1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN hệ thống và rèn luyện kĩ năng giải nhanh các dạng toán trắc nghiệm cơ bản thuộc phần di truyền học quần thể

48 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 872,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

rong cấu trúc đề thi tốt nghiệp P c ng như các đề thi Đ - Đ số lượng câu thuộc di truyền học quần thể luôn chiếm từ 2 câu đối với đề tốt nghiệp đến 3 câu đối với đề đại học, các câu bài

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Đĩa ( )  Phim ảnh  iện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

ăm học: 2014 - 2015

Trang 2

SƠ L ỢC LÝ LỊC K OA ỌC

––––––––––––––––––

I Ô I C U VỀ CÁ Â

1 ọ và tên: guyễn uỳnh rang

2 gày tháng năm sinh: 03 / 02 / 1989

8 hiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc

chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): iảng dạy bộ môn sinh học

lớp 12, lớp 12 3

9 Đơn vị công tác: tổ óa – sinh – nghề - hướng nghiệp

II Ì ĐỘ ĐÀO ẠO

- ọc vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: ử nhân

- ăm nhận bằng: 2011

- huyên ngành đào tạo: Sư phạm sinh học

III KI IỆM K OA ỌC

- ĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

ố năm có kinh nghiệm: 3

- ác sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 0

BM02-LLKHSKKN

Trang 3

đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy riêng của mình

iến thức về quy luật di truyền học quần thể là một phần kiến thức quan trọng trong hệ thống kiến thức về di truyền học rong cấu trúc đề thi tốt nghiệp

P c ng như các đề thi Đ - Đ số lượng câu thuộc di truyền học quần thể luôn chiếm từ 2 câu (đối với đề tốt nghiệp) đến 3 câu (đối với đề đại học), các câu bài tập dạng toán chiếm khoảng hoặc tổng số câu, trong đó có các câu mức

độ từ khá đến khó các đề thi Đ

rong khi đó, theo phân phối chương trình môn inh học 12 thì số lượng tiết dạy cả lí thuyết và bài tập của phần di truyền học quần thể chỉ là 2 tiết, không đủ thời gian cho cả giáo viên và học sinh có thể vừa nắm bắt được lí thuyết vừa nắm bắt được cách làm các dạng bài tập cơ bản, đặc biệt đối với học sinh là người dân tộc thiểu số ới tôi khi dạy phần này tôi thường thống kê một số công thức cơ bản

và phương pháp giải những dạng bài tập đó ôi hướng dẫn các em vận dụng lí thuyết, tìm ra cách giải nhanh để các em hiểu bài sâu hơn và làm bài trong các lần kiểm tra c ng như thi cử đạt hiệu quả Để làm được như vậy thì tôi thường xuyên phải cần thêm các tiết học ngoài giờ lên lớp nhưng c ng chỉ có thể rèn luyện cho các em phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản mà chưa có điều kiện để tìm hiểu các dạng bài tập chuyên sâu hơn uy nhiên, trong quá trình kiểm tra đánh giá, tôi nhận thấy đa số các em học sinh của trường P tỉnh Đồng ai, kể cả các em học sinh có học lực khá, giỏi thường khó có thể làm đúng chính xác, nhanh gọn các dạng bài tập về di truyền học quần thể hoặc có khi là không làm được câu nào

ới những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Hệ thống và rèn ện k n ng

Trang 4

như thực tiễn ỹ năng bao giờ c ng xuất phát từ kiến thức và dựa trên kiến thức,

kỹ năng chính là kiến thức trong hành động”

ổng số alen khác nhau của quần thể

- ần số kiểu gen: được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng cá thể mang kiểu gen

đó trên tổng số cá thể trong quần thể

ố lượng các thể mang kiểu gen

- Một quần thể có cấu trúc di truyền 100 a, qua n thế hệ tự thụ phấn thì tỉ

kệ và s thay đổi như sau:

1 1

1 1 2 1

1 1

1

y y

x AA

1

y y

z aa

1

2

x y

Trang 5

lặn (aa) =

2

2

1

y y

- Đối với quần thể có cấu trúc di truyền x AA : y a (với x y = 1) thì sau

n thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ , của quần thể s thay đổi như sau:

ỉ lệ : Aa y

n

2

1

y y

x AA

1

y y

1

2

x y

1

y y

- Đối với quần thể có cấu trúc di truyền y a : aa (với y = 1) thì sau n thế hệ

tự thụ phấn tỉ lệ , của quần thể s thay đổi như sau:

ỉ lệ : Aa y

n

2

1

y y

1

y y

z aa

1

1

y y

Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn :

ấu trúc di truyền thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp, tăng dần tỉ lệ đồng hợp, không làm thay đổi tần số alen

uá trình tự thụ phấn làm cho quần thể phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

- ếu biết cấu trúc di truyền của quần thể sau n thế hệ tự thụ phấn thì cấu trúc của quần thể đời bố mẹ (P) được xác đinh như sau:

ho thành phần kiểu gen của quần thể qua n thế hệ tự phối là :

xn AA + yn Aa + zn aa = 1 hành phần kiểu gen của thế hệ P:

Trang 6

Aa = nn

2 1

1 y

rạng thái cân bằng di truyền như trên còn được gọi là định luật acdi – anbec: rong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có yếu tố nào làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể s duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đ ng thức : p2

+ 2pq + q2 = 1

ếu trong quần thể, một gen có 2 alen là và a ếu gọi p là tần số của alen , q là tần số của alen a, thì quần thể được gọi là cân bằng khi:

p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 ( ới p2

là tần số kiểu gen , 2pq là tần số kiểu gen a, q2 là tần số kiểu gen aa.) : nếu p( ) = 0,2, q(a) = 0,8 thì quần thể trạng thái cân bằng khi: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1

Định luật acdi – anbec không chỉ giới hạn trong trường hợp 1 gen có 2 alen mà có thể m rộng trong trường hợp 1 gen có nhiều alen trong quần thể

* Ý nghĩa của định luật acdi – Vanbec:[6][8]

- à cơ s giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua một thời gian dài

- hi biết quần thể trạng thái cân bằng acdi – anbec, từ tỷ lệ kiểu hình

có thể suy ra tỷlệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể và ngược lại

* Điều kiện nghiệm đúng của định luật acdi – Vanbec: [2]

- uần thể phải có kích thước lớn

- ác cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên

Trang 7

- ác cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau (không có chọn lọc tự nhiên)

- hông xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch

- uần thể phải được cách li với các quần thể khác

ần số của alen a:

2

y z

2

: 2

2 2 :

Do p + q = 1 => q = 1 – p

p = 1 – q

hư vậy, cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng còn được xác định b i :

p2 AA : 2p.(1- p) Aa : (1 – p)2 aa hoặc: (1 - q)2

2

y z

y x y

x

Trang 8

rường hợp 2: ếu thế hệ ban đầu của quần thể ngẫu phối đã trạng thái cân bằng

- rong 1 quần thể ngẫu phối, nếu 1 gen có n alen thì số tổ hợp kiểu gen được tạo ra trong quần thể đó là:

2

) 1 (

2

) 1

- rong 1 quần thể ngẫu phối, giả sử có r gen khác nhau và mỗi gen có n các alen, các gen di truyền phân li độc lập, qua giao phối ngẫu nhiên số tổ hợp gen được tạo ra trong quần thể đó là:

r

n n

(r: số gen khác nhau, n số alen của 1 gen)

Trang 9

Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối như sau:

- hành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể ngẫu phối được ổn định qua các thế hệ trong điều kiện nhất định

- uần thể ngẫu phối đa hình về kiểu gen và kiểu hình

rên đây chỉ là hệ thống lại các dạng bài tập cơ bản, áp dụng đối với các quần thể sinh vật không chịu tác động của các yếu tố chọn lọc tự nhiên, đột biến, di nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể goài ra, các dạng bài tập trên phù hợp với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số, chủ yếu phục vụ cho việc

ôn luyện cho học sinh khi làm bài trong kì thi tốt nghiệp P và 1 số câu hỏi đơn giản của đề thi Đ – Đ òn đối với các dạng bài tập khó ( : áp dụng toán xác suất vào bài tập di truyền quần thể hay trong 1 quần thể có nhiều gen liên kết với nhau) hoặc cấu trúc di truyền trong những quần thể chịu tác động của nhiều yếu tố làm thay đổi tần số alen thì tôi không đề cập đến trong chuyên đề này và s được trình bày trong một chuyên đề riêng

1.3 è y ỹ tr q trì dạy ọc

ác kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh trong phần di truyền học quần thể bao gồm :

- Xác định tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể sinh vật

- Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể ngẫu phối

- Xác định trạng thái cân bằng của quần thể

- Xác định số tổ hợp kiểu gen trong quần thể

- Xác định các yếu tố trong cấu trúc di truyền của quần thể trong trường hợp gen đa alen

p p dạy ọc ọc tr

Thu n l i

- Đa số giáo viên đã chú trọng đến đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tự học và sáng tạo của học sinh rong các bài giảng giáo viên

có sự đầu tư phong phú cả về nội dung bài học, hình ảnh minh họa kèm theo đó là

sự hỗ trợ đắc lực của phương tiện thông tin

- hông chỉ được chú trọng về phương pháp, nội dung bài học ngoài ra bộ môn sinh học còn được đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm khách quan Đa số học sinh đã quen thuộc với hình thức kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm, đây là phương pháp đòi hỏi sự tích hợp của nhiều các kĩ năng tính toán và nắm vững kiến thức

- ọc sinh trường P tỉnh đa số là các em học sinh ngoan ngoãn, ý thức học tập tốt, cần cù, chăm chỉ Mặt khác, các em học tập và sinh hoạt nội trú trong nhà trường nên thuận lợi cho quá trình ôn tập, rèn luyện các kĩ năng học tập cần thiết

b Kh kh n

Trang 10

- heo phân phối chương trình sinh học 12, thời lượng dành cho phần di truyền học quần thể là quá ít (2 tiết) nên giáo viên lên lớp không đủ thời gian để rèn luyện cho học sinh các kĩ năng giải bài tập, đòi hỏi học sinh phải có ý thức tự học cao

- Đa số học sinh của trường P tỉnh là các em người dân tộc thiểu

số, có lực học trung bình hoặc trung bình khá, sống xa gia đình nên khả năng tiếp thu kiến thức hạn chế, ý thức tự giác trong học tập chưa cao

ới những thuận lợi và khó khăn như đã nêu, đề tài của tôi góp phần cải tiến giải pháp đã có nhằm mục đích hoàn thiện hơn cho các em học sinh các kĩ năng cơ bản

đề có thể giải nhanh, chính xác các dạng toán về di truyền học quần thể

III Ổ C ỨC ỰC IỆ CÁC IẢI Á

Yê cầ ố ớ ọc

Để học sinh có thể áp dụng các phương pháp giải nhanh bài tập di truyền quần thể trong các đề thi nhằm đạt được kết quả nhanh và chính xác thì học sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Phải nhận dạng được các dạng bài tập

- hi nhớ công thức giải nhanh bài tập di truyền quần thể

- p dụng công thức giải nhanh một cách linh hoạt

- ĩ năng sử dụng thành thạo máy tính cầm tay

ọi tần số tương đối của alen là p, của alen a là q

ếu cấu trúc di truyền của quần thể là x : yAa : zaa (x+y+z=1)

= ta tính được  

2

y x A

2

y z a

q   hoặc q = 1 – p : Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền như sau: 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1

aa Tần số tương đối của alen và a là:

A 0,5A , 0,5a B 0,2A , 0,8a

C 0,6A , 0,4a D 0,7A , 0,3a

iải nhanh: ần số tương đối của aen : p(A)= 0 , 6

2

6 , 0 3 ,

ần số tương đối của alen a : q(a)=1- 0,6 = 0,4

 Đáp án C

ạ : K b t t ể ì c q ầ t ể

Trang 11

r ợp : K b t t c ể ì ặ

h ng pháp: dựa vào tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng đồng hợp lặn tần số

tương đối alen lặn tần số tương đối alen trội

VD: 1 quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là

10000

1 iả sử quần thể này cân bằng di truyền iết rằng, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên thường quy định Xác định tần số tương đối của các alen trong quần thể

iải nhanh: tỉ lệ kiểu hình lặn (aa) chiếm

h ng pháp: dựa vào tỉ lệ kiểu hình trội tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng đồng

hợp lặn tần số tương đối alen lặn tần số tương đối alen trội

VD: uần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định) ỷ

lệ hoa đỏ 91% ần số tương đối của alen và b trong quần thể trên là:

h ng pháp: Cách 1: huyển số lượng các kiểu gen về tỉ lệ các kiểu gen trong

quần thể (dạng x đồng hợp trội : y dị hợp : đồng hợp lặn với x y =1) theo công thức:

ố lượng các thể mang kiểu gen

Trang 12

A 0,55A : 0,45a B 0,5A : 0,5a

C 0,45A : 0,55a D 0,35A : 0,65a

iải nhanh: ách 1: 200 : 150 a : 150aa ↔ 0, : 0,3 Aa : 0,3 aa

 ần số tương đối của alen là: 0 , 55

2

3 , 0 4 ,

ần số tương đối của alen a là: 0 , 45

2

3 , 0 3 ,

0   hoặc 1 – 0,55 = 0,45

 Đáp án

Cách 2: ần số của alen là: 0 , 55

2 500

150 2

ần số của alen a là: 0 , 45

2 500

150 2 150

A B = 0,4; b = 0,6 B B = 0,8; b = 0,2

C B = 0,2; b = 0,8 D B = 0,6; b = 0,4

Câu 2: Một quần thể giao phối đang trạng thái cân bằng di truyền, x t một gen có

2 alen là và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16

ần số các alen và a trong quần thể này lần lượt là:

( ao đ ng 2012 – MĐ 263 – câu 39) Câu 3: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng Một quần thể của loài trên trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng ần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là:

A 0,5A và 0,5a B 0,6A và 0,4a

C 0,4A và 0,6a D 0,2A và 0,8a

(Đại học 2008 – MĐ 253 – câu 35) Câu 4: Ở một loài vật nuôi, alen qui định kiểu hình lông đen trội không hoàn toàn so với alen a qui định màu lông trắng,kiểu gen dị hợp a cho kiểu hình lông lang đen trắng.Một vật nuôi giao phối ngẫu nhiên có 32 cá thể lông đen,96 cá thể lông lang, 72 cá thể lông trắng ần số tương đối của alen và a lần lượt là:

Trang 13

A 0,9A; 0,1a B 0,7A; 0,3a

C 0,4A; 0,6a D 0,3 A; 0,7a

Câu 7: Một quần thể có thành phần kiểu gen như sau: 0,6 0,32 a 0,04 aa

= 1 ìm tần số tương đối của các alen trong quần thể trên là:

A 0,7A : 0,3a B 0,8A : 0,2a

C 0,6A : 0,4a D 0,5A : 0,5a

Câu 8: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2 : 0,5 a : 0,3aa ần số tương đối của alen và a trong quần thể là:

A 0,5A , 0,5a B 0,45A , 0,55a

C 0,4A, 0,6a D 0,3A , 0,7a

Câu 9: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0, : 0,6 a ần số tương đối của alen và a trong quần thể là:

A 0,5A , 0,5a B 0,45A , 0,55a

C 0,4A, 0,6a D 0,7A , 0,3a

Câu 10: Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,5 a : 0,5aa ần số tương đối của alen và a trong quần thể là:

A 0,25A , 0,75a B 0,45A , 0,55a

C 0,4A, 0,6a D 0,3A , 0,7a

Câu 11: Một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là 0,6 a : 0, aa ần số alen a của quần thể này là:

( ốt nghiệp X 201 – MĐ 258 – câu 30) Câu 12: iả sử trong 1 quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc và đột biến, tần số tương đối của các alen và a là: : a = 0,6 : 0, ần số tương đối của alen : a thế hệ sau là:

A A : a = 0,8 : 0,2 B A : a = 0,7 : 0,3

C A : a = 0,6 : 0,4 D A : a = 0,5 : 0,5

ĐÁ Á

Trang 14

âu 1: heo đề bài: 00 : 00 b : 200bb ↔ 0, : 0, b : 0,2bb

=> T/s B = 0 , 6

2

4 , 0 4 ,

2

6 , 0

0   = đáp án

Câu 12: rong giao phối ngẫu nhiên, không có Đ và thì tần số alen của quần thể là không đổi qua các thế hệ = tần số tương đối của : a thế hệ ngẫu phối tiếp theo là 0,6 : 0,

= đáp án

Trang 15

1 1

1 1

1 1 2 1

1 1

A 0,4375AA : 0.125Aa : 0,4375aa B 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

C 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa D 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa

iải nhanh: áp dụng công thức

1 1

1 1

 của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn là:

0,4375AA : 0.125Aa : 0,4375aa

 Đáp án

VD2: 1 quần thể tự thụ phấn có thế hệ ban đầu là 100 các cá thể có kiểu hình trội mang kiểu gen dị hợp au 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ của quần thể s thay đổi như thế nào?

0,5625 trội : 0, 375 lặn 0,5 trội : 0,5 lặn 0,3 trội : 0,7 lặn 0, trội : 0,6 lặn iải nhanh: áp dụng công thức:

ỉ lệ : trội (AA, Aa) = 0 , 5625

2 2

1 1 2 1

3 3

1 1

Trang 16

ạ : K q ầ t ể b ầ có C à AA : yAa : zaa (x+y+z=1) ặc xAA : y A ( +y= ) ặc yA : z (y+z= )

h ng pháp: - hi quần thể ban đầu có là x : y a : aa (x y =1) thì

sau n thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ và của quần thể s thay đổi theo công thức:

ỉ lệ : Aa y

n

2

1

y y

x AA

1

y y

z aa

1

2

x y

1

y y

1

2

x y

1 5 , 0 15 , 0 5 , 0 2 1

3 3

A 0,36875AA : 0,0625Aa : 0,56875aa B 0,457AA : 0,025Aa : 0,518aa

C 0,375 AA : 0,125Aa : 0,5aa D 0,4AA : 0,2 Aa : 0,4aa

iải nhanh: p dụng công thức

2

1 5 , 0 2

1

.

3 3

1 5 , 0 15 , 0 2

2

x

2

5 , 0 2

1 5 , 0 35 , 0 2

2

1

y y

x AA

1

y y

Trang 17

ỉ lệ : trội (AA, Aa):

2

2

1

2

x y

1

y y

1

y y

aa

n

% 625 30 30625 , 0 2

7 , 0 2

1 7 , 0

1

y y

1

y y

z aa

1

1

y y

z aa

VD: 1 quần thể có cấu trúc di truyền 0,3Aa : 0,7aa ua 3 thế hệ tự thu phấn thì tỉ

lệ kiểu gen đồng hợp trội là:

A 13,125% B 13,525% C 15,125% D 13,625% iải nhanh: p dụng công thức:

1

y y

AA

n

% 125 , 13 13125 , 0 2

3 , 0 2

1 3 , 0

Trang 18

hành phần kiểu gen của thế hệ P s được tính theo công thức:

Aa = nn

2 1

1 y

1 y

VD: ấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0,35 0,1 a 0,55 aa

= 1 Cấu trúc của quần thể thế hệ P là :

A 0,2AA : 0,8Aa B 0,8AA : 0,2Aa

C 0,8 Aa : 0,2aa D 0,8AA : 0,2aa

iải nhanh: áp dụng công thức

Aa = nn

2 1

1 , 0

1 y

1 8 , 0

1 y

1 8 , 0

A 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa B 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa

C 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa D 0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa Câu 2: Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen b au thế hệ tự thụ phấn, tính theo lý thuyết thì tỷ lệ thể dị hợp ( b) trong quần thể đó là:

A 1/4 B (1/2)4 C 1/8 D 1- (1/2)4

Câu 3: X t cá thể dị hợp a iến hành tự thụ phấn qua thế hệ liên tiếp ỉ lệ xuất hiện thể đồng hợp bằng:

Trang 19

A 93,75% B 46,875% C 6,25% D 50%

Câu 4: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập ơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 2 0 hạt ính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen F1 là:

Câu 5: Một quần thể thực vật thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0, : 0,4Aa : 0,2aa Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen F2 là:

A 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa B 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa

C 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa D 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa

( ao đ ng 2012 – MĐ 263 – Câu 14) Câu 6: uần thể P có 35 cá thể mang kiểu gen AA, 14 cá thể mang kiểu gen Aa, 91cá thể mang kiểu gen aa ác cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể là:

A 0,29375AA : 0,0125Aa : 0,69375aa B.0,263AA : 0,012Aa : 0,725aa

C 0,25AA : 0,35Aa : 0,0,4aa D.0,29375AA : 0,125Aa : 0,68375aa Câu 7 : uần thể tự thụ có thành phần kiểu gen thế hệ P là 0, 0,2 b

0, bb = 1 ần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn để có được tỷ lệ đồng hợp trội chiếm 0,475 ?

A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,525AA : 0,15Aa : 0,075aa

C 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Câu 11: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen quy định thân cao trội hoàn toàn

so với alen a quy định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25 cây thân cao và

75 cây thân thấp hi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, F2, cây thân cao

Trang 20

chiếm tỉ lệ 17,5 heo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao (P), cây thuần

chủng chiếm tỉ lệ:

(Đề thi Đ - Đ năm 201 – mã đề 169 – câu 13) Câu 12: Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen

và 100 cá thể có kiểu gen aa ho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo

lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thế hệ F5 là:

A 25% AA : 50% Aa : 25% aa B 75% AA : 25% aa

( ốt nghiệp 201 – MĐ 1 6 – câu 10) Câu 13: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen thế hệ xuất phát (P) là

0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa B 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa

C 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa D 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa

(Đại học 2010 – MĐ 958 – câu 37) Câu 14: ừ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525 : 0,050 a : 0, 25aa ho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

A 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa

C 0,35AA : 0,40Aa : 0,25aa D 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa

(Đại học 2011 – MĐ 357 – câu 24) Câu 15: Quần thể tự thụ phấn sau 3 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,4375BB+0,125Bb + 0,4375bb = 1 ấu trúc di truyền thế hệ P là:

C 0,5BB : 0,2Bb : 0,3bb D 0,5Bb : 0,5bb

Câu 16: ấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0,35 0,1 a 0,55

aa = 1 Xác định cấu trúc của quần thể thế hệ P là :

C 0,3AA : 0,1 Aa : 0,6aa D 0,25AA : 0,55Aa : 0,2aa

Câu 17: hành phần kiểu gen của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ như sau : 0,475BB + 0,05Bb + 0,475bb = 1 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể thế hệ P ?

C 0,3BB : 0,1 Bb : 0,6bb D 0,3BB : 0,4Bb : 0,3bb

ĐÁ Á :

Trang 21

Câu 1 : ua 3 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ của quần thể là :

1 1

1 4 , 0 4 , 0

1 1 , 0 25 , 0

1 2 , 0 4 ,

1 48 , 0 36 , 0

Trang 22

ua 7 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ của a =

256

1 2

30 , 0 2

1 30 , 0

, 0

=> y = 0,2

x = 1-0,2-0,75 = 0,05 = rong tổng số cây cao P, số câu thuần chủng có

tỉ lệ : 0 , 2 20 %

05 , 0

Câu 12 : P : 300AA : 100aa ↔ 75 : 25%aa

o quần thể chỉ có đồng hợp nên qua các thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ của quần thể không đổi = F5 : 75% AA : 25% aa

1 4 , 0 25 , 0

050 , 0

2

1 2

n n

= y

2

40 , 0 2

1 40 , 0 525 , 0 2

2

1 40 , 0 425 , 0 2

2

z

n

Trang 23

= đáp án

Câu 15 : F3 : 0,4375BB + 0,125Bb + 0,4375bb = 1

Thế hệ P có tỉ lệ là : Bb = 1

2 1

125 , 0

1 1 4375 , 0 2

2

1 , 0

1 8 , 0 35 , 0 2

2

05 , 0

1 4 , 0 475 , 0 2

2

ạng 1: c trạ t c b d tr yề c q ầ t ể

h ng pháp: ựa vào dữ kiện đề bài cho và phân loại các dạng quần thể sau:

- uần thể đồng nhất 1 100 hoặc 100 aa thì luôn đạt trạng thái cân bằng

- uần thể không đồng nhất về :

ách 1: ọi p là tần số tương đối của alen

Trang 24

ọi q là tần số tương đối của alen a

p quần thể không cân bằng

ách 2: ả 2 tỉ lệ của kiểu gen và aa trong cấu trúc di truyền là những số khai căn bậc 2

ách 3: ừ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen

ó tần số tương đối của các alen thế vào công thức cân bằng di truyền của quần thể (p2

AA : 2pqAa : q2 aa)

o sánh công thức khi quần thể đạt trạng thái cân bằng với công thức của quần thể ban đầu: ếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật (tức trùng công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng

ếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức định luật (tức không trùng công thức định luật) suy ra quần thể không cân bằng

uy nhiên, cách giải này tốn nhiều thời gian và thích hợp với hình thức kiểm tra đánh giá theo lối tự luận ên học sinh ít áp dụng cách làm này trong bài thi trắc nghiệm mà chủ yếu là sử dụng cách 1 và 2

: uần thể nào sau đây trạng thái cân bằng di truyền?

A 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa B 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa

iải nhanh: - ách 1: áp dụng :

2 2

 0,0 1 = 0,0 1 = uần thể đạt trạng thái cân bằng

- ách 2: 0, 9 và 0,09aa là thành phần khai căn bậc 2 của 0,7 và 0,3 = quần thể đạt trạng thái cân bằng

ạ 2: c c tr c d tr yề c q ầ t ể p ố q ầ t ể

b ầ có C AA : yAa : zaa (x+y+z=1)

h ng pháp: hi quần thể ban đầu có x : y a : aa (x y =1), sau n

thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì cấu trúc di truyền của quần thể s thay đổi theo công thức:

Ngày đăng: 24/07/2016, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị so sánh kết quả của lớp thực nghiệm (12 3) và lớp đối chứng (12  )  trong bài kiểm tra 15 phút: - SKKN hệ thống và rèn luyện kĩ năng giải nhanh các dạng toán trắc nghiệm cơ bản thuộc phần di truyền học quần thể
th ị so sánh kết quả của lớp thực nghiệm (12 3) và lớp đối chứng (12 ) trong bài kiểm tra 15 phút: (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w