Trong đó phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức và so sánh trong dạy học lịch sử góp phần tích cực đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, bởi lẽ phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức v
Trang 1I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đã được đề cập vàthu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục, giáo viên trực tiếp giảngdạy Nhìn chung đều khẳng định, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tínhtích cực của học sinh là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
Với quan điểm đó, trong những năm qua đã dấy lên một cuộc vận động đổi mớiphương pháp dạy học trong hệ thống giáo dục nói chung và các trường phổ thông nói riêng.Đồng thời nhiều đợt tập huấn, hội thảo đổi mới phương pháp dạy học đã được tổ chức ởnhững cấp độ khác nhau, nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên Từ đó đã có nhiềuphương pháp mới đã được giáo viên ứng dụng trong việc dạy học và đã dấy lên một phongtrào thi đua dạy học, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn trong đội ngũ giáo viên ở các trườnghọc Những hoạt động trên đã góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục trong thờigian qua
Với tình hình chung, đổi mới phương pháp giảng dạy của bộ môn Lịch sử cũng đãđược sự quan tâm đúng mức Nhiều phương pháp mới theo hướng phát huy tính tích cực củahọc sinh đã được sử dụng, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong dạy học
Cũng phải thấy rằng, việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Lịch sử là sự kết hợphài hoà, nhuần nhuyễn của cả hệ thống phương pháp, mỗi phương pháp đều có vai trò nhấtđịnh riêng Trong đó phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức và so sánh trong dạy học lịch
sử góp phần tích cực đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, bởi lẽ phương pháp lập bảng
hệ thống kiến thức và so sánh là một nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh Vì một số bàiviết trong sách giáo khoa còn có nhiều nội dung để bỏ ngỏ, yêu cầu học sinh thông qua làmviệc với bảng hệ thống kiến thức để tìm tòi, khám phá những kiến thức mới, cần thiết liênquan đến nội dung bài học Ngoài ra việc lập bảng hệ thống kiến thức và so sánh sẽ tạo nênmột không gian sinh động trong giờ học, giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức và họcsinh sẽ nhớ kĩ, hiểu sâu hơn những kiến thức đã học Bên cạnh đó, còn góp phần phát triển kĩnăng phân tích, nhận xét, đánh giá và tư duy ngôn ngữ cho học sinh
Trang 2Trong dạy học Lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sứcquan trọng: Tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy và khảnăng tư duy sáng tạo của học sinh Qua thực tiễn giảng dạy, tôi xin trinh bày một số kinhnghiệm sử dụng phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức và so sánh trong dạy học mônLịch sử lớp 10 Với việc nghiên cứu đề tài này, tôi mong muốn sẽ góp phần giúp giáo viêntiến hành một giờ dạy học hiệu quả tốt hơn, học sinh tích cực chủ động trong việc tiếp thulĩnh hội kiến thức của bài học Đây cũng là lí do tôi thực hiện đề tài:
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
VÀ SO SÁNH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ 10
II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VÀ SO SÁNH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ
II.1 Cơ sở lí luận
Lịch sử loài người là một quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao: từ chế
độ nguyên thủy dã man, mông muội đến chế độ xã hội chủ nghĩa văn minh Nhận thức của học sinh ở bậc THPT không dừng lại ở cảm tính mà là nhận thức lý tính Nhận thức là cơ sở
để hình thành tư tưởng, tình cảm Nhận thức càng chắc chắn, sâu sắc thì tư tưởng tình cảm càng đúng đắn, tốt đẹp Bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục nhận thức để hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cho học sinh
Vì vậy, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức và so sánh trong dạy học Lịch sử góp phần rất quan trọng cho việc nhìn nhận đúng về vị trí, vai trò của việc hệ thống hóa kiến thứctrong đổi mới phương pháp dạy và học Từ đó có thể tăng cường đưa loại câu hỏi lập bảng niên biểu vào việc đánh giá kết quả học tập của học sinh để rèn cho các em kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, đánh giá trình độ và kĩ năng thực hành của học sinh
Trang 3Hơn nữa, phương pháp hệ thống hóa và so sánh còn giúp cho việc củng cố kiến thức, đánh giá, phân tích vấn đề, củng cố tư duy lo gíc cho học sinh, góp phần nâng cao tư duy củacác em.
Vận dụng những phương pháp này cũng có tác động lớn tới không khí của tiết học Lịch
sử, nó khiến cho môn Lịch sử trong con mắt của học sinh không còn khô khan, cứng nhắc nữa bởi vì vẫn còn nhiều kiến thức phải đào sâu, liên hệ và tìm tòi
II.2 Cơ sở thực tiễn.
Là một giáo viên đã dạy học lịch sử, tôi đã cố gắng tìm tòi những cách thức,
phương pháp để giúp học sinh ôn tập và làm bài tốt Tôi đề cao việc hướng dẫn học sinh phương pháp nắm được kiến thức nhanh nhất, sâu sắc nhất và nhớ lâu bằng những cách càngđơn giản càng tốt Nhờ đó học sinh có thể vận dụng làm bài hiệu quả Qua thực tế giảng dạy,tôi nhận thấy việc hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức bằng cách lập bảng niên biểu có tác dụng rất lớn, nhất là môn học có nhiều sự kiện như môn Lịch sử Cụ thể là:
- Với giáo viên: Nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học, nâng cao năng lực chuyên môn của mình
Trang 4III.1 Khái quát về việc lập bảng hệ thống kiến thức lịch sử.
Bảng hệ thống kiến thức lịch sử còn được gọi là bảng niên biểu Thực chất đó là bảng hệ thống kiến thức theo thứ tự thời gian, hoặc nêu các mối liên hệ giữa các sự kiện cơ bản của một nước hay nhiều nước trong một thời kì Hệ thống kiến thức bằng bảng niên biểugiúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, tạo điều kiện cho tư duy lôgíc, liên hệ tìm ra bản chất của sự kiện, nội dung lịch sử Trên cơ sở đó vận dụng làm các bài tập đòi hỏi kĩ năng thực hành hoặc yêu cầu tổng hợp kiến thức
Niên biểu được tạm chia thành 3 loại chính:
- Niên biểu tổng hợp: bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong thời gian dài Loại niên biểu này giúp học sinh không chỉ ghi nhớ những sự kiện chính mà còn nắm được các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quan trọng
- Niên biểu chuyên đề: đi sâu trình bày nội dung một vấn đề quan trọng nổi bật nào đó của một thời kì lịch sử nhất định nhờ đó mà học sinh hiểu được bản chất sự kiện một cách toàn diện, đầy đủ Ví dụ niên biểu “ Các giai đoạn chính trong cách mạng tư sản Pháp thế kỉ XVIII”
- Niên biểu so sánh dùng để đối chiếu, so sánh các sự kiện xảy ra cùng một lúc trong lịch sử,hoặc ở thời gian khác nhau nhưng có những điểm tương đồng, dị biệt nhằm làm nổi bật banechất, đặc trưng của các sự kiện ấy, hoặc để rút ra một kết luận khái quát Bảng so sánh là một dạng của niên biểu so sánh nhưng có thể dùng số liệu và cả tài liệu sự kiện chi tiết để làm rõ bản chất, đặc trưng của các sự kiện cùng loại hoặc khác loại
III.2 Cách thức lập bảng niên biểu hệ thống hóa kiến thức.
Có thể tiến hành việc lập bảng theo các bước sau:
Trước hết, giáo viên tìm hoặc hướng dẫn học sinh tìm những vấn đề, những nội dung có thể hệ thống hóa bằng cách lập bảng Đó là các sự kiện theo trình tự thời gian, các lĩnh vực… Tuy nhiên chỉ nên chọn những vấn đề tiêu biểu giúp việc nắm kiến thức tốt nhất, đơn giản nhất, không nên đưa ra quá nhiều các loại bảng làm việc hệ thống kiến thức trở nên rối Thứ hai, lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp
Trang 5- Với bảng niên biểu sự kiện: có thể lập theo các tiêu chí thời gian, sự kiện kết quả - ý
nghĩa…
- Với bảng niên biểu tổng hợp: Tùy vấn đề mà xác định tiêu chí phù hợp
- Niên biểu so sánh: các nội dung so sánh càng cụ thể thì ý nghĩa khoa học càng cao: vấn đề được đặt ra để làm nổi bật bản chất sự kiện lịch sử Có thể so sánh ở các mặt:
+ Tích cực, tiến bộ với tích cực, tiến bộ
+ Tiến bộ, tích cực với tiêu cực, phản động
+ Tiêu cực, phản động với tiêu cực, phản động
Nhờ đó giúp học sinh nhận thức được chân lí lịch sử một cách cụ thể, có tính thuyết phục Nếu là bảng so sánh hai phong trào có thể lập với các tiêu chí: hoàn cảnh, nhiệm vụ - mục tiêu, lãnh đạo, động lực, kết quả, xu hướng phát triển…
Thứ ba, lựa chọn kiến thức, đảm bảo các yêu cầu cơ bản, chính xác, ngắn gọn Có rất nhiều sự kiện, vì vậy phải biết chọn lọc những gì cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chính xác, cô đọng nhất Không nên ôm đồm quá nhiều kiến thức khiến việc lập bảng trở nên nặng nề, khótheo dõi nội dung và lôgic vấn đề Điều kiện lập bảng hệ thống kiến thức càng cụ thể, phong phú thì kết quả giáo dục, giáo dưỡng, phát triển càng cao Điều kiện đó là:
+ Sự kiện hình thành phải rõ ràng, chân thực
+ Số liệu phải chính xác, đầy đủ, có chọn lọc
+ Vấn đề đưa ra cần được phân tích sâu sắc, biện chứng để rút ra nhận xét chính xác, khoa học
III.3 Hướng dẫn lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong chương trình Lịch sử 10:
Đề tài này thực hiện trong phạm vi chương trình Sách giáo khoa Lịch sử 10 Tuy nhiên, kiến thức cũng rất nhiều nên cần định hướng được nội dung cần thiết và phù hợp, có tính giáo dục, giáo dưỡng cao để lập bảng hệ thống hóa kiến thức Nếu như không có sự chọn lọc kĩ càng sẽ dẫn tới "loãng" kiến thức, mất thời gian, thậm chí còn nhàm chán cho tiết
Trang 6học Lịch sử Cho nên, không phải bài nào hoặc phần nào cũng lập niên biểu Trong đề tài của mình, tôi mạnh dạn lựa chọn lập bảng hệ thống ở những bài, những phần như sau:
III.3.1 Hệ thống hóa kiến thức bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Lập bảng so sánh các giai đoạn tiến hóa của loài người:
Nội dung Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn
Thời gian
xuất hiện
6 triệu năm trước
1 triệu năm trước 4 vạn năm trước
Đặc điểm
cơ thể
- Có thể đi, đứng bằng hai chân
- Dùng tay để cầm, nắm, ăn hoa quả, củ, lá
- Hộp sọ lớn hơn vượn
cổ
- Hình thành trung tâm phát tiếng nói
- Xương cốt nhỏ hơn người tốicổ
- Bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt
- Hộp sọ, thể tích não phát triển
- Chưa biết chế tạo công cụ
- Biết chế tác công cụ (ghè đẽo) để tìm kiếm thức ăn
- Tìm ra lửa
- Biết mài đá sắc, nhẵn thành hình công cụ
- Chế tạo cung, tên, khoan, cưađá
Trang 7- Biết dùng nhạc cụ (sáo, đàn, trống)
III.3.2: Hệ thống hóa kiến thức chương I: gồm 2 bài:
- Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
- Bài 2: TH T C VÀ B L C Ị TỘC VÀ BỘ LẠC ỘC VÀ BỘ LẠC ỘC VÀ BỘ LẠC ẠC
TG
ND
4 triệu năm trước
1 triệu năm trước
4 vạn năm trước
1 vạn năm trước
5500 năm trước
4000 năm trước
3000 năm trước
Người thượng cổ
Người tinh khôn
Chế tạo
công
cụ
Dùng hòn đá, cành cây
có sẵn trong thiên nhiên
Ghè hòn
đá vừa tay cầm:
Đá cũ sơ kì
Ghè hòn
đá 2 rìa cạnh: Đá
cũ hậu kì
Ghè hòn đá
→ mài sắc: Đá mới
Đồng đỏ
Đồng thau
Cung tên,săn bắn
Ở lều
Cách mạng
đá mới
Trồng rau củ,chăn nuôi, làm gốm,
Trồng lúa nước ven sông
Nông nghiệp, thủ công nghiệp
Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp biển
Trang 8đánh cáQuan
Thị tộc nguyên thủy
Bộ lạc Xã hội
có giai cấp, nhànước
Nhà nước
mở rộng
III.3.3 Hệ thống hóa kiên thức chương II: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Gồm 2 bài:
- Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
- Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Bảng 1: Mô hình xã hội cổ đại phương Đông và xã hội cổ đại phương Tây.
Thuận lợi: đất đai phù sa ven sông, mềm, màu mỡ; khí hậu ấm nóng thuận lợi phát triển động thực vật; nước tưới dồi dào
Khó khăn: thiên tai, lũ lụt
Bờ bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo
và nhiều đảo nhỏ Khí hậu ấm ápThuận lợi: hoạt động hàng hải, ngư nghiệp, thương nghiệp biển
Khó khăn: đất trồng ít, khô cứng chỉ thích hợp các lọa cây lưu niên
Trình độ
kỹ thuật
- Biết sử dụng đồ đồng thau, chưaloại trừ đá, tre, gỗ Biết làm thủy lợi (đắp đê, đào kênh mương…)
- Ra đời sớm nhưng phát triển vớitrình độ thấp, tốc độ chậm hơn các nước phương Tây
- Biết sử dụng đồ sắt sớm nhất thế giới( 1000 TCN), năng suất lao động tăng
- Thúc đẩy xã hội phát triển với tốc độnhanh hơn, trình độ cao hơn phương Đông
Đặc điểm
kinh tế
- Ngành chủ yếu: nông nghiệp lúanước; trồng cây ăn quả, chăn nuôigia súc
- Ngành chủ yếu: thủ công nghiệp, thương nghiệp biển
- Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu
Trang 9- Có thủ công nghiệp, trao đổi sảnphẩm.
Cơ cấu giai
- Nô lệ: nguồn gốc( tù binh chiến tranh, người nghèo không trả được nợ) Góp phần cùng nông dân công xã nuôi sống xã hội
- Giai cấp thống trị: chủ nô ( chủ xưởng, chủ lò,chủ thuyền, chủ đại trại)
- Bình dân ( nông dân, thợ thủ công) Chủ yếu sống vào trợ cấp xã hội
- Nô lệ: hoàn toàn là nô lệ ngoại tộc,
số lượng hết sức đông đảo Giữ vai tròquyết định trong tất cả các ngành kinh
tế Là lực lượng nuôi sống xã hội.Thể chế
nhà nước
Chuyên chế cổ đại Cộng hòa dân chủ chủ nô (không có
vua, chính quyền thuộc về công dân)Trình độ
phát triển
văn hóa
Có những tri thức về khoa họcThành tựu về nghệ thuật
Khoa học thực sự trở thành khoa học (toán học, vật lý học, sử học)
Văn học – nghệ thuật phát triển rực rỡ.Thời gian
tồn tại
Khoảng thiên niên kỉ IV – III TCN đến những thế kỉ tiếp giáp công nguyên
Đầu thiên niên kỉ I TCN đến năm 476
Bảng 2: Hệ thống về văn hóa cổ đại phương Đông và văn hóa cổ đại phương Tây.Nội
quá nhiều kí hiệu phức tạp
Chữ viết đạt trình độ khái quát cao:
ít kí kiệu nhưng cách ghép linh hoạt,
Trang 10ngữ pháp chặt chẽ Có thể thể hiện mọi kết quả của tư duy Là cơ sở củanhiều loại chữ viết ngày nay.
Toán
học
Giải những bài toán riêng biệt Có các nhà toán học có tên tuổi Để
lại những định lý, định đề có giá trị khái quát cao, là những thành phần căn bản của toán học
Sử học Sử biên niên: ghi chép sự kiện Tập hợp sự kiện, chỉnh lý, phân tích,
trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh.Văn học Chủ yếu là văn học dân gian Chủ yếu là văn học viết, có các nhà
văn có tên tuổi, có giá trị nhân văn Đạt trình độ hoàn thiện về ngôn ngữ.Nghệ
III.3.4 Hệ thống hóa kiên thức chương IV: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Gồm 2 bài:
- Bài 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
- Bài 7: SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
Lập bảng so sánh về Vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn
đô ở Đê-li
Một bộ phận dân Trung Á, cũng theođạo Hồi tấn công Ấ Độ lập Vương triều Mô-gôn
Giống - Đều là người ngoại tộc vào cai trị
- Đều thống nhất được lãnh thổ Ấn Độ
Trang 11- Đều tồn tại mâu thuẫn giai cấp.
- Đều xây dựng nhiều công trình kiến trúc Hồi giáo đặc sắc
Khác Chính sách kì thị tôn giáo Chính sách hòa đồng tôn giáo
III.3.5 Hệ thống hóa kiến thức bài 9: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ LÀO
Bảng hệ thống kiến thức Vương quốc Lan xang với Vương quốc Cam pu chia.Nội dung
Sông Mê công: đồng bằng ven sông, tài nguyên thủy văn, đường giao thông huyết mạch của đất nước.Dân tộc Người Khơ-me – một nhóm của
người Môn cổ
Người Lào Thơng – cư dân bản địa, chủ nhân của nền văn hóa đồ đá, đồ đồng Người Lào Lùm
( Lào Thái)Thời gian
hình thành
Thế kỉ VI đến đầu thế kỉ IX 1353 Pha Ngừm lập nước (thuộc thế
kỉ XV)Thời kì
phát triển
Từ năm 802 đến 1432Biểu hiện:
- Nông nghiệp phát triển, có hệ thống thủy lợi hoàn chính
- Đánh cá, săn bắt thú, khai thác lâmsản
- Thủ công nghiệp phát triển
- Xây dựng nhiều công trình kiến trúc đồ sộ
- Mở rộng lãnh thổ
Thế kỉ XV – XVIIBiểu hiện:
- Nông nghiệp phát triển, khai thác các sản vật quí, buôn bán phát triển
- Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh
- Chấn chỉnh quân đội, kiên quyết chống xâm lược bảo vệ lãnh thổ Hoạch định biên giới
- Là trung tâm phật giáo của Đông Nam Á
Trang 12- Bị người Thái xâm chiếm tàn phá.
- Nội bộ chính quyền chia rẽ: mưu sát, tranh giành quyền lực
- 1863 thành thuộc địa của Pháp
-Tranh chấp ngôi báu trong hoàng tộc.Bị Xiêm thống trị
- 1893 thành thuộc địa của Pháp
ra chữ viết riêng của dân tộc
Dựa treen chữ Cam-pu-chia và Miến Điện, sáng tạo ra chữ viết riêngTôn
Kiến trúc Hin đu giáo, phật giáo:
Ăng-co Vát, Ăng-co Thom
Công trình kiến trúc phật giáo tiêu biểu: Tháp Thạt Luổng
III.3.6 Hệ thống hóa kiến thức bài 10: THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TÂY ÂU
Bảng 1: So sánh chế độ phong kiến phương Đông với chế độ phong kiến phương Tây:
Kết hợp hai nhân tố: sự khủng hoảngcủa chế độ chiếm nô và sự tan rã chế
độ nguyên thủy của người Giéc man
→ là sự đi xuống so với thời cổ đại ởphương Tây
Thời
gian tồn
tại
Hình thành sớm: những thế kỉ tiếp giáp của công nguyên Tồn tại dai dẳng Khủng hoảng thế kỉ XVIII – XIX
Nguyên nhân: còn tàn dư của chế độ công xã nguyên thủy nên chủ nghĩa tư
Hình thành muộn: 476 Kết thúc sớm
Khủng hoảng thế kỉ XVI – khi chủ nghĩa tư bản ra đời
Nguyên nhân: không còn tàn dư của chế độ công xã nguyên thủy, tư hữu
Trang 13bản bị kìm hãm triệt để nên chủ nghĩa tư bản có điều
Chủ yếu là nông nghiệp ( Văn minh nông nghiệp ) Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất
Có các nghề thủ công truyền thống, buôn bán
Mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc
Chủ yếu là nông nghiệp ( Văn minh nông nghiệp ) Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất
Đến thế kỉ XI, khi thành thị trung đại
ra đời, xuất hiện và phát triển sản xuất hàng hóa giản đơn
Xã hội Hai giai cấp chính đối kháng:
địa chủ > < tá điền
Quan hệ bóc lột chủ yếu: địa tô Đời sống nông dân đầu mỗi triều đại tươngđối dễ chịu
Hai giai cấp chính đối kháng:
lãnh chúa > < nông nô
Quan hệ bóc lột chủ yếu: địa tô.Mức độ bóc lột khắc nghiệt, tàn nhẫnhơn ở phương Đông
Tôn giáo: Ki-tô giáo Là tôn giáo có trước chế độ phong kiến
Bảng 2: Lập bảng so sánh lãnh địa với thành thị trung đại.
Trang 14Kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển
Chính trị Là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản
của chế độ phong kiến phân quyền ở châu Âu
Là cơ sở để xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền
Đặc
điểm văn
hóa
Lãnh chúa và nông nô đều mù chữ
Văn hóa kém phát triển
Mở mang tri thức cho mọi người, tạotiền đề hình thành các trường đại họclớn ở châu Âu
Bảng 3: So sánh một số hình thức kinh doanh ban đầu của chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu với
chế độ phong kiến Tây Âu
Phường hội thủ công
Giống nhau: đều sản xuất bằng tay
Khác nhau:
- Quy mô xưởng nhỏ
- Người thợ làm từ đầu đến cuối tạo ramột sản phẩm
- Tư liệu sản xuất là của thợ cả và thợ bạn, chia nhau sản phẩm, mức độ nhiều ít khác nhau giữa thợ cả, thợ bạn, thợ học việc
Công trường thủ công
Giống nhau: đều sản xuất bằng tay
Khác nhau:
- Quy mô xưởng lớn
- Người thợ chỉ làm một khâu trong quá trình tạo ra sản phẩm ( chuyên môn hóa theo từng công đoạn ) → năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn
- Tư liệu sản xuất là của chủ Thợ chỉ
là người bán sức lao động Làm thuê,
ăn lương
Nông Nông nô nhận ruộng đất của lãnh Trang trại, đồn điền Chủ là tư sản
Trang 15nghiệp chúa, nộp tô, thuế nông nghiệp, quý tộc mới; người làm
là công nhân nông nghiệp
Thương
nghiệp
Thương hội Công ty thương mại, phạm vi họat
động rộng hơn thương hội
III.3.7 Hệ thống hóa kiến thức bài 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
Bảng 1: So sánh các mốc thời gian giữa lịch sử thế giới thời nguyên thủy
với mốc thời gian lịch sử Việt Nam thời nguyên thủy
Mốc thời gian Thế giới thời nguyên thủy Việt Nam thời nguyên thủy
Cách ngày nay 4 vạn năm Cách ngày nay 2 vạn năm
Thời đá mới Cách ngày nay 1 vạn năm Cách ngày nay 6000 – 12000 năm
Bảng 2: Thống kê những điểm chính về cuộc sống của các bộ lạc
Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai
Đồng thau Bắt đầu biết chế tác và sử dụng công
Trồng lúa nước Làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức bằng đá quý, thủy tinh…
Trồng lúa nước Làm gốm, dệt vải, làm thủy tinh…
Khai thác sản vật rừng
Trang 16III.3.8 Hệ thống hóa kiến thức bài 14: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
Bảng so sánh những điểm giống nhau, khác nhau trong đời sống kinh tế, văn hóa, tín ngưỡng
của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Lâm Ấp – Chăm pa, Phù Nam
Cuối thế kỉ II đến thế kỉ XVII
Thế kỉ I đến cuối thế kỉ VI
Đời sống
kinh tế
Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước ( dùng cày) Công cụ chủ yếu bằng đồng, cómột ít đồ sắt Làm vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Các nghề thủ công truyền thống, trong đónghề đúc đồng đạt đếntrình độ kĩ thuật điêu luyện, mĩ thuật tinh vi
Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước ( dùng cày)
Công cụ chủ yếu bằng sắt Làm vườn Chăn nuôigia súc, gia cầm Các nghề thủ công rất phát triển Khai thác lâm thổ sản
Buôn bán với bên ngoài phát triển
Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước ( dùng cày) Công cụ chủ yếu bằng sắt Làm vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm Đánh cá Các nghề thủ công
Ngoại thương đường biển rất phát triển
- Ở: nhà sàn
- Mặc: nữ mặc áo,
- Ăn: gạo nếp, gạo tẻ nấu thành cơm, rau, củ, cá, thịt