Từ việc phân tích các kết quả thực nghiệm trên đây cho phép tôi kết luận rằng việc hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra trong bằng phương pháp sơ đồ tư duy là một hướng đi đúng, cần th
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT DÂU GIÂY
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
Người thực hiện: Nguyễn Đình Minh Nhật Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học:
Trang 2I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: NGUYỄN ĐÌNH MINH NHẬT
2 Ngày tháng năm sinh: 03/09/1984
3 Nam, nữ: NAM
4 Địa chỉ: Bàu Hàm 2, Thống Nhất, Đồng Nai
5 Điện thoại: 01234098764
7 Chức vụ: bí thư đoàn trường
8 Đơn vị công tác: THPT Dầu Giây
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2014
- Chuyên ngành đào tạo : CNTT
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Tin học
- Số năm có kinh nghiệm: 8 năm
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 4
I Tóm tắt đề tài 5
II Giới thiệu 7
II.1 Thực trạng 7
II.2 Giải pháp thay thế 9
II.2.1 Lược sử nghiên cứu về phương pháp sơ đồ tư duy 9
II.2.2 Khái niệm sơ đồ tư duy 9
II.2.3 Lợi ích của sơ đồ tư duy 10
II.2.4 Vai trò của phương pháp sơ đồ tư duy trong ôn tập kiến thức 11
II.2.4.1 Mang lại hiệu quả ôn tập cao 11
II.2.4.2 Đặc điểm 12
II.2.4.3 Mục đích 13
Trang 3II.2.5 Hệ thống hóa kiến thức ôn tập theo
phương pháp sơ đồ tư duy 13
II.2.5.1 Thiết kế sơ đồ tư duy 14
II.2.5.2 Tổ chức ôn tập kiến thức 14
II.2.5.3 Một số hướng dẫn khi vẽ sơ đồ tư duy 15
II.3 Vấn đề nghiên cứu 16
II.4 Giả thuyết nghiên cứu 16
III Phương pháp nghiên cứu 16
III.1 Khách thể nghiên cứu 16
III.2 Thiết kế nghiên cứu 17
III.3 Quy trình nghiên cứu 17
III.4 Đo lường và thu thập dữ liệu 19
IV Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 19
IV.1 Bảng thống kê điểm kiểm tra 19
IV.2 Xử lí dữ liệu thống kê 23
IV.2.1 Cơ sở lý thuyết xử lý dữ liệu thống kê 23
IV.2.1.1 Mô tả dữ liệu 23
IV.2.1.2 Phép thử TTest 23
IV.2.1.3 Mức độ ảnh hưởng 24
IV.2.2 Xử lý dữ liệu thống kê 24
IV.3 Phân tích dữ liệu và bàn luận 28
V Kết luận và khuyến nghị 28
V.1 Kết luận 28
V.2 Khuyến nghị 29
PHỤ LỤC 1 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4QTCSDL Quản trị Cơ sở dữ liệu
HQTCSDL Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng III.2.1 Điểm kiểm tra của hai nhóm trước tác động
Bảng III.3.1 Bảng thời gian tiến hành thực nghiệm
Bảng IV.1.1 Bảng điểm tổng hợp của hai nhóm qua các bài kiểm tra
Bảng IV.2.2.1 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 2 Bảng IV.2.2.2 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 3 Bảng IV.2.2.3 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 4 Bảng IV.2.2.4 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 5
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình II.2.2.1 Khả năng xử lý thông tin của não trái và não phải
Hình II.2.3.1 Lợi ích của sơ đồ tư duy
Hình II.2.5.1 Sơ đồ tư duy về các hàm logic cơ bản
Hình II.2.5.1.1 Thiết kế sơ đồ tư duy
Hình II.2.5.3.1 Nguyên tắc vẽ sơ đồ tư duy
Hình IV.1.1 So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 2
Hình IV.1.2 So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 3
Hình IV.1.3 So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 4
Hình IV.1.4 So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 5
Hình IV.2.2.1 Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 2 Hình IV.2.2.2 Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 3 Hình IV.2.2.3 Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 4 Hình IV.2.2.4 Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 5 Hình 35 1 Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết (HKI)
Hình 38 2 Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra HKI
Hình 41 3 Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết (HKII)
Hình 52 4 Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra HKII
Trang 6I Tóm tắt đề tài
Ngày nay việc áp dụng và sử dụng phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư duy đã và đang trở thành một xu thế mới với rất nhiều kết quả khả quan trong học tập Phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư duy là một trong những phương pháp được ứng dụng mạnh mẽ trong phong trào đổi mới phương pháp giáo dục hiện nay
Các minh chứng về tính hiệu quả và đổi mới của phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư duy đã được dẫn giải qua các bài viết của các chuyên gia giáo dục, các bài viết của giáo viên đang trực tiếp giảng dạy Chẳng hạng:
“TS Trần Đình Châu, Bộ Giáo dục và Đào tạo, TS Đặng Thu Thủy, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bản đồ tư duy – một trong những công cụ hỗ trợ dạy học và công tác quản lí nhà trường hiệu quả, dễ thực hiện, ngày 16/09/2010, Báo Giáo dục và Thời đại online”
“Thạc sĩ Trương Tinh Hà, Giảng dạy và học tập với công cụ bản đồ tư duy, Đại học Văn hóa Hà Nội ”
“Thạc sĩ Ngô Quỳnh Hoa, sử dụng phương pháp “mind mapping – bản đồ
tư duy” vào việc dạy từ vựng, Đại học Nha Trang”
Bên cạnh đó, với từ khóa tìm kiếm “Bản đồ tư duy trong dạy học” bằng bộ máy tìm kiếm Google Search đã trả về hơn hai triệu kết quả bài viết, đây cũng là một minh chứng đủ mạnh về số lượng người tham gia tìm hiểu về phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư duy Điều này cho thấy sự ảnh hưởng và hiệu quả của phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư duy trong nhà trường ở các bộ môn khác nhau, bởi cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, sơ đồ tư duy sẽ giúp chúng ta:
Trang 7Trong xu thế đó, tôi đã chọn đề tài “Hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra bằng phương pháp sơ đồ tư duy để nâng cao kết quả học tập môn Tin học 12 của học sinh.” Với mục đích đầu tiên là tạo cho bản thân có hướng đi đúng trong công tác giảng dạy, phù hợp với cuộc vận động đổi mới phương pháp giáo dục Tiếp theo là giúp cho học sinh có một phương pháp ôn tập kiểm tra đánh giá hiệu quả bằng sơ đồ tư duy
Đặc điểm của phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy là tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh trực quan sinh động mạnh mẽ của bộ não, thay cho cách liệt kê bởi các gạch đầu dòng đơn điệu Từ đó, phương pháp này sẽ giúp các em dễ dàng ghi nhớ chi tiết các nội dung ôn tập kiến thức kiểm tra nhanh hơn, lâu hơn và kỹ hơn bởi các hình ảnh trực quan của lược đồ phân nhánh
Và để đạt được các mục đích trong quá trình nghiên cứu, tôi đã thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tìm hiểu thực tiễn trong dạy và ôn tập kiểm tra đánh giá định kỳ bằng phương pháp sơ đồ tư duy
- Vận dụng phương pháp sơ đồ tư duy và sự hỗ trợ của phần mềm máy tính trong thiết kế sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra, sẽ được trình bày trong Phụ lục 2
- Thực nghiệm sư phạm gồm lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng 12A2 ở trường THPT Dầu Giây để kiểm tra tính hiệu quả, tính khả thi của phương pháp giảng dạy, ôn tập bằng sơ đồ tư duy
- Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 10/2013 đến tháng 4/2014
- Kết quả xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được đã cho thấy tác động ảnh hưởng rõ rệt của phương pháp sơ đồ tư duy đến kết quả học tập của học sinh, chất lượng bài kiểm tra của lớp Thực nghiệm luôn cao hơn lớp Đối chứng Cụ thể:
+ Sau khi tác động, điểm kiểm tra trung bình cộng ở lớp Thực nghiệm cao hơn lớp Đối chứng
+ Giá trị độ lệch chuẩn của lớp Thực nghiệm trong các trường hợp đều
Trang 8tư duy của lớp Thực nghiệm cao hơn và ổn định hơn so với lớp Đối chứng - không dạy theo phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy
+ Phép kiểm chứng TTest sau tác động của hai lớp luôn nhỏ hơn 0,05 Điều này chứng tỏ sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp Thực nghiệm và Đối chứng là có ý nghĩa
+ Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn lần lượt của các lần kiểm tra sau tác động là 0,7; 1,1; 0,9 và 0,99 Điều này cho thấy sự ảnh hưởng lớn của phương pháp sơ đồ tư duy theo bảng tiêu chí Cohen trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra
Từ việc phân tích các kết quả thực nghiệm trên đây cho phép tôi kết luận rằng việc hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra trong bằng phương pháp sơ đồ
tư duy là một hướng đi đúng, cần thiết và có tác dụng tích cực đến các em học sinh, giúp các em có một phương pháp ôn tập kiến thức hiệu quả, hợp lý Từ đó, phương pháp sơ đồ tư duy này có thể góp phần nâng cao chất lượng kết quả kiểm tra đánh giá trong môn Tin học 12
II Giới thiệu
II.1 Thực trạng
Hiện nay, hầu hết các học sinh THPT khi ôn tập kiến thức kiểm tra cuối chương thường học và ôn tập một cách tuần tự từ bài đầu đến bài cuối theo nội dung ôn tập của giáo viên Điều này thường gây ra cho các em nhiều khó khăn như thường bỏ sót nội dung ôn tập, các em dễ chán nản nên dẫn đến học tủ, học vẹt, nội dung ôn tập chưa kỹ, chưa sâu, chưa sát trọng tâm và thường ôn tập không theo một trật tự nào cả
Hơn nữa, các bài kiểm tra định kỳ của các môn thường diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định theo phân phối chương trình môn học của Sở Giáo dục và Đào tạo Do đó, các em có thể có từ hai đến ba bài kiểm tra định kỳ trong ngày, và điều này dễ làm cho các em quá tải về nội dung kiến thức ôn tập và kết quả kiểm tra thường không đồng đều nếu các em không có một phương pháp ôn tập hợp lý, hiệu quả
Trang 9Bên cạnh đó, các em cũng phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập các môn khác trên lớp và tốn không ít thời gian của các em, nên việc tìm ra một phương pháp ôn tập mới và hiệu quả thực sự rất cần thiết cho các em học sinh
Ví dụ, thông thường giáo viên cho nội dung ôn tập thường theo các kiểu sau:
- Thứ nhất theo tên bài, chương như:
+ Chương 1: Bài 1, bài 2, bài 4, bài 5, bài 6
+ Chương 2: Bài 1, bài 3
- Thứ hai theo nội dung như:
+ Chương 1: Mục 2, bài 1; Mục 1 bài 3; Mục 2, 3 bài 4
+ Chương 2: Mục 1, 2 bài 1; Mục 2, 3 bài 2; Mục 1, 3 bài 3
Khi các em học sinh bắt đầu ôn tập để chuẩn bị kiểm tra, thường đặt các câu hỏi như “Làm sao để học thuộc bài nhanh? Làm sao để nhớ bài lâu?”, và tất nhiên 9/10 câu trả lời là: “Bạn hãy chịu khó học thuộc lòng.”
Vậy làm thế nào để giúp các em tìm và xác định một phương pháp học ôn tập các kiến thức một cách hợp lý, hiệu quả Xuất phát từ thực tế trên, cùng với việc vận dụng các phương pháp đổi mới trong giáo dục, đã thúc đẩy tôi chọn đề tài “Hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra bằng phương pháp sơ đồ tư duy để nâng cao kết quả học tập môn Tin học 12 của học sinh.”, như là một giải pháp giúp các em ôn tập và hệ thống hóa kiến thức kiểm tra hiệu quả và đạt kết quả cao hơn
II.2 Giải pháp thay thế
II.2.1 Lược sử nghiên cứu về phương pháp sơ đồ tư duy
Trang 10Phương pháp sơ đồ tư duy được phát triển vào cuối thập niên 60 của thế kỉ
20 bởi Tony Buzan, ông là một tác gia, nhà tâm lý, và là cha đẻ của phương pháp
sơ đồ tư duy Phương pháp này như là một cách để giúp học sinh “ghi lại bài giảng” mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ hơn và dễ ôn tập hơn
Đến giữa thập niên 70 của thế kỉ 20, Peter Russell đã làm việc chung với Tony Buzan để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy Sau đó, họ
đã truyền bá phương pháp này cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục trên thế giới
Và hiện nay có nhiều phần mềm máy tính đã hỗ trợ thiết kế và vẽ sơ đồ tư duy như:
- MindManager: Phần mềm này đã được sử dụng khá nhiều tại Việt Nam MindManager chỉ chạy được trên hệ điều hành Microsoft Windows
- FreeMind: Phần mềm nguồn mở, chạy trên các hệ điều hành Windows, Mac và Linux
- Ngoài ra còn có một số phần mềm khác như ConceptDraw MINDMAP, Visual Mind, Axon Idea Processor, …
II.2.2 Khái niệm sơ đồ tư duy
Trước nay, chúng ta ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng, con
số Với cách ghi chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não là não trái, mà chưa hề sử dụng kỹ năng nào bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mơ mộng
Hay nói cách khác, chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng
bộ não của chúng ta khi ghi nhận thông tin Với mục tiêu giúp chúng ta sử dụng tối đa khả năng của bộ não, Tony Buzan đã đưa ra sơ đồ tư duy để giúp mọi người thực hiện được mục tiêu này
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não, là một phương tiện ghi chép sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ
Trang 11II.2.3 Lợi ích của sơ đồ tư duy
Ghi chú: Khi thông tin được gợi ra, sơ đồ tư duy giúp chúng ta tổ chức thông tin theo một hình thức mà dễ dàng được xuất hiện và ghi nhớ Được sử dụng để ghi chú tất cả các loại như sách vở, bài giảng, hội họp, phỏng vấn, đàm thoại, …
Gợi nhớ: Bất cứ khi nào thông tin được xuất hiện từ trong bộ não, thì sơ
đồ tư duy cho phép các ý tưởng được ghi lại rất nhanh ngay khi nó được sinh ra vào một hệ thống được tổ chức Nó rất hiệu quả trong việc tổng quát hóa và gợi nhớ lại các thông tin rất nhanh, gọn
Sáng tạo: Thay cho cách suy diễn cổ điển theo phương thức ghi chép sự kiện theo dòng, sơ đồ tư duy cho phép các ý tưởng mới được hình thành nhanh chóng theo luồng xuất hiện của tư duy
Giải quyết vấn đề: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta nhìn nhận và liên kết các vấn đề lại với nhau Từ đó, nó cho chúng ta một cái nhìn tổng quát các vấn đề dưới các góc độ khác nhau cũng như tầm quan trọng của các vấn đề
Lập kế hoạch: Nếu lập kế hoạch, sơ đồ tư duy sẽ giúp chúng ta có được các thông tin chi tiết của một nơi, một tổ chức theo một cách thật đơn giản như từ
Trang 12Trình bày: Giúp chúng ta tổ chức, liên kết nội dung hợp lý và dễ hiểu mà không cần phải nhìn vào tài liệu khi trình bày
II.2.4 Vai trò của phương pháp sơ đồ tư duy trong ôn tập kiến thức
II.2.4.1 Mang lại hiệu quả ôn tập cao
Kiến thức được trình bày cô đọng tổng quát, các nội dung được liên kết với nhau, sử dụng hình ảnh, màu sắc sinh động, từ đó phát huy tối đa khả năng tư duy, ghi nhớ nội dụng bài học của bộ não Nhờ đó, nó giúp học sinh dễ dàng hiểu
và nhớ lâu nội dung ôn tập, hỗ trợ hiệu quả các phương pháp dạy học khác
Thầy và trò chỉ cần tập trung vào hệ thống từ khóa trong dạy và học Đặc biệt hơn, khi môn này yêu cầu người học phải thực hành thường xuyên nên việc tập trung vào các từ khóa sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian ghi nhớ hơn
Sơ đồ tư duy là một hệ thống sơ đồ mở, có thể thêm, bớt các nhánh Hơn nữa, học sinh có thể vẽ sơ đồ tư duy theo ý tưởng của mình Nhờ đó, nó kích thích các em hứng thú trong học tập và khả năng sáng tạo khác nhau của mỗi học sinh
Phương tiện thiết kế sơ đồ tư duy khá đơn giản, dễ tìm, như giấy, bảng ghi, bút chì màu, phấn màu hoặc dùng phần mềm ứng dụng, …
Hình II.2.3.1 Lợi ích của sơ đồ tư duy
Trang 13Phát triển khả năng sáng tạo, thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày của từng cá nhân thông qua sơ đồ tư duy, giúp cho giáo viên thấy được các ưu, nhược điểm của từng em trong quá trình học tập
Rèn luyện các em cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách mạch lạc và hợp lý
Đặc biệt trong dạy học nhóm, với sơ đồ tư duy sẽ giúp các em phát huy được tính sáng tạo, tối đa hóa khả năng của mỗi cá nhân và kết hợp sức mạnh cá nhân thành sức mạnh tập thể để có thể giải quyết được các vấn đề một cách hiệu quả, giúp học sinh tương tác hoàn thiện hơn với bạn học, với giáo viên
Qua hoạt động thuyết trình sơ đồ tư duy, giáo viên có thể biết rõ khả năng kiến thức của các em Bên cạnh, hoạt động thuyết trình sơ đồ tư duy còn rèn luyện cho các em khả năng thuyết trình trước đông người, giúp các em tự tin hơn, mạnh dạn hơn, đây cũng là một trong những điểm cần rèn luyện của học sinh nước ta hiện nay
II.2.4.2 Đặc điểm
Nội dung ôn tập kiến thức được tóm lược trong một hình ảnh trọng tâm
Từ hình ảnh trọng tâm, những chủ đề phát sinh được lan tỏa thành các nhánh
Các nhánh được cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một dòng liên kết, những vấn đề phụ cũng được biểu diễn bởi các nhánh gắn kết với nhánh có thứ bậc cao hơn
Mang lại hiệu quả dạy học cao
II.2.5 Hệ thống hóa kiến thức ôn tập theo phương pháp sơ đồ tư duy
Như chúng ta biết, não chúng ta chia thành 2 phần: bán cầu trái và
Trang 14bán cầu phải lại là nơi ghi nhớ các hình ảnh Thường thì những người làm công nghệ hoặc kinh tế dùng bán cầu trái nhiều hơn trong khi quên mất tầm quan trọng của bán cầu phải
Tuy nhiên theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nếu làm cách nào đó phối hợp cả hai bán cầu này cùng làm việc để xử lý một vấn đề thì sẽ được hiệu quả cao hơn so với chỉ dùng một Lenado Da Vinci là một ví dụ điển hình về việc
áp dụng hai bán cầu này nên ông đã thành công trong cả hai lĩnh vực là hội họa
và khoa học Tóm lại, sơ đồ tư duy là kỹ thuật xử lý một công việc nào đó bằng cách kích thích cả 2 bán cầu não cùng hoạt động, mà cụ thể là việc vẽ ra các nhánh tư duy
Hình II.2.5.1 Sơ đồ tư duy về các hàm logic cơ bản
Trang 15II.2.5.1 Thiết kế sơ đồ tư duy
Bước 1: Liệt kê các nội dung ôn tập kiến thức
Bước 2: Mỗi một nội dung kiến thức là một nhánh của sơ đồ tư duy
Bước 3: Xuất phát từ hình ảnh trung tâm khi phân tích các nhánh kiến thức ôn tập Khi phân tích một nhánh ôn tập kiến thức nào đó đã làm với sơ đồ tư duy, thì học sinh dần dần điền thêm các ràng buộc vào nhánh đó Điều này có thể tạo thành các nhánh phân cấp (kiểu kế thừa hay kiểu gia phả)
II.2.5.2 Tổ chức ôn tập kiến thức
Thứ nhất do các bài kiểm tra định kỳ đều là kiểm tra thực hành và dựa vào
số lượng máy tính trong phòng nên tôi phân chia học sinh/1 máy tính để cùng ôn tập và thực hành
Thứ hai, do hầu hết các bài thực hành của Tin học 12 thường có từ 2 tiết trở lên, nên sau tiết thực hành đầu tiên tôi sẽ cho các em bài tập về nhà là tổ chức lại các bước thực hành, xác định điều kiện bằng sơ đồ tư duy Trên cơ sở đó, giúp các em có thể nhớ kỹ kiến thức các bước thực hành, xác định điều kiện để tiếp
Hình II.2.5.1.1 Thiết kế sơ đồ tư duy
Trang 16tục tự thực hành ở tiết thứ hai và dần dần hình thành sơ đồ tư duy ôn tập kiến thức kiểm tra định kỳ
Thứ ba, sang tiết thực hành thứ hai trở đi, tôi thường cho các em mô tả lại các bước thực hành và xác định điều kiện bằng sơ đồ tư duy trên bảng đen để giúp các em nhớ lại trình tự các bước thực hành và bổ sung các kiến thức còn thiếu sót của các em
II.2.5.3 Một số hướng dẫn khi vẽ sơ đồ tư duy
Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ
đề Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng trí tưởng tượng của mình Hình ảnh càng sinh động, hấp dẫn sẽ giúp chúng ta tập trung được vào chủ đề và làm cho não bộ họat động hưng phấn và làm việc hiệu quả hơn Sử dụng màu sắc hợp lý Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh, tạo cảm giác vui vẻ, sống động làm tăng khả năng sáng tạo của người dùng Có thể bổ sung từ ngữ vào hình ảnh chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng
Bước 2: Vẽ các nhánh chính (cấp 1) đến hình ảnh trung tâm và vẽ thêm
các tiêu đề phụ Các đường vẽ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn Tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm Được viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật Chỉ tận dụng các tứ khóa và hình ảnh trên mỗi nhánh Mỗi từ/ảnh nên đứng độc lập và được nằm trên mỗi nhánh
Bước 3: Nối các nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các
nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai, bằng các đường vẽ và thêm các chi tiết hỗ trợ Khi chúng ta nối các đường với nhau, sẽ dễ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng Luôn để các nhánh của sơ đồ tư duy gấp khúc tự nhiên làm cho sơ đồ tư duy cuốn hút và không bị nhàm chán Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh Các nhánh của 1 ý nên tỏa
ra từ 1 điểm và có cùng 1 màu Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Bước 4: Có thể thêm nhiều hình ảnh giúp các ý quan trọng thêm nổi bật
và lưu vào trí nhớ tốt hơn
Trang 17
II.3 Vấn đề nghiên cứu
Vận dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy bằng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra của môn Tin học 12 có làm tăng kết quả học tập môn Tin học 12 của các em học sinh ở trường THPT Dầu Giây hay không?
II.4 Giả thuyết nghiên cứu
Sự vận dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy bằng sơ đồ tư duy để
hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra của môn Tin học 12 sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập môn Tin học 12 của các em học sinh ở trường THPT Dầu Giây
III Phương pháp nghiên cứu
III.1 Khách thể nghiên cứu
Tôi đã chọn hai lớp 12 Ban cơ bản A là 12A1 và 12A2 của trường THPT Dầu Giây làm khách thể nghiên cứu Đây là hai lớp mà tôi trực tiếp giảng dạy trong năm học vừa qua, năm 2012 – 2013
III.2 Thiết kế nghiên cứu
Hình II.2.5.3.1 Nguyên tắc vẽ sơ đồ tư duy
Trang 18Tôi chọn lớp 12A1 làm lớp Thực nghiệm, và lớp 12A2 làm lớp Đối chứng Đây là hai lớp đã làm bài kiểm tra trước tác động và chưa áp dụng phương pháp sơ đồ tư duy, và có điểm số trung bình bằng nhau Bên cạnh, hai lớp này còn có nhiều điểm tương đồng như về sĩ số, ý thức học tập, và cùng học Ban cơ bản A
Lớp Tổng số
học sinh
Điểm Trung bình
Số lượng điểm số các bài kiểm tra trước tác động
III.3 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống sư phạm các kiến thức trong chương trình lớp Tin học 12 gồm:
- Cơ sở dữ liệu và tổ chức cơ sở dữ liệu
- Bảng dữ liệu, trường dữ liệu, kiểu dữ liệu và bản ghi
- Các phép toán số học và phép toán quan hệ
- Hàm
- Khóa
- Liên kết giữa các bảng dữ liệu
- Sự toàn vẹn và nhất quán của cơ sở dữ liệu
- Tạo bảng dữ liệu (Tables)
- Các dạng truy vấn (Queries)
Bảng III.2.1 Điểm kiểm tra của hai nhóm trước tác động
Trang 19- Các dạng biểu mẫu (Forms)
- Các dạng báo cáo (Reports)
- Dạy lớp Đối chứng: Khi hướng dẫn các học sinh thực hành và hệ thống hóa ôn tập kiến thức không sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy; chỉ sử dụng các gạch đầu dòng kết hợp với thuyết trình, vấn đáp, trình bày trên bảng đen – phấn trắng,
và trình chiếu điện tử
- Dạy lớp Thực nghiệm: Khi hướng dẫn các học sinh thực hành và hệ thống hóa
ôn tập kiến thức thì có sử dụng sơ đồ tư duy, minh họa các bước thực hành và điều kiện bằng các nhánh hình vẽ thay cho các gạch đầu dòng, kết hợp với thuyết trình, vấn đáp, trình bày các sơ đồ tư duy trên bảng, và trình chiếu điện tử
- Trong quá trình giảng dạy thực hành và ôn tập kiến thức kiểm tra ở các lớp Thực nghiệm và Đối chứng, tôi thường cho các em hoạt động theo nhóm, một nhóm gồm 4 máy để xác định các bước thực hành và điều kiện của nội dung thực hành
- Đối với lớp Thực nghiệm, tôi yêu cầu các em sử dụng sơ đồ tư duy để minh họa các bước thực hành và điều kiện của bài tập Với lớp Đối chứng, các em sử dụng các gạch đòng dòng để liệt kê các bước thực hành và điều kiện của bài tập Sau
đó, tôi yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành để minh họa
- Tiến hành quá trình nghiên cứu ở lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng 12A2 theo đúng phân phối chương trình của Tin học 12 cũng như chương trình giảm tải của Bộ giáo dục và đào tạo
- Thời gian và các bài kiểm tra như sau:
+ Bài tập 1: Tương ứng với bài kiểm tra trước tác động
+ Bài tập 2: Tương ứng với bài kiểm tra 1 tiết thực hành của Học kỳ 1 + Bài tập 3: Tương ứng với bài thi Học kỳ 1
+ Bài tập 4: Tương ứng với bài kiểm tra 1 tiết của Học kỳ 2
+ Bài tập 5: Tương ứng với bài thi Học kỳ 2
Trang 20Bài tập Lớp Tiết phân phối chương trình Ngày dạy
III.4 Đo lường và thu thập dữ liệu
Đo lường: Giúp tôi đánh giá được khả năng và tính hiệu quả của phương pháp sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra để nâng cao kết quả học tập của môn Tin học 12
Tiến trình thực hiện đối với đo lường kiến thức: Tôi cho các em lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng 12A2 vận dụng các kiến thức đã học và ôn tập để làm các bài kiểm tra định kỳ theo phân phối chương trình môn Tin 12
Các kết quả tính toán và biểu đồ so sánh được thực hiện bằng phần mềm Microsoft Excel 2003
IV Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
IV.1 Bảng thống kê điểm kiểm tra
Bảng điểm cụ thể xem ở phần Phụ lục 1 đính kèm Sau đây là bảng điểm tổng hợp và biểu đồ so sánh sau 4 lần kiểm tra của lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng 12A2
Bảng III.3.1 Bảng thời gian tiến hành thực nghiệm
Trang 22Hình IV.1.1 So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 2
Hình IV.1.2 So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 3
Trang 23So sánh biểu điểm của bài tập 5
Hình IV.1.3 So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 4
So sánh biểu điểm của bài tập 4
Trang 24IV.2 Xử lí dữ liệu thống kê
IV.2.1 Cơ sở lý thuyết xử lý dữ liệu thống kê
IV.2.1.1 Mô tả dữ liệu
Giá trị trung bình: Là giá trị trung bình cộng của các điểm số Trong phần
mềm Microsoft Excel được tính theo công thức sau:
=Average (number 1, number 2, …, number n)
Độ lệch chuẩn: Cho biết mức độ phân tán của các điểm số xung quanh giá
trị trung bình Trong phần mềm Microsoft Excel được tính theo công thức sau:
=Stdev (number 1, number 2, …, number n)
Với number 1, number 2, … là các giá trị số
IV.2.1.2 Phép thử TTest
Phép kiểm chứng TTest độc lập: Xem xét sự khác biệt giá trị trung bình
của hai nhóm khác nhau có ý nghĩa hay không
Phép kiểm chứng TTest phụ thuộc (theo cặp): Xem xét sự khác biệt giá trị
trung bình của cùng một nhóm có ý nghĩa hay không
Trong phần mềm Microsoft Excel được tính theo công thức sau:
Nếu (1) ≤ 0,05 : Sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau là
có ý nghĩa Ngược lại thì không có ý nghĩa
Trong đó:
+ Array1, array2: Lần lượt là dãy điểm số 1 và dãy điểm số 2
+ Tail:
= 1: Giả thuyết có định hướng
= 2: Giả thuyết không có định hướng
+ Type:
= 1: TTest theo cặp/phụ thuộc
= 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau)
= 3: Biến không đều
TTest độc lập, 90% thường dùng với tham số 3
Trang 25IV.2.1.3 Mức độ ảnh hưởng
Trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, độ lớn của chênh lệch giá trị trung bình cho biết chênh lệch điểm trung bình do tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc có ý nghĩa hay không (mức độ ảnh hưởng của tác động lớn hay nhỏ) Và nó được tính theo công thức sau:
Trong đó:
SMD: Chênh lệch giá trị trung bình
TBTN: Giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm
TBĐC: Giá trị trung bình của nhóm đối chứng
ĐLCĐC: Độ lệch chuẩn của nhóm đối chứng
Để giải thích cho mức độ ảnh hưởng, chúng ta sử dụng bảng tiêu chí của Cohen để so sánh mức độ ảnh hưởng
Giá trị của mức độ ảnh hưởng Ảnh hưởng
IV.2.2 Xử lý dữ liệu thống kê
Giá trị TTest được tính với tham số tail = 2 và type = 3
Từ dữ liệu bảng điểm của lớp Thực nghiệm 12A1 và Đối chứng 12A2 trong Phụ lục 1, ta có kết quả các tham số đặc trưng và biều đồ so sánh điểm trung bình sau tác động của hai nhóm qua các bài kiểm tra là:
Bảng IV.2.1.3.1 Bảng tiêu chí mức độ ảnh hưởng của Cohen
Trang 26Các tham số đặc trưng Nhóm Thực nghiệm Nhóm Đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn 0,7
Các tham số đặc trưng Nhóm Thực nghiệm Nhóm Đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn 1,1
Các tham số đặc trưng Nhóm Thực nghiệm Nhóm Đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn 0,9
Các tham số đặc trưng Nhóm Thực nghiệm Nhóm Đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn 0,99
Bảng IV.2.2.3 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 4
Bảng IV.2.2.4 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 5 Bảng IV.2.2.1 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 2
Bảng IV.2.2.2 Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 3
Trang 27Hình IV.2.2.1 Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 2
Trang 28Hình IV.2.2.3 Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 4
Hình IV.2.2.4 Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 5
Trang 29IV.3 Phân tích dữ liệu và bàn luận
Theo biểu đồ so sánh của lớp Thực nghiệm – Đối chứng, sau hai lần kiểm tra thì điểm trung bình của lớp Thực nghiệm đều cao hơn so với điểm trung bình của lớp Đối chứng Điều này cho thấy sự ảnh hưởng tích cực của phương pháp sơ
đồ tư duy khi áp dụng vào lớp Thực nghiệm 12A1
Theo biểu đồ so sánh biểu điểm kiểm tra sau hai lần tác động của hai
nhóm ở hình IV.1.1 và IV.1.2 của mục IV.1 Bảng thống kê điểm kiểm tra, ta
thấy số lượng điểm 8, 9, 10 của nhóm thực nghiệm cao hơn so với lớp Đối chứng Đặc biệt là lớp Thực nghiệm số bài kiểm tra có điểm dưới 5 là không có Chứng tỏ việc áp dụng phương pháp sơ đồ tư duy đã cải thiện và nâng cao kết quả giải bài tập của học sinh
Độ lệch chuẩn sau hai lần tác động của lớp Thực nghiệm luôn thấp hơn so với lớp Đối chứng, cho thấy sự thay đổi này là mang tính ổn định
Sự chênh lệch giá trị trung bình chuẩn sau các lần tác động lần lượt có giá trị là 0,7; 1,1; 0,9 và 0,99 đã cho thấy mức độ ảnh hưởng lớn theo tiêu chí Cohen khi áp dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra
Từ các phân tích dữ liệu trên, chúng đã cho thấy sự ảnh hưởng tích cực của phương pháp sơ đồ tư duy trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh trong môn Tin học 12
V Kết luận và khuyến nghị
V.1 Kết luận
Sau khi ứng dụng sơ đồ tư duy để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh mạnh mẽ của bộ não, nó đã giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức ôn tập và ghi nhớ lâu hơn, kỹ hơn
Kích thích học sinh động não, nâng cao khả năng suy luận, bổ sung và xây dựng các kiến thức ôn tập kiểm tra bằng sơ đồ tư duy đúng trọng tâm theo nội dung ôn tập đã cho Từ đó giúp các em thấy sự gắn kết, liền mạch của các nội dung kiến thức, cũng như giúp các em học tránh học vẹt, học tủ
Trang 30Thông qua các bài kiểm tra, điểm trung bình của lớp Thực nghiệm 12A1 luôn cao hơn điểm trung bình của lớp Đối chứng 12A2 Điều này khẳng định hướng đi đúng và sự cần thiết của đề tài
Thêm vào đó, sự khác nhau về điểm trung bình của lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng 12A2 là thật sự có ý nghĩa với phép kiểm chứng TTest là luôn có giá trị nhỏ hơn 0,05
Hơn nữa, sự thay đổi này mang tính ổn định với độ lệch chuẩn của lớp Thực nghiệm 12A1 có giá trị nhỏ hơn độ lệch chuẩn của lớp Đối chứng 12A2 trong các bài kiểm tra định kỳ Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của việc sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra Tin hoc
12 để nâng cao kết quả học tập của học sinh trường THPT Dầu Giây
Đặc biệt, mức độ ảnh hưởng của phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy so với phương pháp không sử dụng sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra Tin học 12 là lớn với sự chênh lệch giá trị trung bình chuẩn lần lượt qua các lần kiểm tra là 0,7; 1,1; 0,9 và 0,99 theo bảng tiêu chí Cohen được trình bày ở
mục IV.2.1.3 Mức độ ảnh hưởng Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc áp
dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra Tin học 12 để nâng cao kết quả học tập của học sinh trường THPT Dầu Giây
V.2 Khuyến nghị
Nghiên cứu sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra Tin học 12 Ban cơ bản chuẩn, giữa các lớp 12 Ban cơ bản chuẩn và 12 Ban nâng cao ở trường THPT Dầu Giây để có cái nhìn tổng quát hơn
về vai trò, tính hiệu quả của phương pháp sơ đồ tư duy
Tiến hành nghiên cứu đồng thời lớp Thực nghiệm là Ban nâng cao, lớp Đối chứng là Ban cơ bản chuẩn và ngược lại để xem xét mức độ ảnh hưởng và hiệu quả của phương pháp sơ đồ tư duy có khác nhau không trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra Tin học 12
Nghiên cứu phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra Tin học 10, Tin học 11 để nâng cao kết quả học tập của học sinh và nhân rộng phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy ở các khối lớp