Điện xoay chiều là một phần quan trọng trong chương trình vật lí lớp 12 và chiếm tỉ trọng lớn trong đề thi của các kì thi Tốt Nghiệp 12 và Đại Học, đây cũng là một phần có lượng kiến thứ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Thanh Bình
- -
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VÀ NÂNG CAO
DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Người thực hiện: Chu Mạnh Hưng Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: vật lý
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014-2015
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Chu Mạnh Hưng
2 Ngày tháng năm sinh: 06/10/1981
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Thanh Bình
Xã Phú Bình, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: cử nhân
- Năm nhận bằng: 2006
- Chuyên ngành đào tạo: cử nhân vật lý
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy bộ môn vật lý
Số năm có kinh nghiệm: 8 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
BM02-LLKHSKKN
Trang 3Tên SKKN:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VÀ NÂNG CAO DÒNG
ĐIỆN XOAY CHIỀU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm khách quan được áp dụng trong các
kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về việc nhận dạng để giải nhanh và tối ưu các câu trắc nghiệm, đặc biệt là các câu trắc nghiệm định lượng là rất cần thiết để có thể đạt được kết quả cao trong kì thi Trong đề thi tuyển sinh ĐH và
CĐ các năm gần đây môn Vật Lý có những câu trắc nghiệm định lượng khá khó mà các đề thi trước đó chưa có, nếu chưa gặp và chưa giải qua lần nào thì thí sinh khó
mà giải nhanh và chính xác các câu này
Hình thức thi môn vật lý là trắc nghiệm khách quan, nội dung thi bao quát cả chương trình, tránh được tình trạng học tủ và từ đó có thể đánh giá trình độ học sinh một cách toàn diện Tuy nhiên, để làm tốt bài thi trắc nghiệm đòi hỏi người học phải ghi nhớ đầy đủ kiến thức trọng tâm, biết cách vận dụng linh hoạt, sáng tạo và nhanh nhạy trong phán đoán nhận dạng cũng như trong tính toán mới có thể đạt được kết quả cao
Điện xoay chiều là một phần quan trọng trong chương trình vật lí lớp 12 và chiếm tỉ trọng lớn trong đề thi của các kì thi Tốt Nghiệp 12 và Đại Học, đây cũng là một phần có lượng kiến thức lớn và khó đối với nhiều học sinh THPT Trong thực tế làm bài tập và kiểm tra, đánh giá HS thường không làm được hoặc phải bỏ qua một
số dạng bài tập nhất định do phải vận dụng kiến thức toán học nhiều và để làm được
bài phải mất nhiều thời gian Với lí do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “PHƯƠNG
PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VÀ NÂNG CAO ĐIỆN XOAY
CHIỀU” nhằm trang bị cho các em học sinh phương pháp giải và một số công thức
kết quả đã được chứng minh ở một số dạng bài tập nằm trong nhóm kiến thức cơ bản
và nâng cao giúp các em có thể giải nhanh các bài tập trắc nghiệm phần điện xoay chiều một cách nhanh chóng và tránh được những nhầm lẫn
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
a khái niệm về kĩ năng
Là khả năng sử dụng kiến thức của một cá nhân trong quá trình nhận thức và giải quyết vấn đề bằng những tình huống rèn luyện trí óc, đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng phối hợp các lĩnh vực đọc hiểu, làm toán và khoa học mới để đưa ra được phương pháp
b Khái niệm bài tập vật lý
Bài tập vật lý là bài tập ra cho học sinh làm để tập vận dụng những kiến thức đã học Theo nghĩa rộng thì bài tập bao gồm câu hỏi, bài tập lý thuyết, bài tập thực hành, bài tập thí nghiệm, bài tập nhận thức
c Vai trò của bài tập vật lý trong bồi dưỡng kĩ năng cho học sinh
+ Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng thu thập thông tin
+ Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử lý thông tin
+ Bài tập là phương tiện rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn
Trang 4- Kỹ năng vận dụng những kiến đã biết đã biết để giải thích những hiện tượng thực
tế
- Kỹ năng vận dụng các công thức tính toán để giải bài tập một cách nhanh và chính xác
- Kỹ năng chế tạo, thiết kế những thiết bị đơn giản trong đời sống
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề liên quan đến kĩ thuật và đời sống
d Thực trạng sử dụng bài tập trong rèn luyện kĩ năng cho học sinh
+ Hầu hết giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của bài tập vật lý trong quá trình dạy học
+ Giáo viên hay áp đặt học sinh giải theo cách riêng của mình mà không hướng dẫn học sinh độc lập suy nghĩ tìm kiếm lời giải để từ đó rèn luyện cho học sinh kỹ năng
tự học
+ Khi ra bài tập trên lớp cũng như về nhà, đa số giáo viên sử dụng bài tập từ sách giáo khoa và sách bài tập mà chưa có sự đầu tư khai thác những bài tập phù hợp với trình độ học sinh Giáo viên ngại tìm kiếm tài liệu để khai thác hệ thống bài tập phong phú, chưa quan tâm đến hệ thống bài tập định hướng hoạt động học tập cho học sinh trong giờ học để kích thích tư duy của các em, giúp các em độc lập trong khi giải bài tập
+ Khi giải bài tập vật lý chỉ có một bộ phận nhỏ học sinh khá giỏi có thể độc lập suy nghĩ để tìm lời giải cho bài tập, tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập
+ Nhiều học sinh ( đặc biệt là học sinh yếu, kém) khi gặp một bài tập phải nói rằng đầu tiên là tìm bài giải trong các tài liệu để giải theo, ít ý thức tự lực để giải
e Nguyên nhân cơ bản của thực trạng nói trên
Chương trình mới được đưa vào giảng dạy, có một số kiến thức mới so với chương trình cũ về nội dung cũng như cách tiếp cận Vì vậy, theo tôi có những nguyên nhân
cơ bản sau:
+ Một số giáo viên chưa bám sát được mức độ nội dung kiến thức cơ bản mà học sinh cần nắm vững nên chưa làm nổi bật và chưa khắc sâu được những kiến thức đó + Trong quá trình dạy học giáo viên chỉ chú ý đến việc giảng dạy sao cho rõ ràng dễ hiểu những kiến thức trong sách giáo khoa mà chưa chú ý đến việc vận dụng những phương pháp dạy học tích cực trong bài giảng để tạo điều kiện cho học sinh tự giải quyết vấn đề
Mặc dù giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của bài tập vật lý trong quá trình dạy học nhưng giáo viên chưa xác định được hệ thống các kĩ năng tự học cũng như
kỹ năng rèn luyện cho học sinh những kĩ năng đó trong quá trình giải bài tập vật lý + Trình độ, khả năng nắm vứng và vận dụng kiến thức của học sinh còn hạn chế, nhiều học sinh trình độ chưa phù hợp với lớp học Do đó học sinh thiếu hứng thú học tập, năng lực học sinh tự học rất hạn chế, nặng về bắt chước máy móc
+ Phần đông học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học trong quá trình học tập, tuy nhiên các em không biết và không có điều kiện rèn luyện những kĩ năng
vì áp lực học tập và thi cử
f Các biện pháp khắc phục
Với tính chủ quan, tôi đề ra một số biện pháp khắc phục những khó khăn và hạn chế của giáo viên cũng như học sinh trong quá trình dạy và học chương “ Dòng điện xoay chiều’’ như sau:
Trang 5+ Về nội dung kiến thức: Trên cơ sở nội dung kiến thức của chương đối chiếu với mục tiêu dạy học của chương cần lựa chọn nội dung bài tập theo hướng bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập cho học sinh
+ Về phía giáo viên: Phải xây dựng hệ thống bài tập tương ứng với quá trình dạy học những đơn vị kiến thức theo hướng rèn luyện kĩ năng tự học để từ đó bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng tự học Hệ thống bài tập nên có câu hỏi định hướng để học sinh tự giải bài tập
+ Về phía học sinh: Ý thức được vấn đề tự học là quan trọng, tránh học theo kiểu bắt chước, máy móc
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VÀ NÂNG CAO DÒNG
ĐIỆN XOAY CHIỀU
Sau khi nghiên cứu kĩ đặc điểm và mục tiêu, cũng như nội dung cơ bản của chương
“Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 tôi đưa ra sơ đồ logic về các kiến thức như sau: Khai thác và xây dựng hệ thống bài tập vật lý chương “Dòng điện xoay chiều” theo hướng rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh
1.Yêu cầu trong sử dụng bài tập chương “Dòng điện xoay chiều”
- Số lượng BT của hệ thống bài tập vật lý được xây dựng phải phong phú về số lượng
và đa dạng về chủng loại
- Hệ thống các bài tập vật lý phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
- Mỗi bài tập được chọn sẽ là một mắc xích trong hệ thống các bài tập, đồng thời bài tập này sẽ đóng góp một phần nào đó vào việc củng cố, hoàn thiện và mở rộng kiến thức
- Hệ thống bài tập bám sát nội dung và phải gắn liền với những ứng dụng trong kỹ thuật cũng như trong đời sống, phải chú ý đúng mức các bài tập có nội dung thực tế
- Hệ thống bài tập phải góp phần khắc phục những vướng mắc chủ yếu, những sai lầm của HS trong quá trình học tập
- Mỗi bài tập sau phải đem lại cho HS một khó khăn vừa sức và một điều mới lạ nhất định, nhằm tạo niềm tin, hứng thú trong quá trình học tập của các em, đồng thời việc giải bài tập trước là cơ sở giúp HS giải bài tập sau
- Qua từng bài tập cụ thể, HS sẽ được rèn luyện những kỹ năng nào
- Nêu được những định hướng giúp HS thông qua hoạt động thực hành của mình tự chiếm lĩnh được kiến thức và tự giải được bài tập
- Gợi ý sử dụng bài tập: sau mỗi bài tập nên có phần gợi ý sử dụng để GV dễ vận dụng Cụ thể bài tập này được sử dụng trong khâu nào của quá trình dạy học: dùng để đặt vấn đề, nghiên cứu kiến thức mới, củng cố, vận dụng hay dùng trong tự kiểm tra, đánh giá hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho bài tập
2 Xây dựng hệ thống bài tập chương “Dòng điện xoay chiều” theo hướng rèn luyện
kĩ năng cho học sinh
Trong thực tế giảng dạy tôi đã xây dựng được một hệ thống bài tập nhằm rèn luyện
kĩ năng của học sinh như sau
3 Bài tập về dòng điện xoay chiều
Bài tập vật lý ở dạng này chỉ yêu cầu HS nắm được những nội dung cơ bản như: các đặc trưng của dòng điện xoay chiều,các mạch điện xoay chiều cơ bản,mạch R,L,C mắc nối tiếp và định luật Ôm cho từng đoạn mạch,công suất, máy biến áp, máy phát điện xoay chiều và động cơ không đồng bộ Thông qua những bài tập này sẽ rèn
Trang 6luyện cho HS kỹ năng thu thập thông tin từ những quan sát, xử lý những thông tin
thu nhận được, giúp cho HS vận dụng những thông tin đó để giải thích và hiểu sâu
sắc hơn những hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đề tài nhằm giúp học sinh hình thành một hệ thống bài tập chương điện xoay chiều,
phương pháp giải, công thức kết quả của một số bài tập khó đã được chứng minh
trong sáng kiến, từ đó chủ động vận dụng các phương pháp này để giải các bài tập
tương tự Ngoài ra, qua việc giải bài tập còn giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy,
kỹ năng giải bài tập, kỹ năng sử dụng máy tính để giải quyết nhanh gọn các bài tập
điện xoay chiều Vật Lí 12, nhất là có thể giải nhanh chóng các bài toán trắc nghiệm
trong chương này
NỘI DUNG CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU DẠNG 1: TỪ THÔNG, SUẤT ĐIỆN ĐỘNG
-Xét một khung dây dẫn kín phẳng có N vòng, diện tích mỗi
vòng S, khung quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục
vuông góc với từ trường đều Bur Khi đó từ thông qua
khung dây biến thiên theo thời gian:
Φ= NBS.cos(ωt + φ) với φ = (Bur , nur) lúc t = 0
với Φ0 = NBS là từ thông cực đại qua khung (Wb)
- Theo định luật cảm ứng điện từ, trong khung xuất hiện
suất điện động cảm ứng:
ε= - Φ '
t = NBSω.sin(ωt + φ) e = E0cos(ωt + φ - π
2) với E0 = NBSω là suất điện động cực đại (V)
Điện áp ở hai đầu khung dây là u = U0cos(ωt + φu )
Dòng điện xoay chiều trong mạch là i = I0cos( ωt + φi )
Ví dụ 1: Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi
vòng là 220 cm2 Khung quay đều quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của
khung dây với tốc độ 50 vòng/giây, trong một từ trường đều có véctơ cảm ứng từ Bur
vuông góc với trục quay và có độ lớn B = 2
5π T Tìm suất điện động cực đại trong khung dây
* Hướng dẫn giải : Suất điện động cực đại trong khung
E0 = NBSω= 500 2
5π 0,022 100π = 220 2 (V)
Ví dụ 2: Một khung dây dẫn có 500 vòng dây quấn nối tiếp, diện tích mỗi vòng dây
là S = 200 cm2 Khung dây được đặt trong từ trường đều B = 0,2 T Lúc t = 0, thì
véctơ pháp tuyến nur của khung hợp với véctơ cảm ứng từ Bur một góc π
6 rad Cho
khung quay đều quanh trục () vuông góc với Bur với tần số 40 vòng/s Viết biểu thức
suất điện động ở hai đầu khung dây
Trang 7* Hướng dẫn giải : Tốc độ góc của khung ω = 2πf = 2π.40 = 80π (rad/s)
Biểu thức suất điện động trong khung dây e = NBSω.cos(ωt + φ - π
Ví dụ 3: (ĐH 2011) Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn
cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp, suất điện động xoay chiều do máy phát ra có tần
số 50 Hz và có giá trị hiệu dụng 100 2 (V) Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là 5
π (mWb) Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là bao nhiêu ?
* Hướng dẫn giải : Từ thông cực đại qua 1 vòng: 0(1) = BS
Suất điện động cực đại của máy (4 cuộn dây)
100 2 252π.50 10
Ví dụ 4: Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố
định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có véctơ cảm ứng từ vuông góc trục quay của khung Suất điện động trong khung có biểu thức e =
Trang 8* Bài tập minh họa:
Ví dụ 1: Dòng điện xoay chiều có cường độ i = 4cos120t (A) Xác định cường độ
hiệu dụng của dòng điện và cho biết trong thời gian 2 giây dòng điện đổi chiều bao
Trong 2 giây dòng điện đổi chiều 4f = 240 lần
Ví dụ 2: Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = I0cos100t; (i tính
bằng A, t tính bằng s) Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,02 s, xác định các thời
điểm cường độ dòng điện có giá trị tức thời có giá trị bằng: a) 0,5 I0; b) 2
Trang 9* Hướng dẫn giải : Ta có: u1 = 220 = 220 2cos(100πt1 +
t1 = - 1
240s t2 = t1 + 0,005 = 0,2
2
) Z - (Z
U
C C
* Bài tập minh họa:
Ví dụ 1: Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp 1 chiều 9 V thì cường độ dòng điện
trong cuộn dây là 0,5 A Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 9 V thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là 0,3 A Xác định điện trở thuần và cảm kháng của cuộn dây
so với điện áp này Tính
độ tự cảm của cuộn dây, tổng trở của cuộn dây và tổng trở của cả đoạn mạch
* Hướng dẫn giải : Ta có: R + r = U
I = 40 r = 10 ; Z L
R r = tan = 1 ZL = R + r = 40
Trang 10Ví dụ 3: Một ấm điện hoạt động bình thường khi nối với mạng điện xoay chiều có
điện áp hiệu dụng là 220 V, điện trở của ấm khi đó là 48,4 Tính nhiệt lượng do ấm tỏa ra trong thời gian một phút
Ví dụ 4: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc
nối tiếp Cường độ dòng điện tức thời đi qua mạch có biểu thức i = 0,284cos120t (A) Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn dây và tụ điện có giá trị tương ứng là UR = 20 V; UL = 40 V; UC = 25 V Tính R, L, C, tổng trở Z của đoạn mạch và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch
2
) Z - (Z
R = 125 ;
U = IZ = 25 V
Ví dụ 5: Đặt điện áp u = 100cos(t +
6
) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC thì dòng
điện qua mạch là i = 2cos(t +
U2
AB= U2AM UAM = UAB = 220 V
Ví dụ 7: Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn
mạch AM có điện trở thuần R = 50 Ω nối tiếp với cuộn cảm thuần có L = 1 H, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được Đặt điện áp u = U0cos100πt (V)
Trang 11vào hai đầu đoạn mạch AB Điều chỉnh điện dung của tụ đến giá trị C1 sao cho điện
áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha
2
so với điện áp hai đầu đoạn mạch AM Tính
C1
* Hướng dẫn giải :Ta có: ZL = L = 100 Vì đoạn mạch AB có tụ điện nên điện
áp uAB trể pha hơn điện áp uAN AB - AN = -
Ví dụ 8: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai
đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được Điều chỉnh điện dung C đến giá trị 10 4
1
2
Z
R U Z
khác không khi thay đổi giá trị R của biếntrở Tính điện áp
hiệu dụng giữa A và N khi C = 1
1
C
L Z Z R
R U
Trang 12của biến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400 W Tính giá trị của
U
* Hướng dẫn giải : Ta có: P = 2 2
1 1 2
L Z R
R U
2 2 2
L
Z R
R U
Ví dụ 11: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu
đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu biến trở và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị R1 lần lượt là UC1, UR1 và cosφ1; khi biến trở có giá trị R2 thì các giá trị tương ứng nói trên là UC2, UR2 và cosφ2 Biết UC1 = 2UC2, UR2 = 2UR1 Xác định cosφ1 và cosφ2
* Hướng dẫn giải : Ta có: UC1 = I1ZC = 2UC2 = 2I2ZC I1 = 2I2; UR2 = I2R2 = 2UR1 = 2I1R1 = 2.2I2R1
Ví dụ 12: Đặt điện áp u = U 2cosωt vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch
AN và NB mắc nối tiếp Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần
có độ tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C Đặt 1 = 1
2 LC Xác định tần số góc ω để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc vào
R
* Hướng dẫn giải : Để UAN = IZAN = 2 2
2 2
)(
C L
L
Z Z R
Z R U
Trang 13* Hướng dẫn giải : Ta có: 1 1 2
1 1
2
2
(2 )1
Ví dụ 14: Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn
mạch AM gồm điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch
MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Đặt điện
áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1 Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau
2
os ''
U c
Z = 90 W
Ví dụ 15: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn mạch
AM gồm điện trở thuần R1 = 40 nối tiếp với tụ điện
= 1,25;
Trang 14Ví dụ 16: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần
lượt vào hai đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch tương ứng là 0,25 A; 0,5 A; 0,2
A Tính cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai đầu đoạn mạch gồm ba phần tử trên mắc nối tiếp
) 5
Biểu thức của u và i: Nếu i = I0cos(t + i) thì u = (t + i + )
Nếu u = U0cos(t + u) thì i = I0cos(t + u - )
Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: u cùng pha với i; đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: u sớm pha hơn i góc
) = I0sin(t + ) hoặc mạch có cả cuộn cảm thuần và tụ điện
mà không có điện trở thuần R thì: i = I0sin(t + ) Khi đó: 2
2 0
i
I +
2 2 0
u
U = 1
* Phương pháp giải: Để viết biểu thức cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch
hoặc viết biểu thức điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch ta tính giá trị cực đại của cường độ dòng điện hoặc điện áp cực đại tương ứng và góc lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện rồi thay vào biểu thức tương ứng
Trang 15Chú ý: Nếu trong đoạn mạch có nhiều phần tử R, L, C mắc nối tiếp thì trong Khi tính
tổng trở hoặc độ lệch pha giữa u và i ta đặt R = R1 + R2 + ; ZL = ZL1 + ZL2 + ;
ZC = ZC1 + ZC2 + Nếu mạch không có điện trở thuần thì ta cho R = 0; không có cuộn cảm thì ta cho ZL = 0; không có tụ điện thì ta cho ZC = 0
* Bài tập minh họa:
Ví dụ 1: Biểu thức điện áp tức thời ở hai đầu tụ C = 10- 4
π (F) là uC = 100cos100πt (V) Viết biểu thức cường độ dòng điện qua tụ
* Hướng dẫn giải : ZC = 1
Cω= - 4
110100ππ
Ví dụ 2: Cường độ dòng điện i = 2cos(100πt - π
6) A chạy trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm L = 1
π (H) và điện trở R = 100 (Ω) mắc nối tiếp Viết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
10π H, tụ điện có điện dung C = 10- 3
2π F Biết điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là uL =
20 2cos(100πt + π
2) V Viết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
* Hướng dẫn giải : * Viết biểu thức dòng điện qua cuộn cảm L
ZL = Lω = 1
10π.100π = 10 ()
I0L = U0L
Z L
= 20 2
10 = 2 2 (A) Cuộn cảm có uL sớm pha hơn i là π
Trang 16*Viết biểu thức điện áp hai đầu mạch:
ZC = 1
Cω=
1 -3 10 100π 2π
Ví dụ 7: Một mạch điện AB gồm điện trở thuần R = 50 , mắc nối tiếp với cuộn dây
có độ tự cảm L = 1 H, điện trở thuần R0 = 50 Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp
Trang 17xoay chiều uAB = 100 2cos100t (V) Viết biểu thức điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây
) (V) vào hai đầu một tụ
điện có điện dung 2.10 4
(F) Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch
u
U = 1 hay 02 2
2 2
0
2
C
Z I
u I
i
= 1 I
0 =
2 2
) (
2 H Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là
100 2 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm
* Hướng dẫn giải : Ta có: ZL = L = 50 ; i = I0cos(100t +
u
U = 1 hay 02 2
2 2
0
2
L
Z I
u I
Trang 18hệ số công suất của mạch là 2
2 Xác định tần số của dòng điện và viết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
* Hướng dẫn giải : Ta có: cos =R
Z Z =
os
R
c = 100 2; ZL – ZC = ± 2
F mắc nối tiếp Biểu thức của điện áp giữa hai bản tụ là
uC = 50 2cos(100t – 0,75) (V) Xác định độ tự cảm cuộn dây, viết biểu thức
cường độ dòng điện chạy trong mạch
Công suất: P = I2
R =
2 2
+ Xét điều kiện cộng hưởng: nếu trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì lập
luận để suy ra đại lượng cần tìm
+ Nếu không có cộng hưởng thì biến đổi biểu thức để đưa về dạng của bất đẳng thức
Côsi hoặc dạng của tam thức bậc hai có chứa biến số để tìm cực trị
Trang 19Sau khi giải các bài tập loại này ta có thể rút ra một số công thức sau để sử dụng khi cần giải nhanh các câu trắc nghiệm dạng này:
Cực đại P theo R: R = |ZL – ZC| Khi đó Pmax =
Trang 20PR(Max) =
2
U2(R + r) =
2
2202(50 30) = 302,5 (W)
Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R = 60 , cuộn dây thuần cảm có độ
tự cảm L = 1
2 H, tụ điện có điện dung C thay đổi được Đặt vào giữa hai đầu đoạn
mạch một điện áp xoay chiều ổn định: uAB = 120 2cos100t (V) Xác định điện dung của tụ điện để cho công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại đó
* Hướng dẫn giải :Ta có: ZL = L = 50 Để P = Pmax thì ZC = ZL = 50 C = 1
* Hướng dẫn giải :Ta có: ZC = 1
Ví dụ 5: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó điện trở thuần
R = 50 , cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 159 mH, tụ
điện có điện dung C = 31,8 F, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều uAB = 200cost (V) Xác định tần số của điện áp để ampe kế chỉ giá trị cực đại và số chỉ của ampe kế lúc đó
* Hướng dẫn giải :Ta có: I = Imax khi ZL = ZC hay 2fL = 1
2 fC f = 2 1 LC = 70,7 Hz
Khi đó I = Imax = U
Trang 21Ví dụ 6: Đặt điện áp u = 100 2cost (V), có thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 25
Ví dụ 8: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó cuộn dây có điện trở thuần r = 90 ,
có độ tự cảm L = 1,2 H, R là biến trở Đặt vào hai đầu đoạn
mạch một điện áp xoay chiều ổn định uAB = 200 2cos100t (V)
Định giá trị của biến trở R để công suất toả nhiệt trên biến trở đạt giá trị cực đại Tính công suất cực đại đó
* Hướng dẫn giải :Ta có: ZL = L = 120 ; PR = I2R = 2 2
2
)(R r Z L
R U
R
Z r
Trang 22Ví dụ 9: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R = 100 3; C =
4
10
2
F; cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được Điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch là u = 200cos100t (V) Xác định độ tự cảm của cuộn
dây để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm L là cực đại Tính giá trị
L
C L
C
Z
Z Z
Z R
C
C
Z R
= 216 V
Ví dụ 10: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R = 60 , cuộn dây thuần cảm có
độ tự cảm L = 1
2 H, tụ điện có điện dung C thay đổi được Đặt
vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ỗn định:
uAB = 120 2cos100t (V) Xác định điện dung của tụ điện để điện áp giữa hai bản
tụ đạt giá trị cực đại Tính giá trị cực đại đó
* Hướng dẫn giải :ZL = L = 50 ; UC = IZC = 2 2
)
C Z Z R
1 )
( 2 2 2
C L C
L
Z
Z Z
L
L
Z R
a) Điện áp hiệu dụng trên R đạt cực đại
b) Điện áp hiệu dụng trên L đạt cực đại
c) Điện áp hiệu dụng trên C đạt cực đại
Trang 23* Hướng dẫn giải :a) Ta có: UR = IR = URmax khi I = Imax; mà I = Imax khi = 1
LC
= 70,7 rad/s
b) UL = IZL =
2 2
)
1 (
C L R
L U Z
2
1 ).
2 (
1 1
.
L R
C
L C
L U
) 2
(
C
R C
LC = 81,6 rad/s
c) UC = IZC =
2 2
)
1(
1
C L R
C U Z
) 2
(
C
R C
L L
L U
(
L
R C
Ví dụ 12: Đặt điện áp u = U 2cosωt với U không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB
gồm hai đoạn mạch AN và NB mắc nối tiếp Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp
với cuộn cảm thuần L, đoạn NB chỉ có tụ điện, điện dung C Với = 0 = 1
LC thì
cường độ dòng điện qua đoạn mạch đạt giá trị cực đại Tính tần số góc ω theo ω0 để
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc vào R
* Hướng dẫn giải :Ta có: UAN = I.ZAN = UZ AN
U
L C C
Ví dụ 13: Lần lượt đặt các điện áp xoay chiều:
u1 = U 2 cos(100 t 1); u2 = U 2 cos(120 t 2) và u3 =U 2 cos(110 t 3)
vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối
tiếp thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch có biểu thức tương ứng là:
Trang 24* Hướng dẫn giải :Vì I1 = I2 = I Z1 = Z2 hay R2 + (100L - 1
* Hướng dẫn giải :Với UL = ULmax theo L ta có: U2L = U2 + U2R + U2C (1)
< 2L Khi = 1 hoặc = 2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị Khi = 0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại Tìm hệ thức liên hệ giữa 1, 2 và 0
* Hướng dẫn giải :Khi = 1 hoặc = 2 thì UC1 = UC2
R
L (1) (với CR
2
< 2L)
Mặt khác UC = UCmax theo khi = 0 =
2 2
12
Trang 25cảm 1
5H và tụ điện có điện dung C thay đổi được Điều chỉnh điện dung của tụ điện
để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại và bằng U 3 Tính R
* Hướng dẫn giải :Ta có: ZL = ωL= 20 Ω; UCmax =
* Kiến thức liên quan:
Các dấu hiệu để nhận biết một hoặc nhiều thành phần trên đoạn mạch xoay chiều (thường gọi là hộp đen):
Dựa vào độ lệch pha x giữa điện áp hai đầu hộp đen và dòng điện trong mạch:
- Nếu x = 0: hộp đen gồm L nối tiếp với C với ZL = ZC
Dựa vào một số dấu hiệu khác:
+ Nếu mạch có R nối tiếp với L hoặc R nối tiếp với C thì:
U2 = U2R + U2L hoặc U2 = U2R + UC2 + Nếu mạch có L nối tiếp với C thì: U = |UL – UC|
+ Nếu mạch có công suất tỏa nhiệt thì trong mạch phải có điện trở thuần R hoặc cuộn dây phải có điện trở thuần r
+ Nếu mạch có = 0 (I = Imax; P = Pmax) thì hoặc là mạch chỉ có điện trở thuần R hoặc mạch có cả L và C với ZL = ZC (tức là có cộng hưởng điện)
* Bài tập minh họa:
Ví dụ 1: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm hai phần tử (điện trở
thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C), cường độ dòng điện sớm pha (0 < < 2
) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch Xác định các loại phần tử của đoạn mạch
* Hướng dẫn giải : Đoạn mạch có i sớm pha hơn u nên có tính dung kháng, tức là có
tụ điện C