1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG dạy HÌNH học lớp 5

29 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 227 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả giảng dậy các yếu tố hình học ở bậc tiểu học nói chung và lớp năm nói riêng làmột việc rất cần thiết của mỗi giáo viên giảng dạy trong nhà trờng để nâ

Trang 1

Huongdanvn.com –Cú hơn 1000 sỏng kiến kinh

nghiệm hay

Phần 1 Những vấn đề chung

I Lý do chọn đề tài

1 Cơ sở lý luận

“Non sông Việt Nam có trở lên vẻ vang hay không? dân tộc Việt Nam

có bớc tới đài vinh quangđể sánh vai với các cờng quốc năm châu hay không? Chính là nhờ một phần lớn công học tập của các cháu ”

đắn mà nớc ta vẫn giữ đợc bản sắc dân tộc

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vật chất, văn hoá và trí thức con ngời ngày càng cao

Ngày nay, cuộc cánh mạng công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới

Để hoà nhập với các nớc trên thế giới thì nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nớc

ta là cải cách và nâng cao chất lợng giáo dục Đây cũng là nền tảng, là cơ sở ban

đầu cho sự hình thành và phát triển nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Chính vì vậy, nhiệm vụ của ngời giáo viên Tiểu học là hết sức nặng nề Chúng ta phải thực hiện tốt nhiệm vụ của mình là: “Chăm sóc chồi non” Bồi d-ỡng, uốn nắn kịp thời và chuyển giao cho các em tri thức đặt nền móng vững chắc chuẩn bị hành trang cơ bản cho các em hớng tới học những cấp học cao hơn hoặc đi vào cuộc sống một cách dễ dàng hơn

Là một giáo viên Tiểu học đã trực tiếp giảng dậy tại trờng tôi càng tháy tầm quan trọng của bậc Tiểu học

Xuất phát từ yêu cầu trên, việc giảng dậy môn Toán ở bậc tiểu học có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách của học sinh Trong chơng trình môn Toán bậc tiểu học, việc dạy các yếu tố hình học giữ một trí tuệ, rèn

Trang 2

léo, a thích sự chính xác, làm việc có kế hoạch, đồng thời giúp học sinh hình thành những biểu tợng về hình học và đại lợng hình học Đó là một điều hết sức quan trọngcho học sinh lên cao Đồng thời có thể giải quyết những bài toán thực

tế xung quanh mình

Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả giảng dậy các yếu tố hình học ở bậc tiểu học nói chung và lớp năm nói riêng làmột việc rất cần thiết của mỗi giáo viên giảng dạy trong nhà trờng để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh

2 Cơ sở thực tiễn

Tong những năm qua giáo viên khối năm chúng tôi đã cố gắng trong việc thực hiện đổi mới trong phơng pháp học để phát huy tối đa khả năng t duy,

óc sáng tạo của học sinh

Đối với mông Toán ở bậc tểu học, chúng tôi đã nhận thấy sự đổi mới rõ rệt

về phơng pháp dạy học để phát huy tối đa khả năng t duy, óc sáng tạo của học sinh

Đối với môn Toán ở bậc tểu học, chúng tôi đã nhận thấy có sự đổi mới rõ rệt về phơng pháp dạy trong giờ học đó là: Học sinh đã làm việc nhiều hơn và đạt hiệu quả hơn Tuy nhiên việc giảng dạy các yếu tố hình học đối với lớp 5 còn nhiều bất cập do đó đòi hỏi ngời giáo viên phải có kinh nghiệm dạy học, có biện pháp đổi mới cải tiến hình thức dạy học nhằm nâng cao chất lợng hiệu quả giảng dạy môn hình học lớp 5 chính vì vậy nên tôi đã chọn đề tài nâng cao hiệu quả giảng dạy hình học lớp 5

II Mục đích của việc dạy các Yếu tố hình học

1 Làm cho học sinh có đợc những biểu tợng chính xác về một số hình hình học đơn giản và một số đại lợng hình học thông dụng.

Ngay từ lớp 1 học sinh đã đợc làm quen với một số hình học thờng gặp Dựa trên trực quan mà các em có thể nhận biết hình một cách tổng thể Sau đó, lên các lớp trên việc nhận biết hình sẽ đợc chính xác hoá dần dần thông qua việc tìm hiểu thêm các đặc điểm (về cạnh, góc, ) của mình.…

Đồng thời ở tiểu học cũng đợc học đo độ dài, đo diện tích và thể tích của hình, đợc luyện tập ớc luợng (nhận biết gần đúng) số đo đoạn thẳng, diện tích, thể tích một số vật thờng dùng

Việc giúp học sinh hình thành những biểu tợng hình học và đại lợng hình học có tầm quan trọng đáng kể vì điều đó giúp các em định hớng trong không

Trang 3

gian, gắn liền với việc học tập với cuộc sống xung quanh và chuẩn bị học môn hình học ở bậc trung học cơ sở.

2 Rèn luyện một số kĩ năng thực hành, phát triển một số năng lực trí tuệ.

Khi học các yếu tố hình học, trẻ em đợc tập sử dụng các dụng cụ nh

th-ớc kẻ, êke, compa để đo đạc và vẽ hình chính xác theo quy trình hợp lí, để phát hiện và kiểm tra các đặc điểm của hình; tập sử dụng ngôn ngữ và các kí hiệu cần thiết; tập đo độ dài, đo và tính chu vi, diện tích, thể tích các hình Những kĩ…năng này đợc rèn luyện từng bớc một, từ cấp thấp đến cao Ví dụ, ở lớp 1 tập dùng thớc kẻ; ở lớp 3 tập dùng êke; ở lớp 4 tập dùng êke để vẽ chính xác hình chữ nhật, đờng thẳng song song, ở lớp 5 tập dùng compa để vẽ đờng tròn, để đo

đặt độ dài đoạn thẳng…

Qua việc học tập các kiến thức và rèn luyện các kĩ năng trên, một số năng lực trí tuệ của học sinh nh phân tích, tổng hợp, quan sát, so sánh, đối chiếu, dự

đoán, trí tởng tợng không gian đợc phát triển

3 Tích luỹ những hiểu biết cần thiết cho đời sống sinh hoạt và học tập của học sinh.

Các kiến thức hình học ở tiểu học đợc dạy thông qua các hoạt động thực hành để tích lũy những hiểu biết cần thiết cho học sinh Song những kiến thức kĩ năng hình học đợc thu lợm nh vậy qua con đờng thực nghiệm lại rất cần thiết trong cuộc sống, rất hữu ích cho việc học tập các tuyến kiến thức khác trong môn Toán tiểu học nh Số học, Đo đại lợng, Giải toán; cũng nh cho việc học tập các môn Vẽ, Viết tập, Tìm hiểu tự nhiên và xã hội (Địa lý), Thủ công.Ngoài ra yếu tố hình học giúp học sinh phát triển đợc nhiều năng lực trí tuệ; rèn luyện đợc nhiều đức tính và phẩm chất tố nh: cẩn thận, cần cù, chu đáo, khéo léo, a thích sự chính xác, làm việc có kế hoạch Nhờ đó mà học sinh có thêm…nhiều tiền để học các môn khác ở tiểu học, để học tiếp các giáo trình toán học có

hệ thống ở bậc trung học cơ sở và thích ứng tốt hơn với môi trờng tự nhiên và xã hội xung quanh

Trang 4

III Khách thể đối tợng và phạm vi nghiên cứu

2 Nhiệm vụ

Nghiên cứu lý luận của việc nâng cao hiệu quả giảng dạy môn hình học lớp

5 ở trờng trong các giờ toán có nội dung hình đạt đợc kết quả cao nh thế nào?

- Đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả chất lợng giảng dạy môn hình học lớp 5 theo đổi mới phơng pháp dạy học từ đó đa ra những kiến nghị cụ thể nhằm giúp việc giảng dạy đạt kết quả

PHần II Nội dung chuyên đề

I Nội dung chơng trình sách giáo khoa tiểu học về dạy các yếu tố hình học.

Nội dung các yếu tố hình học ở tiểu học đợc xây dựng theo nguyên tắc

đồng tâm Tức là các yếu tố hình học đợc lặp đi lặp lại vài lần trong chơng trình, lần sau củng cố và phát triển kiến thức đã học của lần trớc

Đối với lớp 1:

Trang 5

Môn toán lớp 1 gồm 4 chơng, dạy trong 35 tuần Trong đó toán về các yếu

tố hình học gồm 9 tiết, các tiết này đợc rải ra và sắp xếp xen kẽ với các yếu tố

đại số, đo đại lợng và giải toán

a Nội dung các yếu tố hình học lớp 1 gồm:

- Hình vuông, hình tròn

- Hình tam giác

- Điểm, đoạn thẳng

- Thực hành đo độ dài

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc

- Điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình

b Mức độ yêu cầu.

- Giúp học sinh có biểu tợng về điểm, đoạn thẳng, hình tròn, hình vuông

và hình tam giác ở mức độ nhận biét đợc điểm, đoạn thẳng, hình tròn, hình vuông qua các hình vẽ và mẫu hình

- Biết cắt, ghép hình tam giác, hình vuông và biết vẽ đoạn thẳng bằng thớc kẻ

- Giúp các em có biểu tợng về độ dài và đơn vị độ dài “xentimet” Biết kí hiệu “cm”, nhận biết đợc độ dài 1 cm trên thớc có vạch cm Biết dùng thớc để

đo, biết ớc lợng độ dài, biết cộng trừ các số đo đoạn thẳng

Đối với lớp 2:

Chơng trình toán lớp 2 gồm 7 chơng, dậy trong 35 tuần Trong đó Toán về các yếu tố hình học gồm 14 tiết và cũng đợc rải ra xen kẽ cùng với việc dậy các yếu tố đại số

a Nội dung các yếu tố hình học lớp 2 gồm:

- Hình chữ nhật, hình tứ giác

- Đờng gấp khúc, độ dài đờng gấp khúc

- Chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật

- Đơn vị đo độ dài: dm, m, km, mm

b Mức độ yêu cầu.

- Nhận biết đợc hình chữ nhật

- Biết đếm số hình chữ nhật và hình tứ giác trong một hình vẽ cho trớc

- Biết nối các điểm cho trớc để có hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết đo và tính độ dài đờng gấp khúc

- Biết cách tính chu vi hình chữ nhật, hình tứ giác bằng cộng tổng độ dài các cạnh

Trang 6

Đối với lớp 3:

Chơng trình Toán lớp 3 gồm 175 tiết, dậy trong 35 tuần Trong đó, các bài toán về yếu tố hình học đợc dạy trong 24 tiết, và các tiết đó cũng đợc giải ra sắp xếp xen kẽ với việc dậy các yếu tố đại số, đo đại lợng và giải toán

a) Nội dung các yếu tố hình học lớp 3 gồm:

- Tính chu vi, diện tích, của hình chữ nhật, hình vuông

- Các số đo độ dài: km, mm, hm, bẳng đơn vị đo độ dài

b) Mức độ yêu cầu.

- Nhận biết đợc các yếu tố: Đỉnh, cạnh, góc của một hình, và xác định đợc chúng trong những trờng hợp cụ thể

- Biết dùng chữ để đặt teen cho các đỉnh của hình tam giác, hình tứ giác

- Biết gọi tên hình theo các đỉnh ( Ví dụ: Đoạn thẳng AB, tam giác ABC, hình chữ nhật ABCD:

- Nhận dạng đợc góc vuông, gốc không vuông, biết dùng eke để kiểm tra lại góc Nhận dạng và phân biệt đợc tam giác có góc vuông, hình chữ nhật với hình tứ giác Biết vẽ hình

- Nắm đợc đơn vị đo độ dài: km, mm và biết đổi các đơn vị đo độ dài Đơn

vị đo diện tích: cm2

- Biết giải toán có liên quan đến số đo độ dài

- Biết tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật và hình vuông theo công thức chung

Đối với lớp 4

Chơng trình môn toán 4 gồm 165 tiết dạy trong 35 tuần, trong đó các bài toán về yếu tố hình học đợc dạy trong 24 tiết

a) Nội dung các yếu tố hình học gồm:

- Đoạn thẳng; Đờng thẳng; Tia; Đờng thẳng song song; Đờng thẳng vuông góc

- Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Hình chữ nhật; Hình vuông; Hình bình hành; Hình thoi

- Sử dụng eke và thớc vẽ đờng thẳng song song, đờng thẳng vuông góc

Trang 7

- Tính chu vi, tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật.

- Các đơn vị đo độ dài: dam, hm, bảng đơn vị đo độ dài

- Nắm đợc đặc điểm hìnhvuông Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

- Biết vẽ đờng thẳng song song và đờng thẳng vông góc

- Nắm đợc tên các đơn vị đo độ dài, đơn vị đo diện tích và biết chuyển đổi các đơn vị đó dựa trên mối quan hệ

- Biết cách tính chu vi, cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi theo công thức chung

- Biết tính khoảng cách thực tế, khoảng cách thu nhỏ trên giấy

- Biết áp dụng công thức để giải những bài toán có nội dung hình học

Đối với lớp 5:

Chơng trình toán 5 đợc dạy trong 35 tuần 165 tiết Trong đó các bài toán về yếu tố hình học dạy tập chung trong một chơng trình gồm 29 tiết

a) Nội dung các yếu tố hình học gồm:

- Hình tam giác; Hình thang; Hình tròn

- Tính diện tích hình tam giác; Tính diện tích hình thang; Tính chu vi, diện tích hình tròn

- Hình tam giác: Nhận dạng, vẽ đợc hình bằng thớc và eke các loại tam

giác, chiều cao tam giác ứng với đáy cho trớc Nắm đợc công thức tính diện tích hình tam giác Biết tính chiều cao và cạnh đáy hình tam giác theo công thức ngợc

Trang 8

- Hình thang: Nhận dạng và vẽ đợc hình thang Biết vẽ đờng cao hình

thang, nắm và nhớ công thức tính diện tích hình thang, đồng thời biết vận dụng công thức để giải toán, biết vận dụng các công thức ngợc

- Hình tròn:

+ Nhận dạng và vẽ đợc hình tròn Nắm đợc các yếu tố trong hình tròn…+ Biết tính chu vi và diện tích hìn tròn theo công thức tổng quát

- Hình hộp chữ nhật; Hình lập ph ơng; Hình trụ; Hình cầu:

Biết nhận dạng các hình và vẽ đợc hình Nắm đợc quy tắc, công thức tổng quát, cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích Biết giải các bài tập có nội dung hình học

Nh vậy, các yếu tố hình học ở lớp 1, 2, 3, 4 đợc rải ra và sắp xếp xen kẽ với các kiến thức số học, yếu tố đại số, đo đại lợng và giải toán nhằm tạo ra mối liên

hệ hữu cơ và sự hộ trợ chặt chẽ giữa các tuyến kiến thức với nhau Song ở lớp 5

là lớp duy nhất các yếu tố hình học đợc dạy tập trung trong một chơng, số tiết dạy nhiều hơn, kiến thức kĩ năng đói hỏi cao hơn so với các lớp dới

II Vị trí, vai trò về các yếu tố hình học lớp 5:

Dạy các yếu tố hình học chơng trình toán 5 nó giữ một vị trí rất quan trọng trong việc:

- Góp phần vào việc củng cố kiến thức, kĩ năng về các yếu tố hình học mà các em đã học từ các lớp dới

- Mở rộng, phát triển và cắt ghép hình Vẽ hình khối trong không gian, phát triển trí tởng tợng trong hình học không gian Cách lập luận suy diễn logic Biết cách giải các bài toán về yếu tố hình học Giúp các em tích luỹ

đợc những hiểu biết cần thiết cho đời sống sinh hoạt và học tập Tạo tiền

đề cho viêc học tiếp lên bậc phổ thông trung học sơ sở

III Những yêu cầu khi giảng dạy các yếu tố hình học:

- Học sinh phải tham gia và hoạt động một cách tích cực, tự nhiên và tự tin Trong giờ học các em phải biết quan sát, so sánh và tự phát hiện, tự tìm tòi

để chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào giải toán

- Giáo viên phải chuẩn bị chu đáo đồ dùng trực quan Lên kế hoạch tổ chức, hớng dẫn học sinh tập trung một cách nhẹ nhàng Sử dụng triệt để đồ dùng trực quan giúp cho việc phát triển năng lực cá nhân của học sinh

- Giáo viên tạo điều kiện để học sinh hứng thú học tập

IV Các phơng pháp giảng dạy về những bài toán có yếu tố hình học ở tiểu học:

Trang 9

+ Phơng pháp trực quan

+ Phơng pháp kết hợp chặt chẽ giữa cái cụ thể với cái trừu tợng

+ Phơng pháp kết hợp chặt chẽ giữa phơng pháp quy nạp và phơng pháp suy diễn

+ Phơng pháp thực hành luyện tập

 Phơng pháp trực quan: (phơng pháp hình học trực quan)

ở tiểu học các chỉ tiếp thu kiến thức hình học dựa trên những hình ảnh quan sát trực tiếp, dựa trên các hoạt động thực hành nh: Đo đạc, tô, vẽ, cắt, ghép, gấp xếp hình

Chẳng hạn để đi đến qui tắc tính diện tích hình thang ở lớp 5 (tiết 90) giáo viên chỉ cần dạy nh sau:

Giáo viên có hình thang ABCD – học sinh quan sát

Bằng cách cắt ghép hình để hớng dẫn học sinh tìm ra quy tắc chung

a) Lấy điểm chính giữa M của cạnh CD hình thang ABCD Nối AM rồi cắt hình thang ABCD theo đờng AM đợc tam giác ADM

b) Ghép tam giác ADM vào vị trí ECM ta đợc tam giác ABE

Vì diện tích ABCD bằng diện tích của ABE và bằng

(BE x h) : 2 = (BC + CE ) x

2

1 = (BC + AD) x

2 1

Vì CE = AD nên ta có công thức diện tích hình thang = (a + b) x

2 1

Nh vậy đối với học sinh tiểu học không cần phải chứng minh chặt chẽ bằng suy diễn logic mà chỉ cần dựa vào quan sát để rút ra kết luận

 Phơng pháp kết hợp chặt chẽ giữa cái cụ thể và cái trừu tợng:

Vì hình học ở tiểu học là hình học trực quan, nên phơng pháp cơ bản để dạy

là kết hợp chặt chẽ giữa cái cụ thể và cái trừu tợng theo con đờng từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng T duy trừu tợng đến thực tiễn ở đây học sinh tiếp thu và vận dụng các kiến thức hình học theo quá trình hoạt động với những vật

M A

F A F F

Trang 10

thể hoặc với mô hình hay sơ đồ hình vẽ Và áp dụng những điều khái quát đã lĩnh hội đợc vào những trờng hợp cụ thể.

 Chẳng hạn khi dạy về hình vuông ở lớp 1, giáo viên có thể làm nh sau:

Giới thiệu hình vuông: giáo viên giơ lần lợt từng tấm bìa hình vuông cho học sinh xem Mỗi lần đều giơ một hình vuông, với màu sắc, kích thớc và có vị trí khác nhau và nói: Đây là hình vuông -> học sinh nhắc lại

- Học sinh lấy trong hộp đồ dùng tất cả hình vuông đặt lên mặt bàn -> học sinh lần lợt hình vuông và nói

- Học sinh xem các đồ vật có hình vuông -> nêu tên các đồ vật đó

+ Dùng bút chì màu tô các hình vuông trong sách giáo khoa

- Nêu tên các vật có hình vuông ở trong lớp, ở nhà (viên gạch bông)

 Phơng pháp kết hợp giữa phơng pháp quy nạp và phơng pháp suy diễn trong dạy học các yếu tố hình học.

Ta đã biết:

- Phơng pháp quy nạp là phơng pháp suy luận đi từ cái riêng đến cái chung,

từ những trờng hợp cụ thể để rút ra kết luận tổng quát

- Phơng pháp suy diễn là phuơng pháp suy luận đi từ cái chugn đến cái riêng, từ quy tắc tổng quát áp dụng vào từng trờng hợp cụ thể

- Trong giảng dạy các yếu tố hình học giáo viên thờng dùng phơng pháp quy nạp để dạy học sinh các kiến thức mới, sau đó dùng phơng pháp suy diễn để hớng dẫn học sinh luyện tập, áp dụng các kiến thức và quy tắc mới

ấy vào giải những bài tập cụ thể

Chẳng hạn để dạy học sinh lớp 5 về cách tính thể tích hình hộp chữ nhật giáo viên có thể làm nh sau:

a) Dạy bài mới dùng phơng pháp quy nạp:

Giáo viên dựa vào một vài ví dụ cụ thể để giúp học sinh nhận rút ra kết luận chung

Ví dụ: Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm và chiều cao

2m

Ta chia hình hộp chữ nhật này thành các hình lập phơng 1cm3, ở hình này

sẽ có 2 lớp hình lập phơng mỗi lớp gồm có : 4 x 3 = 12 hình lập phơng 1cm3 vậy muốn tìm số hình lập phơng ta chỉ cần tính 4 x 3 x 2 = 24 hình lập phơng 1cm3

hay thể tích cảu hình lập phơng này là: 4 x 3 x 2 = 24 (cm3)

Trang 11

Giáo viên cho học sinh nhận thấy 4 -> số đo chiều dài 3 là số đo chiều rộng, 2 là chiều cao Tơng tự tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 5dm, chiều rộng 3 dm, chiều cao 2 dm -> V = 5 x 3 x 2 = 3dm3.

b) Luyện tập áp dụng ( dùng phơng pháp suy diễn)

Giáo viên cho học sinh vận dụng quy tắc chung vừa học vào các trờng hợp riêng để giải bài toán cụ thể

 Phơng pháp thực hành luyện tập trong dạy các yếu tố hình học:

Phơng pháp thực hành luyện tập là phơng pháp là phơng pháp dạy học liên quan đến hoạt động thực hành, luyện tập để củng cố kiến thức cơ mới hoặc rèn luyện kỹ năng làm bài tập, thực hành

- Dùng phơng pháp này để dạy và kiến thức mới Chẳng hạn khi dạy về tính diện tích hình tam giác Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh chuẩn bị 2 hình tam giác bằng nhau Học sinh thực hành cắt đôi một hình tam giác thành 2 tam giác theo đờng cao sau ghép với hìn tam giác còn lại để đợc một hình chữ nhật

Sau đó so sánh diện tích hình tam giác với diện tích hình chữ nhật -> diện tích hình chữ nhật bằng 2 lần diện tích hình tam giác

Mà tính diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài x chiều rộng -> diện tích hình tam giác (chiều rộng x chiều dài : 2) mà: chiều dài hình chữ nhật = cạnh

đáy hình tam giác, chiều rộng hình chữ nhật = chiều cao hình tam giác -> diện tích hình tam giác = (đáy x chiều cao) : 2

Vậy bằng phơng pháp thực hành cắt ghép hình học sinh đã rút ra đợc kết luận chung cho việc tính diện tích hình tam giác

Trong các tiết luyện tập về hình học học ính đợc thực hành luyện tập giải các loại bài tập dạng dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp để củng cố kiến thức mới rèn kỹ năng Nh vậy, khi giảng dạy các yếu tố hình học trong một tiết dạy giáo viên phải biết kết hợp khéo léo các biện pháp trên, tạo không khí lớp học thoải mái nhẹ nhàng

Trang 12

Ngoài các biện pháp trên, khi dạy về các yếu tố hình học, giáo viên cần kết hợp chặt chẽ với các tuyến kiến thức khác nh đo đại số giải toán, dặt biệt là

hỗ trợ cho việc giảng dạy số họ

Đồng thời ngời giáo viên phải coi trọng việc rèn luyện kỹ năng sử dụng các dụng

cụ hình học

Thờng xuyên ông tập củng cố và hệ thống các kiến thức và kỹ năng hình học Đảm bảo cần đối tính khoa học và vừa sức trong giảng dạy các yếu tố hình học

V Quy trình một tiết dạy về các yếu tố hình học:

Giảng dạy các yếu tố hình học là một trong những con đờng hình thành

và phát triển trình độn t duy của học sinh (đó là: quan sát, thực hành, phát triển

và tự giải quyết vấn đề, tự nhận xét so sánh, phân tích, tổng hợp và rút ra quy tắc chung)

Quy trình một tiết dạy các yếu tố hình học nó cũng nh quy trình một tiết dạy toán chung

HĐ1: Kiểm tra bài cũ ( 3 – 5’)

HĐ2: Dạy bài mới (13 – 15’)

Bớc 1: Giới thiệu bài ( 1 – 2’)

Bớc 2: Tìm hiểu bài ( 10 – 12’)

Tìm hiểu nội dung bài

a) Cho học sinh quan sát – thực hành

Trang 13

- ở lớp 1: Học sinh đã đợc làm quen với hình tròn bằng cách quan sát các

đồ vật, mẫu vật có dạng hình tròn Lên lớp 5 học sinh đ… ợc biết thêm về các yếu tố của hình tròn Khi dạy giáo viên có thể tiến hành nh sau:

b) Giới thiệu hình tròn và cách vẽ đờng tròn.

- Giáo viên gọi cho học sinh nêu các ví dụ về hình tròn (mặt trời)

- Giáo viên giới thiêu compa, cách sử dụng

Để vẽ đợc hình tròn ta phải dùng compa, các compa gồm có…

- Giáo viên giới thiệu cách vẽ hình tròn

- Học sinh thực hành vẽ hình tròn có bán kính 2cm vào giấy

- Giáo viên giới thiệu hình tròn (dùng tay chỉ quét lên bề mặt hình tròn) đấy

là hình tròn, dùng phấn tô đậm đờng bao quanh hình tròn -> đó là đờng tròn

- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng bút chì tô đậm đờng tròn -> Học sinh nhắc lại

 Giới thiệu các yếu tố của đờng tròn (hình tròn)

- Giáo viên nêu: điểm O -> tâm của đờng tròn

- Giáo viên yêu cầu học sinh nối tâm với một điểm tuỳ ý trên đờng tròn

- Giáo viên thực hành làm -> đờng vừa nối đợc -> bán kính

- Yêu cầu học sinh vẽ các đoạn OA, OB, OC -> đều là bán kính

- Yêu cầu học sinh dùng compa ớm thử lên các đoạn OA, OB, OC, OD rồi nêu nhận xét các bán kính trong đờng tròn thì bằng nhau -> cho vài em nêu

- Giáo viên vẽ một đoạn thẳng đi qua tâm và nối hai điểm trên đờng tròn-> đờng kính -> học sinh so sánh giữa đờng kính và bán kính

- Giáo viên gọi vài em nêu các yếu tố trong hình tròn

 Luyện tập: Học sinh vẽ đờng tròn bằng compa theo bán kính cho trớc

và đờng kính

- Nh vậy khi dạy bài này giáo viên cần cho học sinh phân biệt đợc hình tròn và đờng tròn

- Hình tròn là phần ( mặt phẳng) nằm trong đờng cong khép kín

- Đờng tròn là đờng cong khép kín bao quanh hình tròn (do đầu compa vẽ lên)

- Chỉ nói diện tích hình tròn chứ không nói là diện tích hình đờng tròn

c) Giảng dạy về tính diện tích hình thang.

Trang 14

Tơng tự bài tính diệntích hình tam giác, quy tắc tính diện tích hình thang cũng ?

Chơng trình còn phát triển một số biểu tợng (Đã đợc minh hoạ ở phơng pháp trực quan)

2 Dạy về phơng pháp trực quan

ở lớp 5 ngoài nhiệm vụ bổ sung và phát triển những biểu tợng hình học phẳng Chơng trình còn phát triển một số biểu tợng hình học không gian cho học sinh Các em còn đợc giới thiệu đầy đủ các yếu tố đặc điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phơng, hình trụ, hình cầu Sơ bộ cách vẽ, cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần và thể tích của hình đó

a) Giới thiệu hình hộp chữ nhật

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình hộp chữ nhật bằng nhựa

- Học sinh mỗi em một bao diêm -> có dạng hình hộp chữ nhật

- Học sinh quan sát nhận xét: Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt? Các mặt có dạng hình gì? đỉnh, cạnh -> học sinh nêu đặc điểm của hình hộp chữ nhật

M A

F A F F

Ngày đăng: 24/07/2016, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w