Sau khi được tham gia lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Đồng Nai tổ chức và được sự chỉ đạ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nam Hà
Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10)
Người thực hiện: Phan Thị Quỳnh Tâm
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2014-2015
BM 01-Bia SKKN
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Phan Thị Quỳnh Tâm
2 Ngày tháng năm sinh: 04-10-1973
3 Nam, nữ: nữ
4 Địa chỉ: 5/M5 tổ 21, khu phố 1, Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai
5 Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 01639608088
7 Chức vụ: tổ trưởng chuyên môn
8 Nhiệm vụ được giao: tổ trưởng chuyên môn; giảng dạy lớp 12, lớp 10 và bồi dưỡng HSG
9 Đơn vị công tác: trường THPT Nam Hà
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2014
- Chuyên ngành đào tạo: Sinh học thực nghiệm
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy
Số năm có kinh nghiệm: 16 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ N m ng gh p giáo c gi i t nh o môn sinh h c p ” + N m Phát huy t nh t ch cực h c tập của h c sinh qua b i ôn tập chương (Sinh h c cơ bản)”
+ N m 3 Xây ựng hệ thống câu hỏi ngắn giúp h c sinh ôn tập h c kì 1-sinh h c ”
BM02-LLKHSKKN
Trang 3Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 1
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA THEO HƯỚNG ĐÁNH
GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2-SINH10)
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện đổi mới từ chương trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, cách thức kiểm tra đánh giá
và công tác quản lí giáo dục Như vậy, kiểm tra đánh giá là bộ phận không thể tách rời quá trình dạy học đối với người giáo viên, khi tiến hành quá trình dạy học phải xác định mục tiêu bài học, nội dung và phương pháp tổ chức quá trình dạy học sao cho đạt hiệu quả Để biết quá trình dạy học có đạt kết quả hay không, người giáo viên phải thu thập các thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá và qua đó điều chỉnh quá trình dạy và giúp học sinh điều chỉnh phương pháp học Như vậy đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục
Sau khi được tham gia lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Đồng Nai
tổ chức và được sự chỉ đạo của ban lãnh đạo nhà trường, tôi cũng như tập thể giáo viện trong trường đã nhận thức rõ việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá là rất cấp thiết Trong năm học qua tôi cũng đã cố gắng từng bước thực hiện đổi mới phương pháp dạy, kiểm tra, đanh giá theo hướng đổi mới Trong quá trình thực hiện tôi cũng đã tích lũy được một ít kinh nghiệm xin chia sẽ cùng quí thầy cô giáo qua đề tài: “ Xây dựng đề kiểm tra theo hướng đánh giá năng lực học sinh” để một phần nào đó đóng góp và công cuộc đổi mới chất lượng giáo dục hiện nay
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
“Kiểm tra là một hoạt động tiến hành nhằm thu thập thông tin, dữ kiện về một vấn đề nhằm một mục đích nhất định
Đánh giá kết quả học tập là quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên những cơ sở thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình dạy học” [2, 105]
Hiện nay, theo xu hướng mới, đổi mới kiểm tra, đánh giá bao gồm nhiều mặt trong đó có đổi mới về đánh giá phát triển năng lực học sinh Đánh giá năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
“Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so
BM03-TMSKKN
Trang 4Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 2
với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức
độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó học sinh vừa vận dụng kiến thức kỹ năng đã được học
ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).[2, 107]
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh gồm có:
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận
Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp và hình thức khác nhau Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh
“Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kỹ năng
đã được học
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kỹ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách riêng của mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kỹ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập
- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, ván đề tương tự tình huống, vấn đề đã học
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn, đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống [3, 20-24]
Trước đây, theo xu hướng cũ, kiểm tra, đánh giá là chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng: tập trung vào kiến thức ghi nhớ trong sách vở; các câu hỏi/bài tập, nhiện vụ trong tình huống hàn lâm…khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế
Sau khi được tham gia lớp tập huấn về đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Đồng Nai tổ chức tôi đã quyết định xây dựng lại ma trận và bổ sung thêm vào bộ câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh Từ ngân hàng câu hỏi/bài tập đó có thể tạo ra đề kiểm tra giữa học kì hoặc thi cuối học kì có nhiều câu hỏi chú trọng khả năng vận dụng các tình huống thực tiễn của học sinh
Trang 5Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 3
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Qua học tập từ các đợt tập huấn, tham khảo tài liệu hướng dẫn…tôi đã tiến hành theo các bước như sau để biên soạn đề kiểm tra:
BƯỚC 1: Lựa chọn chủ đề
Nội dung chương trình kiểm tra giữa học kì 2, lớp 10 cơ bản gồm 3 chủ đề
Chủ đề 1: Phân bào Chủ đề 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Chủ đề 3: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
BƯỚC 2: Xác định mạch kiến thức của chủ đề
Chủ đề 2: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV
Bài 24: Thực hành: Lên men êtilic và lactic
Chủ đề 3: Sinh trưởng và sinh sản của VSV
Bài 25: Sinh trưởng của VSV
Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
Bài 28: Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật BƯỚC 3: Xác định các năng lực có thể được hình thành/phát triển cho HS thông qua chủ đề đó
- Năng lực tri thức sinh học gồm các kiến thức về chu kì tế bào, quá trình nguyên phân và giảm phân; kiến thức các kiểu dinh dưỡng và các quá trình phân giải của VSV, ứng dụng đối với đời sống con người ; kiến thức về sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, cơ sở của công nghệ vi sinh
- Năng lực nghiên cứu khoa học: giải thích hiện tượng thức tế; thực hành thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận; giải toán về sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Năng lực thực hiện phòng thí nghiệm gồm các kĩ năng như: sử dụng kính hiển vi; kĩ năng thực hiện an toàn phòng thí nghiệm
BƯỚC 4: Xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt được khi học chủ đề đó; sắp
xếp các mục tiêu theo ma trận (bảng 1, trang 4)
Trang 6Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 4
BƯỚC 5: Trong mỗi nội dung của chủ đề, tương ứng với mỗi mục tiêu các mức độ khác nhau (nhận biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao và KN/NL cần hướng tới trong chủ đề), xây dựng một số câu hỏi/bài tập để kiểm tra, đánh giá sao cho thể hiện đúng mục tiêu đó tạo bộ (ngân hàng) câu hỏi/bài tập
theo chủ đề (trang 9)
BƯỚC 6: Từ ngân hàng câu hỏi/bài tập lựa chọn các câu hỏi câu hỏi/bài tập phù hợp với trình độ học sinh để xây dựng đề kiểm tra giữa học kì 2 lập ma
trận đề kiểm tra giữa học kì 2 (bảng 2, trang 34)
BƯỚC 7: Xây dựng đáp án và thang điểm cho đề kiểm tra (trang 37)
BẢNG MA TRẬN ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Chủ đề
kì tế bào
Liệt kê các pha trong
kì trung gian (1.1, 1.2, 1.7)
- Mô tả các diễn biến cơ bản kì trung
gian.(1.4, 1.5, 1.6)
- Khái quát
sơ bộ chu
bào.(1.3, 1.8, 1.9, 1.10)
- Nêu ý nghĩa của chu kì tế bào
có thể xem như
là bệnh
về rối loạn điều hòa phân bào
(1.11)
Liên hệ các tác nhân gây ung thư từ môi trường
bị ô nhiễm…
(1.12)
- Năng lực kiến thức về chu kì tế bào
- Kĩ năng quan sát và phân tích hình vẽ
- Kĩ năng tìm kiếm mối quan hệ giữa bệnh ung thư và
cơ chế điều khiển phân bào
NP - Trình
bày diễn biến cơ bản các kì trong quá trình NP
(1.13, 1.18, 1.19, 1.20, 1.21, 1.23)
- Phân biệt
sự khác biệt trong phân chia
tế bào chất
ở tế bào động vật và
tế bào thực vật (1.14, 1.25
-Nhận dạng sự biến đổi
số lượng NST, dự đoán số lượng NST và ý nghĩa của
sự biến
- vận dụng kiến thức
về NP vào thực tiễn vào đời sống và sản xuất, đăc biệt trong lĩnh vực trồng trọt
- Năng lực tri thức sinh học về quá trình NP -Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
từ đó thu nhận thông
Trang 7Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 5
-Nêu được kết quả
NP (1.16)
- Nhận biết các kì trong
NP (1.15, 1.24)
-Nêu được
ý nghĩa sinh học và thực tiễn của NP
(1.39, 1.40)
đổi hình thái NST qua các
kì (1.17, 1.22 1.26, 1.27, 1.28, 1.29, 1.31, 1.33, 134,
135, 1.36, 1.38)
(1.41) tin
GP
- Biết GP xảy ra ở loại tế bào nào (1.52)
- Trình bày các kì trong quá trình GP.(
1.42, 1.43) -Nêu được
ý nghĩa sinh học của GP
(1.65)
- Khái quát toàn bộ quá trình GP: kì trung gian
GP2 kết quả
(1.44, 1.45, 1.46, 1.55)
- Xác định
số lượng NST và sự biến đổi hình thái NST qua các kì của GP.(1.57, 1.58, 1.61)
- Nhận dạng được các kì của GP.( 1.48, 1.49, 1.50, 1.51, 1.62,
- Rút ra được ý nghĩa của
sự biến đổi hình thái NST qua các
kì
- So sánh
NP và GP
(1.53, 1.54 1.67)
- Giải thích tại sao quá trình GP tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau
về tổ hợp NST
(1.47
- Rút ra
nghĩa của hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau trong
kì đầu của GP1.(1.56) -Vận dụng kiến thức về
GP để giải thích cơ chế
ổn định bộ NST và vấn
đề tại sao ở những loài giao phối thường có nhiều biến
dị (1.66)
- Năng lực tri thức về
GP từ đó giải thích sự duy trì bộ NST đặc trưng của loài và sự
đa dạng sinh học
- Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình
từ đó thu nhận thông tin
- Phát triển năng lực tư
thuyết như: khái quát, phân tích,
so sánh
Trang 8Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 6
1.63,) -Vận dụng
kiến thức
GP để tính
số giao tử được tạo thành
(,1.59, 1.60, 1,64) Thực
kì khác nhau của
NP dưới KHV
(1.68, 1.69, 1.70, 1.71, 1.72)
được các kì các kì khác nhau của
NP dưới KHV
(1.73, 1.74)
Vẽ lại được các
kì các kì khác nhau của NP quan sát được dưới KHV
Tự tiến hành làm được tiêu bản tạm thời
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm:
kĩ năng sử dụng KHV -Kĩ năng quan sát tiêu bản trên KHV
- Kĩ năng sử dụng KHV
thành phần các loại môi
trường nuôi cấy VSV (2.2, 2.3, 2.4) -Trình bày khái niệm
hô hấp và lên men
(2.20,
- Phân biệt các kiểu dinh dưỡng của VSV dựa vào nguồn cacbon và năng
lượng.( 2.5, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15, 2.15, 2.16, 2.17)
- Phân biệt các kiểu hô hấp và lên
VSV tùy vào chất nhân
electron cuối cùng
- Nhận dạng ra các loại môi trường nuôi cấy VSV và các kiểu dinh dưỡng của VSV dựa vào nguồn cacbon và năng lượng
(2.6, 2.7, 2.8, 2.9 2.10) 2.11, 2.18, 2.19, 2.42, 2.43,
- So sánh năng lượng thu nhận được của VSV ở 3 kiểu: hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí
và lên men
- Ứng dụng kiến thức học được để nuôi trồng một số VSV
có ích để thu nhận sinh khối hoặc sản phẩm
chuyển hóa vật chất của chúng
- Năng lực tri thức sinh học về đặc điểm của VSV
-Kĩ năng phân nhóm: điểm chung các kiểu dinh dưỡng,
hô hấp và lên men (VD: kiểu quang
dưỡng có nguồn năng lượng đều là ánh sáng)
Trang 9Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 7
2.21)
- Trình bày quá trình phân giải
và ý nghĩa của VSV (2.23,
2.26, 2.31, 2.33)
(2.22)
- Cho ví dụ
về các quá trình phân giải ở VSV
(2.24, 2.27 2.28, 2.29)
2.44, 2.4) -Vận dụng một số quá trình phân giải
có ích và phòng tránh một
số quá trình phân giải có hại (2.34)
(2.35)
Giải thích được các bước thí nghiệm lên men rượu, lên men lactic
(2.36 2,37, 2.40, 2.45, 2.46, 2.47)
Thực hiện được các bước tiến hành thí nghiệm
Rút ra kết luận các hiện tượng của thí nghiệm từ
đó biết vận dụng để làm sữa chua và muối chua rau quả
(2.38 2.39, 2.41, 2.48, 2.49)
Năng lực thực hiện thí nghiệm
- Năng lực quan sát hiện tượng trong thí nghiệm từ
đó rut ra kết luận
- Kĩ năng làm việc nhóm
trưởng của VSV, thời gian thế
hệ (3.1, 3.2)
- Nêu được nguyên tắc của nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên
tục.(3.6,
- Trình bày
-Vẽ được đường cong sinh trưởng của quần thể VK trong nuôi cấy liên tục
-Nhận dạng kiểu nuôi cấy không liên tục hay nuôi cấy liên tục và
ý nghĩa của nuôi cấy không liên tục và nuôi
-Giải thích được trong môi
trường cụ thể nào đó
có thể thay đổi hoặc mất đi 1 số pha (3.8)
- So sánh hình thức sinh sản bằng cách phân đôi
và NP
(3.17, 3.18)
Tính được
số lượng vi khuẩn sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu trong thời gian t (3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13)
- Vận dụng kiến thức về sinh sản của VSV để giải thích 1 số hiện tượng thực tế
(3.19)
-Năng lực kiến thức về sinh trưởng của VSV, các kiểu nuôi cấy vi khuẩn
- Phát triển năng lực phân tích,
so sánh, vận dụng tri thức đã học
để giải quyết tình huống mới -Rèn năng
Trang 10Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 8
4 pha của nuôi cấy không liên tục.( 3.3, 3.4, 3.5)
- Nêu được một số hình sinh sản của VSV nhân
sơ và VSV nhân thực
(3.14)
cấy liên tục (3.7) -Cho ví dụ
về các hình thức sinh sản của VSV nhân
sơ và VSV nhân
thực.(3.15, 3.16)
lực thu thập,
xử lí thông tin, từ đó xây dựng công thức tính toán
- Kĩ năng tính toán số lượng VSV sinh trưởng trong một đơn vị thời gian
dưỡng chính ảnh hưởng đến sinh
trưởng của VSV
(3.20)
-Nêu được đặc điểm một số chất hóa học ảnh hưởng đến dinh
trưởng của VSV
(3.22, 3.23, 3.24, 3.25)
- Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
- Phân biệt VSV
nguyên dưỡng và VSV
khuyết dưỡng
- Giải thích
sự ảnh hưởng của các yếu tố như: nồng
độ muối,
độ pH, nhiệt
độ…đến sinh trưởng của VSV
(3.39, 3.40, 3.41)
-Phân biệt được một
số nhóm VSV được phân loại theo phạm
vi sống và sinh trưởng
ở điều kiện vật lí cho phép (3.30,
-Vận dụng một số ứng dụng
mà con người đã
sử dụng các yếu tố hóa học
và vật lí
để khống chế VSV
có hại và ứng dụng trong đời sống con người
(3.26, 3.27, 3.29, 3.30)
- Ứng dụng kiến thức cơ bản vào thực tiễn đời sống trong việc bảo quản và chế biến thực phẩm
(3.21,3.28,3.38)
-Năng lực tri thức về các nhân tố hóa học và vật lý ảnh hưởng đến
sự sinh trưởng của VSV
-Năng lực giải quyết vấn đề -Kĩ năng phân tích, tổng hợp
Trang 11Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 9
BỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP THEO CÁC CHỦ ĐỀ TRONG MA TRẬN
Câu 1.1: Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
A quá trình phân bào B phát triển tế bào
C chu kì tế bào D phân chia tế bào
Câu 1.2: Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng
A thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
B thời gian kì trung gian
C thời gian của quá trình nguyên phân
D thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân
Câu 1.3: Câu nào sau đây là đúng?
A Thời gian của chu kì tế bào tùy thuộc vào từng loại tế bào và tùy thuộc vào từng loài
3.31, 3.32, 3.33, 3.34, 3.35, 3.36, 3.37)
(3.42)
- Giải thích các bước nhuộm đơn
tế bào, tại sao phải nhuộm đơn trên tiêu bản VSV
- Đối chiếu hình dạng một số hình dạng VSV trong SGK với các vi khuẩn trong khoang miệng và tế bào nấm men quan sát được
(3.43, 3.44)
Thực hiện các bước nhuộm đơn tế bào, phát hiện VSV
- Phát hiện thêm một
số hình dạng VSV khác trên tiêu bản
-Năng lực thực hiện phòng thí nghiệm: kĩ năng làm tiêu bản đơn giản
- Kĩ năng quan sát, làm việc nhóm,
Trang 12Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 10
B Thời gian của kì trung gian và các kì nguyên phân là như nhau ở tất cả mọi loại
tế bào
C Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau là như nhau
D Thời gian của một chu kì tế bào ở tất cả các sinh vật là giống nhau
Câu 1.4: Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
A NST chưa tự nhân đôi
B NST tháo xoắn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh
C NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
D các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
Câu 1.5: Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
Câu 1.6: Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
A sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể
B sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể
C sự phân chia tế bào chất
D sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con
(Dùng để trả lời câu 1.7, 1.8 và 1.9) Quan sát hình 1.7 và cho biết:
A pha G1, pha S, pha G2, quá trình nguyên phân
B pha G1, pha G2, pha S
C pha G1, pha S, pha G2
D quá trình nguyên phân, pha G1, S, G2
Câu 1.8: Thứ tự tiến trình của chu kì tế bào là
A pha G1, pha S, pha G2, quá trình nguyên phân
B pha G1, pha G2, pha S
C pha G1, pha S, pha G2
D quá trình nguyên phân, pha G1, S, G2
Câu 1.9: Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là
Câu 1.10: Trong các kì của chu kì tế bào, NST khó quan sát nhất vào kì nào?
A Kì trung gian B Kì giữa
Hình 1.7 [5]
Trang 13Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 11
Câu 1.11: Nội dung không đúng với về ung thư là
A sinh ra ở đâu thì phát triển ở tại đó
B đều liên quan đến mất kiểm soát chu kì phân bào
C có ở mọi tổ chức mọi mô
1 Các tế b o ung thư từ cơ quan n y có thể i chuyển sang cơ quan khác tạo
th nh các khối u
2 ệnh ung thư thư ng i n quan ến các t biến
3 ệnh ung thư i n quan ến ến rối oạn cơ chế iều hòa phân b o
4 Trong các tác nhân gây ung thư, không có tác nhân hóa h c
Câu 1.13: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân ?
A Kì đầu, kì sau, kì giữa, kì cuối B Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
C Kì giữa, kì sau, kì cuối, kì đầu D Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa
Câu 1.14: Hình (1.14) đang trong kì nào của nguyên phân và đang thực hiện ở loại tế bào nào?
Trang 14Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 12
A NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và chia đôi 1 lần ở kì sau
B NST nhân đôi 1 lần ở kì giữa và chia đôi 1 lần ở kì sau
C NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và chia đôi 2 lần ở kì giữa
D NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian và chia đôi 1 lần ở kì giữa
Câu 1.17: Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
A sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
B sự tự nhân đôi và đóng xoắn
C sự tự nhân đôi và sự phân li
D sự đóng xoắn và tháo xoắn
Quan sát hình 1.18 và trả lời các câu hỏi sau đây (câu 1.18 đến 1.23):
Câu 1.18: Diễn biến nào sau đây đúng trong
nguyên phân?
A Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia
B Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào
chất
C Nhân và tế bào phân chia cùng lúc
D Chỉ có nhân phân chia còn tếbào chất thì không
Câu 1.19: Trong kỳ đầu của nguyên nhân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây ?
A Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép
B Bắt đầu co xoắn lại
C Co xoắn tối đa
D Bắt đầu dãn xoắn
Câu 1.20: Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
Câu 1.21: sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân xảy ra ở
Câu 1.22: Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
A Phân li nhiễm sắc thể B Nhân đôi nhiễm sắc thể
C Tiếp hợp nhiễm sắc thể D Trao đổi chéo nhiễm sắc thể
Hình 1.18 [6]
Trang 15Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 13
Câu 1.23: Trong chu kì nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại
ở
A kì đầu và kì cuối B kì sau và kì cuối
C kì sau và kì giữa D kì cuối và kì giữa
Câu 1.24: Hình (1.24) tế bào số được đánh dấu x đang ở kì nào của chu kì tế
A tạo vách ngăn ở giữa tế bào
B tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
C màng tế bào thắt lại ở mặt phẳng xích đạo
D kéo dài màng tế bào
Câu 1.26: Khi hoàn thành kỳ sau, số nhiễm sắc thể trong tế bào là
A 4n, trạng thái đơn B 4n, trạng thái kép
C 2n, trạng thái đơn D 2n, trạng thái đơn
Câu 1.27: Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là
A 78 nhiễm sắc thể đơn B 78 nhiễm sắc thể kép
C 156 nhiễm sắc thể đơn D 156 nhiễm sắc thể kép
Câu 1.30: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
Hình 1.28 [6]
Hình 1 14 [7]
Trang 16Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 14
Câu 1.39: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
A Sự phân li đồng đều của các NST về 2 tế bào con
B Sự phân chia đều chất nhân và chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con
C Phương thức sinh sản của tế bào
D Sự sao chép nguyên vẹn của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Câu 1.40: Nhận định nào sau đây không thuộc ý nghĩa của nguyên phân?
A Tái tạo các mô, cơ quan bị tổn thương Là cơ sở cho phương pháp trồng trọt bằng giâm, chiết ghép
Trang 17Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 15
B Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
C Giúp cơ thể đa bào lớn lên
D Là hình thức sinh sản của sinh vật đơn bào nhân thực
Câu 1.41: Trong các ý sau đây có bao nhiêu ý đúng
Sự sinh trưởng của mô, cơ quan nh o sự t ng số ượng tế b o qua nguy n phân
Phương pháp giâm, chiết, gh p c nh ược tiến h nh tr n cơ sở nguy n phân
3 Nuôi cấy mô thực ật tạo n n những cây con m i y hệt cây mẹ ựa tr n cơ sở nguyên phân
4 Từ tế b o sinh tinh nh quá trình nguy n phân tạo ra tinh trùng
Câu 1.42: Ý nào sau đây là diễn biến của kì cuối của giảm phân I?
A Các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của
tế bào Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ dính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng
B Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào
C Hai tế bào con được hình thành có số lượng NST kép giảm đi một nửa
D Các NST kép tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo
Câu 1.43: Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào
A kì giữa I
B kì trung gian trước lần phân bào I
C kì giữa II
D kì trung gian trước lần phân bào II
Câu 1.44: Phát biểu sau đây đúng khi nói về giảm phân?
A Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể
B Có một lần phân bào
C Chỉ xảy ra ở các tế bào xôma
D Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội
Câu 1.45: Diễn biến và kết quả của quá trình GP là
A NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa
B NST nhân đôi 2 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa
Trang 18Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 16
C NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 2 tế bào con với số lượng NST giảm đi 1 nửa
D NST nhân đôi 1 lần tại kì trung gian, tế bào phân chia 2 lần, kết quả tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST bằng tế bào ban đầu
Câu 1.46: Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điềm giống nhau là
A Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn
B Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép
C Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
D Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào
Câu 1.47: Trong giảm phân, cấu trúc của nhiễm sắc thể có thể thay đổi từ hiện tượng nào sau đây?
A Nhân đôi B Tiếp hợp C Trao đổi chéo D Co xoắn
Câu 1.48: Một giai đoạn nào của quá trình phân bào của một loài được biểu diễn bằng hình vẽ dưới đây (Hình 1.48)?
A Kì giữa nguyên phân
B Kì sau nguyên phân
C Kì giữa giảm phân I
D Kì sau giảm phân II
Câu 1.49: Hình (1.49) mô tả quá trình nào của quá trình phân bào?
A Kì cuối nguyên phân
B Kì sau nguyên phân
C Kì sau giảm phân I
D Kì sau giảm phân II
Câu 1.50: Hình (1.45) minh hoạ cho kì nào của quá trình giảm phân?
Trang 19Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 17
bào nào sau đây?
A Tế bào sinh dưỡng B Giao tử
C Tế bào sinh dục chín D Tế bào xôma
Câu 1.53: Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể
B có sự phân chia của tế bào chất
C có 2 lần phân bào
D nhiễm sắc thể tự nhân đôi
Câu 1.54: Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là
A đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
B đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín
C đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể
A làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
B tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
C góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
D duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu 1.57: Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n =78 Một tế bào sinh dục đực đang giảm phân bình thường, dự đoán số nhiễm sắc thể trong tế bào ở kì sau giảm phân
II là bao nhiêu ?
A 39 nhiễm sắc thể đơn B 78 nhiễm sắc thể kép
C 78 nhiễm sắc thể đơn D 39 nhiễm sắc thể kép
Câu 1.58: Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
A kì trung gian B kì đầu C kì sau D tất cả các kì
Câu 1.59: Nếu một tế bào của một sinh vật chứa 24 NST thì tinh trùng của loài sinh vật này có số lượng NST là
Câu 1.60: Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là
Trang 20Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 18
A Kì đầu của nguyên phân B Kì đầu của giảm phân I
C Kì đầu của giảm phân II D Kì cuối của giảm phân II
Câu 1.63: Trong lần phân bào II của giảm phân, các nhiễm sắc thể có trạng thái kép ở các kì nào sau đây?
A Giữa II, sau II và cuối II B Đầu II, sau II và cuối II
C Đầu II và giữa II D Tất cả các kì
Câu 1.64: Có bao nhiêu tế bào sinh tinh giảm phân hình thành được 128 tinh trùng?
A 22 tế bào sinh tinh B 23 tế bào sinh tinh
C 24 tế bào sinh tinh D 25 tế bào sinh tinh
Câu 1.65: Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được
ổn định qua các thế hệ cơ thể do
A giảm phân kết hợp với nguyên phân
B giảm phân kết hợp với thụ tinh
C giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân
D nguyên phân
Câu 1.66: Ý nào sau đây không đúng khi nói về GP?
A Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp ở các loài giao phối
B Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng xảy ra ở kì đầu của GP1 tạo ra sự
đa dạng di truyền
C Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì
bộ NST đặc trưng cho loài
D Trong GP1, các cặp NST tương đồng tiếp hợp với nhau và giữa chúng luôn luôn xảy ra sự trao đổi các đoạn NST
Câu 1.67: Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là
1 Nguy n phân g m ần phân b o, xảy ra ở tất cả ạng tế b o còn giảm phân
g m ần phân b o, xảy ra ở tế b o sinh c ở giai oạn ch n
Trang 21Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 19
2 Nguy n phân không có sự tiếp hợp trao ổi ch o của các cặp NST k p tương
ng còn giảm phân có
3 M t tế b o mẹ qua nguy n phân tạo ra tế b o con giống nhau giống tế b o mẹ; từ m t tế b o mẹ giảm phân tạo ra 4 tế b o con i số ượng NST giảm i m t nửa
4 Nguyên phân có ai trò trong sinh sản ô t nh, giảm phân có ai trò trong sinh sản hữu t nh
5 Nguy n phân xảy ra ở tế b o sinh ưỡng, giảm phân xảy ra ở tế b o sinh c
6 Nguy n phân không tạo ra sự a ạng i truyền tái tổ hợp, còn giảm phân có
Chọn câu trả lời đúng
A 2,4,5,6 B 1,2,3,4,5,6 C 1,2,3,4,5 D 1,2,3,4,6
Quan sát tiêu bản hình (1.68) và trả lời các câu 1.68 đến 1.70
Câu 1.68: Các mũi tên màu đen trên tiêu bản chỉ các tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A Kì đầu B Kì giữa
C Kì sau D Kì cuối
Câu 1.69: Mũi tên màu xanh lá trên tiêu bản chỉ
tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A Kì đầu B Kì giữa
C Kì sau D Kì cuối
Câu 1.70: Mũi tên màu xanh dương trên tiêu bản
chỉ tế bào đang ở kì nào của quá trình NP?
A Kì đầu B Kì giữa
C Kì sau D Kì cuối
Quan sát tiêu bản hình (1.71) và trả lời các câu 1.71 đến 1.74
Câu 1.71: Mũi tên màu xanh lá trên tiêu bản chỉ tế bào đang ở kì nào của chu
kì tế bào?
A Kì đầu B Kì trung gian
C Kì sau D Kì cuối
Câu 172: Mũi tên màu đen trên tiêu bản chỉ tế bào
đang ở kì nào của quá trình NP?
A Kì đầu B Kì giữa
C Kì sau D Kì cuối
Câu 173: Mô tả diễn biến của tế bào nơi mũi tên
màu đỏ trên tiêu bản?
A NST dãn xoắn dần, màng nhân xuất hiện, bắt đầu phân chia tế bào chất
Hình 1.68 [10]
Hình 1.71 [11]
Trang 22Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 20
B Các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào Thoi phân bào dính vào 2 phía của tâm động của mỗi NST kép
C Các NST kép dần co xoắn, màng nhân tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện
D Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và theo thoi phân bào tiến về 2 cực của tế bào
Câu 1.74: Mô tả diễn biến của tế bào nơi mũi tên màu xanh dương trên tiêu bản?
A NST đang dãn xoắn và tự nhân đôi thành NST kép
B Các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào Thoi phân bào dính vào 2 phía của tâm động của mỗi NST kép
C Các NST kép dần co xoắn, màng nhân tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện
D Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và theo thoi phân bào tiến về 2 cực của tế bào
Câu 2.1: “Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi Thuật ngữ vi sinh vật không tương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong phân loại khoa học Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn, archaea, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh.v.v.” [12]
Trong các ý sau đây, các ý nào đúng khi nói về vi sinh vật?
A Môi trường dùng chất tự nhiên B Môi trường bán tổng hợp
C Môi trường sống D Môi trường tổng hợp
Câu 2.5: Môi trường mà thành phần có cả chất tự nhiên và chất hoá học là môi trường
A tự nhiên B tổng hợp C bán tự nhiên D bán tổng hợp
Câu 2.6: Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối khoáng, nước thịt Đây là loại môi trường
Trang 23Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 21
A tự nhiên B tổng hợp C bán tổng hợp D.kí sinh
(Dùng trả lời câu 2.7 đến 2.10) Khi có ánh sáng và giàu CO 2 , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH 4 ) 3 PO 4 -1,5; KH 2 PO 4 -1,0 ; MgSO 4 -0,2 ; CaCl 2 -0,1 ; NaCl-0,5
Câu 2.7: Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường
A tự nhiên B nhân tạo C tổng hợp D bán tổng hợp
Câu 2.8: Nguồn năng lượng của vi sinh vật này là
A ánh sáng B chất vô cơ
C chất hữu cơ D chất vô cơ và chất hữu cơ
Câu 2.9: Nguồn cacbon của vi sinh vật này là
A chất hữu cơ B chất vô cơ
C CO2 D chất vô cơ và chất hữu cơ
Câu 2.10: Nguồn N 2 của vi sinh vật này từ
A các hợp chất chứa NH4
+
B ánh sáng
C chất hữu cơ D chất vô cơ và chất hữu cơ
Câu 2.11: Môi trường V-F có các thành phần: nước thịt, gan, glucozơ Đây là loại môi trường
A tự nhiên B tổng hợp C bán tự nhiên D bán tổng hợp
Câu 2.12: Vi sinh vật sử dụng CO2 làm nguồn cacbon là vi sinh vật
A quang dưỡng B hoá dưỡng C tự dưỡng D dị dưỡng
Câu 2.13: Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật
A quang dưỡng B hoá dưỡng C tự dưỡng D dị dưỡng Câu 2.14: Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa vào đặc tính
A nguồn cacbon và nguồn năng lượng
B môi trường dinh dưỡng
C phương thức hoạt động
D nguồn cacbon và nguồn ánh sáng
Câu 2.15: Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO 2 , và năng lượng của ánh sáng được gọi là
A hoá tự dưỡng B quang tự dưỡng
C hoá dị dưỡng D quang dị dưỡng
Câu 2.16: Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây ?
A Ánh sáng và chất hữu cơ B CO2 và ánh sáng
Trang 24Phan Thị Quỳnh Tâm-SKKN 2015 22
C Chất vô cơ và CO2. D Ánh sáng và chất vô cơ
Câu 2.17: Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO 2 , được gọi là
A quang dị dưỡng B hoá dị dưỡng
C quang tự dưỡng D hoá tự dưỡng
Câu 2.18: Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn cacbon là vi sinh vật
Câu 2.19: Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường
Câu 2.21: Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử hữu cơ
đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là
Câu 2.22: Điểm giống nhau giữa hô hấp và lên men?
A Xảy ra trong môi trường không có ôxi
B Xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi
C Sản phẩm tạo thành
D Đều phân giải chất hữu cơ, sinh năng lượng
Câu 2.23: Người ta có thể sử dụng vi sinh vật để sản xuất kẹo, xirô là nhờ chúng có thể tiết ra hệ enzim
Câu 2.24: Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình
C phân giải pôlisaccarit D phân giải prôtêin
Câu 2.26: Quá trình biến đổi đường glucôzơ thành rượu được thực hiện bởi