1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn THIẾT kế dạy học THEO CHỦ đề để PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực và tự lực của học VIÊN

47 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 7,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Không có phòng thí nghiệm vật lí và dụng cụ thí nghiệm vật lí còn thiếu.Bên cạnh đó, qua quá trình điều tra thực tế hoạt động dạy và học của giáoviên và học viên ở trung tâm giáo dục t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TP BIÊN HÒA

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMTHIẾT KẾ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC VIÊN

Người thực hiện: Quách Thị Hồng Nhung

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2015-2016

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: QUÁCH THỊ HỒNG NHUNG

2 Ngày tháng năm sinh: 02-06-1987

9 Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX TP Biên Hòa

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ

- Năm nhận bằng: 2012

- Chuyên ngành đào tạo: Dạy học Vật lí

III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy học Vật lí

Số năm có kinh nghiệm: 7

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 02

+ Năm học 2013 – 2014: SKKN “Hướng dẫn học viên giải bài tập dòng điệnxoay chiều”

+ Năm học 2014 – 2015: SKKN “Hướng dẫn học viên ôn tập và hệ thống hóa kiến thức vật lí bằng sơ đồ trong tiết ôn tập chương”

Trang 3

THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC VIÊN

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa - hiệnđại hóa Mọi ngành nghề đều có những bước thay đổi đáng kể, giáo dục cũng đang

có những bước đổi mới mạnh mẽ về mọi mặt nhằm đào tạo ra những con người có

đủ kiến thức, năng lực sáng tạo, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng được yêucầu của công nghệ và nền kinh tế tri thức Chính vì vậy mà Đảng ta đã đưa ra khẩuhiệu “giáo dục là quốc sách hàng đầu” và yêu cầu phải đổi mới trong giáo dục mộtcách toàn diện cả về phương pháp và nội dung Do vậy, việc đổi mới phương phápdạy học hiện nay là mục tiêu hàng đầu để đáp ứng yêu cầu của xã hội

Một trong những nội dung quan trọng của việc đổi mới giáo dục hiện nay làđổi mới và đa dạng hóa các loại hình dạy học trong đó khẳng định vai trò khôngthể thiếu của loại hình dạy học theo chủ đề Đây là một hình thức dạy học mang lạihiệu quả cao nhưng hiện nay hình thức dạy học theo chủ đề còn ít được giáo viênquan tâm Nó không những giúp học sinh củng cố các kiến thức đã học mà còngiúp học sinh rèn luyện được nhiều kỹ năng hoạt động và kỹ năng sống, phát huytính tích cực, tự lực của học sinh

Thực tế dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên còn có những hạnchế như:

- Trình độ học viên tương đối thấp, không đồng đều

- Giáo viên và học viên dạy và học theo phương pháp truyền thống

- Không có phòng thí nghiệm vật lí và dụng cụ thí nghiệm vật lí còn thiếu.Bên cạnh đó, qua quá trình điều tra thực tế hoạt động dạy và học của giáoviên và học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên cũng như quá trình nghiêncứu sách giáo khoa vật lý lớp 11, tôi nhận thấy rằng:

- Khi tổ chức dạy học các kiến thức về định luật cảm ứng điện từ giáo viênkhông tiến hành các thí nghiệm biểu diễn đơn giản, không tổ chức cho học viênlàm thí nghiệm Do đó, học viên không có cơ hội được rèn luyện kỹ năng, các thaotác làm thí nghiệm, cũng như không được hình thành kiến thức một cách đúng đắn

dễ dẫn đến sai lầm, không hệ thống hóa được các kiến thức vật lí

- Kiến thức về định luật cảm ứng điện từ có rất nhiều ứng dụng quan trọngtrong đời sống và kỹ thuật hiện nay Vì vậy cần phải đưa những ứng dụng thực tếcủa hiện tượng cảm ứng điện từ để học viên tìm hiểu và thảo luận nhóm Hoạtđộng này góp phần phát huy tính tích cực, tự lực của học viên

Với mục đích giúp học viên hiểu được mối liên hệ giữa các kiến thức vật lí,

hệ thống hóa được kiến thức vật lí, rèn luyện các kỹ năng, có thái độ yêu thích mônvật lí để từ đó phát huy được tính tích cực và tự lực cho học viên tại trung tâm giáo

dục thường xuyên thành phố Biên Hòa, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thiết

Trang 4

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống vàhiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủyếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giảiquyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cholớp học truyền thống bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổngquát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào học sinh và nộidung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn

Để thiết kế dạy học theo chủ đề:

- Giáo viên cần phải nghiên cứu các nội dung trong sách giáo khoa, xâydựng một chủ đề mang tính chất tổng quát, hàm chứa các nội dung kiến thức màchúng ta cần trang bị cho học sinh

- Lập kế hoạch dạy học và xây dựng các tiến trình dạy học

- Dựa vào vào mục tiêu dạy học, vào nội dung kiến thức trong chủ đề cũngnhư trình độ của học sinh, giáo viên xây dựng một hệ thống câu hỏi định hướng

Ưu điểm của dạy học theo chủ đề:

- Kiến thức mang đến cho học sinh gần gũi với thực tiễn, quá trình học tậpkhông gò ép, tạo cơ hội để phát huy tính tích cực, tự lực của người học

- Hệ thống kiến thức được chặt chẽ, gắn với thực tiễn cuộc sống, thiết thựcvới việc học tập của học sinh

- Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán vàtính độc đáo của cá nhân

- Học sinh rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống

Bên cạnh những ưu điểm, dạy học theo chủ đề cũng có những hạn chế:

- Người giáo viên phải là những người có vai trò nhất định trong việc xâydựng kế hoạch và lựa chọn nội dung chương trình học tập của học sinh

- Khi khai thác các chủ đề, các câu hỏi học sinh đưa ra có thể vượt ra khỏiphạm vi chương trình, giáo viên khó đưa đến cho học sinh câu trả lời thỏa đáng

- Học sinh phải được học tập và sinh hoạt trong một môi trường sư phạm

mà việc học phải thật sự là nhu cầu của học sinh, theo nhu cầu của học sinh vàhướng vào học sinh

Trên đây là một số đặc trưng cơ bản của loại hình dạy học theo chủ đề Vớiloai hình này, giáo viên có điều kiện vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

để phát huy tính tích cực, tự lực của học viên trong học tập, phát huy được kiếnthức kinh nghiệm của học sinh và gắn kiến thức với thực tiễn cuộc sống hàng ngày

Trang 5

2 Thực tiễn dạy học

Qua thực tế dạy và học của giáo viên và học viên tại trung tâm giáo dụcthường xuyên thành phố Biên Hòa cũng như quá trình nghiên cứu sách giáo khoavật lý lớp 11, tôi nhận thấy rằng:

- Việc dạy học chủ yếu theo phương pháp dạy học truyền thống, chưa pháthuy tính tích cực, tự lực của học viên Các em vẫn thụ động tiếp thu các kiến thức,vẫn giữ thói quen nghe, đọc, chép và ghi nhớ kiến thức Tuy nhiên, có một số giáoviên kết hợp phương pháp dạy học truyền thống với phương pháp “Lấy học viênlàm trung tâm” và thực hiện quá trình “Ôn Giảng Luyện” để học viên bổ túc vănhóa có thể lĩnh hội được kiến thức và hứng thú trong học tập

- Việc tổ chức dạy học theo chủ đề, chuyên đề, tích hợp liên môn cho họcviên còn ít (2 chuyên đề/học kỳ) và chưa được thực hiện đồng đều ở các môn

- Học viên ít khi được học thực hành thí nghiệm, ít tìm hiểu những ứngdụng kỹ thuật Vật lí trong đời sống

- Một số giáo viên có giới thiệu vài ứng dụng của định luật cảm ứng điện từnhưng không cho học viên vận dụng các định luật, nguyên tắc vật lí để giải thíchhoạt động các máy móc, thiết bị kĩ thuật hay các hiện tượng vật lí trong thực tiễn;hay chế tạo thiết bị theo mẫu có sẵn; hay tự đề xuất ra mẫu thiết bị, sau đó chế tạotheo mẫu này

Nguyên nhân của việc giáo viên chưa đổi mới phương pháp dạy học:

- Học viên bổ túc văn hóa có đầu vào nhìn chung còn chênh lệch về mặtkiến thức so với học sinh phổ thông, trình độ học viên không đồng đều, hạn chế vềmặt thời gian

- Kiến thức trong chương trình sách giáo khoa lại rất nhiều vì vậy với phânphối chương trình giống như các trường phổ thông thì không có đủ thời gian để tổchức cho học viên hoạt động, đặc biệt là tổ chức cho học viên giải thích cấu tạocủa các thiết bị và thiết kế các mô hình vật chất

- Giáo viên cũng ít có thời gian chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm Do đó,giáo viên thường hay dạy “chay”

Để đáp ứng nhu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học vật lí trên cảnước nói chung, tại trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Biên Hòa nóiriêng, đồng thời khắc phục những hạn chế trên, bản thân tôi thực sự thấy rằng giáoviên cần phải sử dụng các loại hình dạy học lấy học viên làm trung tâm, dạy họcphát huy tính tích cực, tự lực cho học viên Và theo tôi dạy học theo chủ đề đảmbảo được các yêu cầu và đáng được quan tâm, phát triển

Cụ thể trong chương trình sách giáo khoa vật lí 11 cơ bản, tôi đã lựa chọnthiết kế dạy học theo chủ đề về hiện tượng cảm ứng điện từ để học viên hiểu đượcmối liên hệ giữa các kiến thức vật lí, hệ thống hóa được kiến thức vật lí, rèn luyệncác kỹ năng, có thái độ yêu thích môn vật lí để từ đó phát huy được tính tích cực và

tự lực cho học viên Đây là một giải pháp hoàn toàn mới được tôi áp dụng tại trungtâm giáo dục thường xuyên thành phố Biên Hòa

Trang 6

- Giáo viên chuẩn bị: phiếu đánh giá hoạt động nhóm, phiếu học viên tựđánh giá lẫn nhau, phiếu đánh giá sản phẩm từng nhóm.

d Thời gian thực hiện:

- Thời gian tiến hành khảo sát: Tuần 21 (Từ ngày 25/01 đến 31/01/2016)

- Thời lượng học chương cảm ứng điện từ theo phân phối chương trình là 6tiết trong 3 tuần: Từ tuần 22 đến tuần 24 (Từ ngày 15/02 đến 06/03/2016)

Thời gian chi tiết theo kế hoạch như sau:

Tuần 22

(17/02/2016)

Tiết 1(tiết 43theoPPCT)

- Giáo viên giới thiệu nội dung và mục tiêu của chủ đề

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Các nhóm tiến hành thực hiện nhiệm vụ

Trang 7

Tiết 2(tiết 44theoPPCT)

- Giáo viên hướng dẫn và giải đáp một số thắc mắc củacác nhóm

- Các nhóm tiếp tục tiến hành thực hiện nhiệm vụ

Tuần 23

(24/02/2016)

Tiết 3,4(tiết 45,

46 theoPPCT)

- Các nhóm tiến hành báo cáo kết quả và nộp sản phẩm

- Làm bài kiểm tra (15 phút)

- Tổ chức đố vui vật lí (30 phút)

Tiết 6(tiết 48theoPPCT)

- Giáo viên tổng kết chủ đề, nhận xét

2 Các dữ liệu minh chứng quá trình thực nghiệm

2.1 Phiếu khảo sát tình hình học viên học tập môn vật lí (Phụ lục 1)

Mục đích chung của khảo sát: Tình hình học viên học tập môn vật lí tạitrung tâm giáo dục thường xuyên thành phố Biên Hòa

Nội dung phiếu khảo sát được xây dựng dựa trên 03 mục tiêu cụ thể là:

- Điều tra về thái độ, tình cảm của học sinh đối với môn vật lí

- Điều tra về quá trình học tập vật lí

- Điều tra về kết quả học tập vật lí

Từ các mục tiêu cần điều tra, giáo viên đưa ra từng nội dung điều tra chi tiết

và diễn đạt thành các câu hỏi tương ứng Các câu hỏi đặt ra có nhiều đáp án để họcviên lựa chọn

Từ việc xây dựng nội dung phiếu khảo sát về tình hình học tập môn vật lí,giáo viên sẽ xây dựng phiếu khảo sát về tình hình học tập môn vật lí tại đơn vị(Phụ lục 1)

Dựa vào kết quả khảo sát, giáo viên sẽ nắm bắt được tình hình học tập mônvật lí của học viên tại trung tâm cũng như quá trình dạy học vật lí tại trung tâm.Trên cơ sở đó mới đề xuất giải pháp để khắc phục

2.1.1 Kết quả khảo sát

Về thái độ, tình cảm của học sinh đối với môn Vật lí

- Đa số các em cho rằng vật lí là môn khó học, trừu tượng, nhiều công thức.Nên các em thường sợ học môn này

Trang 8

- Phần lớn học viên vẫn học theo thói quen cũ, lạc hậu và kém hiệu quả.Các em vẫn thụ động tiếp thu các kiến thức, vẫn giữ thói quen nghe đọc, chép vàghi nhớ kiến thức Phần lớn các em chưa tham gia vào hoạt động trong quá trìnhchiếm lĩnh tri thức, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo.

- Các em chưa tham gia vào quá trình nêu các vấn đề bài học dưới dạng câuhỏi, ít khi đưa ra các dự đoán, đề xuất giả thuyết và tự tiến hành làm các thínghiệm Học viên chỉ quen áp dụng kiến thức đã học một cách máy móc vào cáctình huống tương tự như các em đã được học

- Các em ít được làm việc nhóm, ít được dạy học theo chủ đề, chuyên đề,tích hợp liên môn

Về quá trình học tập vật lí

- Đa số các em thích học về các hiện tượng vật lí và vận dụng kiến thức vật

lí để giải thích vì nó gắn liền với thực tiễn

- Các em ít khi được học thực hành thí nghiệm, ít tìm hiểu những ứng dụng

kỹ thuật vật lí trong đời sống Trừ khi có yêu cầu của giáo viên thì các em mới làm,nhưng chỉ làm để đối phó Các em chưa bao giờ dựa vào các kiến thức được học đểgiải thích nguyên tắc hoạt động của các thiết bị cũng như tự chế tạo ra mô hình cácthiết bị đó

- Một số em cũng ham thích tìm hiểu khoa học, cũng thích trao đổi với bạn

bè song do không có nhiều thời gian trên lớp cũng như ở nhà, phương pháp dạyhọc áp đặt nên không gây được hứng thú học tập và kích thích sự tìm tòi nghiêncứu của các em

Về kết quả học tập vật lí

- Đa số các em học và nhớ máy móc các kiến thức, học để đối phó kiểm tra

- Vì không hiểu sâu, hiểu rõ các kiến thức vật lí nên các em gặp một số khókhăn trong việc giải thích các hiện tượng hay một số bài tập khó, nâng cao

- Sau mỗi bài, mỗi chương các em gặp khó khăn trong việc hệ thống cáckiến thức

2.1.2 Nguyên nhân chủ yếu

- Các em ít được được xem giáo viên làm thí nghiệm cũng như trực tiếptiến hành làm thí nghiệm Các em chỉ được nghe giáo viên mô tả qua tranh, ảnh,hình vẽ,…

- Thời lượng học trên lớp không nhiều nên giáo viên gặp khó khăn trongviệc mở rộng kiến thức về các hiện tượng vật lí gắn với đời sống thực tế

- Học viên chưa tham gia nhiều vào quá trình xây dựng kiến thức mới, các

kỹ năng làm việc nhóm, làm thí nghiệm

- Các kiến thức trong sách giáo khoa theo từng bài, không nêu rõ sự liên hệgiữa chúng

- Phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình, thông báo nên không pháthuy tính tích cực và tự lực ở học viên

Trang 9

2.1.3 Hướng khắc phục

Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, lựa chọn những phương pháp dạyhọc để phát huy tính tích cực và tự lực của học viên Cụ thể là phương pháp dạyhọc theo chủ đề, phương pháp này đáp ứng được yêu cầu trên, giúp học viên hiểuđược mối liên hệ giữa các kiến thức vật lí, hệ thống hóa được kiến thức vật lí, rènluyện các kỹ năng, có thái độ yêu thích môn vật lí

2.2 Thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề (Phu lục 2)

Để có thể thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề về hiện tượng cảm ứng điện

từ và một số ứng dụng kĩ thuật của định luật cảm ứng điện từ, giáo viên phải:

2.2.1 Xác định nội dung của chủ đề

Để bắt đầu cho việc giảng dạy, dựa trên mục tiêu đào tạo chung và cácchuẩn đặt ra cho chương trình giảng dạy, cần xác định nội dung cụ thể cho chủ đềhọc tập như:

- Các kiến thức trọng tâm của chương Những kiến thức vật lí có liên quan

- Hệ thống bài tập của chủ đề học tập Bao gồm: các bài tập định tính, cácbài tập định lượng, các bài tập lớn (bài tập dự án)

Yêu cầu:

- Tên của chủ đề phải ngắn gọn nhưng thể hiện đầy đủ nội dung

- Từ nội dung chính phải chia ra từng vấn đề cụ thể

- Trong mỗi vấn đề phải nêu rõ những nhiệm vụ cần đạt được

Thời lượng học trên lớp: 6 tiết/ 3 tuần

Lớp được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 10 học viên Mỗi nhóm thực hiệnmột vấn đề Trong mỗi nhóm sẽ có nhóm trưởng, sau đó sẽ có sự phân công cácthành viên làm từng nhiệm vụ cụ thể

Cụ thể như sau:

Nội dung chủ đề: Hiện tượng cảm ứng điện từ và một số ứng dụng kĩ thuật

của định luật cảm ứng điện từ

Chủ đề bao gồm các vấn đề sau:

- Vấn đề 1: Tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và một ứng dụng kĩ

thuật của định luật cảm ứng điện từ trong thực tiễn

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các khái niệm và biểu thức (nếu có) về: từ thông,hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng

+ Nhiệm vụ 2: Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: một nam châm thẳng, mộtống dây, một điện kế, các dây nối Hãy đề xuất và tiến hành một phương án thínghiệm để phát hiện dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của máy phát điệnmột chiều và báo cáo trước lớp

Trang 10

+ Nhiệm vụ 4: Hãy thiết kế và chế tạo một mô hình vật chất chức năng củamáy phát điện một chiều

- Vấn đề 2: Tìm hiểu về hiện tượng tự cảm và một ứng dụng kĩ thuật của

định luật cảm ứng điện từ trong thực tiễn

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các khái niệm và biểu thức (nếu có) về: hệ số tựcảm, hiện tượng tự cảm, suất điện động tự cảm

+ Nhiệm vụ 2: Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: mạch điện, hai bóng đèncùng điện trở, một ống dây, một điện kế, các dây nối, pin Hãy đề xuất và tiến hànhmột phương án thí nghiệm để phát hiện hiện tượng tự cảm

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của microphone vàbáo cáo trước lớp

+ Nhiệm vụ 4: Hãy thiết kế và chế tạo một mô hình vật chất chức năng củamáy phát điện một chiều

- Vấn đề 3: Tìm hiểu các định luật của hiện tượng cảm ứng điện từ và một

ứng dụng kĩ thuật của định luật cảm ứng điện từ trong thực tiễn

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các định luật về hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Nhiệm vụ 2: Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: Cuộn dây, nam châm, điện

kế và pin, các dây nối Hãy đề xuất và tiến hành một phương án thí nghiệm đểkiểm chứng định luật Len-xơ

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của ghita điện và báocáo trước lớp

+ Nhiệm vụ 4: Hãy thiết kế và chế tạo một mô hình vật chất chức năng củamáy phát điện một chiều

2.2.2 Xây dựng sơ đồ cấu trúc chương cảm ứng điện từ (Phụ lục 3) Phân tích chương cảm ứng điện từ:

Trọng tâm của chương này là hiện tượng cảm ứng điện từ Hiện tượng này làmột trong những hiện tượng cơ bản nhất của điện động lực học Việc nghiên cứuhiện tượng này không chỉ nhằm tìm hiểu một hiện tượng mà còn tích lũy vốn trithức đảm bảo cho việc nắm vững và sâu sắc những ứng dụng kĩ thuật của hiệntượng Có thể nói, học viên chỉ có thể hiểu được nguyên tắc sản sinh ra dòng điệnxoay chiều, nguyên tắc hoạt động của các máy phát điện xoay chiều và một chiều,động cơ điện, máy biến thế,… khi mà học viên nắm được bản chất của hiện tượngcảm ứng điện từ và các quy luật chi phối hiện tượng này Hơn nữa, việc nghiên cứuhiện tượng này còn dựa trên cơ sở các kiến thức về hiện tượng điện từ nghiên cứutrước đó nên một lần nữa giúp học viên hiểu sâu được các hiện tượng đã học

Chương cảm ứng điện từ gồm các nội dung sau:

- Hiện tượng cảm ứng điện từ

- Định luật Fa-ra-đây về hiện tượng cảm ứng điện từ

- Định luật Len-xơ về dòng điện cảm ứng

- Hiện tượng tự cảm

Trang 11

Những khó khăn thường gặp:

- Khái niệm “từ thông” còn trừu tượng đối với học viên

- Khái niệm “đường sức từ”: Học viên khó hình dung được khi số đườngsức qua vòng dây thay đổi thế nào thì sẽ có dòng điện cảm ứng

- Các em hay nhầm lẫn giữa “chống lại sự biến thiên của từ trường” với

“chống lại từ trường” Khi xác định chiều dòng điện cảm ứng, học viên thườnghiểu: Từ trường dòng điện cảm ứng là ngược chiều với từ trường sinh ra dòng điệncảm ứng

- Các em không giải thích được tại sao khi khung dây quay trong từ trườngthì chiều dòng điện lại thay đổi và không biết thay đổi bao nhiêu lần

Cách khắc phục:

Dựa vào nội dung bài học, các kiến thức trong từng bài của chương cảm ứngđiện từ, giáo viên xây dựng cấu trúc chương cảm ứng điện từ thông qua sơ đồ khối,qua cấu trúc này học viên sẽ hiểu được mối liên hệ giữa các kiến thức vật lí, hệthống hóa được kiến thức vật lí để từ đó khắc phục những sai lầm, khó khăn màhọc viên mắc phải, phát huy được tính tích cực và tự lực cho học viên

Yêu cầu:

- Phải lực chọn các kiến thức vật lí trọng tậm, có sự tương quan nhau

- Các đại lượng, khái niệm, định luật vật lí phải đảm bảo súc tích nhưngđầy đủ nội dung

- Sơ đồ khối phải được thiết kế dễ vẽ và dễ hiểu

2.2.3 Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng để xây dựng mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực cần truyền tải và rèn luyện cho học viên khi học chủ đề này:

Để xây dựng các mục tiêu trong chủ đề giáo viên dựa vào tài liệu chuẩn kiếnthức kỹ năng dạy học vật lí lớp 11 mà Bộ giáo dục đào tạo ban hành và các khungnăng lực trong tại liệu dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo địnhhướng phát triển năng lực cho học viên

Yêu cầu:

- Cần xác định rõ ràng các mục tiêu cần hướng tới khi dạy học để việc dạyhọc có tính mục đích

- Mục tiêu đặt ra cần được chỉ ra một cách cụ thể về nội dung kiến thức, về

kĩ năng, về thái độ, về năng lực nhằm hướng đến mục tiêu của chủ đề học tập, củamôn học và mục tiêu đào tạo nói chung

- Cần chỉ ra các chuẩn tối thiểu mà học viên phải đạt được trong và sau khihọc

Trang 12

2.2.4 Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi định hướng cho từng nhiệm vụ cụ thể: (Phụ lục 4)

Căn cứ nội dung đã được xác định cụ thể, xây dựng hệ thống câu hỏi địnhhướng cho cho từng nhiệm vụ cụ thể Nội dung câu hỏi phải phù hợp với trình độcủa học viên, mức độ từ dễ đến khó Có gợi ý kèm theo đối với những câu hỏi khó

Có nhắc lại các kiến thức cũ có liên quan đến vấn đề tìm hiểu

Đối với từng vấn đề, giáo viên đưa ra nhiệm vụ cụ thể Để đạt nhiệm vụ này,giáo viên đưa ra các câu hỏi dẫn dắt để học viên tự tìm tòi, nghiên cứu để trả lời.Khi trả lời được hết các câu hỏi là học viên có thể đạt được những yêu cầu đề ra

Giáo viên chuẩn bị biểu mẫu như sau:

CHỦ ĐỀ:

VẤN ĐỀ 1:

DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG NHÓM ….

01

Nhiệm vụ 1: (Mục đích tìm hiểu)

Để thực hiện yêu cầu của nhiệm vụ 1 các em đọc sách giáo khoa trang …………

và trả lời các câu hỏi sau đây:

Yêu cầu:

- Phiếu đánh giá phải đưa ra các tiêu chí đánh giá rõ ràng

- Mỗi tiêu chí phải có các mức độ cho điểm riêng

- Điểm của học viên = điểm trung bình cộng của cả ba phiếu đánh giá

Trang 13

2.2.6 Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi kiểm tra đánh giá, câu hỏi đố vui vật lí: (Phụ lục 8, 9)

Yêu cầu:

- Nội dung cần kiểm tra đánh giá phải theo chuẩn kiến thức kỹ năng, khungđịnh hướng phát triển năng lực

- Xác định phương thức, phương tiện kiểm tra (tự luận, trắc nghiệm)

- Chọn lựa câu hỏi phù hợp với trình độ học sinh, từ đễ đến khó

3 Phân tích, so sánh, đánh giá kết quả giải pháp đã thực hiện

Qua theo dõi quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, qua trao đổi với họcviên, căn cứ vào những kết quả mà học viên làm được, tôi sơ bộ đánh giá về hiệuquả của nội dung dạy học theo chủ đề như sau:

3.1 Đánh giá về nội dung của chủ đề

Nhìn chung là phù hợp với trình độ của học viên, đáp ứng được yêu cầu đề

ra là nhằm giúp học viên hiểu được mối liên hệ giữa các kiến thức vật lí, hệ thốnghóa được kiến thức vật lí, rèn luyện các kỹ năng, có thái độ yêu thích môn vật lí để

từ đó phát huy được tính tích cực và tự lực cho học viên Điều này được thể hiện

cụ thể như sau:

- Thông qua tổ chức dạy học theo chủ đề các em đã hiểu sâu hơn các kiếnthức vật lí trong chương, các em không còn mơ hồ, không cảm thấy trừu tượng vềcác khái niệm “đường sức từ”, “từ thông” Các em có thể hình dung được khi sốđường sức qua vòng dây thay đổi thế nào thì sẽ có dòng điện cảm ứng Các emkhông còn nhầm lẫn giữa cụm từ “chống lại sự biến thiên của từ trường” với cụm

từ “chống lại từ trường” Các em có thể giải thích được tại sao khi khung dây quaytrong từ trường thì chiều dòng điện lại thay đổi và biết được nó thay đổi 1lần trong

1 vòng quay

- Khi được chia nhóm, tham gia giải quyết các nhiệm vụ được giao các em

đã được mở rộng thêm các ứng dung kĩ thuật vật lí của định luật cảm ứng điện từ.Qua việc chia nhóm các em đã thực sự biết cách làm việc theo nhóm, biết phâncông công việc và đều cố gắng hoàn thành công việc được giao

- Từ chỗ chưa biết sử dụng các dụng cụ thí nghiệm các em đã có thể lắpráp, bố trí chúng để phát hiện dòng điện cảm ứng và xác định chiều dòng điện cảmứng trong ống dây

- Trong quá trình làm thí nghiệm cũng như tìm hiểu về các ứng dụng vật lícủa định luật cảm ứng điện từ, các em được vận dụng lý thuyết vào thực tế, giảithích cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng đó, được thuyết trình báocáo trước nhiều người Các em rất hứng thú với cách học này, nhiều em thực hiệnnhiệm vụ được giao rất tích cực và hoàn thành hiệm vụ rất nhanh

- Trước đây, các em chưa bao giờ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình vậtchất chức năng từ các định luật vật lí, nhưng dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các

em đã biết tổ chức nhóm để thảo luận phương án thiết kế, chế tạo và các em đã

Trang 14

thiết kế và chế tạo thành công mô hình vật chất chức năng máy phát điện xoaychiều.

- Qua việc tham gia phần thi đố vui vật lí, các em không chỉ được củng cố,đào sâu và mở rộng các kiến thức về đã học mà các em còn biết vận dụng các kiếnthức thu được vào thực tế, đây cũng chính là căn cứ để đánh giá mức độ nắm vữngkiến thức của học viên

3.2 Đánh giá về hình thức tổ chức và phương pháp hướng dẫn:

Như đã dự kiến là có tính khả thi, thực tế đã chứng minh là phát huy đượctính tích cực và tự lực của học viên Điều này thể hiện như sau:

- Phương pháp hướng dẫn theo hướng mở đã kích thích học viên chủ động,tích cực và phát huy khả năng sáng tạo của các em để tham gia vào việc nghiêncứu, thiết kế các phương án thí nghiệm khác nhau để phát hiện dòng điện cảm ứng,xác định chiều dòng điện cảm ứng Và các em cũng đã chế tạo thành công mô hìnhvật chất chức năng của máy phát điện xoay chiều

- Với hình thức hoạt động theo nhóm, với nội dung công việc và mục đíchkhác nhau hoặc cùng mục đích song các em cũng đã phát huy được sức mạnh củatrí tuệ tập thể, tinh thần đoàn kết, tập luyện cách làm việc theo nhóm nhưng cũngkhông mất đi vai trò tích cực của mỗi các nhân, vẫn phát huy được năng lực, sởtrường của từng thành viên trong nhóm

- Sự hướng dẫn của giáo viên ở từng bước của dạy học chỉ mang tính địnhhướng nên đã gợi sự tò mò, say mê khám phá, gây được hứng thú cho học viên,điều này được thể hiện ở chỗ học viên đã thảo luận các phương án thiết kế, chế tạo

- Buổi báo cáo kết quả và tổ chức phần thi đố vui vật lí rất sôi nổi, hàohứng Khi báo cáo kết quả trước mọi người, một số em đại diện cho các nhóm lúcđầu còn tỏ ra chưa tự tin và khả năng thuyết trình của bản thân, nhưng sau đó các

em đã tỏ ra tự tin và báo cáo lưu loát kết quả mà nhóm mình làm được

3.3 Kết quả đạt được của bản thân khi thực hiện đề tài:

Đối chiếu với mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tôi đãnghiên cứu và đạt được những kết quả sau:

- Vận dụng được cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học để tổ chứcdạy học theo chủ đề về hiện tượng cảm ứng điện từ và một số ứng dụng kĩ thuậtcủa hiện tượng cảm ứng điện từ

Trang 15

- Trên cơ sở tìm hiểu, điều tra tình hình dạy học, thái độ học tập đối vớimôn vật lí, tình hình sử dụng thiết bị thí nghiệm phục vụ cho quá trình dạy học, tôi

đã tìm ra những khó khăn và hạn chế của học viên khi học tập môn vật lí, từ đó tôi

đã đề xuất phương án tổ chức dạy học theo chủ đề để phát huy tính tích cực, tự lựchọc viên

- Tôi đã xây dựng giáo án dạy học theo chủ đề thể hiện đầy đủ các yêu cầu

về nội dung, mục tiêu, phương pháp dạy học, phương tiện chuẩn bị, tiến trình dạyhọc và kiểm tra đánh giá

- Hướng dẫn học viên thiết kế các phương án thí nghiệm, làm các thínghiệm, vận dụng kiến thức được học vào giải thích cấu tạo và nguyên tắc hoạtđộng của các ứng dụng vật lí, thiết kế và chế tạo mô hình các ứng dụng vật lí củađịnh luật cảm ứng điện từ

IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

1 Những lợi ích trực tiếp thu được do áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này vào dạy học:

Loại hình dạy học theo chủ đề đã khắc phục được những hạn chế khi dạyhọc theo phương pháp truyền thống, học viên đã được làm các thí nghiệm, đượcthiết kế các phương án thí nghiệm, vận dụng kiến thức được học vào giải thích cấutạo và nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng vật lí, được thiết kế và chế tạo môhình của các ứng dụng vật lí, qua đó góp phần củng cố, hệ thống hóa kiến thức,phát huy tính tích cực và tự lực của học viên

Hình thức mới lạ đã thu hút được sự hưởng ứng nhiệt tình của các em, gâyhứng thú học tập cho học viên, các em có tâm lí rất thoải mái học mà chơi Điều đógiúp các em chiếm lĩnh tri thức một cách tự nhiên, kích thích sự ham hiểu biết củacác em, dần hình thành thói quen học đi đôi với hành, kiến thức khoa học phải điđôi với thực tiễn, phát huy tính tích cực ở học viên

2 Kết quả điều tra lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng

Đề tài này được thực hiện đối với lớp 11N từ tuần 22 đến tuần 24 học kỳ II.Lớp đối chứng là 11B1 dạy theo phương truyền thống

Sau khi học xong, mỗi lớp đều làm bài kiểm tra 15 phút (10 câu) Kết quảnhư sau:

Lớp Số học viêndự kiểm tra Số điểm đạt được

Trang 16

Biểu đồ so sánh

0 2 4 6 8 10 12 14 16

<5đ 5-6đ 7-8đ 9-10đ

11N 11B1

đã tích cực, tự lực hoạt động trong học tập

V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Với mục đích và các kết quả đã đạt được từ đề tài, tôi xin đưa ra các khuyếnnghị sau để thực hiện đề tài:

- Giáo viên cần phải nghiên cứu các nội dung trong sách giáo khoa để xâydựng các chủ đề mang tính chất tổng quát, hàm chứa các nội dung kiến thức màchúng ta cần trang bị cho học sinh

- Giáo viên lập kế hoạch dạy học cụ thể và xây dựng các tiến trình dạy học

- Dựa vào vào mục tiêu dạy học, vào nội dung kiến thức trong chủ đề cũngnhư trình độ của học sinh, giáo viên xây dựng một hệ thống câu hỏi định hướngcũng như các câu hỏi củng cố

Tuy đề tài đã thu được những kết quả nhất định song do thời gian thực hiện

đề tài chưa nhiều, tài liệu chuyên sâu về tổ chức dạy học theo chủ đề còn ít và tảnmạn, điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí ở trung tâm giáo dục thường xuyên chưađáp ứng được yêu cầu,… nên đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế như:

- Chưa tổ chức thực hiện được trên tất cả nội dung kiến thức trong chươngtrình và trong toàn bộ học viên, mà mới chỉ tổ chức một phần nội dung kiến thứctrong chương trình vật lí lớp 11 cho lớp 11N

Trang 17

- Sản phẩm mà các em thiết kế và chế tạo ra có tính thẩm mĩ chưa cao.

- Chưa có nhiều mô hình về các ứng dụng khác của định luật cảm ứng điệntừ

Để cho việc tổ chức dạy học theo chủ đề phát huy hết tác dụng của nó trongviệc dạy và học chương định luật cảm ứng điện từ nói riêng và các chương kháctrong chương trình vật lí trung học phổ thông nói chung, tôi đề xuất các hướngnghiên cứu tiếp theo:

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm với số lượng học viên đông, ở nhiều trình

độ để có được sự đánh giá tổng quát

- Tập trung nghiên cứu kĩ hơn về thiết kế, chế tạo mô hình vật chất chứcnăng của các ứng dụng vật lí

- Vận dụng quy trình tổ chức dạy học theo chủ đề với các nội dung kháctrong chương trình vật lí phổ thông để kích thích hứng thú của học viên trong họctập vật lí, giúp phát huy tính tích cực, tự lực và phát triển năng lực sáng tạo củahọc sinh

VI DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Văn Hữu (2005) Dạy học theo chủ đề và sự vận dụng nó vào giảng dạy phần kiến thức “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, Luận án thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học sư phạm

TPHCM

2 Vụ giáo dục trung học (2014) Tài liệu tập huấn giáo viên Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá ở trường trung học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, NXB Giáo dục.

3 Kiều Thị Bình, Nguyễn Trọng Sửu, Nguyễn Văn Bích (2011) Tài liệu tập huấn giáo viên Dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục thường xuyên môn vật lí cấp trung học phổ thông, NXB

Giáo dục

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng, vật lí lớp 11, NXB Giáo dục.

5 Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (chủ biên), Nguyễn

Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh Vật lí 11 Cơ bản,

NXB Giáo Dục

6 Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (chủ biên), Nguyễn

Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh Sách giáo viên Vật

Trang 18

VII PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ TÌNH HÌNH HỌC TẬP VẬT LÍ

Họ tên học viên (không bắt buộc):………

Lớp:……… Trường:………

Các em vui lòng cho ý kiến của mình về các vấn đề sau, bằng cách: đánh số 1, 2 hay 3 vào ô bên phải hoặc viết thêm các ý kiến khác của mình vào chỗ trống ở bảng dưới đây Chân thành cảm ơn ý kiến của các em CÁC VẤN ĐỀ TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HỌC VIÊN HỌC TẬP VẬT LÍ Đánh số I Về thái độ, tình cảm của học sinh đối với môn Vật lí 1 - Em có thích học môn vật lí? (1=Có / 2=Không / 3=Bình thường) Lý do là: ………

2 - Em có thích học các ứng dụng kỹ thuật vật lý không? (1=Có / 2=Không / 3=Bình thường) Lý do là: ………

3 - Em có thích làm thí nghiệm vật lý không? (1=Có / 2=Không / 3=Bình thường) Lý do là: ………

4 Trong khi học môn vật lí em có: (đánh dấu x) a- Đọc bài trước; ………

b- Chuẩn bị bài; ………

c- Tập trung nghe giảng trên lớp; ……….…

d- Ghi chép bài đầy đủ; ………

e- Đặt câu hỏi cho giáo viên; ………

f- Sưu tầm tài liệu liên quan; ………

g- Tham gia xây dựng bài; ………

h- Đưa ra các dự đoán, giả thiết; ………

i- Tiến hành làm thí nghiệm; ………

j- Tìm hiểu những hiện tượng vật lí trong tự nhiên và đời sống; ………

k- Nghiên cứu các lý thuyết và ứng dụng của vật lí; ……

5 - Em có thích tham gia hoạt động nhóm không? (1=Có /

2=Không / 3=Bình thường)

Trang 19

Lý do là: ………

6 - Em đã từng tham gia hoạt động nhóm chưa? (1=Có / 2=Không / 3=Thỉnh thoảng). 7 - Khi tham gia hoạt động nhóm, em có biết (đánh dấu x) a- Tích cực, tự lực làm việc; ………

b- Phân chia công việc hợp lý; ………

c- Trao đổi với bạn bè về vật lí; ………

d- Tìm kiếm, chọn lựa tài liệu phù hợp; ………

e- Thuyết trình; ………

Ý kiến khác:

II Về quá trình học tập vật lí 1 - Trong quá trình học tập môn vật lí em có được: a- Quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm vật lý không? (1=Có / 2=Không / 3=Thỉnh thoảng) Các TN em được quan sát: ………

b- Làm thí nghiệm không? (1=Có / 2=Không / 3=Thỉnh thoảng) Các TN em đã làm: ………

………

………

2 - Khi học vật lí, em thích học (đánh dấu x) a- Các hiện tượng vật lí; ………

b- Các thí nghiệm về hiện tượng vật lí; ………

c- Các ứng dụng của vật lí; ………

3 - Trong thời gian tự học ở nhà, em có tìm hiểu những ứng dụng kỹ thuật vật lý không? (1=Có / 2=Không / 3=Thỉnh thoảng) Lý do tìm hiểu là: (đánh dấu x) a- GV yêu cầu

b- Bản thân muốn tìm hiểu

c- Lý do khác: ………

Trang 20

1 - Khi học vật lí, em thấy bản thân nắm vững các kiến thức đến

mức nào? (1=Hiểu kỹ / 2=Bình thường /3= Không hiểu)

2 - Sau khi học xong, em có thể tự giải thích các hiện tượng vật

lí trong các bài tập ở sách bài tập, SGK? (1=Có / 2= Không /

3= Tùy từng bài)

3 - Sau khi học xong, em có thể hệ thống hóa các kiến thức vật lí

không? (1=Có / 2=Không / 3= Tùy từng bài).

Ý kiến khác:

………

………

………

Trang 21

PHỤ LỤC 2 GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

Nội dung chủ đề: Chủ đề này nghiên cứu về hiện tượng cảm ứng điện từ và

một số ứng dụng kĩ thuật của định luật cảm ứng điện từ

Chủ đề bao gồm 03 vấn đề sau:

- Vấn đề 1: Tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và một ứng dụng kĩ

thuật của định luật cảm ứng điện từ trong thực tiễn

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các khái niệm và biểu thức (nếu có): từ thông, hiệntượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng

+ Nhiệm vụ 2: Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: một nam châm thẳng, mộtống dây, một điện kế, các dây nối Hãy đề xuất và tiến hành một phương án thínghiệm để phát hiện dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của máy phát điệnmột chiều và báo cáo trước lớp

+ Nhiệm vụ 4: Hãy thiết kế và chế tạo một mô hình vật chất chức năng củamáy phát điện một chiều

- Vấn đề 2: Tìm hiểu về hiện tượng tự cảm và một ứng dụng kĩ thuật của

định luật cảm ứng điện từ trong thực tiễn

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các khái niệm và biểu thức (nếu có): hệ số tự cảm,hiện tượng tự cảm, suất điện động tự cảm

+ Nhiệm vụ 2: Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: mạch điện, hai bóng đèncùng điện trở, một ống dây, một điện kế, các dây nối, pin Hãy đề xuất và tiến hànhmột phương án thí nghiệm để phát hiện hiện tượng tự cảm

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của microphone vàbáo cáo trước lớp

+ Nhiệm vụ 4: Hãy thiết kế và chế tạo một mô hình vật chất chức năng củamáy phát điện một chiều

- Vấn đề 3: Tìm hiểu các định luật của hiện tượng cảm ứng điện từ và một

ứng dụng kĩ thuật của định luật cảm ứng điện từ trong thực tiễn

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các định luật về hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Nhiệm vụ 2: Cho các dụng cụ thí nghiệm sau: Cuộn dây, nam châm, điện

kế và pin, các dây nối Hãy đề xuất và tiến hành một phương án thí nghiệm đểkiểm chứng định luật Len-xơ

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của ghita điện và báocáo trước lớp

+ Nhiệm vụ 4: Hãy thiết kế và chế tạo một mô hình vật chất chức năng củamáy phát điện một chiều

Trang 22

Thời lượng học trên lớp: 6 tiết/ 3 tuần

Lớp được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 10 học viên Mỗi nhóm thực hiệnmột vấn đề Trong mỗi nhóm sẽ nhóm trưởng, sau đó sẽ có sự phân công các thànhviên làm từng nhiệm vụ cụ thể

B GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm từ thông, ý nghĩa của từ thông

- Nhận biết được khái niệm dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng,hiện tượng cảm ứng điện từ

- Trình bày được nội dung định luật Len-xơ

- Phát biểu được định luật Faraday về cảm ứng điện từ

- Nhận biết được bản chất của hiện tượng tự cảm khi đóng và ngắt mạch

- Nêu được các công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thứcxác định suất điện động tự cảm

- Trình bày được cấu tạo, nguyên tắc của máy phát điện xoay chiều

2 Mục tiêu về kỹ năng:

- Nhận biết được sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng trong mạch kín

- Tiến hành làm một số thí nghiệm đơn giản về hiện tượng cảm ứng điện từ

- Vận dụng được định luật để xác định chiều dòng điện cảm ứng

- Vận dụng được định luật Faraday về hiện tượng cảm ứng điện từ để giảicác bài tập liên quan

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

- Giải thích sự xuất hiện suất điện động tự cảm

- Vận dụng được các công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, côngthức xác định suất điện động tự cảm

Trang 23

4 Các năng lực đạt được:

Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí:

- Trình bày được các khái niệm từ thông, dòng điện cảm ứng, suất điệnđộng cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ hiện tượng tự cảm

- Trình bày được biểu thức của các định luật Fa-ra-đây và định luật Len-xơ

- Sử dụng các định luật của để xác định chiều dòng điện và giải các bài tậpliên quan

Năng lực về phương pháp:

- Mô tả được hiện tượng cảm ứng điện từ, hiện tượng tự cảm

- Chỉ ra được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng: khi từ thông quamạch kín biến thiên

- Đề xuất phương án thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ và hiệntượng tự cảm, tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét

- Thu thập kết quả từ thí nghiệm và rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứngđiện từ

- Xây dựng định luật Len-xơ về xác định chiều dòng điện cảm ứng

- Từ định luật Fa-ra-đây xây dựng biểu thức tính suất điện động tự cảm

- Đề xuất chế tạo, thiết kế mô hình chức năng của máy phát điện dựa vàođịnh luật cảm ứng điện từ

- Nêu được các vấn đề dưới dạng câu hỏi, đưa ra các dự đoán, đề xuất đượcgiả thuyết

- Vận dụng sáng tạo từ định luật cảm ứng điện từ để giải thích cấu tạo,nguyên tắc hoạt động của máy phát điện

Năng lực trao đổi thông tin:

- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cáchdiễn tả đặc thù của vật lí

- Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình: nghegiảng trên lớp, tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa, kết quả và nhận xét từ thínghiệm

- Trình bày các kết quả từ các nhiệm vụ của mình trước lớp

- Thảo luận kết quả công việc của mình với các thành viên trong nhóm

- Tham gia hoạt động nhóm

Năng lực phát triển cá nhân:

- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhântrong học tập vật lí

Ngày đăng: 24/07/2016, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức mới lạ đã thu hút được sự hưởng ứng nhiệt tình của các em, gây hứng thú học tập cho học viên, các em có tâm lí rất thoải mái học mà chơi - skkn THIẾT kế dạy học THEO CHỦ đề để PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực và tự lực của học VIÊN
Hình th ức mới lạ đã thu hút được sự hưởng ứng nhiệt tình của các em, gây hứng thú học tập cho học viên, các em có tâm lí rất thoải mái học mà chơi (Trang 15)
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ - skkn THIẾT kế dạy học THEO CHỦ đề để PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực và tự lực của học VIÊN
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (Trang 28)
Hình máy phát điện một chiều; thí nghiệm mô phỏng về máy phát điện một chiều,… - skkn THIẾT kế dạy học THEO CHỦ đề để PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực và tự lực của học VIÊN
Hình m áy phát điện một chiều; thí nghiệm mô phỏng về máy phát điện một chiều,… (Trang 31)
Hình a Hình b Hình c Hình d - skkn THIẾT kế dạy học THEO CHỦ đề để PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực và tự lực của học VIÊN
Hình a Hình b Hình c Hình d (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w