1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BAI GIAI CHƯƠNG 2 tài chính doanh nghiệp A1

11 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 160,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải bài tập ch Bài 4: Số tiền lãi năm 2010: (triệu đồng) Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2010: (triệu đồng) Số tiền lãi năm 2011: (triệu đồng) Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2011: (triệu đồng) Số tiền lãi năm 2012: (triệu đồng) Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2012: (triệu đồng) Số tiền lãi năm 2013: (triệu đồng) Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2013: (triệu đồng) Số tiền lãi năm 2014: (triệu đồng)Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2014: (triệu đồng) Vậy số tiền ông A có được cuối năm 2014 là 254,4197 triệu đồng.

Trang 1

****CHƯƠNG 2****

Bài 1:

Số tiền lãi: 1.350 700 650− =

(triệu đồng)

Ta có:

0 (1 )n 0 0 (1 )n 1

k

650 700 (1 12%) 1 0,93 (1 0,12) 1 1,93 1,12

log1,93

5,8018 log1,12

n n n

n

⇔ = × + − 

5,8018 năm ⇔

5 năm 9 tháng 16 ngày Vậy thời gian đầu tư của công ty là 5 năm 9 tháng 16 ngày

Bài 2:

Ta có: 0 0

1, 2V =V (1 +r)n

1, 2 (1 1, 6%)

1, 2 1,016 log1, 2

11, 486 log1, 016

n n

n

Ta có: 4 quý ⇔

1 năm 11,486 quý ⇔

2,8715 năm Suy ra: 2,8715 năm ⇔

2 năm 10 tháng 4 ngày Vậy thời gian gửi tiền của người đó là 2 năm 10 tháng 4 ngày

Bài 3:

Gọi x là số tiền ông A gửi tại ngân hàng X; y là số tiền ông A gửi ở ngân hàng Y (ĐK: x, y > 0)

Tổng số tiền ông A gửi ở cả hai ngân hàng:

200

x y+ =

(1) Lợi tức ông A đạt được ở cả hai ngân hàng là:

Trang 2

3 3

(1 2%) 1) (1 2,15%) 1 18.984.100

0,104x 0, 089y 18.984.100

(1)

Từ (1) và (2) suy ra:

200 0,104 0, 089 18.984.100

80 120

x y

x

y

+ =

=

⇔  =

Vậy số tiền ông A gửi ở hai ngân hàng X và Y lần lượt là 80 và 120 triệu đồng

Bài 4:

Số tiền lãi năm 2010:

4

2010 50 (1 8% / 4) 1 4,1216

(triệu đồng)

Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2010:

50 4,1216 54,1216 + =

(triệu đồng)

Số tiền lãi năm 2011:

4

2011 (54,1216 80) (1 8% / 4) 1

4 134,1216  (1 8% / 4) 1  11,0559

(triệu đồng)

Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2011:

134,1216 11, 0559 145,1775 + =

(triệu đồng)

Số tiền lãi năm 2012:

4

2012 145,1775 (1 8% / 4) 1 11,9673

(triệu đồng)

Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2012:

145,1775 11,9673 157,1448 + =

(triệu đồng)

Số tiền lãi năm 2013:

4

2013 (157,1448 60) (1 8% / 4) 1

Trang 3

4 217,1448  (1 8% / 4) 1  17,8997

(triệu đồng)

Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2013:

217,1448 17,8997 235,0445 + =

(triệu đồng)

Số tiền lãi năm 2014:

4

2014 235, 0445 (1 8% / 4) 1 19,3752

(triệu đồng)

Số tiền có trong tài khoản ông A cuối năm 2014:

235,0445 19,3752 254, 4197 + =

(triệu đồng) Vậy số tiền ông A có được cuối năm 2014 là 254,4197 triệu đồng

Bài 5:

Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ:

8

8

(1 ) 1

(1 ) (1 ) 1

(1 ) 1

n

r

r r

r r

r

r r

Chọn

4,95% 10,004

Ta dùng công thức nội suy, có được:

1

1 2 1

2 1

10 9,995

10, 004 9,995

S S

0,0494 4,94%

Vậy lãi suất của chuỗi tiền tệ trên là 4,94%/kỳ

Bài 6:

Chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ:

Trang 4

(1 ) 1

(1 ) (1 4%) 1

4%

0,04 0,1 (1,04) 0,1 1,04

1

0,1 (1,04) 1 26

5

(1,04) 1 13

18

(1,04) 13

18 log

13 8,297 1,04

n

n

n n

n

n

r

r

n

+ −

⇔ = × − ×

⇔ = × − 

⇔ =

Vậy sau 8,297 kỳ gửi công ty sẽ có được số tiền tích lũy là 1 triệu USD

Bài 7:

• Phương án 1:

Mỗi kỳ công ty phải trả số tiền là:

200.000 0,8

32.000 5

(triệu đồng)

Số tiền công ty phải trả tất cả là:

5

1 (1 ) 20% 200.000 32.000 r

PV

r

− +

(1)

• Phương án 2:

Số tiền công ty phải trả là:

2

195.405 (1 )

PV

r

=

+ (2)

Ta có: (1) = (2) (= 200.000)

Trang 5

2 5 2

1 (1 ) 195.405 40.000 32.000

(1 )

(1 )

r

r

− +

+

Chọn

= ⇒ =

1

1 2 1

2 1

40.000 39.762

40.186 39.762

S S

0, 09 9%

Vậy lãi suất trả chậm của công ty là 9%/năm

Bài 8:

Câu 1:

• Phương án của công ty:

Số tiền trả chậm người mua phải trả mỗi kỳ là:

2.000 500

300 5

(triệu đồng)

Số tiền người mua phải trả tất cả là:

5

1 (1 9%)

9%

(triệu đồng)

• Phương án của người mua:

Số tiền người mua phải trả là:

2

1.850

1.557 (1 )

PV

r

+

(triệu đồng)

So sánh hai phương án, ta nhận thấy: PA2 < PA1 (vì 1.557 < 1.667)

Vậy công ty không nên bán trả chậm theo phương án của người mua vì không có lợi

Câu 2:

Trang 6

Số tiền mà người mua phải trả cho công ty:

1.850

1.667 (1 9%)

(1 9%) 1,109

log1,109

1, 2 log1,09

n n

PV

n

+

1,2 năm ⇔

1 năm 2 tháng 10 ngày Vậy nếu công ty đồng ý với số tiền thanh toán là 1850 triệu đồng thì công ty nên yêu cầu người mua trả số tiền đó vào 1 năm 2 tháng 10 ngày sau ngày nhận thiết bị

Bài 9:

Câu 1:

100.000 10%

8.928,57 (1 12%)

+

(đồng)

100.000 10%

7.971,94 (1 12%)

+

(đồng)

100.000 10%

7.117,8 (1 12%)

+

(đồng)

100.000 10%

6.355,18 (1 12%)

+

(đồng)

100.000 10% 100

62.416,95 (1 12%)

+

(đồng) (năm thứ 5 trái phiếu đáo hạn) 92.790

(đồng) Vậy để đạt suất sinh lợi là 12%/năm thì nhà đầu tư phải mua trái phiếu với giá là 92.790 đồng

Câu 2:

Trang 7

Nếu sau 3 năm, nhà đầu tư bán lại trái phiếu với giá 108.000 đồng thì trái phiếu vẫn còn 2 năm nữa mới đáo hạn, tỷ suất sinh lợi của trái phiếu thể hiện qua phương trình như sau:

10.000 10.000 100.000 108.000

(1 r) (1 r)

+

Chọn

5,6% 108.112 5,7% 107.916

1

1 2 1

2 1

108.000 107.916

108.112 107.916

S S

0, 0564 5, 64%

Vậy tỷ suất sinh lợi khi đầu tư vào trái phiếu trên là 5,64%/năm

Bài 10:

Số tiền phải trả trong mỗi kỳ (kỳ khoản đều):

7

1 (1 9%) 100

9%

198,69

C

C

− +

= ×

⇔ =

Lập lịch trả nợ (đơn vị: triệu đồng)

2 198,69 80,22 118,47 772,84

3 198,69 69,56 129,13 643,70

4 198,69 57,93 140,76 502,95

5 198,69 45,27 153,42 349,52

6 198,69 31,46 167,23 182,29

Bài 11:

Câu 1:

Số vốn vay ban đầu:

Trang 8

1 (1 2,5%)

2,5%

(triệu đồng) Vậy số vốn vay là 450 triệu đồng

Câu 2:

Lập lịch trả nợ (đơn vị: triệu đồng)

Vậy vốn gốc hoàn trả trong kỳ đầu tiên là 11,29 triệu đồng

Gọi x là số vốn gốc hoàn trả trong kỳ cuối cùng (x>0)

Ta có phương trình tìm x như sau:

22,54 = +x 2,5%x

(vì là kỳ cuối nên vốn gốc sẽ bằng dư nợ nên lãi suất được tính bằng

2,5%x

) 22,54 1,025

21,99

x x

⇒ =

Vậy vốn gốc hoàn trả trong kỳ cuối cùng là 21,99 triệu đồng

Bài 12:

Giá thanh toán: 24.000, trả ngay 12.000

Trả chậm: 24.000 – 12.000 = 12.000

Lập lịch trả nợ (đơn vị: USD)

2 1.093,5 93,5 1.000 10.000

10 1.025,5 25,5 1.000 2.000

Trang 9

12 1.008,5 8,5 1.000 0

Bài 13:

• Theo hợp đồng ban đầu:

Số tiền phải trả mỗi kỳ:

10

1 (1 9%) 10

9%

= × ⇔ =C 1,558

(tỷ đồng)

Lập lịch trả nợ (đơn vị: tỷ đồng)

Vậy sau khi trả 5 kỳ công ty còn dư nợ là 6,062 tỷ đồng

• Theo hợp đồng mới:

Số vốn vay là:

6,062 (1 2%) 6,183 × + =

(tỷ đồng)

Số tiền công ty phải trả mỗi kỳ:

8

1 (1 10%) 6,183

10%

1,1589

C C

− +

= ×

⇒ =

Vậy số tiền công ty phải trả mỗi năm theo hợp đồng mới là 1,1589 tỷ đồng

Bài 14:

Phương án tài trợ tối ưu là phương án có số lãi vay mà công ty gánh chịu là thấp nhất

Gọi i là lãi suất thực mà công ty phải gánh chịu

• Phương án 1:

Trang 10

Vay ngân hàng X (i=9%, lệ phí vay = 0,5%, vốn và lãi phải trả 1 lần):

Số tiền công ty thực nhận ở hiện tại:

12 (1 0,5%) × −

Số tiền mà công ty thực trả ở tương lai:

8

12 (1 9%)× +

Lãi suất thực mà công ty phải gánh chịu:

8

12 (1 0,5%) 12 (1 9%) (1 )

0, 4992 (1 )

x x

i i

× − = × + × +

Chọn

9,06% 0, 4996 9,08% 0, 4989

1

1 2 1

2 1

0, 4992 0, 4996

0, 4989 0, 4996

x

S S

0,0907 9, 07%

• Phương án 2:

Vay ngân hàng Y:

(i=9,05%, lệ phí vay = 0,2% vốn gốc, trả lãi định kỳ, nợ gốc trả khi đáo hạn)

Số tiền công ty thực nhận ở hiện tại:

12 (1 0, 2%) × −

Số tiền mà công ty thực trả ở tương lai sau khi quy về hiện tại với lãi suất thực:

8

8

1 (1 )

y y

i

i i

− +

Lãi suất thực mà công ty phải gánh chịu:

8

8

8

8

1 (1 )

1 (1 )

y

y y

y

y y

i

i i

i

i i

− +

− +

Chọn

9% 12, 0332 9,1% 11,9669

= ⇒ =

Trang 11

1 2 1

2 1

11,976 12,0332

11,9669 12, 0332

y

S S

0,0909 9,09%

Ta thấy

9,09% 9,07%

i = > =i

nên phương án 1 là phương án tối ưu cho công ty vì lãi suất thực mà công ty phải gánh chịu là ít hơn

Ngày đăng: 24/07/2016, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w