I. Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật II. Các nguyên lý cơ bản phép biện chứng duy vật III. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật IV. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật V. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
Trang 1Mã môn học: 301001
Người biên soạn: Nguyễn Thạc Dũng
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Trang 2CHƯƠNG II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
I Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật
III Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
IV Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
II Các nguyên lý cơ bản phép biện chứng duy vật
V Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
Trang 3I Phép biện chứng và phép biện chứng duy vật
1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của nó
Khái niệm “biện chứng”, “phép biện chứng”
Ba hình thức cơ bản của phép biện chứng:
Trang 42 Phép biện chứng duy vật
Những đặc trưng cơ bản và vai trò của PBCDV:
- Được xác lập trên nền tảng của TGQ duy vật khoa học
công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
nhất cho quá trình nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
Trang 5II Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Khái niệm “mối liên hệ”, mối liên hệ phổ biến
toàn diện và quan điểm lịch sử-cụ thể
Trang 62 Nguyên lý về sự phát triển
Tính chất của sự phát triển:
Khái niệm “phát triển”
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 7III Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Trang 81 Cái riêng và cái chung
Phạm trù “cái riêng”, “cái chung”
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng & cái chung:
- Cái riêng phong phú, đa dạng nhưng không sâu sắc,
bản chất bằng cái chung
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng
- Sự phân biệt giữa cái riêng & cái chung có tính tương đối
- Phải nhận thức cái chung để tránh vấp phải những sai
lầm, khi giải quyết các vấn đề cụ thể
- Phải cụ thể hóa cái chung nhằm khắc phục bệnh giáo
điều, máy móc hoặc cục bộ địa phương
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 9Phạm trù “nguyên nhân”, “kết quả”
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
ngược lại
ngược lại
phân tích và ứng dụng quan hệ nhân – quả
Ý nghĩa phương pháp luận:
2 Nguyên nhân và kết quả
Trang 10Phạm trù “tất nhiên”, “ngẫu nhiên”
Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:
vận động, phát triển của sự vật & hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận:
rời cái tất nhiên khỏi cái ngẫu nhiên
hóa giữa tất nhiên và ngẫu nhiên theo mục đích nhất định
3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
Trang 11Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
Phạm trù “nội dung” , “hình thức”
dung tồn tại trong những hình thức nhất định
trở lại của hình thức
thức thì tương đối ổn định
dung phát triển & ngược lại
nhưng cần phát huy tác động tích cực của hình thức
4 Nội dung và hình thức
Trang 12Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng:
Phạm trù “bản chất”, “hiện tượng”
tượng là sự biểu hiện của một bản chất nhất định
tượng cũng thay đổi theo hoặc mất đi
Ý nghĩa phương pháp luận:
sâu tìm hiểu bản chất bên trong của sự vật, hiện tượng
sự vật, hiện tượng & cải tạo căn bản sự vật, hiện tượng
5 Bản chất và hiện tượng
Trang 13Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực:
Phạm trù “khả năng”, “hiện thực”
chứa đựng những khả năng mới để chuyển hóa thành hiện thực mới
trọng trong việc chuyển hóa khả năng thành hiện thực
khả năng để có phương pháp hoạt động phù hợp
thành hiện thực theo mục đích nhất định
Ý nghĩa phương pháp luận:
6 Khả năng và hiện thực
Trang 14Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất & ngược lại
Quy luật thống nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
1
2
3
IV CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Trang 151 Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất & ngược lại
Khái niệm “chất” và “lượng”
Quan hệ biện chứng giữa chất & lượng:
giữa hai mặt chất & lượng
về chất của sự vật, hiện tượng
biến đổi mới về lượng của sự vật, hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 162 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Khái niệm “mâu thuẫn” và các tính chất chung của mâu thuẫn
Quá trình vận động của mâu thuẫn:
Ý nghĩa phương pháp luận:
phân tích đầy đủ các mặt đối lập
Trang 173 Quy luật phủ định của phủ định
Khái niệm “phủ định”, “phủ định biện chứng”
Phủ định của phủ định:
Phủ định biện chứng là một quá trình vô tận; trải qua nhiều lần phủ định, tức “phủ định của phủ định”, sẽ dẫn tới kết quả là sự vận động theo chiều hướng đi lên có tính chu kỳ theo hình thức “xoáy ốc”
sự phát triển của cái mới
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 18V LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1 Thực tiễn, nhận thức & vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Hoạt động thực tiễn có
3 hình thức
cơ bản
Hoạt động chính trị-xã hội Hoạt động thực nghiệm khoa học Hoạt động sản xuất vật chất
Nhận thức là một quá trình từ trình độ nhận thức kinh
nghiệm đến nhận thức lý luận; từ nhận thức thông thường
đến nhận thức khoa học, …
Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Trang 192 Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
là một quá trình từ trực quan sinh động (nhận thức cảm tính) đến tư duy trừu tượng (nhận thức
lý tính), và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức
lý tính với thực tiễn
Chân lý và vai trò của chân lý đối với thực tiễn