1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN rèn kĩ NĂNG đọc HIỂU CHO học SINH lớp 4

26 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vị trí và tầm quan trọng của bậc Tiểu học nh vậy lên việcdạy học, giáo dục ở bậc học này có ý nghĩa đặc biệt, trong đó phải kể đến vai trò của ngời giáo viên với việc giảng dạy các m

Trang 1

Phần I: mở đầu

I/- Lý do chọn đề tài:

Bậc tiểu học đợc coi là “ Bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo

đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ

sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa” (Điều 2- Luật phổ cập giáo dục tiểu học).

Điều đó cho thấy rằng, những gì đợc hình thành ở bậc Tiểu học sẽtheo suốt cuộc đời mỗi con ngời và rất khó thay đổi, khó hình thànhlại Vì thế những gì trẻ em không đạt đợc ở bậc học này khó có thể

bù đắp đợc ở bạc học sau Hiện nay không chỉ riêng ở Việt Nam màtất cả các Quốc gia trên thế giới đều quan tâm đặc biệt đến giáo dụcTiểu học, vì đây chính là bậc học xây dựng nền tảng vững chắc vàchi phối hớng phát triển toàn bộ nhân cách của cả đời ngời

Với vị trí và tầm quan trọng của bậc Tiểu học nh vậy lên việcdạy học, giáo dục ở bậc học này có ý nghĩa đặc biệt, trong đó phải

kể đến vai trò của ngời giáo viên với việc giảng dạy các môn học

Trong tất cả các môn học ở bậc Tiểu học, tiếng việt là môn đặcbiệt quan trọng không thể thiếu đối với các em Vì ngôn ngữ chính

là phơng tiện giao tiếp đặc trng của loài ngời Ngôn ngữ là công cụ

tổ chức quá trình t duy phất triển, và là phơng tiện bộc lộ t duy, biểuhiện tâm trạng tình cảm

Dạy môn Tiếng Việt đang là vấn đề đợc nhà trờng, các nhànghiên cứu và toàn xã hội quan tâm Biết đọc là biết thêm một công

cụ mới để học tập, để giao tiếp, để nắm bắt đợc mọi thông tin diễn rahằng ngày trong xã hội Tập đọc là phơng tiện để học sinh tiếp nhậntri thức cửa loài ngời Nó góp phần quan trọng vào việc thực hiệnmục tiêu chung của bậc tiểu học về tất cả các mặt: Đức - Trí - Lao -Thể - Mỹ Nó có khả năng trực tiếp hay giám tiếp phát huy năng lực

t duy của học sinh Dạy học không những rèn luyện kỹ năng đọc màcòn phát triển cho các em vốn từ ngữ Tiếng Việt phong phú, từ đócác em sẽ học tốt các môn học khác Học đọc các em cũng đồng

Trang 2

thời học đợc cách nói cách viết một cách chính xác, ngôn ngữ trongsáng, có nghệ thuật, góp phần không nhỏ vào việc rèn luyện suynghĩ, diễn đạt, hình thành một nhân cách toàn diện cho lớp ngời chủtơng lai của xã hội.

Qua thực tế giảng dạy ở trờng tiểu học tôi thấy vấn đề rènluyện kỹ năng đọc cho học sinh là một vấn đề rất quan trọng Cáchrèn đọc có thể làm tăng tính ham thích đọc, tính chủ động của họcsinh trong quá trình học song cũng có thể ngợc lại Qua thực tế hầuhết các giáo viên trong trờng tiến hành rèn đọc cho học sinh quamôn tập đọc ở các lớp Tuy vậy không phải ai cũng biết cách rèn kỹnăng đọc cho học sinh trong giờ tập đọc sao cho việc dạy và học đạtkết quả cao

ở lớp 4 các em đã biết đọc, biết t duy nên để tạo đợc sự sinh

động, hứng thú, sôi nổi để lôi cuốn sự chú ý của các em thì ngờigiáo viên phải luôn luôn tìm tòi cách luyện đọc cho học sinh sao cho

có hiệu quả hơn Khi dạy tập đọc cho học sinh lớp 4 vấn đề khôngphải chỉ là dạy cho học sinh đọc to, rõ ràng mà còn phải dạy cho họcsinh đọc đúng, lu loát, ngắt, nghỉ, hạ giọng, cao giọng, đọc nhớ, đọcnhanh, ngoài ra còn giúp các em hiểu và cảm thụ tốt bài học đó thìhọc sinh mới đọc hay, đọc diễn cảm đợc bài đọc đó, phải hiểu đợcbài đọc đó nói lên cái gì? và các em học đợc gì qua mỗi bài học đó

Với các lý do trên tôi thiết nghĩ đây là một vấn đề rất thiết thực

đối với việc giảng dạy ở trờng Tiểu học nên tôi mạnh dạn trình bàymột vài quan điểm của mình về rèn đọc hiểu cho học sinh lớp 4

II/- Mục đích của đề tài:

Trong quá trình dạy học tập đọc ở Tiểu học nói chung và ở lớp

4 nói riêng, đội ngũ các giáo viên Tiểu học đã có nhiều cố gắng vậndụng các phơng pháp dạy học để nâng cao hiệu quả giờ dạy Đặcbiệt là các giáo viên giỏi đã thờng xuyên vận dụng linh hoạt các ph-

ơng pháp, trau dồi kiến thức bản thân để góp phần phát triển nănglực học tập của học sinh Tuy nhiên do nhiều khó khăn khách quan

và chủ quan ( Trình độ chuyên môn còn hạn chế, đời sống khó khăn,

Trang 3

thiếu sự cập nhật thông tin thờng xuyên ) nên việc giảng dạy cha

đạt kết quả cao Giáo viên thờng chỉ truyền đạt kiến thức có sẵntrong sách giáo khoa tới học sinh một cách áp đặt Học sinh thụ

động tiếp thu những gì do giáo viên truyền thụ, thờng không vậndụng đợc vốn kinh nghiệm sống của bản thân, không mở rộng đợchiểu biết, sự tiếp thu không gắn liền với thực tế

Đa số việc đọc văn bản của học sinh lớp 4 mới chỉ dừng ở đọchiểu mức độ thấp, chất lợng cha cao Tôi muốn nêu ra một số quan

điểm trong dạy học nhằm nâng cao chất lợng giảng dạy tập đọc nóichung và kiến thức, kỹ năng đọc hiểu cho học sinh nói riêng

III/- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nhiệm vụ nghiên cứu là mục tiêu cụ thể mà đề tài phải thựchiện bởi vậy trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài thì việc

đề ra nhiệm vụ nghiên cứu là hết sức cần thiết Hiểu đợc điều này.Tôi đã xác định nhiệm vụ nghiên cứu đề tài nh sau:

1/- Tìm hiểu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

2/- Tìm hiểu thực trạng dạy học ở tiểu học

3/- Những điều chỉnh- đề xuất biện pháp rèn luyện kỹ năng

đọc cho học sinh lớp 4 trong giờ tập đọc

4/- Thực nghiệm dạy học

IV/- Phơng pháp nghiên cứu:

Phơng pháp là cách thức, là con đờng giúp ta đạt tới mục đíchsáng tạo Phơng pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của vấn đềcần nghiên cứu:

1/- Phơng pháp nghiên cứu của tài liệu: Đọc tài liệu, sách giáokhoa, sách tham khảo

2/- Thực nghiệm quan sát: Dự giờ

3/- Phơng pháp thể nghiệm dạy học: Soạn giáo án, tổ chức dạyhọc

Trang 4

Phần II: Nội dung

Chơng I Cơ sở lý luận- cơ sở thực tiễn

I/- Cơ sở lý luận:

* Cơ sở tâm lý, sinh lý của việc dạy học:

Để tổ chức dạy học cho học sinh, chúng ta cần hiểu rõ về quátrình đọc, nắm bản chất của kỹ năng đọc Đặc điểm tâm lý, sinh lýcủa học sinh khi đọc hay cơ chế đọc là cơ sở của việc dạy đọc

Phơng pháp dạy đọc phải dựa trên những cơ sở khoa học Nó phảidựa vào những kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học,văn học, sphạm học, tâm lý ngữ học để xây dựng, xác lập nội dung và phơngpháp dạy học

Đọc đợc xem nh là một hoạt động có hai mặt có quan hệ mậtthiết với nhau, là việc sử dụng một bộ mã gồm hai phơng diện Thứnhất, đó là quá trình vận động bằng mắt, sử dụng bộ mã chữ- âm đểphát ra một cách trung thành những dòng văn tự ghi lại lời nói amthanh Quá trình này đợc gọi là quá trình đọc thành tiếng Thứ hai ,

đó là sự vận động của t tởng, tình cảm sử dụng bộ mã chữ- nghĩa tức

là mối liên hệ giữa con ngời và ý tởng, các khái niệm chứa đựng bêntrong để nhớ và hiểu đợc nội dung những gì đợc đọc Quá trình nàygọi là quá trình đọc hiểu

Mục đích của đọc thành tiếng là chuyển đổi chính xác và ngày càngnhanh các ký hiệu văn tự thành âm thanh Vì vậy,chất lợng của đọcthành tiếng trớc hết đợc đo bằng hai phẩm chất: Đọc đúng, đọcnhanh (lu loát, trôi chảy) Đó cũng là hai kĩ năng đầu tiên của

đọc.Khi đọc hiểu, mục đích của ngời đọc là làm rõ nghĩa các kí tự,làm rõ nội dung và mục đích thông báo của văn bản Lúc này quátrình đọc không chỉ là sự vận động của cơ quan thị giác và cơ quanphát âm mà còn là sự vận động của trí tuệ Vì vậy, đọc có ý thức làmột yêu cầu quan trọng của đọc, trở thành một kỹ năng của đọc ở

đây ta gọi là kỹ năng của đọc hiểu

Trang 5

Đọc hiểu là một hoạt động có tính quá trình rất rõ vì nó gồmnhiều hành động đợc trải qua theo tuyến tính thời gian

Hành động đầu tiên của quá trình đọc hiểu là hành động nhậndiện ngôn ngữ của văn bản tức là nhận đủ tín hiệu ngôn ngữ mà ng-

ời viết dùng để tạo ra văn bản

Hành động tiếp theo là hành động làm rõ nghĩa của các chuỗitín hiệu ngôn ngữ

hành động cuối cùng là hành động hồi đáp lại ý kiến của ngờiviết nêu trong văn bản

Quá trình hiểu văn bản bao gồm các bớc sau:

Trang 6

Những chú giải và hệ thống câu hỏi, bài tập của bài tập đọc đãtrở thành những chỉ dẫn, gợi ý rất quan trọng để giáo viên và họcsinh tìm hiểu nội dung bài.

Cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại, trẻ em có một trítuệ phát triển rất tốt, nhất là đối với trẻ em thành phố, thị xã rấtnhanh nhạy, dễ nắm bắt cái hay, cái mới, nhớ lâu những gì cảmthấy hứng thú Có rất nhiều học sinh Tiểu học thích học thuộclòng các câu, đoạn, bài tập đọc hay, đọc diễn cảm rất tốt, nhiều

em đã hiểu và cảm nhận đúng đợc nội dung ý nghĩa của bài đọc

và thể hiện đợc những suy nghĩ cảm xúc của mình qua những bàiviết khá sâu sắc và xúc động

Đa số học sinh Tiểu học ở Trờng Lý Thờng Kiệt-Thị xã Uông

Bí đều là con em công nhân, có nhiều điều kiện tốt cho việc họctập, độ nhận thức của các em nhanh, nhạy bén, có hứng thú tronghọc tập, nhiều em bộc lộ khả năng cảm thụ văn học nghệ thuậttốt Đa số các em phát âm rõ ràng, mạch lạc, và đúng

Cùng với sự chỉ đạo quan tâm của Chính phủ-Bộ giáo dục và

đào tạo quan tâm tới chất lợng của bậc tiểu học, các ban ngànhcủa Tỉnh, Thị xã, Sở giáo dục, Phòng giáo dục địa phơng cũng

nh Ban giám hiệu của các trờng đề tận tình, quan tâm chỉ đạo mộtcách cụ thể, rõ ràng đến chất lợng cũng nh học việc học tập củacác em Cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập nói chung và họctập đọc nói riêng tơng đối đầy đủ, phong phú

Đó là một số thuận lợi đáng kể giúp cho ngời giáo viên cũng

nh ngời học sinh đạt đợc chất lợng học tập

2- Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi nh đã nêu, việc học tập môn Tiếng Việt vẫn còn có nhiều khó khăn tồn tại, đó là:

Do đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, học sinh tiểu học còn nhỏ, sự

tự giác trong học tập cha cao, độ tập trung chú ý còn ở giai đoạnthấp, trình độ đọc còn yếu: Cha rành mạch, còn ấp úng, nhát ngng,cha thật thông hiểu văn bản, phần nhiều mới chỉ là sự phát âm đúng,

Trang 7

đọc giải đợc bộ mã kí tự-âm thanh đúng, các em có thói quen đọcthiếu ý thức: Đọc ê a kéo dài, hoặc liến thoắng vội vã, hấp tấp, đọccha đúng theo ngữ, câu, cha biết đọc nhấn mạnh vào

những từ cần nhấn, thể hiện giọng đọc phù hợp với văn bản cha tốt

Do ảnh hởng phát âm phơng ngữ nên đa phần các em phát âm

cha chuẩn phụ âm đầu: l/n

Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập tơng đối

đủ những văn bản còn thiếu và đôi khi không hợp lí Lớp học cha

đ-ợc khang trang, sạch sẽ thiếu ánh sáng trong phòng học, bàn ghế cha

đúng quy định cho từng lứa tuổi học, cụ thể là học sinh từ lớp 1 đếnlớp 5 đều chung một kích cỡ bàn ghế học Đồ dùng dạy học phục vụcho nhiều bài còn thiếu, do sự quản lí đồ dùng của trờng không khoahọc, gây nhiều khó khắn cho việc trả, mợn cũng nh nghiên cứu, sửdụng đồ dùng phục vụ giờ dạy của giáo vên

3- Thực trạng dạy học ở các trờng tiểu học hiện nay:

ở trờng tiểu học, việc dạy tập đọc, bên cạnh những thành côngcòn nhiều hạn chế Học sinh của chúng ta đọc cha đợc nh mongmuốn Kết quả học đọc của các em cha đáp ứng đợc yêu cầu củaviệc hình thành kĩ năng đọc Các em cha nắm vững đợc công cụ hữuhiệu để lĩnh hội tri thức, t tởng, tình cảm của ngời khác chứa đựngtrong văn bản đợc đọc

Giáo viên tiểu học còn lúng túng khi dạy tập đọc: Cần đọc bàitập đọc với giọng nh thế nào, làm thế nào để chữa lỗi phát âm chohọc sinh, để các em học sinh đọc nhanh hơn, hay hơn, diễn cảmhơn, làm thế nào để phối hợp đọc thành tiếng và đọc hiểu, để các emhiểu văn bản đợc đọc, nhất là làm thế nào để các em hiểu đợc “văn”, làm thế nào để những gì đọc đợc tác động vào chính cuộc sốngcủa các em? Đó chính là những trăn trở của giáo viên trong

mỗi giờ dạy tập đọc

Vai trò quyết định chất lợng dạy học chính là ở giáo viên

Trang 8

Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho chất lợng dạy tập đọc cha tốtcũng chính là ở hạn chế của giáo viên Nhìn chung hiện nay giáoviên vẫn còn thiếu hụt các kĩ năng đọc, vì vậy không làm chủ đợccác nội dung dạy tập đọc Nhiều giáo viên đọc không hay, cảm thụvăn học còn yếu, nhiều giáo viên cha chú ý chữa lỗi phát âm chohọc sinh, không có biện pháp luyện cho học sinh đọc to, đọc nhanh,

đọc diễn cảm, cũng nh không biết cách nào để tổ chức hoạt động “chiếm lĩnh” nội dung văn bản đợc đọc

Thực tế cho thấy: Đọc những bài văn xuôi, học sinh thờng mắclỗi ngắt giọng ở những câu dài có cấu trúc ngữ pháp phức tạp Họcsinh cũng có thể mắc lỗi ngay ở những câu ngắt nhng các em chanắm đợc quan hệ ngữ pháp giữa các từ này Lúc này các em thờngngắt giọng để lấy hơi một cách tuỳ tiện mà không tính đến nghĩa,tạo ra những lỗi ngắt giọng

Trong nhiều tiết dạy giáo viên quá sa đà vào giảng văn,lúng túng trong sử lí phần tìm hiểu bài, cần cung cấp kiến thức giúphọc sinh đọc hiểu bài Đây là điểm vớng mắc khá phổ biến mà nhiềugiáo viên cha tìm ra cách gỡ Phần luyện đọc cha thực sự đợc giáoviên chú trọng, nhiều giáo viên cho là dễ vì thấy học sinh đọc đợctrôi chảy, nhng thực ra đây là phần khó nhất, phần trọng tâm cửabài ở phần này giáo viên ít mắc lỗi về thao tác nhng lại không biếtdạy thế nào để phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, cha chú

ý đến tốc độ đọc của học sinh theo yêu cầu về kiến

thức và kĩ năng cơ bản phù hợp với khối lớp

Thờng ở tiết dạy các giáo viên ít chú ý đến đối tợng đọc yếu, phát

âm sai, cha thông hiểu đợc từ nghĩa Đó là một lỗi khá phổ biến ở ờng học hiện nay Không khơi gợi, phát huy đợc tính tích cực ở họcsinh

Trang 9

tr-Chơng II.

I/- Những điều chỉnh định hớng cho việc dạy đọc hiểu ở lớp 4:

Đọc thầm – một hình thức đọc có nhiều lợi thế để hiểu vănbản, đọc thầm là hình thức đọc không phát ra thành âm thanh màchuyển trực tiếp từ kí tự sang nghĩa để hiểu văn bản Sự thực thì đọcthầm có u thế hơn hẳn đọc thành tiếng ở chỗ nhanh hơn đọc thànhtiếng từ 1,5 đến 2 lần Nó có u thế hơn hẳn để tiếp nhận, thông hiểunội dung văn bản vì ngời ta không phải chú ý đến phát âm mà chỉtập trung để hiểu nội dung mình đọc Vì vậy ngay từ cuối lớp 1 đã

có hình thức đọc thầm và càng lên lớp trên thì kỹ năng này càng đợccủng cố

Hiệu quả của đọc thầm đợc đo bằng khả năng thông hiểu nộidung văn bản đọc Do đó dạy đọc thầm chính là dạy đọc có ý thức,

đọc hiểu Kết quả đọc thầm giúp học sinh hiểu nghĩa của từ, cụm

từ, câu, đoạn, bài, tức là toàn bộ những gì đợc đọc Giáo viên cần cóbiện pháp giúp học sinh hiểu bài đọc Bắt đầu từ vịêc hiểu nghĩa từ,việc chọn lọc từ nào để giải thích phụ thuộc vào đối tợng học

Trang 10

sinh Giáo viên phải có sự hiểu biết về từ địa phơng cũng nh có vốn

từ của tiếng mẹ đẻ vùng địa phơng mình dạy để chọn từ giải thíchcho phù hợp

Để hiểu và nhớ những gì đợc đọc, ngời đọc không phải xem tấtcả các chữ đều quan trọng nh nhau mà có thể cần sàng lọc để giữ lạinhững từ “Chìa khoá” những nhóm từ mang ý nghĩa cơ bản Đó lànhững từ giúp ta hiểu đợc nội dung của bài Trong những

bài văn chơng, đó là những từ dùng “ đắt” tạo nên giá trị nghệ thuậtcủa bài

Tiếp đó cần hớng học sinh đến việc phát hiện ra những câuquan trọng của bài, những câu nêu ý chung của bài Với các bàikhoá văn chơng, học sinh cần nắm đợc các hình ảnh, chi tiết nghệthuật tiêu biểu nhất Cần tìm đợc mối liên hệ bên trong của văn bản

để hiểu ý nghĩa hàm ẩn của nó chứ không phải chỉ có ý nghĩa hiểnhiện, tức là cần dạy cho học sinh biết giữa các hàng chữ

Xác định đề tài của văn bản, nhiều khi cần dựa vào chủ điểmcủa bài tập đọc Có lúc dựa vào tranh minh họa để đoán đề tài Th-ờng là đề tài đợc thể hiện ở tên bài, tên ngời, tên vật, tên việc nêutrong văn bản Đối với những văn bản viết theo nối ẩn dụ, cần giúphọc sinh chỉ ra xem thực chất văn bản nối về điều gì, nói về ai, vềchuyện gì

Tìm hiểu tên bài của bài tập đọc Bài tập đọc bao giờ cũng cómột cái tên, tên bài không phải là ngẫu nhiên đợc gán cho văn bản

mà đều phải có lí do Vì vậy tên bài thờng ngắn nhng nói với chúng

ta đợc nhiều điều Nó giúp ta xác định đợc đề tài văn bản

và phần nào đoán định đợc nội dung văn bản

Tầm quan trọng đặc biệt để hiểu văn bản là xác định, làm rõnghĩa của từ ngữ, từ đó học sinh mới có cơ sở để nắm nghĩa của câutrong văn bản Những câu mang nội dung của bài là những câu quantrọng Những câu quan trọng thờng nêu đợc ý của cả đoạn đoạn, cảbài Việc hiểu những câu này sẽ giúp ta nhanh chóng chiếm lĩnh đợcvăn bản

Trang 11

Việc đọc hiểu văn bản chỉ hoàn tất khi học sinh đã nắm đợcnội dung chính của toàn văn bản Lúc này học sinh phải hiểu đợc nộidung của toàn văn bản nh một chỉnh thể.

II/- Giáo viên cần lu ý khi dạy đọc hiểu cho học sinh

Khi giao tiếp với học sinh đòi hỏi giáo viên Tiểu học phải cómột phẩm chất đặc biệt một cách c sử đặc biệt đối với học sinh Đó

là thái độ nâng đỡ, khích lệ, thông cảm, luôn luôn nhấn mạnh vàothành công của trẻ Có khả năng biết kiềm chế khả năng đồng cảmvới học sinh, khả năng làm việc kiên trì, tỉ mỉ, có khả năng biết tổchức quá trình dạy học kết hợp với vui chơi

Ngời giáo viên Tiểu học phải nắm đợc đặc điểm của học sinh,hình dung thấy những khó khăn của các em khi học đọc để bình tĩnhtrớc những sai sót của các em khi đọc, không ca thán trớc lỗi phát

âm, những cách hiểu sai trong khi đọc, những lỗi tởng nh lạ lùng vớingời lớn nhng lại là bình thờng ở trẻ em

Giáo viên cần chú ý luyện tập để có ngôn ngữ chuẩn, trong

sáng, dễ hiểu, truyền cảm Giáo viên cần có kĩ năng “Đọc” thành

thục kĩ năng đọc là mục đích cuối cùng của chúng ta muốn có đợc ởhọc sinh sau mỗi giờ học Những kĩ năng này trớc hết phải có ở giáoviên Ngời thầy phải đọc đợc bài tập đọc đúng với giọng cần thiết,

đúng với ý của văn bản nghĩa là phải tạo đợc hình mẫu đọc lí tởngcho học sinh theo

Đối với những câu hỏi trong bài học khi hớng dẫn học sinh trảlời, giáo viên phải nắm đợc mục đích, ý nghĩa cơ sở xây dựng câuhỏi mà biết cách giải chính xác bài tập, biết trình tự quá trình

giải bài tập để hớng dẫn cho học sinh

Trong giờ dạy giáo viên cần nêu câu hỏi một cách chậm rãi, rõràng, có một số trờng hợp phải điều chỉnh câu hỏi của sách giáokhoa, có thể cắt nhỏ câu hỏi cho phù hợp với đối tợng học sinh Khinêu câu hỏi, bài tập phải chú ý đến sự phân hoá câu hỏi cho phù hợp

đối tợng Những câu hỏi mà học sinh còn lúng túng giáo viên cần ớng dẫn tỉ mỉ Với những học sinh yếu cần có câu hỏi gợi mở

Trang 12

h-Khi dạy hiểu văn chơng, giáo viên cần tôn trọng những cảmxúc, cảm nhận, suy nghĩ tuy còn thơ ngây, non nớt, nhng rất riêngcủa học sinh, không gò ép các em hiểu theo cách duy nhất hoặc nóitheo lời lẽ của giáo viên tôn trọng cái riêng của học sinh trong giờhọc, nên có những bài tập yêu cầu học sinh nêu những từ ngữ, hình

ảnh, tình tiết mà mình thích nhất và cho các em tập lý giải vì saomình lại thích những từ ngữ, hình ảnh, tình tiết đó Nên đa ra các

câu hỏi hay bài tập có tính phản hồi, các câu hỏi " Vì sao? tại sao?"

để đánh giá cũng nh kích thích sự suy nghĩ của học sinh

Giáo viên cần có khả năng tự xác định mục tiêu, nội dung dạy

đọc, tự cảm nhận bài đọc, từ đó mới chủ động tiến hành bài dạy để

đạt đợc kết quả tốt của giờ học

Hớng dẫn đọc cần lu ý hớng học sinh tìm những câu văn quan

trọng nêu ý của toàn đoạn hoặc bài Ví dụ câu: "Ôi chao! chú chuồn chuồn nớc mới đẹp làm sao!" ngay câu đầu của bài đã thể

hiện nội dung bao trùm của bài : Giới thiệu về vẻ đẹp của con chuồnchuồn nớc mà những câu sau sẽ diễn giải cho điều đó Trong tìmhiểu nội dung của bài cần chú ý tìm ra, và khai thác giá trị của

những từ "Đắt ", từ "Chìa khoá " của bài để bật lên nội dung Ví dụ

Các từ láy" thầm thì", " thong thả", "lim dim", "êm ả" dùng

rất đắt, có giá trị đặc tả một buổi chiều êm ả, thơ mộng thanh bìnhcủa dòng sông La Hay các hình ảnh ẩn dụ: "nụ ngói hồng", "hoa

lúa trổ", "khói nở xoà nh bông" Hiện lên trong cảnh "đạn bom đổ

nát" gợi tả cảnh tái thiết đất nớc trong một ngày mai thắng trận.

Tinh thần lạc quan tin tởng sáng bừng vần thơ:

Trang 13

" Trong đạn bom đổ nát

Bừng tơi nụ ngói hồng

Đồng vàng hoa lúa trổ Khói nở xoà nh bông

câu thơ Với thơ 4 tiếng, thờng ngắt nhịp 2/2, với thơ 5 tiếng ngắtnhịp 2/3 hoặc 3/2, thơ 7 tiếng ngắt nhịp 3/4 hoặc 4/3, thơ lục bát sẽ

đợc ngắt nhịp chẵn 2/2/2 vì vậy sẽ dẫn đến ngắt nhịp sai do khônghiểu nghĩa của từng dòng thơ đối với một số dòng thơ cụ thể Ví dụchọn cách ngắt:

Bè đi/ chiều thầm thì

Gỗ/ lợn đàn thong thả.

( Bè xuôi sông La -TV4)

Mà không ngắt: Bè đi chiều/ thầm thì Để tạo ra 3 cặp chủ - vị làm

cho hai câu thơ sống động hơn với nhiều đối tợng đựơc miêu tả,nhiều hoạt động và không hạn chế thời gian" Bè đi" vào buổi chiều

mà tạo sự kết hợp bất thờng"chiều thầm thì", cho thời gian cất lên thành lời Cũng nh vậy, ta chọn cách ngắt "Sông La/ ơi sông La"

để"ơi" đợc ngân dài tha thiết, mà cách ngắt 3/2 không đợc hay nh

thế

Khi dạy đọc câu văn dài, cần hiểu rõ nội dung để hớng dẫn ngắt, nghỉ, nhấn giọng , ngừng giọng, hạ giọng , lên giọng, kéo dàigiọng thể hiện tình cảm của bài Ví dụ thể hiện sự hồi hộp, căngthẳng: " Bỗng/ từ trên cây cao gần đó/ một con sẻ già có bộ ức đen

nhánh lao xuống nh hòn đá/ rơi trớc mõm con chó."

Ngày đăng: 24/07/2016, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   rất   đặc   sắc,   độc   đáo. - SKKN rèn kĩ NĂNG đọc HIỂU CHO học SINH lớp 4
nh ảnh rất đặc sắc, độc đáo (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w