘI DUNG LỊCH SỬ VIỆT NAM CẦN TRIỆT ĐỂ KHAI THÁC VÀ HỆ THỐNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC, CÂU HỎI NHẬN THỨC ĐỂ DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 –

1965 THEO HƯỚNG NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH Ở LỚP 12 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

1.1 Những nội dung lịch sử cơ bản học sinh cần phải lĩnh hội khi học phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 (Chương trình chuẩn)

Do âm mưu của đế quốc Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nước ta tạmthời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau Trong tìnhhình đó, miền Bắc vừa tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ còn lại của cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân, vừa thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Miền Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược và chínhquyền tay sai.Vì vậy, khi học lịch sử Việt Nam giai đoạn này học sinh cần phải đạtđược những kiến thức sau:

- Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm

1954 về Đông Dương

- Quá trình hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc

- Phong trào “Đồng Khởi” 1959 – 1960 ở miền Nam

- Quá trình xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở miềnBắc (1961 – 1965)

- Quá trình chiến đấu của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Chiếntranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ (1961 – 1965)

1.2 B ng t ng h p v n i dung ki n th c l ch s c n khai thác có u ả thuyết của đề tài ổng hợp về nội dung kiến thức lịch sử cần khai thác có ưu ợng và phạm vi nghiên cứu ề: ộng nhận thức ết của đề tài ứu ịch sử vấn đề: ử vấn đề: ần khai thác có ưu ư

th đ phát huy tính tích c c c a h c sinh trong h c t p l ch s ết của đề tài ể phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập lịch sử ực quan quy ước là gì? ủa đề tài ọc sinh trong học tập lịch sử ọc sinh trong học tập lịch sử ận thức ịch sử vấn đề: ử vấn đề:

Bài 21

XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.

ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN

SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965) Mục Nội dung kiến Đồ dùng trực quan quy ước Hệ thống câu

Trang 19

- Về phía ta :

Nghiêm chỉnhthi hành nhữngđiều khoản củaHiệp định :+ Ngày10/10/1954,quân ta về tiếpquản Thủ đô

+ Ngày1/1/1955,Trung ươngđảng, Chínhphủ, Hồ ChíMinh ra mắtnhân dân vềThủ đô

- Về phía

Pháp :

+ Ngày16/5/1955, toánlính Pháp cuốicùng rút khỏiCát Bà (HảiPhòng)

Sơ đồ thể hiệnnhiệm vụ củacách mạngnước ta sauHiệp địnhGiơnevơ 1954(xem phụ lục2)

Sơ đồ thể hiệntình hình nước

ta sau Hiệpđịnh Giơnevơ(xem phụ lục1)

- Tình hìnhnước ta sau

Giơnevơ 1954

Dương như thếnào?

Trang 21

hoàn toàn giảiphóng.

+ Miền Namtrở thành thuộcđịa kiểu mớicủa Mĩ

- Nhiệm vụ

của cách mạng trong thời kì mới:

+ Hàn gắn vếtthương chiếntranh, khôiphục kinh tế,đưa miền Bắctiến lên CNXH

+ Tiếp tụccách mạng dântộc dân chủnhân dân ởmiền Nam,thực hiện thốngnhất đất nước

Trang 22

sản xuất

(1954 – 1960).

1957)

a) Hoàn thành cải cách ruộng đất

- Từ 1954 –

1956 diễn ra 6đợt giảm tô và

4 đợt cải cáchruộng đất ở 22tỉnh đồng bằng

và trung du

- Kết quả :

Sau 5 đợt cảicách (một đợttrong khángchiến) đã tịchthu, trưng thu,

khoảng 81 vạnhecta ruộngđất, 10 vạn trâu

bò, 1,5 triệunông cụ chiacho nông dân

- Ý nghĩa :

Sau cải cách,

bộ mặt nôngthôn miền Bắcthay đổi, khốiliên inh công –nông được

hiện quá trìnhhoàn thành cảicách ruộng đất

ở miền Bắc xãhội chủ nghĩa(1954 – 1956)(xem phụ lục4)

việc hoànthành cải cáchruộng đấtmiền Bắc xãhội chủ nghĩa(1954 – 1956)(xem phụ lục3)

Kết quả và ý nghĩa của cải cách ruộng đất?

Trang 23

củng cố.

- Hạn chế :

Trong Cải cách

ta mắc phảimột số sai lầm,thiếu sót : đấu

tố tràn lan,thiếu phân biệtđối xử …

1959 – 1960

* Nguyên nhân :

- Năm 1957 –

1959, cáchmạng miềnNam gặp muônvàn khó khăn,tổn thất

 Yêu cầu phải

có biện phápđấu tranh quyếtliệt để vượt quathử thách

- Tháng1/1959, Hộinghị TrungƯơng lần 15 đãquyết định :

Niên biểu thểhiện diễn biến,kết quả, ýnghĩa củaphong tràoĐồng Khởi(xem phụ lục5)

Sơ đồ thể hiệnnhững khókhăn của cácmạng miềnnam và chủtrương củaĐảng (1957 –1959) (xemphụ lục 6)

Sơ đồ thể hiệnkết quả, ýnghĩa củaphong trào

“Đồng Khởi”

(xem phụ lục7)

- Phong trào

“Đồng Khởi” (1959 – 1960)

ở miền Nam

đã nổ ra trong điều kiện hoàncảnh như thế nào?

Trang 25

Tre đã nổi dậy,

sau đó cuộc nổi

Trang 26

vào chính sáchthực dân kiểumới của Mĩ,làm lung laytận gốc chínhquyền Diệm.

- Đánh dấubước phát triểncủa cách mạngmiền Nam từthế giữ gìn lựclượng sang thếtiến công

- Từ trong khíthế của phongtrào, Mặt trậnDân tộc Giảiphóng miềnNam Việt Nam

ra đời ngày(20/12/1960

a Hoàn cảnh:

-Giữa lúc cáchmạng 2 miền

có những bướctiến quan trọng,

Niên biểu thểhiện nhữngnội dung cơbản của Đạihội Đại biểutoàn quốc lầnthứ III của

Sơ đồ thể hiện

dung cơ bảncủa Đại hộiđại biểu toànquốc lần thứIII (xem phụ

- Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ III của Đảng diễn ra trong điều kiệnhoàn cảnh lịch

sử như thế

Trang 27

(xem phụ lục8)

Nêu nội dung,

ý nghĩa của Đại hội?

- Nêu vai trò của cách mạngtừng miền và mối quan hệ của cách mạnghai miền?

Trang 28

5 năm (1961 –1965) (xemphụ lục 10)

- Miền Bắc đạtđược những thành tựu gì trong việc thựchiện kế hoạch kinh tế - xã hội1(961 – 1965)

Trang 29

* Kinh tế

- Công nghiêp:

+ Được ưu tiên

đầu tư xây

Trang 30

+ Ổn định cải thiện đời sống nhân dân.

- Giao thông:

+ Hệ thống giao thông được củng cố

- Giáo dục y tế:

có bước phát triển nhanh chóng

- Chi viện cho miền Nam:

+ Trong 5 năm (1961 – 1965) đưa vào miền Nam khói lượng lớn vũ khí, đạn dược thuốc men, quân trang quân dụng, cùng nhiều cán

bộ chiến sỹ phục vụ chiến đấu

Mĩ ở miền

Trang 31

chuyển sangthực hiện chiếnlược “Chiếntranh đặc biệt”

(1961-1965)

* Âm mưu và thủ đoạn:

- Âm mưu :

“Chiến tranhđặc biệt” làhình thức chiếntranh xâm lượcthực dân mới,được tiến hànhbằng quân độitay sai, dưới sựchỉ huy của cốvấn Mĩ, dựavào vũ khí,

- Niên biểuphản ánh nộidung chiếnlược “Chiếntranh đặc biệt”

(xem phụ lục11)

- Sơ đồ kếhoạch Stalây –Tâylo (xemphụ lục 12)

- Nêu âm mưu

và thủ đoạn của đế quốc

Mỹ trong chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam

- Vì sao gọi

“ấp chiến lược” là

“xương sống” của chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt”?

Trang 33

“Chiến tranhđặc biệt” (xemphụ lục 13)

- Niên biểuchiến thắng

Ấp Bắc (xemphụ lục 14)

- Quân và dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

và giành được những thắng lợi như thế nào?

Trang 34

Ấp Bắc?

Trang 35

Phong trào đấu

tranh của nhân

diễn ra sôi nổi

Trang 36

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG, SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1965 Ở LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ( CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

3.1 Các nguyên tắc xây dựng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử

3.1.1 Xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính tích cực của học sinh phải trên cơ sở căn cứ vào mục tiêu đào tạo, chương trình cấp học

Trong định hướng của Bộ giáo dục – đào tạo về việc đào tạo con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện về các mặt đức, trí, thể, mĩ, hướng nghiệp…

Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi nền giáo dục nước ta phải đáp ứng được nhucầu học tập ngày càng lớn của xã hội Trong đó, việc thay đổi phương pháp dạyhọc nói chung và phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của họcsinh nói riêng, cần phải căn cứ trên cơ sở mục tiêu đào tạo, chương trình cấp học

và mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo có đạt được hay không là nhờ vào quá trìnhdạy học của giáo viên Giáo viên phải biết kết hợp các phương pháp để phát huytính tích cực của học sinh

Ví dụ: Khi giảng bài (Mục I, bài 21) có thể xây dựng “ sơ đồ thể hiện nhiệm vụ

của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954” ( Xem phụ lục 2).

Về kiến thức thì sau năm 1954 cách mạng phải thực hiện nhiệm vụ của haimiền Nam, Bắc Giáo viên xây dựng sẵn một sơ đồ và câu hỏi nhận thức, nhiệm vụcủa cách mạng Việt Nam sau kí Hiệp định Giơnevơ để phát huy tính tích cực cũng

như gây hứng thú cho học sinh quan sát sơ đồ Thông qua câu hỏi: “ Nhiệm vụ của

cách mạng Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ? ” và sơ đồ học sinh sẽ tiếp thu và

ghi nhớ nhiệm vụ của hai miền đó là phải hàn gắn vết thương chiến tranh, vừa phảikhôi phục kinh tế, đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội Tiếp tục cuộc cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất đấtnước Với nội dung giáo dục đồng tâm thì việc đưa câu hỏi nhận thức trên vào bàigiảng mục này cho thấy trình độ nhận thức của học sinh trung học phổ thông caohơn học sinh trung học cơ sở

Trang 37

3.1.2 Xây dựng đồ dùng trực quan quy ước phải triệt để khai thác nội dung, chương trình sách giáo khoa

Theo quy ước của Bộ giáo dục - Đào tạo thì chương trình là pháp lệnh, Sáchgiáo khoa là tài liệu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh Vì thế, khi xâydựng đồ dùng trực quan quy ước giáo viên phải căn cứ vào nội dung, chương trìnhsách giáo khoa nhằm định hướng cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của sách

giáo khoa “Trên cơ sở nắm vững hơn thế giới quan khoa học, tăng cường giáo

dục lòng yêu quê hương đất nước, truyền thống dân tộc, tinh thần quốc tế chân chính, lòng tin vào chủ nghĩa xã hội, nâng cao các kĩ năng học tập bộn môn, các năng lục tư duy hành động, có thái độ ứng xử đúng đắn trong xã hội, chuẩn bị tiềm lực cho học sinh tiếp tục học tập ở bậc cao hơn”.

Ví dụ: Khi giảng mục a, 1, II, bài 21: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc,đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965),thìkiến thức học sinh cần nắm và hiểu được đó là:

- Hòa bình lập lại nhưng nhân dân miền Bắc vẫn bị giai cấp địa chủ bóc lột

- Trung ương ra nghị quyết phát động quần chúng nhân dân thực hiện cải cáchruộng đất

- Nắm được từ năm 1954-1956 miền Bắc thực hiện 6 đợt giảm tô và 4 đợt cảicách ruộng đất ở 3314 xã

- 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ được chia cho hơn haitriệu hộ nông dân

- Giai cấp địa chủ cơ bản bị xóa bỏ, nông dân làm chủ nông thôn

- Thấy được bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay đổi

- Khối liên minh công nông được củng cố

Từ nội dung kiến thức như trên, giáo viên xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm

để xây dựng đồ dùng trực quan quy ước cho phù hợp, và ở mục a, 1, II, Bài 21

“Hoàn thành cải cải cách ruộng đất” ta sẽ có sơ đồ “ Sơ đồ thể hiện việc cải cách

ruộng đất miền Bắc xã hội chủ nghĩa (1954-1956)” (Phụ lục 3), “Niên biểu thể hiện việc cải cách ruộng đất ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa 1954-1956” (phụ lục 4).

Trang 38

3.1.3 Xây d ng đ dùng tr c quan quy ực quan quy ước là gì? ồ dùng trực quan quy ước là gì? ực quan quy ước là gì? ước là gì? c ph i đ m b o tính Đ ng ả thuyết của đề tài ả thuyết của đề tài ả thuyết của đề tài ả thuyết của đề tài

Bất cứ một môn học nào thì quá trình giảng dạy phải đảm bảo tính Đảng, bởi

“đó là tôn chỉ và mục đích của giáo dục Vì vậy khi thiết kế đồ dùng trực quan quy

ước phải đảm bảo tính Đảng vì đây là một nội dung quan trọng trong phương pháp luận sử học” Chỉ khi nào đảm bảo được tính Đảng thì mới phát huy tính tích

cực của học sinh một cách triệt để

Đối với quá trình dạy học lịch sử ở trung học phổ thông, trong đó đối với lớp 12

( chương trình chuẩn ) lại càng phải “ đứng vững trên quan điểm chủ nghĩa Mác –

Lêin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước để nhận thức đúng lịch sử” nhằm đấu tranh chống lại những quan điểm sai lầm,

xuyên tạc, bóp méo lịch sử Vì vậy, khi xây dựng đồ dùng trực quan quy ước giáoviên phải lấy mục tiêu bài học, mục tiêu giáo dục làm căn cứ, tránh trường hợp xâydựng đồ dùng trực quan quy ước sai lệch với kiến thức sách giáo khoa và mục tiêugiáo dục

Ví dụ: Khi giảng (mục 2,III, Bài 21) có thế xây dựng “Sơ đồ thể hiện những

khó khăn của cách mạng miền Nam và chủ trương mới của Đảng (1957 - 1959)”

(Phụ lục 6), muốn xây dựng niên biểu giáo viên phải nghiên cứu kĩ chủ trươngđường lối của Đảng ta trong việc chỉ đạo cách mạng miền Nam, trong việc đấutranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng và nộidung kiến thức sách giáo khoa, thấy được chủ trương đấu tranh hòa bình của Đảngđứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với chủ trương đúng đắn và sáng suốt, từngbước chèo chống con thuyền cách mạng vượt qua khó khăn ban đầu của công cuộcchống Mĩ cứu nước Thấy được ý nghĩa quan trọng của những sách lược đó tácđộng tích cực đến tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam trong 21 nămchống Mĩ cứu nước

“Khi thiết kế đồ dùng trực quan quy ước, giáo viên cần có lập trường tư tưởng

chính trị đúng đắn, kiên định với đường lối của Đảng Vận dụng quan điểm sử học Mácxit, tư tưởng Hồ Chí Minh vào dạy học lịch sử” Từ đó giúp học sinh nắm

vững kiến thức cơ bản và ý nghĩa của những chủ trương, chính sách của Đảng làđúng đắn

Ngày đăng: 24/07/2016, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thể hiện nhiệm   vụ   của cách   mạng nước   ta   sau Hiệp   định Giơnevơ 1954 (xem   phụ   lục 2) - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 (xem phụ lục 2) (Trang 20)
Sơ đồ thể hiện những   khó khăn   của   các mạng   miền nam   và   chủ trương   của Đảng  (1957  – 1959)   (xem phụ lục 6) - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện những khó khăn của các mạng miền nam và chủ trương của Đảng (1957 – 1959) (xem phụ lục 6) (Trang 24)
Sơ đồ thể hiện kết   quả,   ý nghĩa   của phong   trào - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện kết quả, ý nghĩa của phong trào (Trang 24)
Sơ đồ thể hiện những  nội dung   cơ   bản của   Đại   hội đại   biểu   toàn quốc   lần   thứ - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện những nội dung cơ bản của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ (Trang 27)
1960, hình thức thống   trị   bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình   Diệm   bị thất   bại   →   Mĩ - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
1960 hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại → Mĩ (Trang 32)
Sơ đồ thể hiện quân dân miền Nam   chiến đấu   chống chiến   lược - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược (Trang 34)
Sơ đồ thể hiện nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 (Trang 54)
Sơ đồ thể hiện việc hoàn thành cải cách ruộng đất miền Bắc xã hội chủ nghĩa - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Sơ đồ th ể hiện việc hoàn thành cải cách ruộng đất miền Bắc xã hội chủ nghĩa (Trang 55)
Hình thức chiến tranh - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Hình th ức chiến tranh (Trang 66)
Hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954” - SKKN xây dựng và sử dụng đồ dùng trực quan quy ước để phát huy tính cực của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam giai đoạn 1954 – 1965 ở lớp 12 trường THPT (chương trình chuẩn)
Hình n ước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954” (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w