SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN PHẢN ỨNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC ĐỂ TẠO HỨNG THÚ HỌC CHƯƠNG NITƠ-PHOTPHO VÀ CHƯƠNG CACBON-SILIC Người thực hiện: Nguyễn Phúc Linh Lĩnh v
Trang 1G
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG XUÂN HƯNG
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN PHẢN ỨNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC ĐỂ TẠO HỨNG THÚ HỌC CHƯƠNG
NITƠ-PHOTPHO VÀ CHƯƠNG CACBON-SILIC
Người thực hiện: Nguyễn Phúc Linh Lĩnh vực nghiên cứu: Chuyên môn giảng dạy Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa Học 11
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2015-2016
BM 01-Bia SKKN
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Nguyễn Phúc Linh
2 Ngày tháng năm sinh: 12 – 09 - 1978
-Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa
KINH NGHIỆM KHOA HỌC
-Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: 15 năm
-Số năm có kinh nghiệm: 15 năm
-Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ ‘Hệ thống bài tập chương Sự điện li’.
+ ‘Khai thác điều kiện phản ứng và hiện tương phản ứng hóa học để tạo hứng thú học chương Halogen’
+ ‘Khai thác điều kiện phản ứng và hiện tương phản ứng hóa học để tạo hứng thú học chương Oxi-Lưu huỳnh’
BM02-LLKHSKKN
Trang 3và sáng tạo của học sinh Định hướng cho công tác dạy và học của GV và
HS trong nhà trường, nhà nước đã tiến hành biên soạn, đổi mới sách giáokhoa, sách giáo viên ở từng bộ môn để giới hạn và định hướng nội dung vàphương pháp dạy học Tuy nhiên sách giáo khoa, sách giáo viên hiện naycòn có một số bài học chưa được biên soạn phù hợp với học sinh nên làm
HS chưa hứng thú học tập và không kích thích tính tự học cần giảm tải Mặtkhác hiện nay nhiều lúc và nhiều nơi GV và HS chưa khai thác và khai thácchưa có hiệu quả nội dung kiến thức ở SGK trong quá trình giảng dạy và họctập của mình ở các tiết học dẫn đến kết quả dạy và học đạc được chưa cao
Môn Hóa Học là môn khoa học thực nghiệm vì vậy học sinh cónhiều cách tiếp cận và lĩnh hội kiến thức từ lí thuyết và thực hành Trong giờhọc môn hóa học, HS có thể tiếp thu kiến thức từ việc quan sát điều kiệnphản ứng, hiện tượng phản ứng từ đó dễ tạo hứng thú học bộ môn Vì thế,trong tài liệu SGK mới đây thấy xuất hiện nhiều loại bài tập thực nghiệmkiểm tra cách tiến hành các thí nghiệm cũng như điều kiện phản ứng, hiệntượng phản ứng…
Qua thực tế giảng dạy chương Nitơ- Photpho và chương Silic, môn hóa học 11, tôi nhận thấy nội dung kiến thức trình bày ở SGK kháhay, có nhiều thí nghiệm và hình vẽ minh họa phản ứng hóa học rất sinhđộng, kích thích các giác quan nhận thức của người đọc và định hướngphương pháp dạy học nội dung kiến thức đó Nhưng thực tế giảng dạy nhiềugiáo viên vì nhiều lí do nên chưa giành nhiều thời gian khai thác các yếu tố
Cacbon-về điều kiện và hiện tượng của các phản ứng hóa học Mặt khác Hệ thốngbài tập củng cố sau mỗi bài học ở SGK và SBT trong chương Nitơ- Photpho
và chương Cacbon-Silic cũng chưa có nhiều bài tập dạng thực nghiệm này
để kiểm tra kiến thức học sinh
Vì vậy để gốp phần tạo hứng thú học tập, tăng tính tích cực hoạt động của học sinh trong khi học nôi dung chương Nitơ- Photpho và chương
Cacbon-Silic, môn hóa học 11, tôi chọn đề tài “KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN
PHẢN ỨNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC ĐỂ TẠO HỨNG THÚ HỌC CHƯƠNG NITƠ-PHOTPHO VÀ CACBON-SILIC
” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.
Trang 4II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA
ĐỀ TÀI
1 Thuận lợi
- Quá trình đổi mới giáo dục nói chung và của bộ môn hóa học 11 nóiriêng theo hướng phát huy tính tích cực và chủ động của người học, tăngcường tính giáo dục gắn liền với thực tế cuộc sống, học lí thuyết đi đôi vớithực hành Bộ giáo dục cũng nêu rõ, với môn hóa học cần tăng cường tầmquan trọng của các tiết thực hành, và tăng cường kiểm tra đánh giá kĩ nănggiải các bài tập thực nghiệm như bài tập nhận biết, bài tập điều chế …Do đótrong dạy học bộ môn hóa hiện nay, rất cần thiết phải lưu ý các điều kiện,hiện tượng của các phản ứng hóa học
- Thực tế dạy bộ môn hóa yêu cầu người học phải nắm vững các quátrình và phương trình phản ứng xảy ra Việc ghi nhớ các phản ứng đượcthuân lợi hơn khi học sinh hiểu rõ bản chất cũng như nhớ điều kiện, hiệntượng của phản ứng, và chính mô tả và nêu ra điều kiện, hiện tượng củaphản ứng là những hình ảnh trực quan sinh động, tạo được ý nghĩa gắn kết,giúp HS dễ ghi nhớ và nghi nhớ tốt hơn Do đó việc nghiên cứu và áp dụng
đề tài cho công tác dạy và học bộ môn ở nội dung chương thực sự được HS,
GV quan tâm và đánh giá cao, đồng thời có nhiều gốp ý rất thiết thực Tổtrưởng chuyên môn và các giáo viên trong tổ bộ môn có sự cộng tác tốt giúptôi xây dựng chuyên đề
- Nhà trường đã đầu tư cơ sở vật chất và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng thư viện, phòng thí nghiệm, mạng intenet … để giáo viên có thể tiếp cận được nhiều thông tin phục vụ công tác học tập, nghiên cứu và nâng cao tay nghề của mình Từ đó giúp tôi có điều kiện tìm hiểu thông tin về các điều kiện tiến hành và hiện tượng các phản ứng xảy ra từ đógiúp tôi có nguồn tư liệu phong phú để xây dựng chuyên đề này
- Việc áp dụng đề tài: “Khai thác điều kiện phản ứng và hiện tươngphản ứng hóa học để tạo hứng thú học chương Oxi-Lưu huỳnh”, môn hóahọc 10, trong hoạt động dạy- học và hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh đãgiúp cho học sinh củng cố niềm tin và định hướng tự học theo SGK, đã giúpcho học sinh phát triển trí tưởng tượng trực quan về các phản ứng hóa học,
từ đó nhớ sâu sắc kiến thức và hứng thú học bộ môn Chính hiệu quả đó đãtạo nền tản, động lực cho tôi tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang chương Nitơ-Photpho và chương Cacbon-Silic, môn hóa học 11
2 Khó khăn
- Số lượng các phản ứng trong mỗi bài học của chương Photpho và chương Cacbon-Silic nhiều và xảy ra ở những điều kiện khó
Trang 5Nitơ-khăn, nên việc thực hiện các thí nghiệm biểu diễn trên lớp trong tiết dạy-họcthực hiện không được nhiều
- Đa số các giáo viên khi dạy đến các phản ứng hóa học thì thườngdùng phương pháp thông báo, vấn đáp để nêu ra các điều kiện phản ứng vàhiện tượng phản ứng do đó đã vô tình tạo cho HS có “đường mòn” là ghinhớ máy móc các các điều kiện phản ứng và hiện tượng phản ứng nên chưathực sự kích thích hết hứng thú học tập của các em HS
- Mặt khác, hình thức kiểm tra đánh giá của môn hóa học hiện nay,
số lượng bài tập thực nghiệm trong đề chưa nhiều nên HS chưa chú tâm ghinhớ các điều kiện và hiện tượng phản ứng
- Giáo viên giới thiệu phản ứng hóa học trong các tiết học chương Photpho và chương Cacbon-Silic có kèm theo việc giới thiệu điều kiện vàhiện tượng phản ứng: 35,5%
Nitơ-III NỘI DUNG ĐỀ TÀI
và sâu sắc hơn Thí nghiệm hóa học được sử dụng với tư cách là nguồn gốc,
là xuất xứ của kiến thức để dẫn đến lí thuyết Thế nhưng việc đưa thí nghiệmvào mọi tiết giảng dạy bài mới là một việc khó có thể thực hiện
Cải cách giáo dục đã chỉ rõ, đổi mới nội dung, phương pháp dạy họctheo hướng phát huy vai trò của người học ở bộ môn hóa học là tăng tỉ lệthời gian cho thí nghiệm và nâng cao chất lượng các bài thí nghiệm Nhưngthực tế trong trong các tiết dạy – học, số lượng các phản ứng hóa học đượcthực hành chưa nhiều và ở SGK cũng chưa thực sự mô tả chi tiết và cặn kẽnên học sinh rất khó nhớ và mau quên Để khắc phục vấn đề đó thiết nghĩ
Trang 6trong giảng dạy, GV nên mô tả cụ thể điều kiện phản ứng cũng như hiệntượng phản ứng cho HS
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Trong quá trình giảng dạy chương Nitơ- Photpho và chương Silic, hóa học 11, tôi nhận thấy trong tài liệu SGK, SBT, SGV số lượng câuhỏi và bài tập có nội dung yêu cầu HS nêu điều kiện phản ứng, hiện tượngphản ứng, yêu cầu giải thích hiện tượng phản ứng …có rất ít và ở một số bàihọc không có Việc học sinh ghi nhớ phản ứng một cách đơn thuần, máymóc, thiếu sinh động ở điều kiện phản ứng, hiện tượng phản ứng là rất khónhớ Vị thế, trong thực tế giảng dạy tôi mạnh dạng đưa thêm một số câu hỏi
Cacbon-và bài tập liên quan đến thực nghiệm phản ứng, một mặt để củng cố giúp HS
dễ nhớ và nhớ lâu dài các phản ứng, tạo cho HS có hứng thú học tập, mặtkhác làm phong phú và đa dạng về các dạng bài tập lí thuyết trong chươngNitơ- Photpho và chương Cacbon-Silic, hóa học 11
Việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánhgiá theo định hướng của Đảng và Nhà nước là luôn bám sát nội dung chuẩnkiến thức và kĩ năng, theo nội dung SGK Do đó trong phạm vi đề tài nhỏcủa mình tôi đưa ra một số câu hỏi và bài tập có tính chất thực nghiệm dựatheo các phương trình phản ứng có trong SGK, theo chuẩn kiến thức và kĩnăng để khắc sâu kiến thức cho HS, bước đầu giúp HS tiếp cận với nội dungthực nghiệm của các phản ứng hóa học, phát triển năng lực nhận thức củahọc sinh, thu hút, kích thích tính tích cực, tạo hứng thức học tập cho HS ởnội dung chương Đồng thời, giúp GV sử dụng các câu hỏi và bài tập này đểthực hiện phương pháp dạy học nêu vấn đề ở các tiết học và giúp cho GV và
HS có thể dùng nó để làm đề kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá trình
độ học sinh ở mức trung bình
Để thuận tiện và nâng cao tính khả thi áp dụng của đề tài tôi trìnhbày nội dung đề tài theo thứ tự các bài học trong chương Nitơ- Photpho vàchương Cacbon-Silic Mỗi bài học trong chương được qui thành một vấn đềtrong đề tài Ở mỗi vấn đề đều có phân tích sư phạm, áp dụng các nguyên tắc
và lí luận dạy học, phương pháp giảng dạy, phương pháp học… để làm rõnội dung các kết luận mà đề tài nêu ra
Vấn đề 1: Bài 7 NITƠ
1 Các phản ứng hóa học trọng tâm chứng minh tính oxi hóa và tínhkhử của N2 là: phản ứng của N2 với kim loại và H2; phản ứng của N2 với O2.Nội dung ở SGK chỉ dẫn thật đầy đủ các điều kiện phản ứng Điều này đã
Trang 7tạo điều kiện thuận lợi cho việc học của học sinh và việc dạy của giáo viên.
Ở phần bài tập thì SGK đã đưa ra BT1 nói về điền kiện “nhiệt độ cao” là rấthay, thích hợp cho việc khái quát cấu tạo và tính chất chung của N2, chứngminh rõ ràng là N2 có cấu tạo bền và chỉ tham gia phản ứng ở “nhiệt độ cao”khi mà phá vỡ liên kết ba, biến nitơ phân tử thành nitơ nguyên tử Việc tôi
áp dụng BT1/ trang 31 ở SGK này đã tác động mạnh mẽ, tạo cơ sở, niềm tincủa HS vào khoa học bộ môn với thực tế trong thế giới vật chất xung quanh,tạo được hứng thú, thúc đẩy tích tích cực học bộ môn
2 Dựa trên cơ sở đó, thực tế giảng dạy tôi đưa thêm các câu hỏi vàbài tập để củng cố chi tiết về điều kiện và hiện tượng của các phản ứng tronghọc bài này như sau:
học với các chất ở điều kiện nhiệt độ là
C Ở t0 khoảng 30000C, áp suất thường và có chất xúc tác
D Ở t0 khoảng 300C, áp suất cao và không cần có chất xúc tác
Bài tập 3 Trong điều kiện nào thì khí N2 và khí O2 có trong không khí kếthợp với nhau tạo thành khí NO (không màu)?
A Ở t0 thường
B Ở t0 khoảng 1000C
C Ở t0 khoảng 30000C ( hoặc t0 của lò hồ quang điện)
D Ở t0 khoảng 3000C ( hoặc t0 của tia sấm sét)
Bài tập 4 Khí NO không màu trong không khí dễ dàng hóa nâu thành khí
NO2 ở điều kiện nhiệt độ cần thiết là
A Ở t0 thường
B Ở t0 khoảng 1000C
C Ở t0 khoảng 30000C
D Ở t0 khoảng 3000C
trong không khí để tạo thành khí NO2 có tính chất vật lí là
A màu nâu đỏ, rất độc
B màu xanh nhạt, rất độc
C màu đen, không độc
D màu khói trắng, rất độc
Trang 8Bài tập 6 Cho 2 phản ứng: N2 tác dụng với H2 và N2 tác dụng với O2 Haiphản ứng này có đặc điểm giống nhau là
A đều xảy ra ở điều kiện t0 cao và đều là phản ứng thuận nghịch
B đều xảy ra ở điều kiện có tia sấm sét và đều là phản ứng mộtchiều
C đều xảy ra ở điều kiện thường và đều là phản ứng thuận nghịch
D đều xảy ra ở điều kiện cần đun nóng và đều tạo sản phẩm rắn.( giải thích lựa chọn và viết phản ứng chứng minh?)
Tôi thường nêu ra các bài tập trên để tạo hình thức mới mẻ, tạođộng lực giúp HS ôn tập, củng cố lại nội dung phản ứng hóa học thể hiệntính oxi hóa và tính khử của Nitơ Từ đó có thể sử dụng bài tập trên để kiểmtra đánh giá việc học của HS
3 Mục tiêu dạy và học của bài là giúp cho học sinh nắm được kiếnthức, khắt sâu và ghi nhớ các phản ứng hóa học trong bài học này Để đạtmục tiêu đó một cách hiệu quả, đòi hỏi GV cần nêu các phản ứng kèm theohiện tượng, điều kiện xảy ra của phản ứng, để tạo hình ảnh, thông tin sinhđộng, để gắn kiến thức phản ứng hóa học với những thực tế gần gũi, có vậyhọc sinh mới hứng thú và tích cực hơn trong việc học của mình Qua tiếthọc, nhiều học sinh có thêm tự tin để khẳn định mình vì mình có thêm kiếnthức thực tế về phản ứng của Nitơ trong tự nhiên
Vấn đề 2: Bài 8 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
1 Nội dung cơ bản của bài là tính axit yếu và tính khử mạnh của NH3,sản xuất NH3, tính kém bền và nhận biết muối amoni Các phản ứng hóa họctrọng tâm là NH3 tác dụng với quì tím ẩm, với axit HCl, với dung dịch muốinhôm, sắt… Ở mỗi phần nội dung bài học khi dạy đến các phản ứng đó, tôithường nêu ra các bài tập cho HS thực hành nhằm mục tiêu giới thiệu dạngbài tập, củng cố kiến thức lí thuyết về các phản ứng hóa học, tạo một hìnhthức trực quan sinh động để cho HS dễ ghi nhớ nội dung các phản ứng đó…Các bài tập đó là:
Tính axit yếu và tính khử mạnh của NH3, sản xuất NH3:
thấy có hiện tượng là
A giấy quì tím ẩm hóa xanh
B giấy quì tím ẩm không đổi màu
C giấy quì tím ẩm hóa đỏ
D giấy quì tím ẩm hóa hồng
tượng là
A có tiến nổ lớn
Trang 9B không có hiện tượng gì
C xuất hiện khói trắng
D có kết tủa màu vàng
dịch thấy có hiện tượng là
A có kết tủa trắng không tan trong dung dịch
B có kết tủa xanh và tan trong dung dịch
C không có hiện tượng kết tủa
D có khí NO2 màu nâu đỏ bay ra
Fe2(SO4)3; dd NaCl; dd HCl; dd H2SO4 Số dung dịch quan sát thấy có kếttủa là
(Viết phản ứng chứng minh? )
Al2(SO4)3; dd MgCl2; dd NaOH; dd H2SO4 Số dung dịch quan sát thấy cókết tủa là
(Viết phản ứng chứng minh? )
Bài tập 6 Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, để cân bằng chuyển dịch nhanh theo chiều thuận, thu được nhiều NH3, ta cần thiết lập điều kiện là
A Hạ nhiệt độ, tăng áp xuất, dùng chất xúc tác thích hợp
B Tăng nhiệt độ, hạ áp xuất, dùng chất xúc tác thích hợp
C Hạ nhiệt độ, tăng áp xuất, không dùng chất xúc tác
D Tăng nhiệt độ, hạ áp xuất, không dùng chất xúc tác
Tính kém bền và nhận biết muối amoni:
Bài tập 7 Tiến hành đun nóng để nhiệt phân các muối amoni sau: (1)
NH4Cl; ( 2) (NH4)2CO3; (3) NH4NO3 Trường hợp thấy có khí bay ra có mùi khai là
A (1) và (2) B (2) C (1) và (3) D (3)
Bài tập 8 Cation amoni (NH4+ ) trong dung dịch có màu là
A không màu B màu xanh lam
C màu nâu đỏ D màu tím đen
vào dung dịch muối amoni (dd NH4Cl, dd (NH4)2SO4, NH4NO3…), quan sát thấy có hiện tượng là
A có khí bay ra không màu, mùi khai
B có kết tủa trắng
C có kết tủa xanh và khí bay ra không mùi
Trang 10D có khí bay ra màu nâu đỏ, không mùi
Bài tập 10 Cho dung dịch NaOH vào các dung dịch muối sau: dd NaCl, dd
NH4Cl, dd (NH4)2SO4, dd MgCl2 Số dung dịch có khí bay ra có mùi khai là
Bài tập 11 Cho dung dịch NaOH vào 5 dung dịch muối sau: (1) dd NaCl,
(2) dd NH4Cl, (3) dd (NH4)2SO4; (4) NH4NO3; (5) dd AlCl3 Dung dịch cho hiện tượng có khí bay ra có mùi khai là
A (2), (3), (4) B (1), (2), (5)
C (1), (3), (4) D (2), (3), (5)
2 Trên nền tản nội dung kiến thức của bài học, mặt dù SGK nêuđầy đủ các phản ứng trên, có nhấn mạnh điều kiện và hiện tượng của cácphản ứng ở Hình 2.3; ở Hình 2.5; ở Hình 2.6 Nhưng để làm sinh động hơn
lí thuyết về các phản ứng đó, tôi đã đưa thêm, lồng ghép các bài tập trên vàogiới thiệu đến với HS Ví dụ như việc đưa bài tập 7 đến với HS, HS thậthứng thú và hiểu rõ hơn 2 trường hợp nhiệt phân muối amoni
3 Nhìn chung, bài học “ammoniac và muối amoni” là bài học trọngtâm của chương Các phản ứng trong bài chứa đựng nhiều nội dung trựcquan sinh động về điều kiện tiến hành các phản ứng cũng như các hiệntượng trực quan kèm theo Việc nêu ra các bài tập trên đến với HS trong tiếntrình dạy học với hình thức là phiếu học tập hoặc dùng CNTT chiếu nộidung bài tập, thí nghiệm biểu diễn cho HS trực quan đã tạo được hứng thúhọc tập cho HS, từ đó tạo hiệu quả dạy học ở nội dung bài học
1 Nội dung cơ bản của bài là tính axit mạnh và tính oxi hóa mạnhcủa HNO3, sản xuất HNO3, tính kém bền và nhận biết muối nitrat
- Ở phản ứng của HNO3 với kim lọai, SGK chỉ nêu phản ứng màkhông kèm theo việc mô tả hiện tượng có khí bay ra có đặc điểm màu gì…Điều đó ít thu hút HS, khi tôi đua vào nội dung bài tập 1, dẫn dắt nhận thấy
HS có hứng thú, chú ý và tích cực hơn
Tính oxi hóa mạnh của axit HNO3:
sát thấy hiện tượng là
A dung dịch có màu xanh, khí bay ra hóa nâu trong không khí
B dung dịch có màu đỏ, không có khí bay ra
C dung dịch không màu, có khí bay ra mùi khai
D dung dịch có màu xanh, không có khí bay ra
kim loại không tan, không có hiện tượng gì Trạng thái dung dịch axit HNO3
đó là
Trang 11A axit HNO3 đặc, nguội
B axit HNO3 loãng, nguội
C axit HNO3loãng, nóng
D axit HNO3 đặc, nóng
- Ở phản ứng nhiệt phân muối nitrat, có 3 trường hợp nhiệt phân.Trường hợp nhiệt phân muối nitrat của kim loại mạnh trước Mg, dùng điềuchế oxi , không tạo ra khí có màu nâu (NO2), SGK chưa khai thác đến chitiết này Để củng cố kiến thức đó tôi đưa ra bài tập 3, 4 Bài tập tạo đượcmột hình thức mới để ôn tập lại kiến thức, giúp cho HS có kiến thức thựctiễn khi nhiệt phân muối nitrat, tránh tình trạng bị ngộ độc bỡi khí NO2 Nhiệt phân muối nitrat NO3- :
Bài tập 3 Nhiệt phân muối nitrat nào sau đây mà khí bay ra không có màu
nâu đỏ? (giải thích và viết phản ứng)?
A KNO3 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)2.D AgNO3
Bài tập 4 Nhiệt phân 4 lọ đựng muối nitrat sau: (1) KNO3; (2) NaNO3 (3)Fe(NO3)2; (4) AgNO3 Các lọ cho hiện tượng có khí bay ra không có màunâu đỏ? (giải thích và viết phản ứng)?
- Ở phản ứng nhận biết muối nitrat Để củng cố kiến thức về thuốcthử và hiện tượng tôi đưa ra bài tập 5, 6,7,8 Bài tập tạo được một hình thứcmới để ôn tập lại kiến thức, tránh sự lặp lại nhàm chán, thu hút sự chú ý, hấpdẫn và tạo được hứng thú học, giúp cho HS có kiến thức thực tiễn khi nhậnbiết muối nitrat
Nhận biết gốc nitrat NO3 :
-Bài tập 5 Anion nitrat (NO3- ) trong dung dịch có màu là
A không màu B màu xanh lam
C màu nâu đỏ D màu tím đen
Bài tập 6 Khi dùng thuốc thử là lá kim loại Cu và dd H2SO4 loãng cùng chovào dung dịch muối nitrat (dd Fe(NO3)3, dd Cu(NO3)2, NH4NO3…), quan sát thấy có hiện tượng là
A có khí bay ra không màu, hóa nâu trong không khí
B có kết tủa xanh, khí bay ra không màu
C không có hiện tượng gì
D dung dịch có màu xanh, không có khí bay ra
Bài tập 7 Khi dùng thuốc thử là lá kim loại Cu và dd H2SO4 loãng cùng chovào các dung dịch muối sau: dd NH4Cl, dd FeCl3, dd Fe(NO3)3, dd
Fe2(SO4)3 Dung dịch muối thấy có khí bay ra màu nâu đỏ là
C dd Fe(NO3)3 D dd Fe2(SO4)3