- Với mục tiêu giáo dục đặt ra cũng như định hướng đổi mới phương pháp giảngdạy, cùng với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và có những hiểu biết sâusắc, truyền thụ cho học sinh về
Trang 1Chuyên đề: Tìm tòi phương pháp giải các bài toán về hệ phương trìnhTRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
TÌM TÒI PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và Tên: Nguyễn Thị Hồng Vân
2 Ngày tháng năm sinh: 18/09/1978
3 Nam, nữ: Nữ
4 Địa chỉ: 71/32, tổ 9, KP1, Phường Long Bình Tân, TP Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai
5 Điện thoại: 0613834289 (CQ)/ 0613832425 (NR); ĐTDĐ: 0974 669 039
6 Fax: E-mail: hongvan@nhc.edu.vn
7 Chức vụ: tổ trưởng chuyên môn
8 Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Toán các lớp 10A2, 12A7,10A8 và chủ nhiệmlớp 10A2
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất: thạc sỹ
- Năm nhận bằng: 2013
- Chuyên ngành đào tạo: Toán giải tích
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy học
Số năm có kinh nghiệm: 15 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1 Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập về tích vô hướng
2 Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập về công thức lượng giác
3 Dạy học theo chủ đề và sự vận dụng nó vào giải phương trình lượng giác
Trang 3TÌM TÒI PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN
VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Mục tiêu dạy học của bộ môn toán không chỉ đòi hỏi người giáo viên cần phảitruyền đạt những tri thức mà còn phải giúp cho các em rèn luyện các kĩ năng cơ bản,phát triển tư duy
- Nhằm nâng cao năng lực giảng dạy, tổ chức các hoạt động giáo dục cho giáoviên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục vàĐào tạo chủ trương đổi mới các hoạt động sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường
- Dạy học theo chủ đề ở cấp trung học phổ thông là sự cố gắng tăng cường sựtích hợp kiến thức, làm cho kiến thức (các khái niệm) có mối liên hệ mạng lưới nhiềuchiều, là sự tích hợp vào nội dung học những ứng dụng kỹ thuật và đời sống thôngdụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, đó là “thổi hơi thở” của cuộc sống ngàyhôm nay vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật”
- Với mục tiêu giáo dục đặt ra cũng như định hướng đổi mới phương pháp giảngdạy, cùng với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và có những hiểu biết sâusắc, truyền thụ cho học sinh về mảng kiến thức liên quan đến “hệ phương trình” cóhiệu quả nhất, giúp các em định hướng được phương pháp giải, chinh phục được câugiải hệ phương trình trong các đề thi học sinh giỏi khối 10,12 và đặc biệt là trong các
đề thi tốt nghiệp THPT để dành được điểm 9, 10 chúng tôi chọn chuyên đề nghiêncứu là “Tìm tòi phương pháp giải các bài toán về hệ phương trình”
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của cách tiếp cận dạy học theo chủ đề Mục tiêugiáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thì việc dạy học sẽ chú ý nhiềuđến việc tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào trong các hoạt động học tập, quá trìnhhọc tập sẽ được tiến hành bằng các hoạt động và thông qua các hoạt động, các vấn đề,các bài tập, các tình huống cụ thể đưa ra yêu cầu học sinh giải quyết Qua đó các em
có cơ hội tìm tòi những vấn đề mình yêu thích, khi đó kiến thức được phát huy tối đa,khắc sâu
- Mô hình dạy học theo hướng đổi mới và tuỳ thuộc vào từng điều kiện, hoàncảnh của từng trường, từng lớp mà khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên, giáo viên
tổ chức dạy học sao cho mục tiêu đạt được có hiệu quả và chất lượng nhất
- Các kiến thức về hệ phương trình được tổng hợp từ sách giáo khoa hiện hành
và các sách tham khảo Kĩ năng giải các bài toán đòi hỏi tư duy, sáng tạo Mục tiêu là
giúp cho các em học sinh thấy được những kiến thức nào là trọng tâm, nắm vữngđược những dạng toán cơ bản và phương pháp giải quyết các dạng toán ấy Ngoài ra,các em còn được tiếp cận với những kiến thức có tính nâng cao để chuẩn bị cho các
kì thi sau này
- Chuyên đề được trình bày gồm 4 bài toán minh hoạ và 2 bài tập đề nghị Mỗibài toán đưa ra, chúng tôi trình bày tìm tòi lời giải theo hai hướng Hướng thứ nhất làbiến đổi một trong hai phương trình đã cho của hệ về phương trình tích, sau đó dùng
Trang 4các phép biến đổi tương đương để giải quyết tiếp bài toán Hướng thứ hai là sử dụngphương pháp hàm số Với đối tượng là học sinh lớp 10, chúng tôi hướng dẫn cho các
em tiếp cận theo hướng thứ nhất vì các em chưa học phần “ứng dụng của đạo hàm”.Với đối tượng là học sinh lớp 12, chúng tôi sẽ định hướng tìm tòi lời giải bằng cả haihướng để các em có cái nhìn mới hơn, tự tin hơn về lĩnh vực này
- Các kết quả trong chuyên đề chủ yếu là đã có sẵn trong sách giáo khoa, trongcác tài liệu tham khảo, bản thân đã tìm hiểu, trình bày lại theo bố cục mới
- Các giải pháp mà chúng tôi đưa ra đã có tác động khắc phục được một số hạnchế ở đơn vị mình, là các giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có mà chúng tôi
đã thực hiện và có hiệu quả
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Bài toán 1: Giải hệ phương trình
Từ đó suy ra x+ =1 y Sau đó thay y x= +1 vào phương trình thứ
hai, ta nhận được phương trình một ẩn là x Bằng các phép biến đổi tương đương ta sẽ tìm được giá trị của x
được phương trình một ẩn là x Bằng các phép biến đổi tương
đương ta sẽ tìm được giá trị của x
Trang 5Do đó phương trình (2) vô nghiệm.
Vậy hệ đã cho có nghiệm ( ) ( )x y; = 2;3
Trang 6Do đó phương trình (2) vô nghiệm.
Vậy hệ đã cho có nghiệm x=2,y =3
Bài toán 2: Giải hệ phương trình
2 3
( Trích đề thi đại học khối A, A1 năm 2014 )
• Định hướng tìm tòi lời giải
Hướng 1
Từ phương trình đầu của hệ ta biến đổi về phương trình
2
(12 ) 12 12
y −x = −x −y Sau đó bình phương hai vế của phương trình
ta được phương trình mới: y= − 12 x2 với x≥ 0 Thay y= − 12 x2vào
phương trình thứ hai của hệ ta được: x3 − 8x− = 1 2 10 −x2 Từ phương
trình này giải tìm được x Nhớ chú ý phải thử lại nghiệm vào hệ vì ta
có sử dụng một phép biến đổi bình phương hai vế của phương trình
để bỏ nghiệm ngoại lai
Hướng 2
Điều kiện: 2 3 2 3
2 12
x y
Trang 72(9 ) ( 3)( 3 1)
Trang 8x x
2
2(9 ) ( 3)( 3 1)
0
x x
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất ( ; ) (3;3)x y =
Bài toán 3: Giải hệ phương trình
2 2 2
Trang 9Từ phương trình đầu của hệ: x− − 2 3 − =y y2 − +x2 4x− 6y+ 5(1)
Ta nhận thấy vế trái của phương trình nếu thêm bớt lượng liên
Trang 10Thay y= − 5 x vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
Trang 11Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất ( ; ) (3x y = + 6;2 − 6)
Bài toán 4:Giải hệ phương trình
2 2 2( 1) 2 2 3 2 2 4
x + +x + x+ x + x+ = x − x Quan sát phương trình này ta có thể đưa phương trình về dạng tích số Khi đó bài toán
đã được giải quyết
Hướng 2
Từ phương trình thứ hai của hệ: 2
xy+ = y x + , ta có thể rút ytheo x Từ phương trình thứ nhất của hệ thay theo biến x ta được phương trình ( )2
Trang 12x= − vào phương trình y= x2 + + 2 x ta được y= 1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm ( ; ) 1;1
Trang 13x= − vào phương trình y= x2 + + 2 x ta được y= 1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm ( ; ) 1;1
Trang 14Từ đó f x( ) = f( 2 ) − y ⇔ = −x 2y, tiếp tục giải như hướng 1.
Bài toán 6: Giải hệ phương trình
Điều kiện của x,y để hệ có nghĩa
Biến đổi hệ đã cho bằng cách chia cả hai vế của phương trình thứnhất của hệ cho 3
Trang 15IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài chúng tôi đã sử dụng để dạy bồi dưỡng học sinh giỏi khối 10với định hướng giải thứ nhất và đã dạy luyện thi cho học sinh khối 12 với hai hướnggiải quyết như trên để các em có thể chinh phục được điểm 9,10 trong đề thi
V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ khi tiếp cận dạy học theo chủ đề về mảngkiến thức liên quan đến hệ phương trình Tuy chưa đem lại hiệu quả cao cho toàn thểhọc sinh song đối với bản thân là cả một quá trình tìm tòi, đúc kết qua nhiều nămđứng lớp Thiết nghĩ, mỗi giáo viên chúng ta thường xuyên gom nhặt, tích lũy, sắp
Trang 16xếp khoa học và cùng nhau thảo luận, chia sẻ, mở rộng kiến thức thì hiệu quả dạy học
bộ môn cũng từ đó được nâng lên
- Cuối cùng xin cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong tổ Toán – trường THPTNguyễn Hữu Cảnh đã cộng tác, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trìnhnghiên cứu
- Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế về mặt kiến thức và thờigian nên sai sót là điều khó tránh khỏi, kính mong nhận được ý kiến đóng góp củaquý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
VI DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ts Lê Xuân Sơn (chủ biên) (2013), Giới thiệu và giải chi tiết Bộ đề thi thử trọng tâm, nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
2 Nguyễn Thanh Tuyên (chủ biên) (2016), Thần tốc luyện đề THPT quốc gia
2016, nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
Người thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 17Biên Hoà, ngày 24 tháng 05 năm 2016
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Tìm tòi phương pháp giải các bài toán về hệ phươngtrình
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Vân Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Đơn vị: trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Họ và tên giám khảo 1: Trần Thị Lan Anh Chức vụ: giáo viên tổ Toán
Đơn vị: trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Số điện thoại của giám khảo: 0974 074054
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
Trang 18Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệuquả trong phạm vi rộng Điểm: 5,0/6,0.
Biên Hoà, ngày 24 tháng 05 năm 2016
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2016
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Tìm tòi phương pháp giải các bài toán về hệ phươngtrình
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Vân Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Đơn vị: trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Họ và tên giám khảo 2: Mai Thị Hải Chức vụ: giáo viên tổ Toán
Đơn vị: trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Số điện thoại của giám khảo: 0915 750255
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
Trang 19Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả Đưa ra các giải pháp khuyến nghị
có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện Điểm: 5,0/6,0
Tổng số điểm:14,5/20 Xếp loại: Khá
GIÁM KHẢO 2
Mai Thị Hải
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 25 tháng 05 năm 2016
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015-2016 –––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Tìm tòi phương pháp giải các bài toán về hệ phương trình.
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Vân Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Toán
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị
Trong Ngành
1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
Trang 20- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
Tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Nguyễn Thị Hồng Vân
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ