Đối tượng học sinh ngày càng lạm dụng các hóa chất nhiều hơn, như uốngnước có ga, có màu, uống rượu, hút thuốc, đeo kính áp tròng giả, sử dụng nhiều mỹphẩm .... thể hiện sự trưởn
Trang 1CƠ CÓ NHÓM CHỨC LỚP 11, 12
Người thực hiện: Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục:
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2015-2016
Trang 21 Họ và tên: Lâm Huỳnh Thị Ngọc Hạnh
2.Ngày tháng năm sinh: 31/ 12 / 1975
3 Nữ
4 Đại chỉ: 185- ấp Bình Ý– Xã Tân Bình – Huyện Vĩnh Cửu – Tỉnh Đồng Nai
5 Điện Thoại: 0902273260 ( CQ )/ ( NR) 0613865278
6 Fax: E- mail:
7 Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
8 Đơn vị công tác: Trường THPT Vĩnh Cửu
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: ĐHSP ngành hóahọc
- Năm nhận bằng: 2005
- Chuyên ngành đào tạo: Ngành Hóa Học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn hóa học
- Số năm có kinh nghiệm: 18
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
1 Nâng cao chất lượng dạy và học thông qua việc tích hợp và lồng ghép giáodục môi trường vào bộ môn hóa học
2 Biện pháp nâng cao tư duy trong việc giải bài tập hóa học phần kim loại tácdụng với HNO3.
3 Ứng dụng của hóa học vào thực tiễn đời sống
4 Xây dựng kiến thức liên môn hóa – sinh thông qua một số câu hỏi/ bài tập trong chương 2, 3 hóa học hữu cơ
Trang 3Đối tượng học sinh ngày càng lạm dụng các hóa chất nhiều hơn, như uốngnước có ga, có màu, uống rượu, hút thuốc, đeo kính áp tròng giả, sử dụng nhiều mỹphẩm thể hiện sự trưởng thành của mình nhưng chưa nắm kỹ được tác hại đếnsức khỏe.
Vì vậy trong quá trình giảng dạy, ngoài việc truyền đạt kiến thức trong sáchgiáo khoa, tôi thường mở rộng thêm những ứng dụng thực tế mà trong sách giáokhoa chưa đề cập hoặc đề cập rất ít
Thông qua việc nghiên cứu về hợp chất có nhóm chức, học sinh cảm nhậnđược các mối quan hệ biện chứng giữa cấu tạo và tính chất cũng như những ứngdụng của nó Qua bài học, học sinh hiểu được “Học đi đôi với hành, lí thuyết gắnliền với thực tiễn”, các em hiểu được tính ích lợi và tính độc hại của các hợp chất
có nhóm chức đối với con người và môi trường sống
Trong việc tiếp thu các chất này, học sinh cần thấy phải có kiến thức mới sửdụng các hợp chất có nhóm chức phục vụ con người một cách an toàn
Xuất phát từ những nội dung trên tôi làm chuyên đề “Ứng dụng thực tế củacác hợp chất hữu cơ có nhóm chức” nhằm giúp các em học sinh mở rộng kiến thứchóa học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, thiên nhiên và môi trường
Trang 4II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
1 Cơ sở lí luận
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theohướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,kỹ năng, của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, nghi nhớ máymóc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngườihọc tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ họcchủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học ”
Bản thân là giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học, phải đổi mới phươngpháp cho phù hợp theo quan điểm giáo dục hiện nay Nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống.Phát triển kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn “Học đi đôi vớihành, lí thuyết gắn liền với thực tiễn” mà thực hành phải sát thực tế, thực tế phảiđược ứng dụng trong đời sống
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.
- Nội dung: Dựa vào nội dung kiến thức đã học lớp 11, 12 hóa học hữu
cơ Giáo viên truyền đạt kiến thức trọng tâm của bài học, sau đó phân tích sâu hơnnhững ứng dụng cũng như là các tác hại của hợp chất mà vừa học xong để học sinhhiểu và vận dụng hợp lí vào đời sống
- Hạn chế của giải pháp đã có:
Trước đây chỉ nêu ứng dụng, liên hệ thực tế nói sơ qua, không giảithích cụ thể
- Các giải pháp thực hiện:
+ Tổ chức các buổi ngoại khóa cho học sinh trao đổi thông tin về cáchợp chất có nhóm chức sau khi kết thúc 1 chương
+ Học sinh giải thích dựa vào kiến thức đã học và vận dụng vào đờisống
+ Trong bài học giáo viên đưa ra một số trường hợp thực tế để học sinhnghiên cứu giải thích
+ Sau buổi học ngoại khóa cho học sinh viết bài cảm nhận gắn về ứngdụng và tác hại của các hợp chất vừa học
- Giải pháp đưa ra là giải pháp đã được áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưatừng áp dụng tại đơn vị mình, mà khi thực hiện có hiệu quả cao tại đơn
Trang 5III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Trong mỗi bài học giáo viên đều có liên hệ thực tế, chủ yếu là thuyếttrình, không có thời gian để giải thích hết ứng dụng nên các em tiếp thu thụ động
Vì thế các em chưa biết vận dụng kiến thức vào đời sống
Kết quả phiếu thăm dò lấy ý kiến về việc tìm hiểu “Ứng dụng thực tế củacác hợp chất hữu cơ có nhóm chức” trong đời sống
Bài 40: Ancol (lớp 11)
Rượu là con dao hai lưỡi, nếu dùng hợp lí thì có lợi nhưng nếu lạm dụng sẽ dẫnđến nghiện
Người ta vẫn còn tranh luận gay gắt về việc các loại thức uống có cồn có tác dụngtốt hay không tốt đến sức khỏe
Nếu dùng một lượng rất ít một số thức uống có cồn nhất nhất định, đặc biệt
là rượu vang đỏ (vào khoảng 1 – 2 ly một ngày), qua một thời gian dài có thể bảo
vệ chống lại bệnh về động mạch vành của tim Ngoài ra uống cho đến 20 – 40g ởphái nam hoặc 10 – 20 g ở phái nữ cũng có thể làm tăng tuổi thọ
Về mặt y học, rượu có tính gây ngủ và an thần, ức chế thần kinh, giảm đau, nếuuống ít sẽ tăng tiết dịch vị, tăng hấp thụ, tăng nhu động ruột, ăn ngon miệng rượu ngâm thuốc gọi là rượu thuốc, dùng để chữa bệnh và tẩm bổ cơ thể
Tổ chức y tế thế giới(WHO) kêu gọi mọi người bỏ rượu vì quá nhiều tác hại:Tai nạn xe cộ, tỷ lệ nghiện và chết cao (26% do ngộ độc cấp bởi các tạp chất độchại như anđehit, metanol có trong rượu )
- Nồng độ rượu thậm chí thấp hơn 0,1% có thể sinh ra tình trạng say, nồng
độ 0,3 – 0,4 % gây tình trạng hôn mê Tại nhiều quốc gia có luật điều chỉnh vềnồng độ cồn trong máu khi lái xe hay khi phải làm việc với các máy móc thiết bịnặng, thông thường giới hạn dưới 0,05% tới 0,08%
Thức uống có cồn là các hợp chất gồm nước, cồn (etanol) và các hợp chất khác cóthể tiêu hóa được Sự hấp thụ và phân hủy trong cơ thể
Trang 6- Cồn được hấp thụ trên toàn tuyến của bộ phận tiêu hóa, bắt đầu ngay từmàng niêm mạc trong miệng Cồn được hấp thụ ở đấy đi thẳng vào máu và vì thếđược phân tán ra trên toàn trên cơ Cồn được hấp thụ ở ruột đi cùng với máu đếngan và được phân hủy một phần ở đó Khả năng tiếp nhận cồn tăng lên nhờ vào cácyếu tố làm gia tăng việc lưu thông máu thí dụ như nhiệt (Irish coffee), đường (rượumùi) hay cacbođioxit( hơi ga trong sâm banh) Ngược lại, mỡ làm cho cơ thể tiếpnhận cồn chậm lại Việc này không làm giảm việc hấp thụ cồn mà chỉ kéo dài thờigian ra Trong gan cồn được emzim phân hóa thành etanal (CH3 – CHO), etanaltiếp tục bị oxi hóa thành axit axetic Axit axetic được các tế bào trong toàn cơ thểphân hủy thành năng lượng và cacbođioxit CO2 Sản phẩm trung gian etanal chính
là thủ phạm của các cơn nhức đầu, hậu quả của việc uống nhiều rượu Đường ngăncản việc phân hủy cồn trong cơ thể, vì vậy mà tác động nhức đầu ở các loại rượu
có đường rất cao, nhất là ở rượu mùi và một số loại sâm banh
- Biểu hiện của cơ thể do nồng độ cồn trong máu
Sau khi uống rượu, cơ thể có những phản ứng qua nhiều giai đoạn tương ứng vớilượng cồn trong máu (blood alcohol concentration – BAC)
+ Hưng phấn – BAC: 0,03 – 0,12 %
Tự tin hơn, liều lĩnh hơn
Khả năng tập trung giảm, thời gian chú ý rút gắn
Mặt có thể đỏ ửng
Giảm khả năng phán đoán, nhận xét, thường nghĩ gì nói đó, thiếu suy xét
Gặp khó khăn trong các cử động khéo léo như viết, ký tên
+ Kích động – BAC: 0,09 – 0,15 %
Khó nhận thức hay nghi nhớ vấn đề
Phản ứng chậm
Dễ mất thăng bằng
Giảm sút các khả năng cảm giác như: nhìn mọi vật đều mờ ảo, nghe, nếm kém
+ Lúng túng – BAC : 0,18 – 0,3 %
Có thể không biết mình là ai, đang làm gì
Hoa mắt, chóng mặt, đi đứng lảo đảo
Có những cảm xúc cực đoan: rất hung hăng hoặc rất nhút nhát, có khi rất trìumến
Cảm thấy buồn ngủ
Lời nói không mạch lạc, câu chữ líu nhíu, giọng nói lè nhè
Động tác rời rạc, kết hợp kém, chẳng hạn như chụp một vật được ném tới một cáchrất khó khăn
Khó cảm thấy đau đớn hơn so với người bình thường
+ Sững sờ – BAC: 0,25 – 0,4 %
Hầu như không thể di chuyển, đi, đứng hay trả lời kích thích nói lung tung
Lúc tỉnh, lúc mê
Có khi ói mửa
+ Bất tỉnh – BAC: 0,35 – 0,50 %
Không còn ý thức
Trang 7Phản ứng của cơ thể giảm mạnh, đồng tử hầu như không phản ứng với ánh sángHơi thở chậm và yếu
Trong công nghiệp thực phẩm: Trong thực phẩm và đồ uống, glixerol phục
vụ như là một chất giữ ẩm, dung môi, chất làm ngọt và có thể bảo quản thực phẩm
Nó cũng được sử dụng như chất độn trong thương mại chuẩn bị thực phẩm có hàmlượng chất béo thấp (ví dụ: Các tập tin Cookie)
Trong công nghiệp: Glixerol là một thành phần của xà phòng glyxerin đượclàm từ rượu đã biến tính, glixerol, castorate natri (saponified castor dầu đậu), bơcacao saponified, saponified mỡ động vật, đường mía, nước, đôi khi sodiumlaureth sulfate Tinh dầu được thêm vào cho hương thơm Loại xà phòng này được
sử dụng bởi những người có nhạy cảm, dễ bị kích thích da vì nó ngăn ngừa khô vàbốc hơi quá mức.Glixerol được dùng trong công nghiệp dệt, thuộc da, mực in, làmchất dẻo hóa và đặc biệt điều chế thuốc nổ
Trong y tế, dược phẩm: Glixerol tinh khiết hoặc gần như tinh khiết tại chỗ
là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh vảy nến, bỏng, vết cắn, phát ban.Glixerol có thể được dùng đường uống để loại bỏ chứng hôi miệng vì glixerol làmột chất hút ẩm tiếp xúc vi khuẩn Đặc biệt rất hữu ích với bệnh nha chu, glixerolxâm nhập vào màng sinh học một cách nhanh chóng và loại bỏ vi khuẩn
Bài 41: Phenol (lớp11)
Trong công nghiệp chất dẻo: Phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenolformalđehit một số phẩm nhuộm, thuốc nổ
Trong công nghiệp tơ hóa học: Từ phenol tổng hợp ra tơ poliamide
Nông được: từ phenol điều chế được chất diệt cỏ dại và kích thích tố thực vật 2,4 –
D Phenol được dùng làm thuốc sát trùng, chống mục, mối mọt cho gỗ tre, nứa,dùng để sản xuất thuốc nhuộm, thuốc diệt cỏ, đặc biệt để tổng hợp nhiều loạipolime có giá trị
Phenol là những tinh thể không màu ( để lâu trong không khí bị oxi hóa thành màuhồng), mùi đặc trưng khó chịu, rất độc, làm bỏng da khó lành, nóng chảy ở nhiệt
độ 430C, tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng, trong rượu, clorofom
Vì phenol độc nên bây giờ người ta ít sử dụng
Bài 44: Anđehit – xeton
Fomanđehit giết chết phần lớn các loại vi khuẩn, vì thế dung dịch của fomanđehittrong nước thông thường được sử dụng làm chất tẩy uế hay để bảo quản các mẫu
Trang 8sinh vật Fomanđehit được sử dụng như là chất bảo quản cho vắcxin Trong y học,các dung dịch fomanđehit được sử dụng có tính cục bộ để làm khô da, chẳng hạnnhư điều trị mụn cơm Các dung dịch fomanđehit được sử dung trong ướp xác đểkhử trùng và tạm thời bảo quản xác chết.
Tuy nhiên, phần lớn fomanđehit được sử dụng trong sản xuất polime và các hóachất khác Khi kết hợp cùng với phenol, ure hay melamin, fomanđehit tạo ra cácloại nhựa phản ứng nhiệt cứng Các loại nhựa này được sử dụng phổ biến như làchất kết dính lâu dài, chẳng hạn như loại nhựa sử dụng trong gỗ dán hay thảm.Chúng cũng được tạo thành dạng bọt xốp để sản xuất vật liệu cách điện hay đúcthành các sản phẩm theo khuôn Việc sản xuất nhựa từ fomanđehit chiếm hơn mộtnữa sản lượng tiêu thụ fomanđehit
Do nhựa fomanđehit được sử dụng nhiều trong các vật liệu như gỗ dán, thảm vàxốp cách điện trong một thời gian dài các nhựa này sẽ thải fomanđehit ra rất chậmtheo thời gian nên fomanđehit là một trong các chất gây ô nhiễm không khí trongnhà Ở nồng độ trên 0,1 mg/kg không khí, việc hít thở phải fomanđehit có thể gây
ra các kích thích mắt và màng nhày, làm chảy nước mắt, đau đầu, cảm giác nóngtrong cổ họng và khó thở
Phơi nhiễm fomanđehit lớn hơn (ví dụ uống phải các dung dịch fomanđehit) lànguy hiểm chết người Fomanđehit được chuyển hóa thành axit formic trong cơ thểdẫn đến tăng hoạt động của tim, thở nhanh và nông, giảm thân nhiệt, hôn mê hoặcdẫn đến chết người Những người ăn uống nhằm phải fomanđehit cần được chămsóc y tế ngay
Trong cơ thể, fomanđehit có thể làm cho các protein liên kết không đảo ngượcđược với DNA Các động vật trong phòng thí nghiệm bị phơi nhiễm một lượng lớnfomanđehit theo đường hô hấp trong thời gian sống của chúng có nhiều dấu hiệucủa ung thư mũi và cổ họng hơn so với các động vật đối chứng Cũng giống nhưcác công nhân trong các nhà máy cưa để sản xuất các tấm ván ép từ các sản phẩmgốc fomanđehit
Bài 44: Axit cacboxylic (lớp11)
- Giấm có thể thay thế cho chanh trong công thức làm một số món ăn rau củtrộn
- Giấm vốn là axitaxetic, là chất bảo quản mạnh nhất, giữ cho thực phẩmkhông bị hư hỏng bởi sự xâm nhập của vi khuẩn và vi trùng Loại axit hữu cơ nàycòn là chất khử mùi rất tốt Và còn nhiều ứng dụng thú vị khác của giấm trắng.Chiếc tách sứ yêu thích của bạn bị cáu bẩn bởi vết trà hay cà phê rửa không sạchđược Bạn hãy tẩy chúng bằng giấm
- Giấm được dùng làm chất tẩy cặn vôi từ nước và ấm đun nước
Trang 9- Các dung dịch axit axetic băng loãng có thể được dùng trong các phòng thínghiệm lâm sàng để dung giải các hồng cầu cũng như điếm bạch cầu Một ứngdụng lâm sàng khác là dung giải các hồng cầu, mà có thể làm mờ các thành phầnquan trọng khác trong nước tiểu khi phân tích dưới kính hiển vi.
- Axit axetic băng là một dung môi protic phân cực tốt như đề cập ở trên Nóthường được dùng làm dung môi tái kết tinh cho các hợp chất hữu cơ tinh khiết.Axit axetic tinh khiết được dùng làm dung môi trong việc sản xuất terephtalic(TPA), một nguyên liệu thô để sản xuất polyetylen terephtalat (PET)
-Tác hại: Nếu ta sử dụng giấm không đúng cách gây ra bệnh
Uống để giảm cân gây ra bệnh đau bao tử, giảm hồng cầu
Bài 1: Este (lớp 12)
Bài 2: Lipit (lớp 12)
- Mỡ động vật, dầu thực vật
Các chất béo dự trữ có vai trò quan trọng đối với cơ thể Nó là nguồn dự trữ nănglượng của cơ thể Oxi hóa hoàn toàn 1 gam mỡ giải phóng 9,4 Kcal, gấp hơn hailần năng lượng nhận được khi oxi hóa 1 g protein
Mỡ giữ lâu ngày thường có mùi khét, khó chịu, gọi là sự ôi mỡ
Mỡ để lâu có các chuyển hóa sau
Phản ứng thủy phân có chất xúc tác của men hipaza sinh ra glixerin và các axitbéo
Phản ứng oxi hóa các nối đôi của axit không no tương tự như phản ứng oxi hóacác olefin, sinh ra hợp chất chứa oxi như poliol, hoặc anđehit
Các loại cá chứa nhiều chất béo
- Các loại cá béo như: Cá ngừ, cá chình là nguồn vitamin D dồi dào, đồng thờicũng rất giàu axit béo omega – 3, tốt cho tim mạch, 93 gam cá hồi đỏ có chứa450IU vitamin D
- Cá hồi: Được biết đến với hàm lượng chất béo cao, ngoài ra còn có cá ngừ, cá datrơn, và cá thu
Thức ăn giàu lipit là nguồn năng lượng đặc biệt cần thiết cho người lao động nặng,cho thời kì phục hồi dinh dưỡng đối với người ốm
Trang 10Chất béo dưới da và quanh phủ tạng là tổ chức bảo vệ, giúp cơ thể tránh khỏi tácđộng bất lợi của môi trường bên ngoài như nóng, lạnh Người gầy, lớp mỡ dưới damỏng thường kém chịu đựng dưới sự thay đổi của thời tiết.
- Trong ngành dược:
Photphatit là thành phần cấu trúc tế bào thần kinh, não, tim, gan, tuyến sinh dục tham gia vào quá trình dinh dưỡng của tế bào nhất là tính thấm của màng tế bào.Đối với người trưởng thành photphatit là yếu tố quan trọng điều hòa chuyển hóacholesterol Cholesterol cũng là thành phần cấu trúc tế bào và tham gia một sốchức năng chuyển hóa quan trọng như:
- Cholesterol là tiền chất của axit mật tham gia vào quá trình nhũ tương hóa
- Cholesterol tham gia tổng hợp các nội tố vỏ thượng thận( cotizon, testosterol,andosterol, nội tố sinh dục, vitamin D3)
- Cholesterol có vai trò liên kết các độc tố tan máu (saponin) và các độc tố tan máucủa vi khuẩn, kháng sinh trùng
- Người ta cũng thấy vai trò không thuận lợi của cholesterol trong một số bệnh như
xơ vữa động mạch, một số khối u ác tính Vì thế cần cân nhắc thận trọng cáctrường hợp dùng thức ăn giàu cholesterol( lòng đỏ trứng) đối với các bệnh nhân cóliên quan tới các bệnh kể trên
- Các axit béo chưa no cần thiết (linoleic, a – linoleic, arachidonic) có vai trò quantrọng trong dinh dưỡng để điều trị các eczema khó chữa, trong sự phát triển bìnhthường của cơ thể và tăng cường sức đề kháng Ngoài ra chất béo còn rất cần thiếtcho quá trình chế biến nấu nướng thức ăn làm cho thức ăn trở nên đa dạng, ngonmiệng
Chương 2: Cacbohiđrat(lớp 12)
“Cacbohiđrat” (còn gọi là gluxit, saccarit) ngoài việc cung cấp cho học sinh nhữngkiến thức hóa học chính còn có thể tích hợp đến các môn khác như môn sinh nóilên được vai trò dinh dưỡng của gluxit, để có chế độ ăn phù hợp tránh được bệnhtiểu đường
Đối với người vai trò dinh dưỡng của gluxit là sinh năng lượng Hơn một nữa nănglượng của khẩu phần do gluxit cung cấp, 1 gam gluxit khi đốt cháy trong cơ thểcho 4 Kcal Ở gan, glucoza được tổng hợp thành glycogen Gluxit ăn vào trước hếtchuyển thành năng lượng, số dư một phần chuyển thành glycogen và một phầnthành mỡ dự trữ
Ở mức độ nhất định, gluxit tham gia tại hình như một thành phần của tế bào và mô.Trong cơ thể luôn luôn xảy ra quá trình phân giải gluxit để tạo năng lượng nhưnghàm lượng gluxit máu luôn luôn ở mức 80 – 120 mg%
Ăn uống đầy đủ gluxit sẽ làm giảm phân hủy protein đến mức tối thiểu Ngược lạikhi lao động nặng nếu cung cấp gluxit không đầy đủ sẽ làm tăng phân hủy protein
Ăn uống quá nhiều, gluxit thừa sẽ chuyển thành lipit và đến mức độ nhất định sẽgây ra hiện tượng béo phệ
Chương 3: Amin, Amino axit và protein (lớp 12)
Bài 9: Amin
Etylamin.
Trang 11Các etylamin được sử dụng trong việc tổng hợp các dược phẩm, hóa chất nôngnghiệp và các chất hoạt tính bề mặt Trong bài này giới thiệu thêm cho học sinhmột số chất gây nghiện, đó là những chất.
Ma túy.
Ma túy dù ở dạng nào khi đưa vào thể làm thay đổi một hay nhiều chức năng sinh
lí Ma túy gồm những chất bị cấm như thuốc phiện, cần xa, heroin, cocain, một sốthuốc được dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc như moocphin, seduxen, những chấthiện nay chưa bị cấm sử dụng như thuốc lá, rượu
Ma túy có tác dụng ức chế, giảm đau, kích thích mạnh mẽ hoặc gây ảo giác
Hóa học đã nghiên cứu làm rõ thành phần của những chất ma túy tự nhiên, ma túynhân tạo và tác dụng sinh lí của chúng từ đó sử dụng chúng như là một thuốc chữabệnh hoặc ngăn chặn tác hại của chất gây nghiện
Bài 10: Aminoaxit
Amino axit là thành phần chính tạo nên giá trị dinh dưỡng riêng biệt của cácphân tử protein, rất cần cho sự sống Thiếu axit amin sẽ làm cho hệ thống miễndịch bị suy yếu, giảm sản xuất kháng thể, cơ thể mệt mỏi, trẻ chậm lớn, còi cọc, dễ
bị mắc các bệnh về hô hấp, nhiễm trùng, viêm đường hô hấp
Một số amino axit như Lysin, Histiđin giúp cơ thể phát triển và liên kết mô
cơ bắp với nhau Nó còn có tác dụng hình thành màng chắn myelin, một chất bảo
vệ vây quanh dây thần kinh và giúp tạo ra dịch vị, kích thích tiêu hóa
Phenylalanin là một axit amin có chức năng bồi bổ nào, tăng cường trí nhớ,
và tác động trực tiếp đến mọi hoạt dộng của não bộ Ngoài ra, nó có thể làm tănglượng chất dẫn truyền xung động thần kinh, và tăng tỷ lệ hấp thụ tia UV từ ánhsáng mặt trời, giúp tạo ra vitamin D nuôi dưỡng làn da Ngoài ra, phenylalanin còn
có vai trò quan trọng trong tuyến giáp và tuyến thượng thận Tuy nhiên nếu dùngphenylalanin nhiều có thể dẫn đến độc hại nên cần hạn chế
Lysin Nhiệm vụ quan trọng nhất của loại axit amin này là tăng khả năng
hấp thụ canxi, giúp cho xương chắc khỏe, chống lão hóa cột sống, duy trì trạng tháicân bằng nitơ có trong cơ thể, do đó tránh được hiện tượng giãn cơ và mệt mỏi.Ngoài ra lynsine còn có tác dụng giúp cơ thể tạo ra chất kháng thể và điều tiếthorcmone truyền tải thông tin
Methionin Axit amin này đặc biệt cần thiết cho nam giới nếu muốn phát
triển cơ bắp cuồn cuộn vì nó nhanh chóng phân hủy và đốt cháy chất béo, đồngthời tăng thêm lượng testosterone sinh dục nam Ngoài ra, methioin hỗ trợ chống