MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ I.. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số là một trong những bài toán
Trang 1
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT
VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số là một trong những bài toán quen thuộc, thường xuyên xuất hiện trong cấu trúc đề thi tuyển sinh của
Bộ Giáo dục, xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi của các tỉnh Thành trong cả Nước. Tuy nhiên đây lại là một dạng bài toán khó đối với học sinh bởi vì các dạng bài toán rất phong phú, phạm vi nghiên cứu của vấn đề lại rất rộng. Thế nhưng, sách giáo khoa lại có rất ít các bài tập dạng này và đồng thời do những điều kiện khách quan mà sách giáo khoa không hệ thống lại các phương pháp giải cụ thể. Chính vì vậy việc cần thiết phải cung cấp cho học sinh các phương pháp cơ bản giải dạng toán “tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số”, việc này sẽ giúp cho học sinh dễ dàng tiếp cận được các bài toán này.
Trong quá trình dạy học, tôi thấy không phải học sinh nào cũng tự nghiên cứu hay đọc hiểu được tài liệu một cách dễ dàng. Với mong muốn bằng kinh nghiệm trong vận dụng phương pháp của mình, tôi viết chuyên đề này với mục đích là hướng dẫn cho học sinh của lớp mình giảng dạy một cách chi tiết nhất, dễ hiểu nhất để các em có thể vận dụng và giải các bài toán thuộc dạng này một cách hiệu quả.
Trong chuyên đề này các bài toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số được vận dụng theo từng phương pháp cụ thể. Các ví dụ được phân tích và có lời giải chi tiết, ví dụ được áp dụng từ mức độ cơ bản tới nâng cao, để mọi học sinh có thể tham khảo và từ đó có thể giải quyết các bài toán tương tự.
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 2hành”, nếu việc học không được vận dụng vào thực tế, không giải quyết được
những vấn đề mà thực tế đặt ra thì việc học cũng trở nên vô ích.
Trên những tiêu chí đổi mới đó, đồng thời với việc nắm bắt thực trạng học sinh trong trường THCS-THPT Bàu Hàm, tôi thấy đa phần các em chỉ mới áp dụng các dạng toán cơ bản của sách giáo khoa, khi gặp các bài toán nâng cao các em thường bối rối, sợ hãi. Việc sợ hãi này nguyên nhân sâu xa là do các em chưa tìm được phương pháp tốt nhất hoặc là có phương pháp nhưng quá trình vận dụng phương pháp còn khó khăn. Chính vì thế mà mỗi khi dạy học về vấn đề này bản thân tôi luôn cố gắng tìm những giải pháp đơn giản và hiệu quả để truyền đạt cho các em. Mỗi nội dung của chuyên đề này cũng là một trong những giải pháp đã được tôi thực hiện tại trường THCS-THPT Bàu Hàm trong các năm học 2013-
2014, năm học 2014-2015, năm học 2015-2016. Trong quá trình áp dụng chuyên
đề “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ” tại trường THCS-THPT Bàu Hàm mặc dù đã đem lại hiệu
quả trong giảng dạy. Tuy nhiên phương pháp trên cũng chỉ thay thể một phần các giải pháp khác
2 Các biện pháp thực hiện
Để đề tài thực hiện tốt và có hiệu quả, trong quá trình giảng dạy từng nội dung đối với các khối lớp 9, khối lớp 10 và khối lớp 12. Bản thân tôi cùng các em rất nghiêm túc tiến hành từng bước thực hiện các nội dung đề tài đó là: thứ nhất khi giảng dạy tới nội dung nào và phù hợp với đối tượng học sinh nào, tôi gửi tới học sinh trong lớp bản tài liệu của từng nội dung chuyên đề để cho các em về nhà nghiên cứu kỹ các nội dung lý thuyết. Thứ hai, trong các tiết học trên lớp giáo viên cùng học sinh hệ thống các kiến thức lý thuyết cơ bản. Thứ ba, sau khi nắm được
lý thuyết tôi yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị bài tập. Thứ tư, trong những tiết học bài tập tôi cùng các em sửa bài tập để các em nắm được phương pháp. Sau khi nắm được phương pháp và kiến thức cơ bản giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác, mở rộng bài toán, biết nhìn bài toán dưới nhiều góc độ giúp học sinh có khả năng tổng hợp, khái quát hoá các vấn đề.
III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 PHƯƠNG PHÁP MIỀN GIÁ TRỊ
Trong chương trình Toán học Phổ thông, khi nghiên cứu về hàm số thường người ta chỉ quan tâm nhiều về tập xác định của hàm số mà ít chú ý đến miền giá trị (tập giá trị của hàm số) của nó. Vậy miền giá trị của hàm số là gì ? Miền giá trị của hàm số y f x( )xác định trên D là tập hợp tất cả các giá trị của y sao cho xD
mà y f x( ). Đối với hàm số cho bởi công thức để tìm miền giá trị của hàm số, thường ta tiến hành theo cách sau: coi đẳng thức y f x( )là một phương trình ẩn x còn y là tham số rồi đi tìm điều kiện của y để phương trình có nghiệm xD.
Do đặc thù của trường là trường học hai cấp (cấp 2 và cấp 3) nên việc áp dụng phương pháp thuận lợi cho cả học sinh khối THCS và khối THPT. Sau đây tôi xin
Trang 31.1 Một số ví dụ áp dụng phương pháp miền giá trị
Bài toán thường gặp: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số ( )
( )
A x y
Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
1 x
1 x
x y x
2
1 x
1 x
Trang 40 0
P P
P P
P P
t x ) 2
Trang 5P P
Bài tập đề nghị
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số
2 2
1
x x y
3 x sin 2 x cos y
x y x
Trang 61.2 Kết quả áp dụng nội dung chuyên đề tại cơ sở trong các năm học (2013-
2014 và 2014- 2015)
Trong năm học 2013 – 2014, cũng như trong năm học 2014 – 2015, bản thân
tôi có tham gia bồi dưỡng kiến thức cho học sinh lớp 9 của trường, để chọn đội tuyển dự thi môn toán 9 cấp huyện. Trong quá trình bồi dưỡng và lựa chọn đội tuyển tôi có hướng dẫn các em phần kiến thức này. Tôi thấy đa số học sinh đều hiểu dạng toán và vận dụng tốt. Kết quả thi chọn học sinh giỏi cấp trường thì tổng
số 10 học sinh dự thi, tất các các em đều làm đúng phần bài tập dạng này. Kết quả học sinh tham gia thi cấp huyện cũng khả quan.
Năm 2013-2013 số học sinh tham dự thi 06 học sinh và đạt 03 giải khuyến khích.
Năm 2014-2015 số học sinh tham dự thi 06 học sinh và đạt 03 giải khuyến khích và 01 giải ba.
Đề bài (Trích đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán 9 cấp trường THCS-THPT Bàu
Hàm năm 2013-2014).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ của hàm số 8 2 3
x y x
4y x o 8x y o 3 0
0, 25
Trang 7x u x u x u ) ta đưa biểu thức và điều kiện của bài toán về dạng lượng giác. Từ đó dựa vào phép tính lượng giác ta sẽ dễ dàng hơn trong việc giải toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của bài toán ban đầu.
Các bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số có thể sử dụng phương pháp lượng giác hóa thường có các dấu hiệu dễ nhận biết là:
1. Nếu trong bài toàn có điều kiện x2 + y 2 = 1 thì ta có thể đặt
usinx
2.2 Một số ví dụ minh họa phương pháp
Ví dụ 1: (trích đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng 2008 – Khối B)
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức
xy2y21
)xxy6(2
Trang 8)usinucosusin6(2
1u2cosu2sin6P
3y
ucos2
1x
usin3
y4
ucos3
x6
xy1yxP
Trang 9Từ điều kiện x, y R và sự có mặt của biểu thức: 1+ x2 và 1+ y2 ,
Ta đặt: x tanu và y tanv, với , ;
2
.
Ví dụ 4: Tìm a và b sao cho hàm số
1x
bax
Trang 10Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 2 2 2
c1
3b
1
2a
1
2P
cab
ytanxtan)yxtan(
3)
yx(tan1
2x
= cos2x c os(2x2 ) 3cosy 2y
= 2sin(2xy).sin y 3 3sin2y
3
13)yx2(sin3
1ysin)yx2sin(
2y
3
1ysin
1)yx2sin(
1)
k3
1arcsin2
14
Bài tập đề nghị
Bài 1: Cho hàm số yx 4 x2. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm
số trên miền xác định.
Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số:
Trang 11(Trích đề tuyển sinh Đại học, Cao đẳng khối D – 2008)
2.3 Kết quả áp nội dung phương pháp tại cơ sở
Nội dung này trong năm học 2015- 2016 này tôi mới viết thành chuyên đề,
Do đặc thù học sinh trường THCS-THPT Bàu Hàm, đối tượng học sinh đa
phần là học sinh người dân tộc thiểu số, đa phần trình độ học sinh ở mức trung
đẳng thức vectơ. Dựa vào các tính chất bất đẳng thức này, chúng ta có thể xây
dựng được một phương pháp để giải quyết các dạng toán như: chứng minh bất
, v cùng phương ax = by.
Trang 12Tính chất 3: u v u v
, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi u
, v cùng hướng.
cùng hướng 1xx 1 x 1 Vậy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2 5 khi x 1.
Lời giải
Trang 133.3 Kết quả áp dụng nội dung tại cơ sở trong các năm học (2015- 2016)
Vận dụng phương pháp vectơ trong giải phương trình, chứng minh bất đẳng
thức, tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất, cũng là kiến thức khó, nhưng rất thú vị.
Trong năm học 2015 – 2016, tôi được tổ chuyên môn giao cho bồi dưỡng học sinh
giỏi toán lớp 10, trong quá trình bồi dưỡng và hướng dẫn học sinh ôn tập nội dung
Vectơ và phương pháp chứng minh bất đẳng thức, tôi có giới thiệu phương pháp
Trang 14f x( ) (x 1) 2 2 2 (x 1) 2 3 2
0, 25
Trang 15Có rất nhiều bất đẳng thức có thể vận dụng để tìm giá trị lớn nhất và giá trị
nhỏ nhất của hàm số f x( ), tuy nhiên trong giới hạn kiến thức chương trình phổ
thông, cũng như thời gian nghiên cứu chuyên đề còn ít, tôi chỉ trọng tâm hai bất
đẳng thức thường gặp đó là: bất đẳng thức AM-GM (arithmetic and geometric
ac ; dấu “=” xảy ra
d
b c
Trang 16Từ bất đẳng thức BCS tổng quát nếu ta chọn i ;
Dấu “=” xảy ra khi: 1 2
n n
b b
a
111
Trang 17này tôi hệ thống một số dạng cơ bản sau.
Dạng 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức S A m
B
, trong đó (m là hằng số dương, A và B là các biểu thức dương).
Trang 24S x y z Lời giải
+ Ta dự đoán x yz, từ giả thiết 2 2 2
x y z x yz +Ta sẽ đi hạ bậc 5 xuống bậc 2 ( từ x5 x2)
Bài tập đề nghị
Cho a b c, , là các số thực thỏa a b c 0. Chứng minh rằng 8a 8b 8c 2a 2b 2c
4.2.2 Sử dụng AM-GM tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Từ bất đằng thức AM-GM với n số không âm ta viết lại như sau
Trang 26i i
, với M i là tổng đối xứng của các biến.
Trang 30x x
3 2
Trang 31Nhận xét:chứng minh 1
a bcb cac ab , và chỉ được dấu “=” xảy ra cũng như ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Trang 34Ví dụ 2. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
6 4 9 2 1
y = x - 3x + x +
4 4 trên đoạn [ 1; 1] Lời giải
f'(t) = 3t - 6t + = 0
3 4
2
t
x x Hàm số đã cho viết lại thành:
Trang 35(hoặc lập BBT của hàm số t x( ) x 1 3 x trên D 1;3 để suy ra 2 t 2.)
Trang 36x y z xyz
3
+
+
f(t) f'(t)
t
Trang 372 t
, suy ra hàm số f(t) nghịch biến trên (0; ]3
2 Bảng biến thiên
Trang 38
2 2
1
-3 2 -
Trang 395.1.4.Kết quả áp dụng tại cơ sở trong các năm học:(2013- 2014 và 2014- 2015)
Trong năm học 2013 – 2014, cũng như trong năm học 2014 – 2015, nhận thấy
lực học của học sinh các lớp mình trực tiếp giảng dạy còn ở mức độ trung bình, do
đó đối với các lớp không phải là lớp 12A1, chỉ hướng dẫn cho các em trong 2 tiết
và giới thiệu tài liệu để học sinh tự nghiên cứu và tham khảo. Còn đối với lớp
12A1 học sinh có học lực khá giỏi thì các em được học một cách đầy đủ và kết
Suy ra
[0;1]
0,5 Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là 7, đạt khi xk 0,5
Trang 40Bài toán tương đương với tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
2
2 t
nên f(t)là hàm số nghịch biến trên đoạ 1
;1 2
Suy ra
1 [ ;1]
Số điểm Giỏi Đạt được (%)
Trang 4181 64
-1 v
Trang 42Ví dụ 2: ( Trích đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008)
Cho hai số thực x, y thay đổi và thoả mãn x 2 y 2 2. Tìm giá trị lớn nhất và giá
Trang 435.2.3.Kết quả áp dụng phần kiến thức tại cơ sở trong các năm học:(2013- 2014
Trang 44Trong biểu thức P ta thấy có sự xuất hiện của hai đại lượng (xyz)và
(xy yzzx), đến đây ta cố gắng biểu diễn biểu thức giả thiết theo hai đại lượng
Trang 45Từ giả thiết ta có: 2 2 2 2
x y z xyz xyyzzx Đặt txyz. Kết hợp giả thiết suy ra
( 2 3
Trang 46Ta có ' ( ) 5 5 0
2 3
Suy ra f (t) đồng biến trên [ 3 , 3 ]. Do đó .
3
14 ) 3 ( ) (t f
Ví dụ 3 (Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B-2010)
Cho các số thực không âm a, b, c thỏa mãn a b c 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của
Trang 47Suy ra ( ) 2, 0;1 ;
3
P f t t
Dấu bằng xảy ra khi ab=bc=ca, ab+bc+ca=0 và a+b+c=1
Trang 483 4
3 2
-3
0
f(t) f'(t)
t
Trang 4933 4
1 2
-0
f(t) f'(t)
IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Qua quá trình thực dạy, khi vận dụng các phương pháp trên tôi đã thấy được
Trang 502 Đối với nhà trường
Khuyến khích các tổ chuyên môn, nhóm bộ môn thảo luận và góp ý
Trang 51VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 52MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 1
2. Các biện pháp thực hiện 2
III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 2
1 PHƯƠNG PHÁP MIỀN GIÁ TRỊ 2
1.1. Một số ví dụ áp dụng phương pháp miền giá trị 3
1.2. Kết quả áp dụng nội dung chuyên đề tại cơ sở 6
2 PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC 7
2.1. Kiến thức cơ bản ……… 7
2.2. Một số ví dụ minh họa phương pháp 7
2.3. Kết quả áp nội dung phương pháp tại cơ sở 11
3 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ VECTƠ 11
3.1. Kiến thức cơ bản 11
3.2. Một số ví dụ áp dụng phương pháp 12
3.3. Kết quả áp dụng nội dung tại cơ sở 13
4 PHƯƠNG PHÁP BẤT ĐẲNG THỨC 14
4.1. Kiến thức cơ bản 14
4.1.1. Bất đẳng thức AM-GM… 15
4.1.2. Bất đẳng thức BCS 15
4.2. Vận dụng bất đẳng thức AM-GM 16
4.2.1 Sử dụng AM-GM tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 16
4.2.2. Sử dụng AM-GM tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 24
4.3. Vận dụng bất đẳng thức BCS 27
4.3.1 Một số ví dụ vận dụng trực tiếp bất đẳng thức BCS 27
4.3.2. Một số ví dụ vận hệ quả của bất đẳng thức BCS 30
4.4. Kết quả áp dụng nội dung tại cơ sở 31
5 PHƯƠNG PHÁP ĐẠO HÀM 32
5.1 ĐỔI BIẾN SỐ ĐỂ TÌM GTLN, GTNN CỦA HÀM SỐ 33
Trang 535.1.1. Phương pháp chung 33
5.1.2. Đổi biến số, đối với hàm số hoặc biểu thức một biến 33
5.1.3. Đổi biến số, đối với biểu thức có nhiều biến… 35
5.1.4.Kết quả áp dụng tại cơ sở … 39
5.2 TÌM GTLN-GTNN CỦA BIỂU THỨC HAI BIẾN ĐỐI XỨNG 40
5.2.1. Phương pháp chung 40
5.2.2. Một số ví dụ minh họa… 41
5.2.3.Kết quả áp dụng phần kiến thức tại cơ sở 43
5.3 TÌM GTLN-GTNN CỦA BIỂU THỨC BA BIẾN ĐỐI XỨNG 44
5.3.1. Phương pháp chung… ………44
5.3.2. Một số ví dụ minh họa… ………44
IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI …… ………49
V ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ…… ………50
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 51