KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Tin học Số năm có kinh nghiệm: 8 - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: o Lý thuyết và bài tập đồ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CHỌN CẤU TRÚC DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN QUY HOẠCH ĐỘNG
Người thực hiện: LÊ QUANG VINH
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014 - 2015
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: LÊ QUANG VINH
2 Ngày tháng năm sinh: 19/12/1985
8 Nhiệm vụ được giao: giảng dạy
9 Đơn vị công tác: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2012
- Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Tin học
Số năm có kinh nghiệm: 8
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
o Lý thuyết và bài tập đồ thị - Phần cây khung (năm 2011)
o Website bồi dưỡng năng khiếu tin học (năm 2012)
o Đưa bài tập trên website VNOI vào giảng dạy Tin học chuyên (năm 2013)
o Định hướng ra đề các kì thi học sinh giỏi bộ môn Tin học (năm 2014)
Trang 3dữ liệu để lưu trữ
Sáng kiến kinh nghiệm “Chọn cấu trúc dữ liệu cho bài toán Quy hoạch động”
giới thiệu một số bài tập Quy hoạch động được phân loại theo các cấu trúc dữ liệu
sử dụng Giúp cho học sinh dễ dàng nhận biết dạng bài và có thêm “kinh nghiệm”
để chọn đúng cấu trúc dữ liệu Sáng kiến kinh nghiệm này nhằm mục đích:
Bồi dưỡng học sinh các lớp chuyên Tin
Bồi dưỡng các đội tuyển thi học sinh giỏi
Giới thiệu, trao đổi với giáo viên đồng nghiệp về dạng bài toán Quy hoạch
động và cách tiếp cận theo hướng cấu trúc dữ liệu
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Hiện đã có một số tài liệu trình bày chuyên đề Quy hoạch động như:
Sách giáo khoa chuyên Tin quyển 1 [1, 97 - 107]: trình bày một số ví dụ đặc trưng và bài tập rèn luyện Chưa có phân loại theo một tiêu chí nhất định
Giải thuật và lập trình [2, 155 - 189]: trình bày giống Sách giáo khoa chuyên Tin quyển 1
Tài liệu bồi dưỡng năng khiếu Tin học khối THPT [4, 85 – 109]: trình bày nhiều ví dụ về bài toán Quy hoạch động, có lời giải, chương trình cài đặt cụ thể Tuy nhiên, chưa có phân loại bài tập
Kho bài tập trên website spoj.com [5]: tổng hợp bài tập của tất cả các dạng bài, thích hợp để học sinh luyện tập Các bài tập Quy hoạch động trên website cũng chưa được phân loại
Trong quá trình giảng dạy các lớp chuyên Tin, tác giả nhận thấy đa số các học sinh khi mới làm quen với dạng bài này, sau khi tìm ra công thức truy hồi, thường gặp khó khăn trong việc cài đặt, mà chủ yếu là chọn cấu trúc dữ liệu để lưu trữ các bài toán con Cần có một sự phân loại chi tiết hơn các bài toán Quy hoạch động Tác giả chọn tiêu chí phân loại theo cấu trúc dữ liệu để giúp học sinh có thêm “kinh nghiệm” để chọn đúng cấu trúc dữ liệu cho bài toán
Trang 4III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Tổ chức thực hiện
1) Tìm hiểu nội dung chương trình tin học chuyên sâu, nội dung chuyên đề Quy hoạch động trong tài liệu “Chương trình chuyên sâu THPT chuyên – môn Tin học”
do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo phát hành năm 2009
Theo tài liệu này, chuyên đề Quy hoạch động được giảng dạy trong 15 tiết ở khối 11, sau khi học xong yêu cầu học sinh phải làm được các bài toán quen thuộc như: - Bài toán dãy con đơn điệu tăng dài nhất; Bài toán xâu con chung dài nhất; Bài toán biến đổi xâu; Bài toán cái túi; Bài toán lũy thừa một số; Bài toán nhân các ma trận; Bài toán chia đa giác thành các tam giác; …
Để phù hợp hơn với thực tế giảng dạy ở trường, tác giả chia chuyên đề này thành 2 phần: phần cơ bản dạy ở khối 10 và phần nâng cao dạy ở khối 11 Các ví dụ trình bày trong đề tài này chủ yếu dành cho các học sinh lớp 10 mới làm quen với bài toán Quy hoạch động
2) Tham khảo các tài liệu, giáo án, dự giờ các tiết dạy về chuyên đề Quy hoạch động của đồng nghiệp
Sau khi tham khảo các tài liệu, dự giờ một số tiết dạy của đồng nghiệp Tác giả nhận thấy phần lớn đều trình bày vấn đề từ dễ đến khó, từ ví dụ cụ thể đến bài tập vận dụng Cách trình bày này có nhiều ưu điểm, học sinh nắm bắt vấn đề dễ dàng Các ví dụ trong đề tài này được trình bày theo cách trên,
bổ sung thêm phần phân loại các bài toán
3) Tham khảo các đề thi học sinh giỏi Tin học cấp tỉnh, cấp quốc gia, Olympic 30.4
Như đã trình bày ở trên, các bài toán Quy hoạch động chiếm đa số trong các bài thi học sinh giỏi Trong đề tài này có sử dụng một số bài tập Quy hoạch động trích từ các đề thi
4) Sưu tầm, xây dựng, phân loại các bài tập theo hướng Cấu trúc dữ liệu sử dụng
Sau khi nghiên cứu cách giải các bài tập được tham khảo từ các đề thi, tài liệu, website, tác giả tiến hành phân loại theo tiêu chí cấu trúc dữ liệu sử dụng
5) Giảng dạy thử nghiệm chuyên đề Quy hoạch động cơ bản cho lớp 10 Tin Theo dõi khả năng tiếp thu của học sinh Lấy ý kiến học sinh về những tích cực và hạn chế của việc phân loại bài tập
Trang 5Chuyên đề Quy hoạch động cơ bản được dạy trong 5 (buổi) x 4 (tiết) = 20 (tiết), theo phân bố như sau
1 Làm quen với bài
toán Quy hoạch động Nguyên lí tối ưu, đặc trưng các bài toán có
thể giải bằng thuật toán QHĐ, đặc trưng chính của thuật toán QHĐ
Sự giống và khác nhau căn bản giữa thuật toán QHĐ và Đệ quy
Cách nhận biết được bài toán cụ thể có thể giải được bằng QHĐ hay không
Các bài tập dạng 2
4 Dạng 3: dùng mảng 2
chiều để lưu trữ lời giải cho bài toán QHĐ
Các bài toán dạng 3
5 Ôn tập, kiểm tra Để kiểm tra cuối chuyên đề
5) Tổng kết, sửa chữa, hoàn thiện đề tài
Sau khi giảng dạy chuyên đề Quy hoạch động cơ bản cho lớp 10 Tin, tác giả tiến hành lấy ý kiến đồng nghiệp, học sinh để rút kinh nghiệm Tiến hành sửa chữa và hoàn thiện đề tài
2 Nội dung của đề tài
Cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong bài toán Quy hoạch động rất đa dạng Từ các cấu trúc dữ liệu cơ bản có sẵn như: biến, mảng 1 chiều, mảng 2 chiều, … cho đến các kiểu dữ liệu nâng cao tự xây dựng như: stack, queue, tree, heap, … Vì giới hạn thời gian, và để học sinh mới làm quen dễ dàng tiếp thu, đề tài chỉ giới hạn các bài tập sử dụng các cấu trúc dữ liệu cơ bản Các dạng nâng cao sẽ được tiếp tục bổ sung trong thời gian tới
Trang 62.1 Dạng 1: Dùng biến đơn
Trong công thức truy hồi để tìm lời giải của bài toán chính, chỉ cần sử dụng một số
ít (hai, ba …) lời giải của bài toán con
Ví dụ
Dãy fibonacci là dãy vô hạn các số nguyên dương 1, 1, 2, 3, 5, 8, …
Yêu cầu: Cho n Hãy số hạng thứ n của dãy
Input: số nguyên dương n (n < 103
(1)
Việc tìm ra được những công thức tường minh như trên là rất khó, đòi hỏi nhiều
công sức, thời gian và phải có trình độ toán học cao cấp Tuy nhiên, ta có thể lập công thức tính Fn theo dạng truy hồi như sau:
fi =1 nếu i≤2
fi = fi – 1 + fi-2, nếu i≥3
Công thức này mô tả quy luật của dãy số là “số sau bằng tổng hai số trước” mà
một học sinh tiểu học bình thường cũng có thể nghĩ ra được Với công thức này, muốn tìm số hạng thứ n, ta phải tìm được hai số hạng ngay trước n, muốn tìm hai
số hạng phía trước này, ta lại tiếp tục phải tìm các số hạng phía trước nữa
Sau đây là chương trình dùng 2 biến để lưu lại bài toán con fi1 và fi2
Trang 7Có N người sắp hàng mua vé dự buổi hoà nhạc Ta đánh số họ từ 1 đến N theo thứ
tự đứng trong hàng Mỗi người cần mua một vé, song người bán vé được phép bán cho mỗi người tối đa hai vé Vì thế, một số người có thể rời hàng và nhờ người đứng trước mình mua hộ vé Biết tilà thời gian cần thiết để người i mua xong vé cho mình Nếu người i+1 rời khỏi hàng và nhờ người i mua hộ vé thì thời gian để người thứ i mua được vé cho cả hai người là ri
Trang 8Yêu cầu: Xác định xem những người nào cần rời khỏi
hàng và nhờ người đứng trước mua hộ vé để tổng thời gian
phục vụ bán vé là nhỏ nhất
Dữ liệu
Dòng đầu tiên chứa số N (1 ≤ N ≤ 60000)
Dòng thứ 2 ghi N số nguyên dương t1, t2, , tN (1 ≤ ti≤ 30000)
Dòng thứ ba ghi N-1 số nguyên dương r1, r2, , rN-1 (1 ≤ ri≤ 30000)
Kết quả: In ra tổng thời gian phục vụ nhỏ nhất
Giải
Gọi f[i] là tổng thời gian mua vé nhỏ nhất tính từ người 1 người i
Ta có công thức truy hồi: fi=min(fi-1+ti, fi-2+ri-1)
Chương trình sau dùng hai biến f1, f2 để lưu kết quả bài toán con
Trang 9for i:=1 to n-1 do read(r[i]);
Bờm chơi trò chơi điện tử Lucky Luke đến màn phải điều khiển Lucky leo lên một cầu thang gồm n bậc
Các bậc thang được đánh số từ 1 đến n từ dưới lên trên Lucky có thể đi lên một
bậc thang, hoặc nhảy một bước lên hai bậc thang Tuy nhiên một số bậc thang đã
bị thủng do cũ kỹ và Lucky không thể bước chân lên được Biết ban đầu, Lucky
đứng ở bậc thang số 1 (bậc thang số 1 không bao giờ bị thủng)
Chơi đến đây, Bờm chợt nảy ra câu hỏi: có bao nhiêu cách để Lucky leo hết được cầu thang? (nghĩa là leo đến bậc thang thứ n) Bờm muốn nhờ bạn trảlời câu hỏi này
Dữ liệu
Dòng đầu tiên: gồm 2 số nguyên n và k, là số bậc
của cầu thang và số bậc thang bị hỏng (0 ≤ k < n ≤
100000)
Dòng thứ hai: gồm k số nguyên cho biết chỉ số
của các bậc thang bị hỏng theo thứ tự tăng dần
Kết qủa: In ra phần dư của số cách Lucky leo hết cầu
thang khi chia cho 14062008
Ví dụ Input Output
ngược lại fi=fi-1+fi-2
Ta áp dụng 2 biến fi1 và fi2 để lưu lời giải bài toán con như bài trên
Trang 10Bài 4 LATGACH Lát gạch
Cho một hình chữ nhật kích thước 2xN (1≤N≤100) Hãy đếm số cách lát các viên gạch nhỏ kích thước 1x2 và 2x1 vào hình trên sao cho không có phần nào của các viên gạch nhỏ thừa ra ngoài, cũng không có vùng diện tích nào của hình chữ nhật không được lát
Input
Gồm nhiều test, dòng đầu ghi số lượng test T
(T≤100)
T dòng sau mỗi dòng ghi một số N
Output: Ghi ra T dòng là số cách lát tương ứng
=> f(i) = f(i-1) + f(i-2) với f(1) = 1 và f(2) = 2
=> f(N) là kết quả của bài toán
Công thức truy hồi trên chính là công thức của dãy Fibonacy
Trang 11Bài 5 NKCABLE Nối mạng
Các học sinh khi đến thực tập trong phòng máy tính thường hay chơi trò chơi điện
tử trên mạng Để ngăn ngừa, người trực phòng máy đã ngắt tất cả các máy tính ra khỏi mạng và xếp chúng thành một dãy trên một cái bàn dài và gắn chặt máy xuống mặt bàn rồi đánh số thứ tự các máy từ 1 đến N theo chiều từ trái sang phải Các học sinh tinh nghịch không chịu thua, họ đã quyết định tìm cách nối các máy trên bàn bởi các đoạn dây nối sao cho mỗi máy được nối với ít nhất một máy khác
Để tiến hành công việc này, họ đã đo khoảng cách giữa hai máy liên tiếp Bạn hãy giúp các học sinh này tìm cách nối mạng thoả mãn yêu cầu đặt ra sao cho tổng độ dài cáp nối phải sử dụng là ít nhất
Dữ liệu
Dòng đầu tiên chứa số lượng máy N (1 ≤ N ≤ 25000)
Dòng thứ i trong số N-1 dòng tiếp theo chứa các khoảng cách từ máy i đến máy i+1 (i=1,2, ,N-1) Giả thiết rằng khoảng
cách từ máy 1 đến máy N không vượt quá 106
Kết quả: Ghi ra độ dài của cáp nối cần sử dụng
Giải thích:
Máy 1 với máy 2, mất 2 đơn vị (tức là số 2 đầu tiên)
Máy 3 với 4, mất 3 đơn vị (tức là số 3 trong input)
Máy 5 với 6, mất 2 đơn vị (tức là số 2 cuối cùng)
Tổng là 7
Hướng dẫn
Fi là tổng độ dài cáp nối ít nhất để nối i máy đầu tiên Ta có công thức truy hồi:
Fi =min(fi-1,fi-2)+ai-1
Trang 122.2 Dạng 2: dùng mảng
Trong công thức truy hồi để tìm lời giải của bài toán chính, cần sử dụng tất cả lời giải của bài toán con
Ví dụ
Cho dãy a1, a2, , an có n phần tử Dãy con của dãy a được tạo thành bằng các xóa một số phần tử trong dãy a và vẫn giữ nguyên các vị trí còn lại
Ví dụ cho dãy a: 2 4 6 1 7
Dãy 2 1 7 là một dãy con của a (xóa 4 6)
Dãy 2 4 1 là một dãy con của a (xóa 6 7)
Dãy 4 2 không phải là một dãy con của a
Yêu cầu: Hãy tìm một dãy con tăng có nhiều phần tử nhất của dãy
Dòng đầu là số lượng phần tử của dãy con
Dòng sau là các số thuộc dãy con
Trang 14//do truy vet nguoc nen ta xuat nguoc mang kq[]
for i:=d downto 1 do write(a[kq[i]],' ');
Tập đoàn kinh doanh nhà hàng Phát Đạt xem xét mở một loạt các nhà hàng dọc trên đường cao tốc Bắc Nam Có n vị trí dọc trên đường được đề nghị mở nhà hàng Vị trí thứ i cách đầu đường cao tốc là ai (km) và dựa vào các yếu tố mật độ dân, điều kiện cơ sở, … xác định được khả năng dự kiến mở là bi
Yêu cầu: Hãy xác định các vị trí mở nhà hàng sao cho tổng khả năng dự kiến mở
là tối đa Nhưng hai nhà hàng được chọn gần nhau nhất hoặc
giữa nhà hàng đầu tiên được chọn và đầu đường cao tốc phải
Dòng đầu ghi hai số k và T, số lượng các nhà hàng
được mở và tổng khả năng dự kiến
K dòng tiếp theo, mỗi dòng là vị trí nhà hàng được mở
trên đường cao tốc
Trang 15Sắp xếp lại các vị trí theo tọa độ tăng dần
Hàm mục tiêu: Fi = tổng khả năng dự kiến lớn nhất lớn nhất của dãy
if (f[j]>f[jmax]) then jmax:=j;
if jmax=-1 then f[i]:=0
else f[i]:=f[jmax]+c[i].b;
t[i]:=jmax;
Trang 16Có n cuộc họp đánh số từ 1 đến n đăng ký làm việc tại một
phòng hội thảo Cuộc họp thứ t cần được bắt đầu ngay sau thời
điểm s i và kết thúc tại thời điểm f i: Hỏi có thể bố trí phòng hội
thảo phục vụ được nhiều nhất bao nhiêu cuộc họp, sao cho
khoảng thời gian làm việc của hai cuộc họp bất kỳ là không giao
nhau
Dữ liệu:
Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương n 10 6
Dòng thứ i trong số n dòng tiếp theo chứa hai số nguyên
Trang 17 Dòng đầu tiên ghi số k là số các cuộc họp được chấp nhận phục vụ
k dòng tiếp theo liệt kê số hiệu các cuộc họp được chấp nhận theo thứ tự từ
cuộc họp đầu tiên tới cuộc họp cuối cùng , mỗi dòng ghi số hiệu một cuộc họp
Giải thích
Hướng dẫn
Sắp xếp các cuộc họp tăng dần theo thời điểm kết thúc (bi) Thế thì cuộc họp i sẽ
bố trí được sau cuộc họp j nếu và chỉ nếu j<i và bj ≤ ai Yêu cầu bố trí được nhiều cuộc họp nhất có thể đưa về việc tìm dãy các cuộc họp dài nhất thoả mãn điều kiện trên
F[i] là dãy cuộc họp dài nhất kết thúc tại a[i]
Công thức truy hồi: Fi =Max{Fj / 1≤j<i và bj≤aj} +1
Trung tâm tính toán hiệu năng cao nhận được đơn đặt hàng của n khách hàng Khách hàng i muốn sử dụng máy trong khoảng thời gian từ ai đến bi và trả tiền thuê
là ci Vì trung tâm chỉ có một máy cho thuê nên thời gian sử dụng máy của 2 khách hàng bất kì được phục vụ đều không giao nhau
Yêu cầu: Hãy bố trí lịch thuê máy để tổng số tiền thu được là lớn nhất
Trang 18Trong siêu thị có n đồ vật, vật thứ i có trọng lượng w[i] và giá trị v[i] Một tên trộm đột nhập vào siêu thị, tên trộm mang theo một cái túi có thể mang được trọng lượng tối đa m
Hỏi tên trộm sẽ lấy đi những gói hàng nào để được tổng giá trị lớn nhất
Input
Dòng 1 chứa 2 số n, m (m ≤ 108
)
N dòng tiếp theo, dòng thứ i chứa 2
số nguyên dương w[i], v[i] (w[i] ≤
100 v[i] ≥ 100)
Output
Ghi giá trị lớn nhất tên trộm có thể
lấy
Ghi chỉ số những gói bị lấy
Nếu chấm bài thì chỉ xuất dòng 1
Nhận xét : giá trị lớn nhất của túi phụ thuộc vào 2 yếu tố: có bao nhiêu vật đang
được xét và trọng lượng tối đa của túi Do đó hàm mục tiêu là hàm 2 chiều
Trang 19F(i, j) = tổng giá trị lớn nhất của túi khi xét từ vật 1 đến vật i và trọng lượng của túi chưa vượt quá j Output của bài toán F(n, m)
Tính F(i, j) : vật đang xét là vật có trọng lượng w i, với trọng lượng của vali không được quá j Có 2 khả năng xảy ra :
Nếu chọn wi đưa vào túi, trọng lượng túi trước đó phải ≤ j-w[i] Tổng giá trị lớn nhất của túi lúc đó là F[i-1,j-w[i]) + v[i]
Nếu không chọn wi, trọng lượng của túi là như cũ (trước khi chọn wi): 1,j]
F[i-Tóm lại ta có hàm mục tiêu F(i,j)=max(F(i-1,j-w[i]) + v[i], F(i-1,j))
Cơ sở
Dễ thấy F(0, j) là giá trị lớn nhất có thể có bằng cách xét 0 gói F[0, j] = 0
Chương trình sau sử dụng mảng hai chiều f[ , ] để lưu kích thước các bài toán con