Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Áp dụng hình thức dạy học theo chủ đề để nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh THPT Người thực hiện: N
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Áp dụng hình thức dạy học theo chủ đề
để nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh THPT
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hà, Trần Thị Châu Thưởng,
Bùi Thanh Tường, Nguyễn Thị Thanh Phương, Ngô Đình Vân Nhi, Trương Thu Hường, Nguyễn Thị Kiều Giang, Nguyễn Thị Kim Dung,
Trương Thị Thu Mây
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in Báo cáo NCKHSPƯD
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2015 - 2016
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà
2 Ngày tháng năm sinh: 13/5/1984
3 Nam, nữ: Nữ
4 Địa chỉ: 1/5S, Tổ 5, KP I, Phường Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai
5 Điện thoại: 0613828107 (CQ))/ ĐTDĐ: 0919670506
6 E-mail: nguyenthuhaltv@gmail.com
7 Chức vụ: Tổ phó chuyên môn tổ Ngữ văn
8 Nhiệm vụ được giao:
- Phụ trách công tác kiểm tra, đánh giá của tổ chuyên môn
- Dạy môn Ngữ văn và chủ nhiệm lớp 12 Văn
9 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Văn học Việt Nam
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy học môn Ngữ văn
Số năm có kinh nghiệm: 10 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng đã có trong 5 năm gần đây:
+ Ứng dụng phần mềm Adobe Presenters trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT (2012 – 2013)
+ Một vài suy nghĩ về đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học môn Ngữ văn bậc THPT (2013-2014)
+ Áp dụng hình thức dạy học ngoài lớp để nâng cao năng lực học Ngữ văn cho học sinh THPT (2014-2015)
Trang 3ÁP DỤNG HÌNH THỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
CHO HỌC SINH THPT Các tác giả:
- Chủ biên: Nguyễn Thị Thu Hà
- Đồng tác giả: Trần Thị Châu Thưởng, Bùi Thanh Tường, Nguyễn Thị ThanhPhương, Ngô Đình Vân Nhi, Trương Thu Hường, Nguyễn Thị Kiều Giang,Nguyễn Thị Kim Dung, Trương Thị Thu Mây
Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyếtHội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của ngành
giáo dục và đào tạo trong thời gian tới là: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Đối với giáo dục phổ thông, Nghị quyết đã xác định: Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Quan điểm chỉ đạo ấy trở thành kim chỉ nam cho những định hướng đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018 Trong đó, đổi mới mang tính cốtlõi là chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng
năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp (Bộ Giáo dục & Đào tạo - Vụ Giáo dục trung học - Chương trình phát triển giáo dục trung học, Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Hà Nội,
2014)
Từ đường lối chung về đổi mới giáo dục của Đảng, Nhà nước, trong địnhhướng phát triển chương trình sau năm 2018, môn Ngữ văn được coi là một mônhọc công cụ nhằm hình thành, phát triển cho học sinh các năng lực chung: năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân… Đặc biệt, môn Ngữvăn nâng cao các năng lực mang tính đặc thù: năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng
Trang 4lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ Như vậy, quá trình dạy học Ngữ vănđồng thời giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực đáp ứng với yêu cầuphát triển của xã hội, thông qua việc rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc viết Vớiđặc trưng của môn học, môn Ngữ văn trong chương trình triển khai các mạch nộidung bao gồm các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Làm văn nhằm hướng dẫn họcsinh đọc hiểu các văn bản và tạo lập được các văn bản theo các kiểu loại khácnhau Trong quá trình hướng dẫn học sinh tiếp xúc với văn bản, môn Ngữ văn giúphọc sinh từng bước hình thành và nâng cao các năng lực học tập của môn học, cụthể là năng lực tiếp nhận văn bản (gồm kĩ năng nghe và đọc) và năng lực tạo lậpvăn bản (gồm kĩ năng nói và viết).
Trong năng lực tiếp nhận văn học, đọc hiểu văn bản được coi là năng lực cốt
lõi của một công dân toàn cầu Các Chương trình đánh giá học sinh quốc tế như
PISA, TIMSS, PIRLS… đều có phần kiểm tra năng lực đọc hiểu Để hòa nhập xuhướng quốc tế, Việt Nam có sự điều chỉnh để việc dạy học đọc hiểu trong nhàtrường phổ thông được quan tâm
Theo PISA, năng lực đọc hiểu văn bản “là sự hiểu biết, sử dụng và phản hồi lại trước một bài đọc viết, nhằm đạt được mục đích, phát triển tri thức và tiềm năng cũng như việc tham gia hoạt động của một ai đó trong xã hội” (Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Sổ tay PISA, 2011).
GS.TS Nguyễn Thanh Hùng trong Kĩ năng đọc hiểu Văn có đưa ra quan niệm “Đọc - hiểu là khái niệm bao trùm có nội dung quan trọng trong quá trình dạy học văn”; “Đọc - hiểu là một khái niệm khoa học chỉ ra mức độ cao nhất của hoạt động đọc; đọc - hiểu đồng thời cũng chỉ ra năng lực văn của người đọc” (Nguyễn Thanh Hùng, Kĩ năng đọc hiểu Văn, NXB Đại học Sư phạm, 2014, tr 34 – 35) Tác giả đã đi vào lí giải nội hàm của “hiểu”: “Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa của các mối quan hệ đó Hiểu là bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào đời sống Hiểu tức là phải trả lời được các câu hỏi: Cái gì?, Như thế nào?, Vì sao?, Làm như thế nào? Đó là biết và làm trong đọc hiểu Hiểu là quá trình nhận thức văn bản toàn vẹn”.
GS.TS Trần Đình Sử đã chỉ ra một số nội dung quan trọng về đọc hiểu:
“Một, đọc là quá trình tiếp nhận ý nghĩa từ văn bản, tất phải hiểu ngôn ngữ của văn bản (ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ nghệ thuật, ngôn ngữ thể loại của văn bản); phải dựa vào tính tích cực của chủ thể (hứng thú, nhu cầu, năng lực) và tác động qua lại giữa chủ thể và văn bản Hai, đọc là quá trình giao tiếp và đối thoại với người tạo ra văn bản (tác giả, xã hội, văn hoá) Ba, đọc là quá trình tiêu dùng văn hoá văn bản (hưởng thụ, giải trí, học tập) Bốn, đọc là quá trình tạo ra các năng lực người (năng lực hiểu mình, hiểu văn hoá và hiểu thế giới) Như thế đọc là một hoạt động văn hoá có tầm nhân loại và ý nghĩa giáo dục sâu sắc” (Trần Đình Sử, Văn bản văn học và đọc hiểu văn bản, in trong Tài liệu tập huấn giáo viên trường
Trang 5chuyên) Theo ông, hiểu là cảm thụ (tiếp nhận) kí hiệu vật chất (màu sắc, con
chữ ); nhận ra kí hiệu quen hay lạ, hiểu ý nghĩa của nó được lặp lại trong ngônngữ; hiểu ý nghĩa của nó trong ngữ cảnh Hiểu là biến cái của người khác thành cáivừa của mình, vừa của người khác
Như vậy, trong các quan niệm trên đây, dù đứng ở góc độ nào cũng thấy
“đọc” được coi là một quá trình tổng hợp, đòi hỏi sử dụng nhiều kĩ năng; “hiểu”
là mục đích của “đọc”; để đọc hiểu, người đọc phải tích cực, chủ động, có kiến
thức căn bản, có kĩ năng để khám phá văn bản
Tuy nhiên, trên thực tế, việc dạy học bộ môn Ngữ văn ở trường phổ thônghiện nay vẫn chưa thực hiện một cách hiệu quả mục tiêu phát triển năng lực đọchiểu văn bản văn học cho học sinh Phần lớn năng lực học văn của học sinh chỉdừng lại ở trình độ tái hiện kiến thức, học thuộc lòng bài văn mẫu hoặc cảm thụvăn theo định hướng sẵn của thầy cô Người học thiếu tính tích cực chủ động trongtiếp nhận văn bản Kiến thức thu được sau khi học thường là hạn hẹp trong chươngtrình, thiếu khả năng đọc hiểu một văn bản văn học ngoài sách giáo khoa
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này Trước hết, do thiết kếchương trình Ngữ văn hiện hành còn nặng về kiến thức Tác phẩm văn học đượcdạy theo từng văn bản riêng lẻ với một thời lượng cố định Điều này khiến chongười thầy nặng về truyền thụ kiến thức; người trò cố gắng nắm bắt nội dung thầydạy
Từ nguyên nhân trên, dẫn đến hệ quả học sinh thiếu tri thức đọc – hiểu, ítthời gian luyện tập, hạn chế khả năng tự học, tự khám phá một văn bản văn họcngoài sách giáo khoa
Ngoài ra còn phải kể đến cách kiểm tra, đánh giá chú trọng đến nội dunghơn năng lực người học đã dẫn đến việc học theo khuôn mẫu nhiều hơn sáng tạo
Năm học 2013 – 2014, trong Kì thi Tốt nghiệp THPT, đề thi môn Ngữ vănbắt đầu có phần kiểm tra đọc hiểu Hiện nay, trong Kì thi THPT Quốc gia, đề yêucầu thí sinh đọc hiểu 2 văn bản ngoài chương trình (chiếm 3/10 điểm)
Từ thực tiễn dạy học nêu trên, theo chúng tôi, tổ chức dạy học theo chủ đề làmột hướng đi góp phần nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh
Bởi lẽ, dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn (Bộ Giáo dục & Đào tạo - Vụ Giáo dục trung học - Chương trình phát triển giáo dục trung học, Xây dựng và dạy học theo chủ đề môn Ngữ văn, Hà Nội, 2015) Việc dạy học theo chủ
đề là hình thức dạy học giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống, có
Trang 6thể mở rộng kiến thức ra ngoài phạm vi sách giáo khoa; quan trọng nhất là họcsinh được rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản, từ đó nâng cao năng lực tiếp nhậncũng như tạo lập văn bản.
Vì vậy, giải pháp của chúng tôi là tổ chức dạy học theo chủ đề, giúp họcsinh nâng cao các năng lực học tập của môn học, cụ thể là năng lực tiếp nhận vànăng lực tạo lập văn bản; thông qua năng lực học tập bộ môn để hướng tới hìnhthành các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học
Theo kế hoạch của tổ chuyên môn, hình thức dạy học theo chủ đề sẽ đượcchúng tôi triển khai theo từng năm học Mỗi năm học chúng tôi dạy học một chủ
đề mỗi khối lớp Cụ thể, năm học 2015 – 2016, tổ chức dạy học chủ đề Ca dao ở khối 10; dạy học chủ đề Văn học lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 ở khốí
11
Nghiên cứu được tiến hành thành bốn giai đoạn
Giai đoạn 1: Tổ chức thảo luận về đề tài dạy học Ngữ văn theo chủ đề để
nâng cao năng lực đọc hiểu cho học sinh THPT
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học chủ đề Ca dao ở các lớp 10 Anh1, 10 Anh2,
10 Sử, 10 Sinh; dạy học chủ đề Văn học lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945
ở các lớp 11 Anh1 và 11 Toán, 11 Lý Các lớp còn lại của khối 10 và 11 được coi
là lớp đối chứng
Giai đoạn 3: Tổ chức kiểm tra đánh giá giữa lớp đối chứng và lớp thực
nghiệm
Giai đoạn 4: Tổ chức thảo luận rút kinh nghiệm.
Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập củahọc sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp và nhóm đốichứng; học sinh lớp thực nghiệm có hứng thú và đạt mức độ phát triển những nănglực chung và năng lực chuyên biệt tốt hơn ở lớp đối chứng Bước đầu, giải phápnày đem lại kết quả khả quan, trong đó, thiết thực nhất là nâng cao năng lực đọchiểu văn bản văn học cho học sinh
II GIỚI THIỆU
Trong chương trình Ngữ văn 10, ngoài bài Khái quát văn học dân gian, nội dung dạy học về Ca dao gồm các bài học: Ca dao yêu thương tình nghĩa (2 tiết);
Ca dao hài hước (2 tiết).
Trong chương trình Ngữ văn 11, ngoài bài Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CMTT 1945, nội dung dạy học về Văn xuôi lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 gồm các bài học: Hai đứa trẻ (3 tiết), Chữ người tử tù (2 tiết).
Khi dạy học, kiểm tra, đánh giá, chúng tôi nhận thấy học sinh chỉ tập trungvào nội dung bài đã học mà chưa có sự liên kết kiến thức, kĩ năng giữa các bài.Học sinh cũng tỏ ra lúng túng khi tìm hiểu những tác phẩm mới cùng chủ đề, cùng
Trang 7tác giả; thiếu những kiến thức, kĩ năng về cuộc sống, xã hội, văn hóa, lịch sử củatừng giai đoạn văn học nói riêng và của văn học nói chung Nguyên nhân chính làhọc sinh chưa được cung cấp kiến thức một cách có hệ thống, chưa được rèn luyệnnhững kĩ năng cần thiết để có thể tiếp nhận một tác phẩm cùng chủ đề hoặc cùngtác giả.
Giải pháp thay thế: Tổ chức hình thức dạy học theo chủ đề cho văn bản
văn học ở lớp 10 và 11 Cụ thể:
- Chủ đề Ca dao cho học sinh khối 10.
- Chủ đề Văn xuôi lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 cho học sinh
khối 11
Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động đi từ trải nghiệmđến hình thành kiến thức mới, thực hành luyện tập, ứng dụng và bổ sung, giúp họcsinh hình thành, phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học, từ đó hình thành cácnăng lực chung và chuyên biệt cần thiết
Vấn đề nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản nói chung và nâng cao năng lựcđọc hiểu văn bản văn học nói riêng cho học sinh trong dạy học môn Ngữ văn đãđược các nhà nghiên cứu và các giáo viên quan tâm trong những năm gần đây
Giáo sư, TS Nguyễn Thanh Hùng – một trong những nhà nghiên cứu đặt nềnmóng cho vấn đề dạy đọc - hiểu ở Việt Nam, đã thực hiện tiểu luận khoa học mangtên Dạy đọc - hiểu là nền tảng văn hoá cho người đọc, trình bày tại Hội thảo khoahọc chương trình và SGK thí điểm tổ chức tháng 9/2000 tại Hà Nội Tại đâygiáo sư đã trình bày những phác thảo mang tính nền tảng cho việcnghiên cứu và ứng dụng việc dạy đọc - hiểu văn bản văn học trong nhà trường.Gần đây nhất, những vấn đề mấu chốt của vấn đề đọc hiểu văn bản văn học trongnhà trường phổ thông đã được nhà nghiên cứu trình bày tương đối đầy đủ và hệ
thống trong cuốn Kĩ năng đọc hiểu Văn (NXB ĐH Sư phạm, 2011).
- Một nhà nghiên cứu có nhiều đóng góp trong việc phát triển lí luận dạy họcNgữ văn, nhất là quan niệm về đọc - hiểu và dạy đọc hiểu văn bản trong nhà
trường phổ thông là Giáo sư Trần Đình Sử Từ năm 2003, ông đã có bài viết Đọc hiểu văn bản – Một khâu đột phá trong nội dung và phương pháp dạy văn hiện nay (Hà Nội, 2003, bổ sung 2013, Bài đã đăng Báo Văn nghệ) Năm 2012, ông tiếp tục
trình bày một chuyên đề công phu thể hiện quan niệm về dạy học đọc hiểu văn
bản: Văn bản văn học và đọc – hiểu văn bản (Đỗ Ngọc Thống chủ biên, Tài liệu chuyên Văn, Tập một, NXB GDVN, 2012) Chuyên đề đi sâu vào hai nội dung: thứ
nhất là quan niệm về văn bản văn học, thứ hai là quan niệm về đọc - hiểu văn bản;
từ đó, gợi ra một số vấn đề về dạy đọc – hiểu văn bản trong nhà trường phổ thông
Về vấn đề dạy học môn Ngữ văn theo chủ đề có thể kể đến một số tài liệu,sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên:
- Bộ tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn Trung học phổ thông (Bộ GD & ĐT, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010) gồm có hai
Trang 8phần: phần thứ nhất giới thiệu khái quát về các chủ đề của môn Ngữ văn, quy địnhmức độ cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với các chủ đề; phần thứ hai hướngdẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với từng đơn vị bài học cụ thể Ví dụ,
tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn, lớp 11 chia phần văn bản Văn học ra làm 14 chủ đề như sau: Truyện thơ Nôm, Truyện kí trung đại Việt Nam, Truyện hiện đại Việt Nam, Truyện nước ngoài, Thơ trung đại Việt Nam, Văn tế trung đại Việt Nam, Hát nói trung đại Việt Nam, Thơ hiện đại Việt Nam, Thơ nước ngoài, Kịch hiện đại Việt Nam, Kịch nước ngoài, Nghị luận trung đại Việt Nam, Nghị luận hiện đại Việt Nam, Nghị luận nước ngoài Có thể thấy, cách phân chia chủ đề của tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn như vậy là hệ thống, khoa học Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy,
có những chủ đề có dung lượng kiến thức quá lớn, cần phân chia nhỏ hơn để phù
hợp với năng lực tiếp nhận của học sinh Cụ thể như chủ đề Truyện hiện đại Việt Nam có thể chia nhỏ thành hai chủ đề: Văn xuôi lãng mạn Việt Nam 1930 – 1945
và Văn xuôi hiện thực phê phán Việt Nam 1930 – 1945.
- Năm học 2014 – 2015, thầy Lê Việt Hùng (Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Đồng Nai) đã thực hiện sáng kiến kinh nghiệm Dạy học Ngữ văn theo chủ đề Đây
là một sáng kiến kinh nghiệm được thực hiện công phu, cung cấp cho người dạyhọc những hiểu biết cơ bản về dạy học môn Ngữ văn theo chủ đề và quy trình soạngiảng một giáo án dạy học theo chủ đề hoàn chỉnh Tài liệu này là một định hướngđáng tin cậy cho chúng tôi khi thực hiện nghiên cứu dạy học theo chủ đề để nângcao năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh trung học phổ thông
Có thể thấy rằng các công trình, tài liệu trên đã trình bày một cách hệ thống
và khá toàn diện những quan niệm về đọc - hiểu văn bản, dạy học môn Ngữ văntheo chủ đề; từ đó, gợi ra một số vấn đề về dạy đọc hiểu văn bản trong nhà trườngphổ thông
Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy, chưa có công trình, bài viết nào đi sâu vàonghiên cứu vấn đề dạy học môn Ngữ văn theo chủ đề để nâng cao năng lực đọchiểu văn bản văn học cho học sinh trung học phổ thông Nhóm nghiên cứu chúngtôi mong muốn thực hiện một nghiên cứu cụ thể, đánh giá được hiệu quả của hìnhthức dạy học theo chủ đề trong việc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn họccho học sinh; từ đó, thấy được vai trò to lớn và vị trí không thể thiếu được của hìnhthức dạy học theo chủ đề đối với chương trình giáo dục Việt Nam nói chung và đốivới việc dạy học môn Ngữ văn nói riêng
Vấn đề nghiên cứu: Việc tổ chức dạy học theo chủ đề có nâng cao năng lực
đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 10 và 11 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Tổ chức hình thức dạy học theo chủ đề sẽ nâng cao
năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 10 và 11 Trường trung họcphổ thông chuyên Lương Thế Vinh
Trang 9III PHƯƠNG PHÁP
Chúng tôi tiến hành hoạt động nghiên cứu hình thức dạy học theo chủ đề vớihai chủ đề (tương ứng với hai hoạt động) trên hai đối tượng học sinh thuộc hai khốikhác nhau:
- Hoạt động 1: Dạy học chủ đề Ca dao
- Hoạt động 2: Bộ môn Ngữ văn của hai lớp 11 Anh1 và 11 Anh2 được dạybởi cùng một giáo viên là cô Nguyễn Thị Kiều Giang Giáo viên được đào tạochuyên môn ở trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh; có học vị Thạc sĩ;
là giáo viên được đánh giá cao về chuyên môn; nhiệt tình và có tinh thần tráchnhiệm cao trong công tác dạy học và giáo dục học sinh
b Học sinh:
Hoạt động 1:
- Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhauvề:
+ Sĩ số: Lớp 10 Sinh có 30 học sinh, lớp 10 Hóa 1 có 28 học sinh;
+ Loại hình lớp: Đều là lớp chuyên tự nhiên;
+ Điểm đầu vào: Độ chênh lệch điểm đầu vào không lớn - chuyên Sinh:34.5, chuyên Hóa: 33.5 (chủ đề này được thực hiện vào giữa HK I nên thời gianhọc tập, rèn luyện ở lớp 10 chưa nhiều để có thể có sự thay đổi lớn về năng lực, kếtquả học tập môn Ngữ văn)
- Về ý thức học tập: học sinh ở hai lớp đa số đều tích cực, chủ động
Trang 10+ Điểm TB môn Ngữ văn năm trước: Tương đương nhau.
- Về ý thức học tập, học sinh ở hai lớp đa số đều tích cực, chủ động
3.2 Thi ết kế bảng kiểm chứng
3.2.1 Kiểm tra trước tác động để xác định các nhóm tương đương
- Hoạt động 1:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 10 Hóa 1 là nhóm đối chứng và lớp 10 Sinh là
nhóm thực nghiệm Chúng tôi dùng bài kiểm tra về phần Cổ tích và Sử thi làm bài
kiểm tra trước tác động (khi chưa thực hiện dạy học theo chủ đề) Kết quả kiểm tracho thấy điểm trung bình của hai lớp là tương đương nhau Chúng tôi đã dùngphép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của
2 nhóm trước khi tác động Kết quả kiểm chứng như sau:
B ảng 1: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
p là xác xuất xảy ra ngẫu nhiên (kiểm tra độ chênh lệch giữa giá trị trung
bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng)), thông thường
hệ số p được quy định p ≤ 0.05 Trong phép kiểm chứng T-Test, chúng ta thườngtính giá trị p Giá trị p được giải thích như sau:
Khi kết quả Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nhóm
p ≤ 0.05 Có ý nghĩa
(chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
p > 0.05 KHÔNG có ý nghĩa
(chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
Kết quả kiểm tra cho thấy p = 0.80 > 0.05, đối chiếu với bảng kết quả phépđối chứng T-Test độc lập, ta có thể kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình củahai nhóm thực nghiệm và đối chứng là KHÔNG có ý nghĩa, hai nhóm được coi làtương đương
- Hoạt động 2:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 11 Anh1 là nhóm thực nghiệm và lớp 11
Anh2 là nhóm đối chứng Chúng tôi dùng bài kiểm tra về phần Văn học Trung đại
Trang 11giai đoạn thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX làm bài kiểm tra trước tác động (khi
chưa thực hiện dạy học theo chủ đề) Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bìnhcủa hai lớp là tương đương nhau Chúng tôi đã dùng phép kiểm chứng T-Test đểkiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.Kết quả kiểm chứng như sau:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
3.2.2 Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được
04
3.2 Quy trình nghiên c ứu
3.2.1 Chuẩn bị bài của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị Giáo án
Giáo án dạy học theo chủ đề được soạn cẩn thận, kĩ lưỡng bởi một nhómgiáo viên có năng lực và được góp ý, phản biện trong một buổi sinh hoạt chuyênmôn có sự tham gia của đầy đủ tổ viên Sau đó, mỗi nhóm giáo viên biên soạnhoàn thiện giáo án theo sự góp ý của tổ (Phụ lục 1)
- Hoạt động 1:
B ảng 4: Danh sách nhóm giáo viên soạn Giáo án chủ đề Ca dao
- Hoạt động 2:
Trang 12B ảng 5: Danh sách nhóm giáo viên soạn Giáo án chủ đề Văn xuôi lãng mạn
Vi ệt Nam giai đoạn 1930 - 1945
b Các thao tác chuẩn bị khác
- Giáo viên Trương Thị Thu Mây (hoạt động 1) và giáo viên Nguyễn ThịKiều Giang (hoạt động 2) dạy lớp đối chứng (lớp 10 Hóa 1 và 11 Anh2): Thiết kếbài giảng và kế hoạch dạy học không sử dụng hình thức dạy học theo chủ đề;hướng dẫn học sinh thực hiện việc chuẩn bị bài và thực hiện quy trình dạy học theophương pháp truyền thống
- Nhóm nghiên cứu do giáo viên Trương Thị Thu Mây (hoạt động 1) và giáoviên Nguyễn Thị Kiều Giang (hoạt động 2) trực tiếp thực hiện giờ lên lớp: Thiết kếbài giảng và kế hoạch dạy học; hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài theo phương phápdạy học chủ đề Cụ thể:
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà theo chủ đề, bằng cáccâu hỏi hướng dẫn khái quát
+ Giáo viên và học sinh chuẩn bị một số dụng cụ học tập phục vụ cho việcdạy học theo phương pháp, định hướng mới
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp tự tìm hiểu, mở rộng chủ đề
3.2.2 Tiến hành dạy thực nghiệm
Trong thời gian tiến hành thực nghiệm, giáo viên dạy lớp đối chứng (10 Hóa
1 - hoạt động 1 và 11 Anh2 - hoạt động 2) vẫn thực hiện theo kế hoạch dạy học vàtheo thời khóa biểu của nhà trường để đảm bảo tính khách quan Lớp thực nghiệm(10 Sinh - hoạt động 1 và 11 Anh1 - hoạt động 2) được dạy theo phân phối chươngtrình riêng (theo cụm chủ đề) Cụ thể:
25 Khái quát về Ca dao và cách đọc hiểu Ca dao
9 26 Cách đọc hiểu Ca dao than thân và Ca dao yêu
thương tình nghĩa
27 Cách đọc hiểu Ca dao châm biếm, hài hước; hoạt
động vận dụng10
28 Kiểm tra đánh giá
Trang 1337 Khái quát về Văn xuôi lãng mạn Việt Nam
11 38, 39 Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
40, 41 Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
Vận dụng: rèn luyện kĩ năng đọc hiểu Văn xuôi lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945
và xây dựng Nội dung kiến thức thuộc phần Sử thi và Truyện cổ tích Bài kiểm tra
này được thực hiện vào tuần 8, năm học 2015 - 2016 (Đề và Hướng dẫn chấmchúng tôi đính kèm ở Phụ lục 2.1)
- Bài kiểm tra sau tác động được thực hiện sau khi lớp thực nghiệm thực
hiện xong hoạt động dạy học theo chủ đề, chủ đề Ca dao Được thực hiện vào tuần
10, năm học 2015 - 2016 Hình thức kiểm tra trên lớp, thời gian 45 phút (Đề vàHướng dẫn chấm chúng tôi đính kèm ở Phụ lục 2.2)
Sau đó nhóm nghiên cứu cùng giáo viên giảng dạy các lớp (thực nghiệm vàđối chứng) tiến hành chấm bài chung theo đáp án đã xây dựng
- Bài kiểm tra sau tác động được thực hiện sau khi lớp thực nghiệm thực
hiện xong hoạt động dạy học theo chủ đề, chủ đề Văn xuôi lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1030 - 1945 Được thực hiện vào tuần 12, năm học 2015 - 2016 Hình thức
Trang 14kiểm tra trên lớp, thời gian 45 phút (Đề và Hướng dẫn chấm chúng tôi đính kèm ởPhụ lục 2.4)
Sau đó nhóm nghiên cứu cùng giáo viên giảng dạy các lớp (thực nghiệm vàđối chứng) tiến hành chấm bài chung theo đáp án đã xây dựng
b Phân tích dữ liệu và kết quả (Phụ lục 3)
Hoạt động 1:
Bảng 8: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Hoạt động 2:
B ảng 9: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Dựa trên kết quả phân tích các bài kiểm tra sau tác động ở cả lớp đối chứng
và lớp thực nghiệm, chúng tôi đã tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng của tácđộng đến kết quả học tập của học sinh
Mức độ ảnh hưởng (ES) cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động đối với đốitượng nhận tác động Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) chính là công
cụ đo mức độ ảnh hưởng Năm 1998, Cohen đã đề xuất công thức tính mức độ ảnhhưởng của tác động áp dụng trong nghiên cứu Sư phạm ứng dụng như sau:
Theo đó, mức độ ảnh hưởng được tính theo bảng sau:
Giá trị mức độ ảnh hưởng Đánh giá ảnh hưởng
Trang 15< 0.2 Rất nhỏ
Ở bảng 1 và bảng 2, chúng tôi đã chứng minh kết quả 2 nhóm trước tác động
là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kếtquả p = 0.003 (hoạt động 1) và 0.006 (hoạt động 2) Cả hai giá trị này đều bé hơn0.05 Điều này có nghĩa là sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao
hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0 81
7 0
54 6 11 7
(hoạt động 1) và (hoạt động 2) Đối chiếu với bảng mức độ ảnh hưởngCohen, chúng tôi nhận thấy ở cả hai hoạt động đã triển khai, mức độ ảnh hưởng
của dạy học theo chủ đề đến điểm TBC kiểm tra của nhóm thực nghiệm là Lớn
(SMD nằm trong khoảng 0.8 - 1.0)
Giả thuyết của đề tài: Tổ chức hình thức dạy học theo chủ đề sẽ nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh lớp 10 và 11 Trường trung học phổ thông chuyên Lương Thế Vinh đã được kiểm chứng.
Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng (hoạt động 1)
Trang 16Hình 2 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng (hoạt động 2)
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
B ảng 10: Độ chênh lệch điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động
Độ chênh lệch Bài kiểm tra
Kết quả trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC
= 7.11 (hoạt động 1) và TBC = 7.78 (hoạt động 2), kết quả trung bình bài kiểm tratương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6.54 (hoạt động 1) và TBC = 7.32 (hoạt động2) Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm với hoạt động 1 là 0.57 (trước tác động, độchênh lệch cùng hướng chỉ là 0.05); với hoạt động 2, độ chênh lệch điểm số TBC trướctác động là 0.09 theo hướng nhóm đối chứng cao hơn Còn sau tác động độ chênh lệchlại theo hướng ngược lại (nhóm thực nghiệm cao hơn) và ở mức 0,46 Mức tăng điểmtrung bình trước và sau tác động của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng là 0.52(hoạt động 1) và 0.55 (hoạt động 2) Tất cả những điều này cho thấy điểm TBC của hainhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểmTBC cao hơn nhóm đối chứng và sự khác biệt này là do có tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.81 (hoạtđộng 1) và 0.96 (hoạt động 2) Đối chiếu với bảng đánh giá mức độ tác động
Cohen chúng tôi nhận thấy hai giá trị này đều nằm trong khoảng ảnh hưởng L ớn (từ 0.8 đến 1.0) Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là L ớn.
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai nhóm là p = 0.003 (hoạtđộng 1) và 0.006 (hoạt động2) Hai giá trị này cùng bé hơn mức chuẩn 0.05 Kết
Trang 17quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động.
Sử dụng phương pháp dạy học theo chủ đề để nâng cao kết năng lực đọchiểu văn bản văn học là một giải pháp có thể thực hiện để đổi mới phương phápdạy học Tuy nhiên, để thực hiện được và thực hiện có hiệu quả có hiệu quả khôngphải dễ dàng Bởi hình thức dạy học này đòi hỏi giáo viên và học sinh đầu tư nhiềuthời gian, công sức và sự chủ động tiếp cận kiến thức Tuy vậy, bước đầu thựchiện, chúng tôi đã thu được một số kết quả đáng ghi nhận Đây là tiền đề để chúngtôi rút kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thiện hai chủ đề đã thử nghiệm cũng như thựchiện các chủ đề khác
Trang 18V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- Kết luận
Như vậy, dạy học theo chủ đề giúp học sinh tránh được những kiến thức, kỹnăng bị trùng lặp; phân biệt được nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng;gắn liền kiến thức với kinh nghiệm sống của học sinh; thiết lập mối liên hệ giữacác khái niệm đã học; cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa và hứng thú để từ đóphát triển năng lực cho học sinh
Đặc biệt, dạy và học theo chủ đề cung cấp tri thức đọc hiểu cơ bản, hệ thống,tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên rèn luyện và nâng cao năng lực đọc hiểu vănbản văn học cho học sinh Từ đó, học sinh có khả năng tiếp nhận các văn bản cùngmột chủ đề trong và ngoài SGK
Đối với việc học môn Ngữ văn, dạy học theo chủ đề giúp các em đạt kết quảcao hơn trong học tập; rèn luyện các năng lực khác, đặc biệt là năng lực tự học
- Khuyến nghị
Trong tương lai, CT và SGK được biên soạn lại theo hướng dạy học tích hợp
và dạy học phân hóa Vì vậy, Ban giám hiệu nhà trường cần chú trọng phát huyhình thức dạy học theo chủ đề để nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học chohọc sinh; đồng thời giúp giáo viên tiếp cận và tích lũy kinh nghiệm với xu hướngdạy học này
Giáo viên cần nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của hình thức dạy họctheo chủ đề để nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh Khi thựchiện dạy học theo chủ đề, giáo viên cần lưu ý:
- Dạy học theo chủ đề không có nghĩa là lắp ghép một cách cơ học các bàitrong cùng một chủ đề lại với nhau Giáo viên cần thiết kế giáo án theo hệ thốngcác bước:
+ Cung cấp tri thức đọc hiểu về chủ đề
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu một văn bản, coi đây là bước thịphạm
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh tự khám phá các văn bản khác cùng chủ đề
đã được giáo viên lựa chọn
- Dạy học theo chủ đề không yêu cầu giáo viên nặng về kiến thức, mà cầnchú ý thiết kế các hoạt động dạy học nhằm phát triển các năng lực cho học sinh,đặc biệt là năng lực đọc hiểu văn bản
Đối với những nhà nghiên cứu xây dựng chương trình sách môn Ngữ văntrong thời gian sắp tới, cần thiết kế chương trình sách giáo khoa theo chủ đề vàdành cho mỗi chủ đề một thời lượng hợp lí để giáo viên có thể rèn luyện và pháttriển các năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực đọc hiểu văn bản
Học sinh cần ý thức được lợi ích của hình thức dạy học tích hợp theo chủ đềtrong việc phát triển những năng lực chung cũng như những năng lực chuyên biệtcủa bản thân; từ đó, tích cực, chủ động tham gia vào quá trình học tập
Trang 19VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
- GS.TS Nguyễn Thanh Hùng, Dạy đọc – hiểu là nền tảng văn hóa cho
người đọc, Hội thảo khoa học chương trình và SGK thí điểm, Hà Nội, 2000.
- GS.TS Nguyễn Thanh Hùng, Kĩ năng đọc hiểu Văn, NXB Đại học Sư
phạm, 2011
- GS.TS Trần Đình Sử, Đọc hiểu văn bản - Một khâu đột phá trong nội
dung và phương pháp dạy Văn hiện nay, Báo Văn nghệ, Hà Nội, 2003
- GS.TS Trần Đình Sử, Văn bản văn học và đọc hiểu văn bản (Trích Tài
liệu chuyên văn do Đỗ Ngọc Thống chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, 2012
- Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn Trung học phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010
- Lê Việt Hùng, Dạy học Ngữ văn theo chủ đề, Sở GD&ĐT Đồng Nai, 2015
Trang 20VII PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Giáo án chủ đề
1.1 Chủ đề lớp 10
Chủ đề: CA DAO VIỆT NAM (Ngữ văn 10 – Cơ bản)
(Thời lượng 4 tiết)
- Hiểu được thân phận, nỗi niềm của người phụ nữ, người nông dân ngày xưa
- Thấy được giá trị nghệ thuật của những hình ảnh so sánh, ẩn dụ và biểu tượngtrong ca dao
- Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa ;
- Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hàihước
- Nắm được những đặc trưng thi pháp ca dao Việt Nam
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Thân phận và vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân trong xã hội cũ
- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người laođộng
- Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động ViệtNam ngày xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại
- Phân tích ca dao dưới góc độ thi pháp
3 Năng lực, phẩm chất
a) Về phẩm chất
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước
- Nhân ái, khoan dung
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tựnhiên
Trang 21- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức
- Yêu, tự hào về ngôn ngữ dân tộc và kho tàng ca dao, kho tàng văn học dân gianViệt Nam
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Hướng dẫn tài liệu tham khảo:
+ Vũ Ngọc Phan, Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam, NXB KHXH, 1996
+ Bùi Mạnh Nhị, VHDGVN những công trình nghiên cứu, NXB ĐHSP, 2000.+ Nguyễn Xuân Kính - Thi pháp ca dao
+ Tài liệu chuyên văn lớp 10
+ Chuyên đề chuyên sâu Ngữ văn 10
b) Học sinh
- Đồ dùng học tập
- Đọc tài liệu tham khảo, hoàn thành phiếu học tập
- Sưu tầm các bài ca dao cùng chủ đề
- Lập dàn ý đề luyện tập
IV KHUNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT
sử xã hội ra đờicủa ca dao
- Nắm được
- Hiểu đặcđiểm nộidung, nghệthuật của cadao
- Chỉ ra đượcgiá trị nộidung, nghệthuật của cadao trong đời
- Phân biệtđược ca dao
và các loạihình VHDGkhác
Trang 22khái niệm thểloại ca dao ViệtNam và cáccách phân loại
cơ bản của cadao Việt Nam
- Biết được một
số thủ phápnghệ thuậtthường sử dụngtrong ca dao
- Nhận diện cácvăn bản thể loại
ca dao, nhậndiện chủ đề,nhóm bài củavăn bản
- Hiểu đượcgiá trị to lớncủa ca daotrong lịch sửvăn học dântộc - Hiểuđược giá trịnội dung củacác văn bản:
truyền thốngtốt đẹp trongquan hệ tìnhcảm, thân
người nôngdân, ngườiphụ nữ trong
xã hội xưa,tiếng cười lạcquan yêu đời
- Hiểu được
vẻ đẹp tâmhồn con ngườilao động ViệtNam qua cadao
- Hiểu đượchiệu quả củacác thủ phápnghệ thuậttrong các vănbản ca dao
- So sánh đểthấy điểmgiống và kháctrong nộidung trữ tình
và hình thứcnghệ thuật củacác văn bản
ca dao cùngchủ đề
- So sánh đểthấy điểmgiống và kháctrong nộidung trữ tình
và hình thứcnghệ thuật củacác văn bản
ca dao khácchủ đề
- Phân tíchđược giá trịnội dung vànghệ thuật củacác bài ca daocùng chủ đề
- Phân tíchđược trị nộidung và nghệthuật của cácbài ca daokhác
- Rút ra bàihọc về lốisống tốt đẹp,tích cực vàvận dụng vàocuộc sống
Đặc trưng
thi pháp
- Nắm đượcnhững đặc
- Hiểu vàphân tích
- Lí giải đượcnhững nội
- Phân tíchmột số văn
Trang 23trưng cơ bảncủa thi pháp cadao Việt Nam
được nội dung
cơ bản của thipháp ca daoViệt Nam
dung cơ bảntrong thi pháp
ca dao ViệtNam
- Phân tíchmột số vănbản ca daotrong chươngtrình theoquan điểm thipháp
bản ca daongoài chươngtrình theoquan điểm thipháp
IV – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
3.1 Hoạt động trải nghiệm
THÀNH
GV - cho HS nghe một số bài dân ca,
yêu cầu xác định phần lời thơ cốt lõi
(không kể những tiếng đệm, tiếng láy,
tiếng đưa hơi)
- Giới thiệu về ca dao, dân ca:
Ca dao, dân ca: Là những sáng tác trữ
tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm
của con người.
bài thơ dân gian mang phong cách
nghệ thuật chung với lời thơ dân ca.
HS: Làm theo yêu cầu
Nhận biết thể loại ca dao
Bước đầu xác định đượcnội dung đề tài của mỗi tácphẩm
- Thu thậpthông tin
- Hợp tác, traođổi
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu chung về khái niệm ca
dao.
- GV yêu cầu HS xác định:
+ Khái niệm ca dao
(?) Từ những lời thơ vừa tìm được,
kết hợp với kiến thức đã học trong bài
khái quát, cho biết ca dao là gì
GV: Phân loại theo chức năng:
những bài ca nghi lễ, lao động, đồng
dao, giao duyên, hát ru,…
(?) Phân loại theo chủ đề, ca dao gồm
những nhóm bài nào? Khái quát nội
dung ý nghĩa của mỗi chủ đề
GV gợi mở:
+ Yêu cầu HS đọc một số bài ca dao
yêu thương tình nghĩa và cho biết nội
dung của tác phẩm
+ Hãy khái quát nội dung, ý nghĩa của
những bài ca dao yêu thương, tình
nghĩa
+ Cho HS đọc một số bài ca dao than
thân, phản kháng và khái quát những
kiểu nhân vật, nội dung chính
+ Những bài ca dao than thân phản
kháng ra đời trong hoàn cảnh xã hội
như thế nào? Vì sao đây là chủ đề có
2 Các ch ủ đề chính
2.1 Ca dao yêu thương, tình nghĩa
- Nội dung, + Tình cảm gia đình + Tình cảm lứa đôi + Tình yêu quê hương đấtnước
+ Tình nghĩa bạn bè, cộngđồng
- Ý nghĩa: Thể hiện vẻ đẹptâm hồn người lao động xưa
2.2 Ca dao than thân, phản kháng
- Nội dung, ý nghĩa:
+ Than thở về cuộc đời,cảnh ngộ khổ cực đắng cay
+ Khẳng định giá trị, phẩmchất con người
+ Phản kháng xã hội vànhững điều ngang trái
- Xâu chuỗi,tổng hợp kiếnthức liên quantác phẩm
- Thu thập,hợp tác, traođổi thông tin
- Tự học, giảiquyết vấn đề
Trang 25+ Hãy khái quát nội dung, ý nghĩa của
những bài ca dao than thân, phản
kháng
+ GV cho HS đọc một số bài ca dao
hài hước, châm biếm và khái quát
những nội dung chính
+ Hoàn cảnh ra đời của những bài ca
dao hài hước, châm biếm?
+ Khái quát nội dung, ý nghĩa của
những bài ca dao hài hước, châm
biếm?
+ Bên cạnh những đặc điểm nghệ
thuật chung, ca dao hài hước, châm
biếm thường sử dụng yếu tố nghệ
thuật riêng nào?
HS trả lời GV chốt ý HS ghi chép
khái quát
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu một số đặc điểm thi pháp
ca dao Việt Nam
GV giải thích các khái niệm: thi pháp
(là những quan niệm, biện pháp, cách
thức thể hiện nội dung), nhân vật trữ
tình, không gian – thời gian nghệ
thuật, công thức ngôn từ, biểu
tượng,…
GV cho bài ca dao:
Ước gì sông rộng một gang
2.3 Ca dao hài hước, châm biếm
+ Tiếng cười đả kích giai cấpthống trị
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tinh thần lạcquan, sự thông minh, dí dỏm,hài hước của người lao độngtrong cuộc sống
+ Tinh thần đấu tranh chốnglại cái xấu và sự áp bức, bấtcông trong xã hội
3 Một số đặc điểm thi pháp
ca dao Việt Nam
Trang 26Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi
Nhóm 1: Xác định nhân vật trữ
tình và nội dung trữ tình của bài
ca Từ đó khái quát về nhân vật trữ
tình trong ca dao.
Bài ca là lời của cô gái, bày tỏ một
ước mơ trong tình yêu đôi lứa Cô gái
ấy hẳn là trẻ trung lắm, lại đang say
đắm trong tình yêu chớm nở, nên ước
mơ mới bay bổng, lãng mạn đến thế.
Chỉ có hai câu lục bát mà đủ diễn tả
một tình yêu thiết tha, mãnh liệt
Nhân vật trữ tình trong ca dao
không mang dấu ấn cá nhân tác giả;
tình cảm tâm trạng mang tính chất
chung, được coi là “thơ của vạn nhà”,
là tấm gương soi của tâm hồn và đời
sống dân tộc
Nhóm 2: Xác định không gian và
thời gian trữ tình của bài ca Từ đó
khái quát về không gian và thời
gian nghệ thuật trong ca dao.
Lời bày tỏ của cô gái không có thời
gian cụ thể Nhưng từ hoàn cảnh ra
đời của những bài ca dao, có thể hiểu
thời gian mang tính hiện tại, là lúc
tình cảm dâng trào và cũng là lúc cô
gái cất lời ao ước, là lúc chàng trai
im lặng trong niềm hạnh phúc để lắng
nghe.
Bài ca mở đầu bằng hình ảnh con
sông Làng quê Việt Nam nơi nào mà
chẳng có sông, có rạch, có những cây
cầu là nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa.
Đó cũng là không gian lao động, sinh
hoạt quen thuộc của những chàng
trai, cô gái xưa:
Cô kia cắt cỏ bên sông…
3.1 Nhân vật trữ tình
- Ca dao diễn tả tình cảm,tâm trạng của một số kiểunhân vật trữ tình: người mẹ,người vợ, người con trongquan hệ gia đình; chàng trai,
cô gái trong quan hệ tìnhcảm; người phụ nữ, ngườinông dân trong quan hệ xãhội,…
3.2 Không gian và thời gian nghệ thuật
- Thời gian: thường là hiệntại hay gần với hiện tại,mang tính ước lệ, tượngtrưng
- Không gian: mang tínhphiếm chỉ, tượng trưng- phùhợp với tâm trạng nhân vậttrữ tình, là cảnh vật bình dị,gần gũi ở làng quê
3.3 Các công thức ngôn từ:
- Hoạt độngnhóm, hợptác, thuyếttrình trướcđám đông
Trang 27Nhóm 3: Xác định những công
thức ngôn từ (từ ngữ, hình ảnh lặp
lại mang ý nghĩa ) của bài ca Từ đó
khái quát về các công thức ngôn từ
trong ca dao.
Bài ca nằm trong nhóm bài cùng
công thức mở đầu “Ước gì …” thể
hiện những mơ ước, khát khao hạnh
phúc lứa đôi của những chàng trai,
cô gái xưa.
Ước gì anh hóa ra hoa
Để em nâng lấy rồi mà cài khăn
Ước gì anh hóa ra chăn
Để cho em đắp, em lăn cùng giường
Ước gì anh hóa ra gương
Ước gì anh hóa ra cơi
Ước gì anh lấy được nàng…
Gv mở rộng: Các hình thức lặp lại:
+ Kết cấu (đối đáp, kể chuyện)
Bây giờ mận mới hỏi đào
+ Hình ảnh: Con cò, cây đa, con đò…
+ Dòng thơ mở đầu: Tháng giêng,
quen thuộc trong bài ca Từ đó
khái quát về các biểu tượng trong
ca dao.
Mơ ước của cô gái trong bài được thể
hiện qua hình ảnh “cây cầu” quen
thuộc trong ca dao Cây cầu là nơi
gặp gỡ, giao duyên, đã đi vào thơ ca
dân gian để trở thành biểu tượng của
tình yêu, của ước mơ gắn kết, sum
vầy:
Gần đây mà chẳng sang chơi
Để anh bắc ngọn mồng tơi làm cầu
- Lặp kết cấu (kết cấu lối đốiđáp, lối kể chuyện)
- Lặp hình ảnh
- Lặp dòng thơ mở đầu hoặcmột từ, cụm từ
3.4 Các biểu tượng phổ biến
- Con cò, cái kiến,…
- Hoa nhài, hoa sen,
- Cây đa, bến nước,…
- Cảm thụ thơ
- Năng lựchợp tác
- Giao tiếp
Trang 28Cô kia cắt cỏ bên sông
Muốn sang, anh ngả cành hồng cho
sang…
Đến bài ca này, cái cầu - dải yếm lại
càng lạ hơn nữa Đây mới đúng là cái
cầu của người con gái chủ động bắc
cho người mình yêu, nó vượt qua mọi
sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến
ngày xưa Nó táo bạo, mãnh liệt, và
cũng thật trữ tình, ý nhị, bởi nó là cái
dải yếm, cái vật mềm mại luôn quấn
quýt bên thân hình người con gái, trở
thành biểu tượng riêng của người con
gái Người con gái muốn dùng cái vật
thân thiết, gần gũi nhất của mình để
bắc cầu mời mọc người mình yêu.
Cành hồng, cành trầm, ngọn mồng
tơi còn là những cái bên ngoài, còn
dải yếm là cái bên trong Cho nên cái
cầu - dải yếm mới thật chân tình, táo
bạo, và trở thành cái cầu tình yêu đẹp
Cách tìm hi ểu một bài ca dao.
4 Giá tr ị
- Là tiếng nói hồn nhiên, gợicảm về tâm hồn cao đẹp củangười bình dân
- Là cây đàn muôn điệu, tắmmát tâm hồn người Việt Nambao đời
Trang 29- Tìm hiểu bài ca dao là lời ai tâm sự
với ai, tâm sự ấy là gì, được biểu hiện
bằng những hình thức nào
- Đặt bài ca dao vào nhóm tác phẩm
và các hệ thống (đề tài, nhân vật, hình
ảnh, ngôn ngữ) để hiểu cái chung của
kho tàng ca dao cũng như cái riêng
của từng bài
* Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh
đọc hiểu bài ca dao số 1
Trong ca dao than thân lặp lại
mô típ mở đầu “thân em”:
+ Thân em như giếng giữa đàng/
Người khôn rửa mặt người phàm rửa
chân.
+ Thân em như thể bèo trôi/ Sóng
dập gió dồi biết tấp vào đâu.
+ Thân em như hạt mưa sa/ Hạt vào
đài các hạt ra ruộng cày.
Theo em, việc hình thành một công
thức lặp lại “thân em như”, tác giả
dân gian muốn bộc lộc điều gì?
Tác giả dân gian ví người phụ
nữ với hình ảnh nào? Hình ảnh ấy có
giá trị nội dung và thẩm mĩ ra sao?
Nhận xét về không gian xuất
hiện “giữa chợ”
Qua việc xác định chủ đề,
motip, hình ảnh so sánh đặt trong
không gian nghệ thuật, em hiểu nội
dung bài ca dao muốn nói điều gì?
- Hs lần lượt trả lời câu hỏi dựa
vào gợi ý của Gv, ghi bài
- Thể thơ lục bát, chủ đề thanthân
- Mô típ “Thân em”: thânphận nhỏ bé, bộc lộ nỗi lòng,gợi sự đồng cảm
- Hình ảnh so sánh “tấm lụađào”: đẹp đẽ, quý giá ><
Không gian “giữa chợ”: mónhàng trao đổi, số phận phómặc may rủi
- Nhân vật trữ tình là ngườiphụ nữ trong xã hội phongkiến, có ý thức về giá trị bảnthân nhưng không thể quyếtđịnh được cuộc đời, hạnhphúc
b Bài 2
- Thể thơ lục bát, chủ đề thanthân
- Mô típ “Thân em”: thânphận nhỏ bé, bộc lộ nỗi lòng,gợi sự đồng cảm
- Hình ảnh so sánh “củ ấugai”, đối lập “ruột trong – vỏ
- Tự học
- Sử dụngcông nghệthông tin vàtruyền thông
Trang 30* Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh
trình bày bài ca dao số 2
- Gv dựa vào phần hướng dẫn đọc
hiểu ở bài 1, hướng dẫn học sinh lên
bảng trình bày bài 2 theo bảng gợi ý
(Học sinh được giao nhiệm vụ tìm
hiểu các bài ca dao ở nhà)
Nhận xét điểm chung và riêng
của 2 bài ca dao than thân vừa tìm
hiểu
- Gv đánh giá, cho điểm
Ca dao than thân đã diễn tả thân phận,
nỗi niềm đau khổ, đắng cay của con
người, đặc biệt là người phụ nữ trong
xã hội cũ Ngoài ý nghĩa than thân,
những bài ca dao này còn chứa đựng
ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội
phong kiến xưa, có ý nghĩa nhân đạo
và dân chủ sâu sắc
Ở ca dao than thân, tác giả dân gian
thường dùng những công thức, hình
ảnh sâu sắc, ẩn dụ, biểu tượng truyền
thống giản dị, quen thuộc mà giàu sức
ám ảnh để diễn tả thân phận, nỗi niềm
của con người
Tiếng nói giãi bày củangười phụ nữ, khẳng định giá trị phẩm chất cao đẹp và thân phận bị phụ thuộc trong
xã hội phong kiến.
2 Ca dao yêu thương, tình ngh ĩa
a Bài 4
- Thể thơ vãn bốn, hai câucuối lục bát; chủ đề yêuthương tình nghĩa
- Nhân vật trữ tình là cô gáivới tâm trạng nhớ thươngngười yêu da diết
- Hình ảnh biểu tượng, biệnpháp tu từ:
+ Dùng yếu tố bên ngoài đểdiễn tả niềm thương nhớ củanhân vật trữ tình bằng nghệthuật nhân hoá (khăn, đèn),hoán dụ (mắt)
- Giải quyếtvấn đề
- Giải quyếtvấn đề
- Giao tiếp
- Thuyết trình
- Thẩm mỹ
- Đọc hiểu
Trang 31 Nhân vật trữ tình trong bài ca
dao là ai? Có tâm trạng gì?
Tìm những hình ảnh biểu
tượng xuất hiện trong bài thơ và cảm
nhận ý nghĩa nghệ thuật của chúng?
Thông qua “khăn – đèn – mắt”
để bộc lộ nỗi thương nhớ người yêu,
tác giả dân gian sử dụng biện pháp tu
từ nào?
* Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh
trình bày bài ca dao số 6
Hs trình bày dựa vào bảng gợi ý và
câu hỏi đinh hướng của Gv, các Hs
khác bổ sung, đặt câu hỏi
Câu hỏi định hướng:
1 Vì sao nói đến tình nghĩa con
người ca dao lại dùng hình ảnh muối
-gừng? (chú ý lí giải qua tính chất của
muối, gừng trong văn bản)
2 Hình ảnh muối – gừng xuất
hiện nhiều trong câu ca dao, bài thơ:
+ Tay nâng chén muối đĩa gừng/
gừng cay muối mặn xin đừng quên
Diễn tả tinh tế tâm trạng người con gái đang yêu, bộc
lộ tình cảm và khao khát hạnh phúc.
- Biện pháp tu từ:
+ Đối, ẩn dụ, trùng điệp:
“Muối – ba năm –còn mặn
Gừng – chín tháng –còn cay”
+ Cách đếm nhấn mạnh “bavạn sáu nghìn ngày”: mộttrăm năm, một đời người
- Nhân vật trữ tình là cặp vợchồng bộc lộ tình nghĩa gắn
bó thủy chung
văn bản
Trang 32quát ý nghĩa của biểu tượng muối
-gừng trong quan niệm dân gian
3 Cách đếm thời gian trong bài
ca dao có gì đặc biệt? Phát hiện điểm
đặc biệt trong câu cuối
- Gv theo dõi, gợi ý, nhận xét, cho
điểm Hs
Tổng kết: Những bài ca dao khẳng
định và ngợi ca truyền thống tốt đẹp
của người bình dân trong tình yêu lứa
đôi và nghĩa tình đối gia đình Đó là
“kết tinh thuần tuý của tinh thần dân
tộc” (Thuần Phong, Ca dao giảng
luận).
Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm
hiểu bài 1
Gọi 2 HS đọc theo lối đối đáp nam nữ
giọng vui tươi dí dỏm, đùa cợt
- Cách nói của chàng trai có gì lạ và
buồn cười?
- Nghệ thuật gây cười ở đây là gì?
Lễ vật khác thường, cách nghĩ khác
thường
- Qua tiếng cười ấy ta hiểu thêm điều
gì về tâm hồn của người bình dân?
Lo sợ có cơ sở
- Dẫn voi
- Dẫn trâu
- Dẫn bò
=> Lối nóikhoa trương,phóng đại đểtưởng tượng
ra một lễcưới thậtsang trọng,linh đình
- Quốc cấm
- Họ máuhàn
- Họ nhànàng co gân
=> Lối nóiđối lập, dídỏm trongcách quantâm củachàng traiđối với nhàgái
cô gái: Thách một nhà khoailang: củ to, củ nhỏ, củ mẻ, củrím, củ hà, lễ vật khác
Trang 33- So với những lời thách cưới thông
thường thì lời thách cưới của cô gái
có gì lạ?
- Qua cách nói của chàng trai và cô
gái em hãy nêu cảm nhận của mình
về tiếng cười của người lao động
trong cảnh nghèo (Cười về điều gì?
Cười ai? Ý nghĩa của tiếng cười?)
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh
trình bày bài ca dao số 2, 3
- Học sinh lần lượt lên bảng đọc, trình
bày cách hiểu bài ca dao 2, 3 theo
- Tiếng cười trong 3 bài ca dao này có
gì khác với tiếng cười ở bài 1?
thường+ Với lối nói giảm dần tiếngcười được bật lên qua lờithách cưới dường như phi lícủa cô gái: vô tư thanh thản
mà lạc quan yêu đời
Bài ca dao là tiếng cười
tự trào của người bình dân.
Đó là lời đùa cợt bằng lòng với cảnh nghèo, chia sẻ những gì còn khốn khó Đồng thời thể hiện một triết lý nhân sinh: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.
b Bài 2, 3
Bài 2
Bằng nghệ thuật phóng đạikết hợp với thủ pháp đối lập,bài ca dao đã dựng lên mộtbức tranh hài hước đặc sắc
và thú vị nhằm phê phán loạiđàn ông yếu đuối không đángsức trai
Bài 3
Trong sự đối lập của 2 câu cadao, hình ảnh người đàn ônghiện lên qua lời than của vợvừa hài hước vừa thảm hại:
èo uột, lười nhác, ăn bám vợ,suốt ngày ru rú ở xó bếp,không còn phong độ của bậcnam nhi
So sánh tiếng cười ở bài 1với các bài 2,3:
- Bài 1: Tiếng cười tự trào
- Bài 2, 3, 4: Tiếng cườichâm biếm phê phán
- Tự học
- Giải quyếtvấn đề
- Sử dụngcông nghệthông tin vàtruyền thông
- Giao tiếp
- Thuyết trình
- Thẩm mỹ
Trang 34Hoạt động 2: hướng dẫn HS rút ra
ý nghĩa văn bản.
- Những biện pháp nghệ thuật nào
thường được sử dụng trong ca dao hài
hước?
Ý nghĩa văn bản
Tâm hồn lạc quan yêu đời vàtriết lí nhân sinh lành mạnhcủa người lao động Việt Namtrong ca dao – dân ca
Bài 1 Tìm hiểu bài ca dao
Trèo lên cây khế nửa ngày…
GV gợi ý:
+ Về kết cấu diễn đạt bài ca
dao này có gì khác so với hai
bài trên?
-> GV gợi ý: + Cách mở đầu?
+ Ý nghĩa từ ai?
+ Từ “Ai” trong bài nói đến
đối tượng nào?
+ “Sao Vượt chờ trăng giữa trời” ->
chờ dợi mỏi mòn, cô đơn nhưng vẫnthuỷ chung, son sắt
- Lối xưng hô: mình – ta -> thân mật,tình cảm
- Xâu chuỗi,tổng hợpkiến thứcliên quan
Trang 35+ Câu hỏi ở câu 6 có ý nghĩa
gì?
+ Tình nghĩa con người được
thể hiện như thế nào?
Bài 2 Tìm hiểu bài ca dao
Cây đa cũ, bến đò xưa
Bộ hành có nghĩa, nắng mưa
cũng chờ
Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Cây đa bến cũ, con đò khác
đưa
GV gợi ý:
+ Vì sao ca dao thường mượn
hình ảnh cây đa, bến nước,
con đò để diễn tả tình nghĩa
của con người?
+ Hãy nêu ý nghĩa của biểu
tượng này và tâm sự của con
người trong từng bài Từ đó,
tìm hiểu quan niệm của nhân
2.1 Nét chung
- Hình ảnh biểu tượng:
+ Cây đa, bến đò: người ở lại.
+ Khách bộ hành, con đò: người ra đi.
Biểu tượng diễn tả tình nghĩa conngười
có thay đổi thì bến cũ vẫn đợi khách
+ Nêu nghịch cảnh, cây đa bến cũ còn
đó nhưng con đò khác đưa: cảnh cũcòn nhưng người xưa không còn
+ Bài ca đầy nuối tiếc, xót xa, ngậmngùi
- Tự học
- Giải quyếtvấn đề
- Sử dụngcông nghệthông tin vàtruyền thông
- Giao tiếp
- Thuyếttrình
- Thẩm mỹ
Trang 363.4 Hoạt động ứng dụng
LỰC CẦN HÌNH
THÀNH
1 Sưu tầm và viết đề cương giới
thiệu chủ đề ca dao than thân
GV hướng dẫn
- B1: Chuẩn bị tư liệu
+ Sưu tầm các bài ca dao tiêu biểu
2 Viết bài giới thiệu về hình ảnh
đôi mắt hay thuyền bến, cây đa.
- Sưu tầm những bài ca dao có các
hình ảnh vừa nêu và sưu tầm một số
bài nghiên cứu có liên quan để tham
khảo
- Nêu đặc điểm nội dung nghệ thuật
biểu hiện của các hình ảnh ấy
- Giải thích vì sao chúng lại xuất
hiện phổ biến trong ca dao
3 Sưu tầm một số làn điệu dân ca
ở quê hương em
Đề cương giới thiệu chủ đề ca dao than thân
- Số lượng lớn và tiêu biểu cho
kho tàng ca dao Việt Nam vềnội dung cũng như nghệ thuật
- Nhân vật trữ tình: thường làngười phụ nữ và người nôngdân, cất lên tiếng than về cảnhngộ khổ cực, đắng cay của họ
- Nội dung, ý nghĩa:
+ Than thở về cuộc đời, cảnhngộ khổ cực đắng cay
+ Khẳng định giá trị, phẩmchất con người
+ Phản kháng xã hội và nhữngđiều ngang trái
- Tự học
- Sáng tạo
- Giải quyếtvấn đề
- Giao tiếp
- Tạo lập vănbản
Trang 373.5 Hoạt động bổ sung
ĐẠT
NĂNG LỰC CẦN HÌNH THÀNH
GV
1 Hướng dẫn HS viết kịch bản hoạt
cảnh, vận dụng những bài ca dao đã
học, đã đọc
2 Hướng dẫn HS sưu tầm thêm những
bài ca dao cùng chủ đề, lập hồ sơ tư liệu
ca dao.
Biết vận dụng cadao đúng tìnhhuống, tâm trạng
Biết xây dựng tưliệu tham khảo về cadao
- Học thuộc lòng các bài ca dao
- Sưu tầm thêm những bài ca dao được mở đầu bằng "Ước gì", “Thân em”
- Nắm được đặc điểm, nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao yêu thương, tìnhnghĩa, than thân, phản kháng và hài hước, châm biếm
Trang 381.2 Chủ đề lớp 11
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VĂN XUÔI LÃNG MẠN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 – 1945
- Biết đọc hiểu và phân tích một truyện ngắn lãng mạn theo đặc trưng thể loại
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ (Phẩm chất)
a Kiến thức:
- Nhận ra đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm mỹ, những sángtạo đa dạng về ngôn ngữ, hình ảnh, những đặc sắc về nội dung của các tác phẩm:
Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của Văn học lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945
có cái nhìn đa chiều về cuộc sống, con người
- Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong văn xuôi lãng mạn ViệtNam
2 Hình thành, phát triển năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết những tình huống học tập
Trang 39b Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm Văn học lãng mạn Việt Nam giai đoạn
1930 – 1940.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ (nói, viết) để trình bày suy nghĩ, cảm nhận,quan điểm của cá nhân về các vấn đề đặt ra trong tác phẩm
III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1 Thời gian thực hiện
- Thực hiện trong 02 tuần: tuần 11,12
- Số tiết thực hiện trên lớp: 5 tiết
+ 1 tiết: Khái quát về văn xuôi lãng mạn Việt Nam
+ 2 tiết: Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
+ 2 tiết: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
2 Chuẩn bị
a) Giáo viên
- Giáo án, SGK
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Hình ảnh về cảnh phố lúc về đêm, khi đoàn tàu đi ngang qua, cảnh người tùcho chữ, tranh thư pháp…
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà…
b) Học sinh
- Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiếttrước)
- Đồ dùng học tập liên quan…
IV KHUNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT
VN (lịch sử, xãhội, văn hóa)
- Biết một số
- Nắm cácđóng góp quantrọng củaVXLMVN vềcác phươngdiện nội dung
- Phân tích, lígiải nội dung,nghệ thuật củavăn xuôi lãngmạn
- Trình bàyđược nhữngphát hiện sángtạo về một tácphẩm văn xuôilãng mạn
Trang 40nhà văn lãngmạn VN tiêubiểu
và nghệ thuật
- Nhận biếtphong cáchnghệ thuật củamột số tác giảtiêu biểu
- Nắm được cốttruyện, nhận ra
đề tài, cảmhứng chủ đạocủa tác phẩm
- Nhận diện hệthống nhân vật,xác định nhânvật trung tâm,nhân vật chính,nhân vật phụ
- Phát hiện vàhiểu được tìnhhuống truyện
- Phát hiện cácchi tiết, biệnpháp nghệthuật đặc sắccủa từng tácphẩm
- Giải thích,phân tích đặcđiểm về ngoạihình, tính cách,
số phận nhânvật Khái quátđược về nhânvật
- Phân tíchđược ý nghĩacủa tình huốngtruyện
- Lý giải ýnghĩa, tác dụngcủa từ ngữ,hình ảnh, biệnpháp nghệthuật trong tácphẩm
- Vận dụnghiểu biết về tácgiả, tác phẩm
để phân tích lýgiải giá trị nộidung nghệthuật của từngtác phẩm
- Khái quát
phong cáchcủa tác giả từtác phẩm
- Chỉ ra cácbiểu hiện vàkhái quát cácđặc điểm củathể loại từ tácphẩm
- Trình bàycảm nhận vềtác phẩm
- Thuyết trình
về tác phẩm
- So sánh cácphương diệnnội dung, nghệthuật giữa cáctác phẩm cùng
đề tài hoặc thểloại, phongcách nhà văn
- Trình bàynhững kiếngiải riêng, pháthiện sáng tạo
về ý nghĩa vănbản tác phẩm
- Hiểu đượcnội dung củacác tác phẩmcùng thể loạikhác khôngnằm trongchương trìnhSGK
- Vận dụng trithức đọc hiểuvăn bản đểkiến tạo nhữnggiá trị sống của
cá nhân
- Trình bàynhững giảipháp để giảiquyết một vấn