1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tìm hiểu một số hệ điều hành thông dụng trên máy tính đh đh KHTN TP HCM

66 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 0: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH Hệ điều hành là một chương trình hay một hệ chương trình hoạt động giữa người sử dụng user và phần cứng của máy tính.. Một hệ thống máy tính thường đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐHQG TP.HCM

_ _

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1

BÀI BÁO CÁO TÌM HIỂU MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH

THÔNG DỤNG TRÊN MÁY TÍNH

30/10/2014

LỚP 14CTT2.1 Nhóm thực hiện: Nhóm 7 – IT POWER

1 Nguyễn Thanh Hưởng - 1412220

2 Bùi Khắc Hòa - 1412188

3 Huỳnh Phát Huy - 1412200

4 Võ Phương Hòa - 1412192

5 Nguyễn Văn Kế -1412224

Trang 2

Mục lục

Mục lục 1

CHƯƠNG 0: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH 5

Hệ điều hành 5

Phần cứng 5

Các chương trình ứng dụng 5

Người dùng 5

Hệ điều hành 5

CHƯƠNG I: HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS 6

I Giới thiệu hệ điều hành Microsoft Windows 6

II Đặc điểm chung của hệ điều hành Microsoft Windows 7

1 Giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng 7

2 Hệ điều hành đa nhiệm 8

3 Tính tương thích cao, hỗ trợ tốt thiết bị Plug and Play 8

4 Hệ thống thư viện đa dạng, tiện lợi 9

III Các phiên bản của hệ điều hành Windows 9

1 Windows 1.0: 9

2 Windows 2.0: 10

3 Windows 3.0 - 3.1: 10

4 Windows 95: 11

5 Windows 98: 11

6 Windows 2000: 12

7 Windows XP: 14

8 Windows Vista: 15

9 Windows 7: 16

10 Windows 8 và 8.1 17

11 Windows 10 Technical Preview 18

IV Cấu hình của hệ điều hành Windows: 18

1 Windows XP: (Gồm Windows XP Home Edition và Windows XP Professional ) 19

2 Windows Vista: 19

3 Windows 7: 20

4 Windows 8 & Windows 10 Technical Preview: 20

V Độ phổ dụng: 21

1 Tính phổ biến của một số hệ điều hành Windows: 21

2 Con số thông kê: 22

VI Tích hợp ứng dụng 23

Trang 3

VII Độ bảo mật: 23

Windows Defender 24

VII Kết luận – Đánh giá: 25

CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX: 25

I Giới thiệu hệ điều hành Linux: 25

Linux là gì? 25

II Đặc điểm hệ điều hành Linux: 26

1 Đa nhiệm: 27

2 Đa người dùng: 27

3 Đưa bộ nhớ swap lên đĩa: 27

4 Tổ chức bộ nhớ theo trang: 27

5 Nạp mô-đun thực hiện “theo yêu cầu”: 27

6 Cùng sử dụng chương trình: 28

7 Thư viện chung: 28

8 Bộ đệm động của đĩa: 28

9 100% tương ứng với tiêu chuẩn POSIX 1003.1 Hỗ trợ một phần các khả năng của System V và BSD 28

10 System VIPC: 28

11 Khả năng chạy chương trình của HĐH khác: 28

12 Hỗ trợ các định dạng hệ thống tập tin khác nhau: 29

13 Khả năng hỗ trợ mạng: 29

14 Làm việc trên các phần cứng khác nhau: 29

III Các phiên bản của Linux 29

1 Linux Mint 30

2 Ubuntu 30

3 Debian 31

4 Mageia 32

5 Fedora 33

6 Các bản phối khác: 34

IV Cấu hình các bản Linux 34

1 Linux Mint 34

2 Ubuntu 34

3 Debian 35

4 Mageia 35

5 Fedora 35

6 Zorin OS 35

7 LXLE 35

8 Cpanel 36

9 Knoppix 36

Trang 4

10 Slackware 36

V Độ phổ dụng 36

VI Tích hợp ứng dụng: 37

1 Kho ứng dụng: 37

VII An toàn và bảo mật thông tin trên Linux: 43

1 Những nguy cơ an ninh trên linux: 43

2 An toàn hệ thống: 43

3 An toàn mạng: 44

4 Firewall Linux: 45

5 Độ tin cậy: 45

VIII.Đánh giá Linux 45

1 Lợi thế khi sử dụng hệ điều hành Linux: 45

2 Một vài nhược điểm cố hữu của Linux: 46

CHƯƠNG III: HỆ ĐIỀU HÀNH MAC OS và OS X 48

I Giới thiệu hệ điều hành Mac OS/X 48

II Đặc điểm hệ điều hành Mac OS/X 48

III Các phiên bản của Mac OS/X 51

1 Kodiak: 51

2 Cheetah 52

3 Puma 52

4 Jaguar: 53

5 Panther: 53

6 Tiger: 54

7 Leopard: 54

8 Snow Leopard: 55

9 Lion: 55

IV Cấu hình Mac OS 56

1 CPU hỗ trợ: 56

2 Card đồ họa onboard: 56

3 Card đồ họa rời: 57

4 Ram: 57

5 Âm thanh: 58

6 Card mạng: 58

7 Wifi: 58

V Độ phổ dụng 58

VI Khả năng vượt trội so với Windows 60

1 Mức đổ ổn định: 60

2 Vấn đề bảo mật: 60

3 Mức độ tin cậy: 61

Trang 5

4 Đa phương tiện (Multimedia): 61

5 Giao diện: 61

6 Tốc độ: 61

VII Đánh giá chung 61

1 Ưu điểm: 61

2 Nhược điểm: 63

PHỤ LỤC 65

Trang 6

CHƯƠNG 0: KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

Hệ điều hành là một chương trình hay một hệ chương trình hoạt động giữa người sử dụng (user) và phần

cứng của máy tính Mục tiêu của hệ điều hành là cung cấp một môi trường để người sử dụng có thể thi hành các chương trình Nó làm cho máy tính dể sử dụng hơn, thuận lợi hơn và hiệu quả hơn

Hệ điều hành là một phần quan trọng của hầu hết các hệ thống máy tính Một hệ thống máy tính thường được chia làm bốn phần chính: phần cứng, hệ điều hành, các chương trình ứng dụng và người sử dụng

Hình 0 Mô hình trừu tượng của hệ thống máy tính

nguyên cơ bản cho hệ thống

(text editor), hệ cơ sở dữ liệu (databasesystem), trình duyệt Web, định nghĩa cách mà trong đó các tài nguyên được sử dụng để giải quyết yêu cầu của người dùng

nhiều ứng dụng khác nhau

việc sử dụng phần cứng giữa những chương trình ứng dụng khác nhau cho những người dùng khác nhau

Hệ điều hành có thể được khám phá từ hai phía: người dùng và hệ thống

Trang 7

CHƯƠNG I: HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS

I Giới thiệu hệ điều hành Microsoft Windows

Giữa thập niên 80, công ty phần mềm máy tính Microsoft công bố phiên bản đầu tiên của dòng

hệ điều hành Windows là Microsoft Windows® 1.0 Đây là hệ điều hành dùng giao diện đồ họa khác với giao diện ký tự (text hay console) của MS-DOS Tuy nhiên phải đến phiên bản thứ hai (Windows 2.0

- tháng 11 năm 1987) thì mới có bước cải tiến đáng kể, đó là sự mở rộng giao tiếp giữa bàn phím và thiết

bị chuột và giao diện đồ họa (GUI-Graphic User Interface) như trình đơn (menu) và hộp thoại (dialog)

Trong phiên bản này Windows chỉ yêu cầu bộ vi xử lý Intel 8086 hay 8088 chạy ở real-mode để truy xuất

1 megabyte bộ nhớ

Tháng 5 năm 1990, Microsoft công bố phiên bản tiếp theo là Windows 3.0 Sự thay đổi lớn trong phiên bản này là Windows 3.0 hỗ trợ protected-mode 16 bit của các bộ vi xử lý 286, 386, và 486 của Intel Sự thay đổi này cho phép các ứng dụng trên Windows truy xuất 16 megabyte bộ nhớ Tiếp bước với sự phát triển là phiên bản Windows 3.1 ra đời năm 1992, Microsoft đưa công nghệ Font TrueType,

âm nhạc (multimedia), liên kết và nhúng đối tượng (OLE- Object Linking and Embedding), và đưa ra

các hộp thoại chung đã được chuẩn hóa

Trong sự phát triển mạnh mẽ của những thập niên 90, Microsoft công bố tiếp dòng hệ điều hành

Windows với ứng dụng công nghệ mới (1993) Hệ điều hành này lấy tên là Windows® NT® (Windows New Technology), đây là phiên bản hệ điều hành đầu tiên của Windows hỗ trợ 32 bit

cho bộ xử lý 386, 486 và Pentium Trong hệ điều hành này thì các ứng dụng phải truy xuất bộ nhớ với địa chỉ là 32-bit và các tập lệnh hay chỉ thị 32-bit Ngoài ra Windows NT cũng được thiết kế để chạy các bộ

vi xử lý (CPU) khác ngoài Intel và có thể chạy trên các máy trạm (workstation)

Hệ điều hành Windows 95 được công bố năm 1995 cũng là một hệ điều hành 32-bit cho Intel 386

trở về sau Tuy thiếu tính bảo mật như Windows NT và việc thích nghi với máy trạm công nghệ RISC,

nhưng bù lại hệ điều hành này yêu cầu phần cứng không cao

Song song với sự phát triển phần mềm thì công nghệ phần cứng cũng phát triển không kém Để tận dụng sức mạnh của phần cứng thì các thế hệ Windows tiếp theo ngày càng hoàn thiện hơn Như Windows 98 phát triển từ Window 95 và có nhiều cải thiện như hiệu năng làm việc, hỗ trợ các thiết bị

phần cứng tốt hơn, và cuối cùng là việc tích hợp chặt chẽ với Internet và Word Wide Web.

Windows 2000 là hệ điều hành được xem là ổn định và tốt của dòng Windows, phiên bản này tăng cường các tính năng bảo mật thích hợp trong mội trường mạng và giao diện đẹp Đây là cơ sở đề hang tiếp tục phát triển các phiên bản tiếp theo cho tới Windows 10

Trang 8

II Đặc điểm chung của hệ điều hành Microsoft Windows

1 Giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng

Windows là một hệ điều hành sử dụng giao tiếp người dùng đồ họa (GUI), hay còn gọi là hệ điều

hành trực quan (Visual interface) GUI sử dụng đồ họa dựa trên màn hình ảnh nhị phân (Bitmapped

video display) Do đó tận dụng được tài nguyên thực của màn hình, và cung cấp một môi trường giàu tính trực quan và sinh động

Windows không đơn điệu như MS-DOS (hay một số hệ điều hành giao diện console) mà màn

hình được sử dụng chỉ để thể hiện chuỗi ký tự, do người dùng gõ từ bàn phím (keyboard) hay để xuất thông tin dạng văn bản Trong giao diện người dùng đồ họa, màn hình giao tiếp với người sử dụng đa dạng hơn, người dùng có thể nhập dữ liệu thông qua chuột bằng cách nhấn vào các nút nhấn (button) các hôp chọn (combo box)…thiết bị bây giờ được nhập, có thể là bàn phím và thiết bị chuột (mouse device) Thiết bị chuột là một thiết bị định vị trên màn hình, sử dụng thiết bị chuột người dùng có thể nhập dữ liệu một cách trực quan bằng cách kích hoạt một nút lệnh, hay làm việc với các đối tượng đồ họa liên quan đến tọa độ trên màn hình

Để giao tiếp trong môi trường đồ họa, Windows đưa ra một số các thành phần gọi là các điều khiển chung (common control), các điều khiển chung là các đối tượng được đưa vào trong hộp thoại để giao tiếp với người dùng Bao gồm : hộp văn bản (text box), nút nhấn (button), nút chọn (check box), hộp danh sách (list box), hộp chọn (combo box)…

Thật ra một ứng dụng trên Windows không phải là quá phức tạp vì chúng có hình thức chung Chương trình ứng dụng thuờng chiếm một phạm vi hình chữ nhật trên màn hình gọi là một cửa sổ Trên cùng của mỗi cửa sổ là thanh tiêu đề (title bar) Các chức năng của chương trình thì được liệt kê trong thực đơn lựa chọn của chương trình (menu) , hay xuất hiện dưới dạng trực quan hơn là các thanh công cụ (toolbar) Các thanh công cụ này chứa các chức năng được sử dụng thường xuyên trong thực đơn để giảm thời gian cho người dùng phải mở thực đơn và chọn Thông thường khi cần lấy thông tin hay cung cấp thông tin cho người dùng thì một ứng dụng sẽ đưa ra một hộp thoại, trong hộp thoại này sẽ chứa các điều

khiển chung để giao tiếp với người dùng Windows cũng ra tạo một số các hộp thoại chuẩn như Open Files, và một số hộp thoại tương tự như nhau.

Trang 9

2 Hệ điều hành đa nhiệm

Windows là một hệ điều hành đa nhiệm, tùy thuộc vào bộ nhớ mà ta có thể chạy nhiều ứng dụng cùng một lúc, và cũng có thể đồng thời chuyển qua lại giữa các ứng dụng và thực thi chúng Trong các phiên bản của Windows® 98 và NT® trở về sau, các chương trình ứng dụng tự bản thân chúng chia thành nhiều tiểu trình (thread) để xử lý và với tốc độ xử lý nhanh tạo cảm giác những chương trình ứng dụng này chạy đồng thời với nhau

Trong Windows, chương trình ứng dụng khi thực thi được chia sẻ những thủ tục mà Windows cung cấp sẵn, các tập tin cung cấp những thủ tục trên được gọi là thư viện liên kết động (Dynamic Link

Libraries - DLL) Windows có cơ chế liên kết những chương trình ứng dụng với các thủ tực được cung

cấp trong thư viện liên kết động

3 Tính tương thích cao, hỗ trợ tốt thiết bị Plug and Play

Khả năng tương thích của Windows cũng rất cao Các chương trình ứng dụng được viết cho Windows không truy xuất trực tiếp phần cứng của những thiết bị đồ hoạ như màn hình và máy in Mà thay vào đó, hệ điều hành cung cấp một ngôn ngữ lập trình đồ họa (gọi là Giao tiếp thiết bị đồ hoạ -

Graphic Device Interface - GDI) cho phép hiển thị những đối tượng đồ họa một cách dễ dàng Nhờ vậy

một ứng dụng viết cho Windows sẽ chạy với bất cứ thiết bị màn hình nào hay bất kì máy in, miễn là đã cài đặt trình điều khiển thiết bị hỗ trợ cho Windows Chương trình ứng dụng không quan tâm đến kiểu thiết bị kết nối với hệ thống

Như giới thiệu ở phần trên khái niệm liên kết động là thành phần quan trọng của Windows,

nó được xem như là hạt nhân của hệ điều hành, vì bản thân của Windows là các tập thư viện liên kết động Windows cung cấp rất nhiều hàm cho những chương trình ứng dụng để cài đặt giao diện người dùng và hiển thị văn bản hay đồ họa trên màn hình Những hàm này được càiđặt trong thư viện liên

kết động hay còn gọi là DLL Đó là các tập tin có dạng phần mở rộng là *.DLL hay *.EXE, hầu hết được chứa trong thư mục \Windows\System,\Windows\system32 của Windows® 98 và các thư mục \WinNT\System, \WinNT\System32 của Windows® NT®

Trang 10

4 Hệ thống thư viện đa dạng, tiện lợi

Trong các phiên bản sau này, hệ thống liên kết động được tạo ra rất nhiều, tuy nhiên, hầu hết các

hàm được gọi trong thư viện này phân thành 3 đơn vị sau: Kernel, User, và GDI.

Kernel cung cấp các hàm và thủ tục mà một hạt nhân hệ điều hành truyền thống quản lý, như quản lý bộ nhớ, xuất nhập tập tin và tác vụ Thư viện này được cài đặt trong tập tinKRNL386.EXE 16 bit và KERNEL32.DLL 32 bit.

User quản lý giao diện người dùng, cài đặt tất cả khung cửa sổ ở mức luận lý Thư viện User được cài đặt trong tập tin USER.EXE 16 bit và USER32.DLL 32 bit.

GDI cung cấp toàn bộ giao diện thiết bị đồ hoạ (Graphics Device Interface), cho phép chương

trình ứng dụng hiển thị văn bản và đồ hoạ trên các thiết bị xuất phần cứng như màn hình và máy in

Trong Windows 98, thư viện liên kết động chứa khoảng vài ngàn hàm, mỗi hàm có tên đặc tả, ví

dụ CreateWindow, hàm này dùng để tạo một cửa sổ cho ứng dụng Khi sử dụng các hàm mà Windows cung cấp cho thì các ứng dụng phải khai báo trong các tập tin tiêu đề h hay hpp (header file).

Trong một chương trình Windows, có sự khác biệt khi ta gọi một hàm của thư viện C và một hàm của Windows hay thư viện liên kết động cung cấp Đó là khi biên dịch mã máy, các hàm thư viện C

sẽ được liên kết thành mã chương trình Trong khi các hàm Windows sẽ được gọi khi chương trình cần dùng đến chứ không liên kết vào chương trình Để thực hiện được các lời gọi này thì một chương trình Windows *.EXE luôn chứa một tham chiếu đến thư viện liên kết động khác mà nó cần dùng Khi đó, một chương trình Windows được nạp vào bộ nhớ sẽ tạo con trỏ tham chiếu đến những hàm thư viện DLL mà chương trình dùng, nếu thư viện này chưa được nạp vào bộ nhớ trước đó thì bây giờ sẽ được nạp

III Các phiên bản của hệ điều hành Windows

1 Windows 1.0:

- Windows 1.0 là một hệ điều hành máy tính cá nhân đồ họa được phát triển bởi Microsoft

Phiên bản đầu tiên phát hành vào ngày 20 Tháng 11 1985 là phiên bản đầu tiên của dòng Microsoft Windows, Windows 1.0 hỗ trợ đồ họa, 16-bit đa tác vụ trên đầu phần cài đặt MS-DOS, cung cấp một môi trường mà có thể chạy các chương trình đồ họa thiết kế cho Windows, cùng với phần mềm MS-DOS hiện có

Trang 12

4 Windows 95:

- Phiên bản Windows 95 được ra mắt trong một sự kiện lớn chưa từng có của Microsoft vào năm 1995 So với người tiền nhiệm Windows 3.1, Windows 95 sở hữu một sức mạnh vượt trội hơn hẳn Bên cạnh việc thay đổi giao diện bắt mắt hơn, Windows 95 còn được phát triển toàn diện từ bên trong với khả năng hỗ trợ các ứng dụng 32-bit

- Mặc dù vẫn có thể chạy các ứng dụng dành cho các bản Windows cũ hơn hay của DOS, nhưng về bản chất, nền tảng của Windows 95 đã không còn giống DOS nữa Nhờ đó, nhiều hạn chế của DOS được khắc phục như bộ nhớ giới hạn 640K hay tên tệp bị giới hạn trong 8

kí tự

- Windows 95 có các phiên bản:

+ Windows 95 OEM Service Release 1 (95A) và 2(95B)

+ Windows 95 OEM Service Release 2.1 và 2.5C

Trang 13

hợp của trình duyệt Web IE trong hệ điều hành Nhờ đó, việc truy cập của người sử dụng vào một máy chủ cách đó nửa vòng trái đất trở nên đơn giản giống như mở một tệp văn bản trong ổ cứng máy tính

- Windows 2000 có tất cả 4 phiên bản đó là Professional, Server, Advanced Server và Datacenter Server phục vụ cho các nhu cầu sử dụng khác nhau

- Windows 2000 được đánh giá là nhanh và ổn định

- Phiên bản đầy đủ của Windows 2000 là hệ điều hành tốt nhất để đi cùng trong năm Sản phẩm này vẫn còn trong đó là giai đoạn hỗ trợ mở rộng cung cấp cho khách hàng những cập nhật bảo mật quan trọng Tuyệt vời cho văn phòng và sử dụng nhà

- Windows 2000 là hệ điều hành ổn định hơn cho các trò chơi cổ điển với công nghệ cũ như cổng AGP, ATA HDD

Trang 14

- Windows 2000 được Microsolf phát hành để sản xuất vào ngày 15 tháng 12 năm 1999 và đưa ra để bán lẻ trên 17 tháng 2 năm 2000 Nó là sự kế thừa cho Windows NT 4.0 , và là phiên bản cuối cùng của Microsoft Windows để hiển thị "Windows NT" chỉ định

- Bốn phiên bản của windows 2000:

+ Windows 2000 Professional được thiết kế như hệ điều hành máy tính để bàn cho doanh

nghiệp và người sử dụng điện Nó là phiên bản client của Windows 2000 Nó cung cấp bảo mật cao hơn và ổn định hơn so với nhiều hệ điều hành máy tính để bàn trước Windows Nó

hỗ trợ lên đến hai bộ vi xử lý , và có thể giải quyết lên đến 4 GB của RAM Các yêu cầu hệ thống là một bộ vi xử lý Pentium (hoặc tương đương) của 133 MHz hoặc cao hơn, ít nhất

32 MB RAM, 650 MB không gian ổ đĩa cứng, và một đĩa CD-ROM ổ đĩa (đề nghị: Pentium

II , 128 MB RAM, 2 GB không gian ổ cứng, và ổ đĩa CD-ROM)

+ Windows 2000 Server có cùng giao diện người dùng với Windows 2000 Professional,

nhưng có chứa các thành phần bổ sung cho máy tính để thực hiện các máy chủ vai trò và cơ

sở hạ tầng và chạy phần mềm ứng dụng Một thành phần quan trọng mới được giới thiệu trong phiên bản máy chủ là Active Directory , mà là một dịch vụ thư mục trên toàn doanh nghiệp dựa trên LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) Ngoài ra, Microsoft tích hợp Kerberos xác thực mạng, thay thế thường chỉ trích NTLM hệ thống (NT LAN Manager) xác thực được sử dụng trong các phiên bản trước Điều này cũng cung cấp một hoàn toàn transitive-tin tưởng mối quan hệ giữa Windows 2000 tên miền trong một rừng (một bộ sưu tập của một hoặc nhiều Windows 2000 lĩnh vực có chung một phổ biến sơ

đồ , cấu hình, và cửa hàng toàn cầu , được liên kết với hai chiều tín transitive ) Hơn nữa, Windows 2000 giới thiệu một Domain Name Server cho phép đăng ký năng động của IP địa chỉ Windows 2000 Server hỗ trợ lên đến 4 bộ vi xử lý và RAM 4GB, với yêu cầu tối thiểu là 128 MB bộ nhớ RAM và 1 GB không gian đĩa cứng, tuy nhiên yêu cầu có thể cao hơn tùy thuộc vào thành phần cài đặt

+ Windows 2000 Advanced Server là một biến thể của Windows 2000 hệ thống điều hành

máy chủ được thiết kế cho trung bình đến lớn doanh nghiệp Nó cung cấp phân nhómcơ sở

hạ tầng sẵn sàng cao và khả năng mở rộng các ứng dụng và dịch vụ, bao gồm cả hỗ trợ lên đến 8 CPU, một số lượng bộ nhớ chính lên đến 8 gigabytes (GB) trên Physical Address Extension (PAE) hệ thống và khả năng để làm 8 chiều SMP Nó hỗ trợ TCP / IP cân bằng tải và các cụm máy chủ hai nút tăng cường dựa trên Microsoft Cluster Server(MSC) trong Windows NT Server 4.0 Enterprise Edition Yêu cầu hệ thống tương tự như của Windows

2000 Server, Tuy nhiên họ có thể cần phải cao hơn để quy mô cơ sở hạ tầng lớn

+ Windows 2000 Datacenter Server là một biến thể của Windows 2000 Server được thiết

kế cho các doanh nghiệp lớn mà di chuyển số lượng lớn dữ liệu bí mật hoặc nhạy cảm

Trang 15

thường xuyên thông qua một trung tâm máy chủ Giống như Advanced Server, nó hỗ trợ phân nhóm , chuyển đổi dự phòng và cân bằng tải Tối thiểu yêu cầu hệ thống là bình thường, nhưng nó được thiết kế để có khả năng bàn giao cao cấp, chịu lỗi và khả năng mở rộng phần cứng máy tính ví dụ cho lên đến 32 CPU và 32 GB bộ nhớ RAM, với thử nghiệm nghiêm ngặt hệ thống và trình độ, phân vùng phần cứng, bảo trì phối hợp và kiểm soát thay đổi Yêu cầu hệ thống tương tự như của Windows 2000 Advanced Server, tuy nhiên họ có thể cần phải cao hơn để mở rộng cơ sở hạ tầng lớn Windows 2000 Datacenter Server đã được phát hành để sản xuất trên 11 Tháng Tám 2000 và ra mắt vào ngày 26 Tháng Chín năm 2000 Phiên bản này được dựa trên Windows 2000 với Service Pack 1 và không có sẵn tại bán lẻ

- Hệ điều hành này cũng hỗ trợ chuẩn Wifi bảo mật 802.11x Windows XP là một trong những sản phẩm bán chạy nhất trong lịch sử của Microsoft

- Windows XP là một dòng hệ điều hành do Microsoft sản xuất dành cho các máy tính cá nhân chạy trên các bộ xử lý x86 và IA-64 (mã phiên bản là 5.1), bao gồm các máy tính dùng cho gia đình và kinh doanh, máy tính xách tay, và trung tâm phương tiện Tên "XP" là

Trang 16

cách viết ngắn gọn của "experience Windows XP là hệ điều hành kế tục của cả Windows

2000 Professionalvà Windows Me, và là hệ điều hành đầu tiên của Microsoft hướng đến người tiêu dùng được xây dựng trên nhân và kiến trúc của Windows NT

- Các phiên bản của windows XP:

+ Có 6 phiên bản Windows XP

+ Windows XP Home Edition (cho người dùng trung bình)

+ Windows XP Professional (có thêm một số tính năng so với phiên bản trên) + Windows XP Media Center Edition (dùng trên một số dòng máy tính giải trí) + Windows XP Tablet PC Edition (dùng cho máy tính xách tay loại có màn hình cảm ứng) + Windows XP Embedded (dùng trong một số thiết bị điện tử)

+ Windows XP Starter Edition (phiên bản giá rẻ, ít tính năng, dành cho thị trường các nước thuộc "thế giới thứ ba")

- Windows Vista là một hệ điều hành của Microsoft sử dụng cho máy tính cá nhân, trong đó

có máy tính để bàn của các gia đình và doanh nghiệp, máy tính xách tay, máy tính bảng và máy tính giải trí gia đình

- Các phiên bản của Windows Vista:

+ Windows Vista Home Premium chính là sản phẩm chủ lực trong dòng sản phẩm dành cho người dùng cuối, với chức năng thu và xem các chương trình truyền hình độ nét cao (high-definition television), ghi DVD và các chức năng đa phương tiện khác Đồng thời, công nghệ tương hợp với máy tính bảng cho phép người dùng có thể viết những ghi chú trực tiếp lên máy tính

+ Windows Vista Ultimate bao gồm luôn nhiều công cụ hướng doanh nghiệp

+ Windows Vista Home Basic thì thiếu vắng một số chức năng đa phương tiện

+ Windows Vista Business dành cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ và không có bộ phận công nghệ thông tin

+ Windows Vista Enterprise hướng đến các doanh nghiệp lớn, các công ty đa quốc gia, với những chức năng ấn tượng như khả năng tương thích với các ứng dụng được thiết kế trên

Trang 17

các hệ điều hành cũ, khả năng bảo mật và mã hóa thông tin, bảo vệ thông tin ngay cả khi máy tính bị mất

9 Windows 7:

- Phiên bản Windows 7 đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay được ra mắt cách đây 3 năm vào ngày 22 tháng 10 năm 2009 Bên cạnh các tính năng thừa hưởng từ Windows Vista, Windows 7 còn hỗ trợ cảm ứng đa điểm, IE 8, thay đổi một chút giao diện khởi động

và nâng cấp thêm tính bảo mật

- Ứng dụng Windows Media Center trên phiên bản này cũng được Microsoft tập trung chăm chút phát triển tốt hơn trước đó

- Điểm khác biệt của 6 phiên bản của windows 7:

Trang 18

+ Windows 7 Starter: thiếu giao diện Aero, không cho chạy quá 3 chương trình cùng lúc (không tính chương trình chạy ngầm), thiếu hỗ trợ quản lý mạng và các chức năng dành cho máy tính xách tay

+ Windows 7 Home Basic: thiếu giao diện Aero, không có chức năng xem trước cửa sổ phần mềm khi đưa chuột qua biểu tượng trên thanh Taskbar, cũng như chia sẻ kết nối Internet

+ Windows 7 Home Premium: hỗ trợ giao diện Aero, cảm ứng đa điểm chạm, hỗ trợ các tính năng giải trí đa phương tiện dành cho xem phim & ghi đĩa, hỗ trợ tạo mạng nội bộ thuận tiện

+ Windows 7 Professional: hỗ trợ các tính năng tạo & quản lý mạng phức tạp, sao lưu thuận tiện, in ấn thông minh, cùng các tính năng dành cho người dùng di động và thuyết trình

+ Windows 7 Enterprise: tương tự Professional, bổ sung một số tính năng bảo mật cao cấp như Direct Acess, Bitlocker, AppLocker

+ Windows 7 Ultimate: có đầy đủ tất cả các tính năng của các phiên bản còn lại, nhưng không có phần bổ sung Ultimate Extra tải về cài đặt riêng như Vista Ultimate

+ Chính thức khai tử ngày 31/10/2014, trừ bản Pro cho doanh nghiệp

10 Windows 8 và 8.1

- Được giới thiệu dùng thử từ năm 2011, Windows 8 chiếm khá nhiều cảm tình của người dùng Sau 1 năm chạy thử, Microsoft chính thức tung ra bản Windows 8 "xịn" Đầu tháng 8, Phiên bản được phát hành là Windows 8 Enterprise bao gồm tất cả tính năng trên Windows

8 Pro cùng một số tiện ích dành cho doanh nghiệp

- The Verge cho biết, Windows 8 Enterprise giống hệt Windows 8 Pro đồng thời được bổ sung thêm các tính năng cho doanh nghiệp như Windows To Go (cho phép cài đặt hệ điều hành qua USB) Đây được cho là lựa chọn tốt dành cho những người muốn dùng thử Windows 8 phiên bản chính thức Tuy vậy, họ sẽ phải cài đặt lại hệ điều hành khi Microsoft chính thức tung ra Windows 8 và Windows 8 Pro vào ngày 26/10

Trang 19

- Các phiên bản của windows 8:

+ Bản dành cho người dùng gia đình (Windows 8)

+ Bản dành cho doanh nghiệp (Windows 8 Pro)

+ Bản dành cho thiết bị chạy chip ARM (Windows RT)

+ Bản dành cho doanh nghiệp mua số lượng lớn (Windows 8 Enterprise)

11 Windows 10 Technical Preview

+ Bản mới nhất của Microsoft, ra mắt đầu tháng 10/2014

IV Cấu hình của hệ điều hành Windows:

Windows được xem là hệ điều hành dành cho máy tính phổ biến nhất trên thế giới khi cứ 10 chiếc máy tính lại có 9 chiếc sử dụng Windows Sự thành công của hệ điều hành này không chỉ đưa tên tuổi của Microsoft lên vị trí hàng đầu thế giới mà còn giúp nhà sáng lập Bill Gates trở thành một trong những

Trang 20

người giàu nhất hành tinh Để đạt được thành công như ngày hôm nay thì hãng này đã không ngừng nâng cấp các phiên bản hệ điều hành khác nhau Từ những ngày đầu khi hệ điều hành Windows lần đầu tiên

được giới thiệu vào năm 1985 với tên gọi Microsoft Windows 1.0 cho đến nay là phiên bản mới nhất Windows 10 Technical Preview Và với mỗi phiên bản khác nhau thì lại có một câu hình khác, tất nhiên các phiên bản sau này lại cần cấu hình lớn hơn phiên bản trước Sau đây là cấu hình của những hệ điều hành mới nhât:

1 Windows XP: (Gồm Windows XP Home Edition và Windows XP Professional )

 Bộ xử lý Pentium 233-megahert (MH ) hoặc nhanh hơn (đề xuất loại 300 MHz)

 Tối thiểu bộ nhớ 64 megabyte (MB) RAM (đề xuất loại 128 MB)

 Tối thiểu 1,5 gigabyte (GB) không gian sẵn có trên đĩa cứng

 CD-ROM hoặc DVD-ROM

 Bàn phím và Chuột của Microsoft hoặc thiết bị trỏ tương thích khác

 Bộ điều hợp video và màn hình có độ phân giải Super VGA (800 x 600) hoặc cao hơn

 Thẻ âm thanh

 Loa hoặc tai nghe

2 Windows Vista:

2.1/ Windows Vista Home Basic:

 800-megahertz (MHz) 32-bit (x 86) bộ vi xử lý hoặc bộ xử lý 800-MHz 64-bit (x 64)

 512 megabyte (MB) của bộ nhớ hệ thống

Lưu ý: Trên cấu hình hệ thống sử dụng bộ nhớ hệ thống như là bộ nhớ đồ họa, ít nhất 448 MB của

bộ nhớ hệ thống phải có sẵn cho hệ điều hành sau khi một số bộ nhớ được cấp phát cho đồ họa

 DirectX card đồ họa lớp 9

 32 MB của bộ nhớ đồ họa

 20-gigabyte (GB) đĩa cứng có 15 GB dung lượng đĩa cứng

 Nội bộ hoặc bên ngoài ổ đĩa DVD

 Khả năng truy cập Internet

 Khả năng âm thanh đầu ra

2.2/ Windows Vista Home Premium, Windows Vista Business, Windows Vista Enterprise và Windows Vista Ultimate:

1-gigahert bộ vi xử lý (GH ) 32-bit (x 86) hoặc bộ xử lý 1-GHz 64-bit (x 64)

Trang 21

 1 GB bộ nhớ hệ thống

 Card đồ họa có khả năng Aero Windows

Lưu ý: Điều này bao gồm một card đồ họa lớp 9 DirectX hỗ trợ sau đây:

 Một trình điều khiển WDDM

 Đổ bóng pixel 2.0 trong phần cứng

 32 bit / pixel

 128 MB của bộ nhớ đồ họa (tối thiểu)

 40 GB đĩa cứng có 15 GB dung lượng đĩa cứng trống (15GB miễn phí không gian cung cấp chỗ cho lưu trữ tạm thời tập tin trong quá trình cài đặt chuyên biệt hoặc nâng cấp.)

 Nội bộ hoặc bên ngoài ổ đĩa DVD

 Khả năng truy cập Internet

 Khả năng âm thanh đầu ra

Lưu ý: Một card màn hình Windows Aero-khả năng là một card đồ họa mà đáp ứng các yêu cầu sau:

 Hỗ trợ một trình điều khiển mô hình trình điều khiển hiển thị Windows (WDDM)

 Có một DirectX 9 cấp đồ họa bộ xử lý đơn vị (GPU) hỗ trợ Pixel Shader 2.0

 Hỗ trợ 32 bit / pixel

 Vượt qua sự chấp nhận Windows Aero kiểm tra trong trình điều khiển Windows Kit (WDK)

3 Windows 7:

Bộ xử lý 1GHz (32- hoặc 64-bit)

RAM 1 GB (32-bit); RAM 2 GB (64-bit)

đĩa trống 16 GB (32-bit); đĩa trống 20 GB (64-bit)

Thiết bị đồ họa DirectX 9 với WDDM 1.0 hoặc ổ lớn hơn

Tuy nhiên, theo ZDNet “nếu bạn dự định chạy Windows XP Mode cùng với Windows 7, Microsoft khuyến nghị PC với tối thiểu 2GB bộ nhớ và thêm 15GB ổ đĩa trống" Microsoft nhấn mạnh “Thêm nữa, Windows Virtual PC yêu cầu một PC với Intel-VT hoặc AMD-V vì nó tận dụng những tiên tiến mới nhất trong phần cứng ảo hóa”

4 Windows 8 & Windows 10 Technical Preview:

CPU: 1GH hoặc lớn hơn

RAM: 1GB (32 bit) hoặc 2GB (64 bit)

cứng HDD: 16GB (32 bit) hoặc 20GB (64 bit)

Card đồ họa: Microsoft DirectX 9 với trình điều khiển WDDM

Trang 22

V Độ phổ dụng:

1 Tính phổ biến của một số hệ điều hành Windows:

Windows hiện là hệ điều hành chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường thế giới Với nhiều phiên bản ra đời từ tháng 11/1985 cho tới nay, cùng những cải tiến và nâng cấp không ngừng đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dùng

1.1 Các phiên bản đầu tiên:

- Thành công đầu tiên phải kể tới là Windows 3.0 Đây là phiên bản đầu tiên của Windows đạt được thành công thương mại lớn, bán được 2 triệu bản trong 6 tháng đầu

- Tiếp theo, sự ra đời của Windows 95 với tính năng ổn định, giao diện mới, là một thành công thương mại lớn của Microsoft

- Ngày 25/10/2001, phiên bản Windows mới nhất ra đời – Windows XP Mặc dù được đưa vào sử dụng đã lâu, Windows XP vẫn là một trong những hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay Một trong những lý do giải thích cho điều này là vì người dùng ngại không muốn nâng cấp lên những phiên bản hệ điều hành mới hơn, hơn nữa, việc nâng cấp lên phiên bản mới đồng nghĩa với việc phải nâng cấp cấu hình của máy để đáp ứng yêu cầu về phần cứng Đồng thời, Windows

XP hiện vẫn được ưa chuộng trong giới game thủ do khả năng tương thích cao với các chương trình dù mới hay cũ Mặc dù Windows XP không được bán kể từ khi Windows 7 ra đời, Microsoft cam kết sẽ cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hệ điều hành này đến tận năm 2014

Trang 23

- Windows 8, kế nhiệm Windows 7, được chính thức ra mắt vào ngày 26/10/2012 Microsoft Windows 8 hiện là hệ điều hành phổ biến hơn so với hệ điều hành luôn bị "sỉ vả" Windows Vista Điều này giúp loại bỏ một nguồn chỉ trích về những cố gắng chậm chạp của Microsoft với

hệ điều hành mới nhất của mình

- Ngày 17/10/2013, một bản cập nhật mới của của Windows 8 là Windows 8.1 được khai sinh, đạt thị phần khá đáng kể và đã vượt qua người tiền nhiệm là Windows 8 (Các thông số thống kê

sẽ được biểu hiện rõ ở 2)

- Ngày 30/9/2014, Microsoft giới thiệu Windows 10 là sự kế thừa cho Windows 8.1 Nó sẽ được phát hành vào cuối năm 2015 và nhằm tới những thiếu sót trong giao diện người dùng đầu tiên được giới thiệu với Windows 8

2 Con số thông kê:

Hãng nghiên cứu thị trường Net Applications mới đây vừa công bố các con số thống kê về thị phần hệ điều hành máy tính (Số liệu ngày 2/6/2014)

Theo đó, Windows 7 vẫn là phiên bản Windows phổ biến nhất, chiếm hơn 1 nửa thị trường, tăng lên thành 50,06% từ 49,3% hồi tháng trước Windows 8.1 đã vượt qua người tiền nhiệm Windows 8 Cụ thể, tính đến hết tháng Năm vừa qua, Windows 8.1 chiếm 6,35% thị phần, tăng

từ 5,88% trong tháng Tư Trong khi đó Windows 8 bị suy giảm, chỉ còn chiếm 6,3% thị trường, giảm từ 6,36% trong tháng trước Có thể nói sự tăng trưởng này là một điều đã được dự báo trước Được ra mắt hồi tháng Mười năm ngoái, Windows 8.1 được Microsoft bổ sung thêm nhiều tính năng thân thiện với người dùng PC truyền thống như cho phép khởi động thẳng vào giao diện desktop, đồng bộ ảnh background Bản Update 1 dành cho Windows 8.1 được phát hành hồi tháng Tư cũng bổ sung thêm hàng loạt tính năng hữu ích nữa cho những ai dùng máy tính với

Trang 24

con chuột và bàn phím Ở một bản cập nhật khác trong tương lai, Microsoft hứa hẹn sẽ đem thanh Start quen thuộc trở lại và nút Start mới sẽ được cải tiến để có thể hiển thị cả các Live Title của giao diện Modern UI

Windows XP cũng giảm đôi chút thị phần, xuống còn 25,27% trong tháng Năm so với 26,3% trong tháng Tư Có thể nói đây là một tin vui đối với Microsoft, khi mà hãng đã và đang tìm mọi cách để "khai tử" Windows XP vốn đã tồn tại hơn cả 1 thập kỉ nay, đồng thời khuyến khích người dùng nâng cấp lên các phiên bản Windows mới hơn như Windows 7 hay Windows 8.1 Tuy nhiên, dù có đôi chút suy giảm thị phần thì với việc XP vẫn chiếm tới 1/4 thị trường, việc HĐH này hoàn toàn "biến mất" sẽ không thể diễn ra trong "một sớm một chiều"

VI Tích hợp ứng dụng

Có thể nói hệ điều hành Windows của Microsoft là một hệ điều hành mạnh mẽ nhất hiện nay Bên trong nó còn được tích hợp thêm nhiều tiện ích và ứng dụng từ cơ bản đến nâng cao Với phiên bản Hệ điều hành mới nhất là Windows 8.1 Bên cạnh những ứng dụng chạy trên môi trường Desktop, Microsoft còn cài sẵn nhiều ứng dụng chạy trên nền Modern UI mới mà hãng giới thiệu từ Windows 8

Một số ứng dụng cài sẵn có thể kể đến như: trình duyệt Web Internet Explorer, Windows Media Player, Windows Defender, Paint, Sticky Notes, WordPad, NotePad, Calculator Bên cạnh những ứng dụng này, còn vô số những ứng dụng của các bên thứ 3 phát triển (Third-party Apps) mạnh mẽ và chuyên nghiệp hơn mà bản thân hệ điều hành chưa tích hợp

Đến với phiên bản Windows 8, Microsoft giới thiệu thêm một kho ứng dụng của hãng là Windows Store Trên kho ứng dụng này, Microsoft cho phép các lập trình viên và nhà phát triển đưa ứng dụng của mình như Apple đã làm với OS X qua Mac App Store, việc này giúp Microsoft dễ dàng quản lý phần mềm mà người dùng cài vào máy của họ, hạn chế cài những phần mềm không rõ nguồn gốc có thể gây hại đến HĐH cũng như phần cứng máy Một số dự đoán từ các trang tin công nghệ nổi tiếng rằng trong tương lai, việc cài đặt ứng dụng từ các bên thứ 3 vào Windows đều phải thông qua kho ứng dụng này

VII Độ bảo mật:

Phiên bản tiêu dùng của Windows được thiết kế ban đầu cho tính dễ sử dụng trên máy tính một người dùng mà không cần kết nối mạng, và không có tính năng bảo mật được xây dựng từ đầu Tuy nhiên, Windows NT và những người kế nhiệm của nó được thiết kế cho bảo mật (bao gồm cả trên mạng)

Trang 25

và máy tính đa người dùng, nhưng ban đầu không được thiết kế với an ninh Internet, kể từ khi nó được phát triển đầu tiên vào đầu những năm 1990, việc sử dụng Internet ít phổ biến hơn

Những vấn đề thiết kế kết hợp với lỗi lập trình và sự phổ biến của Windows khiến nó trở thành mục tiêu của virus và sâu máy tính Tháng Sáu 2005, Counterpane Internet Security của Bruce Schneier báo cáo rằng trong 6 tháng có tới hơn 1000 mẫu virus và sâu mới Năm 2005, Kaspersky tìm thấy khảng 11.000 các chương trình độc hại và virus, Trojan, cho Windows

Microsoft thường tung ra các bản vá lỗi qua Windows Update khoảng 1 tháng một lần (thường vào ngày thứ Ba thứ 2 của tháng), còn một vài các cập nhật quan trọng thường được tung ra sớm hơn khi cần Trong các phiên bản từ Windows 2000 SP3 trở lên, các bản cập nhật có thể được tự động tải xuống

và cài đặt khi người dùng cho phép Kết quả là các Gói dịch vụ (Service Pack) 2 cho Windows XP và 1 cho Windows Server 2003 được cài đặt nhanh chóng hơn nhiều

Dòng hệ điều hành Windows NT thì ngược lại, là hệ điều hành đa người dùng thực sự và thực hiện bảo vệ bộ nhớ tuyệt đối Tuy nhiên, rất nhiều lợi thế của một hệ điều hành đa người dùng thực sự đã được vô hiệu hóa bởi một thực tế là, trước Windows Vista, tài khoản người dùng đầu tiên được tạo ra trong quá trình cài đặt là một tài khoản quản trị, mà đó cũng là mặc định cho tài khoản mới Mặc dù Windows XP đã có tài khoản hạn chế, đa số người dùng gia đình không thay đổi một loại tài khoản có ít quyền - một phần do số lượng các chương trình không cần yêu cầu quyền quản trị - và vì vậy hầu hết người dùng gia đình vẫn chạy tài khoản quản trị

Windows Vista đã thay đổi điều này bằng cách giới thiệu một hệ thống đặc quyền cao được gọi là User Account Control (UAC) Khi đăng nhập như một người dùng chuẩn, một phiên đăng nhập được tạo

ra và một thẻ chỉ chứa các đặc quyền cơ bản nhất được đưa ra Bằng cách này, các phiên đăng nhập mới

sẽ không có khả năng làm những thay đổi ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống Khi một ứng dụng yêu cầu đặc quyền cao hơn hoặc "Run as administrator" được nhấp, UAC sẽ yêu cầu để xác nhận, và nếu đồng ý (bao gồm cả thông tin quản trị nếu tài khoản yêu cầu độ cao không phải là một thành viên của nhóm quản trị viên), bắt đầu quá trình sử dụng các mã thông báo không hạn chế

Windows Defender

Ngày 06 tháng Giêng 2005, Microsoft phát hành phiên bản Beta của Microsoft AntiSpyware, dựa trên bản phát hành trước đó Giant AntiSpyware Ngày 14 tháng Hai 2006, Microsoft AntiSpyware đã trở thành Windows Defender với việc phát hành bản Beta 2 Windows Defender là một chương trình phần mềm miễn phí được thiết kế để bảo vệ chống lại phần mềm gián điệp và phần mềm không mong muốn khác Người dùng Windows XP và Windows Server 2003 có bản sao chính hãng của Microsoft Windows

có thể tự do tải chương trình từ trang web của Microsoft và Windows Defender như một phần

của Windows Vista và 7 Trong Windows 8, Windows Defender và Microsoft Security Essentials có được kết hợp thành một chương trình duy nhất, có tên là Windows Defender Nó dựa trên Microsoft

Trang 26

Security Essentials, vay mượn những tính năng và giao diện người dùng Mặc dù nó được kích hoạt theo mặc định, nó có thể được tắt để sử dụng một giải pháp chống virus khác Windows Malicious Software Removal Tool và Microsoft Safety Scanner là hai sản phẩm bảo mật miễn phí khác được cung cấp bởi Microsoft

VII Kết luận – Đánh giá:

Sự ra đời của nhiều phiên bản Windows khác nhau với việc nâng cấp, mở rộng, cải thiện thiếu sót từ phiên bản trước, hướng đối tượng đến người sử dụng, tạo giao diện đẹp mắt, gần gũi,

dễ sử dụng đã mang lại thành công thương mại vô cùng lớn cho Microsoft Đó là lý do tại sao Windows đang nắm giữ tổng số thị phần áp đảo hơn hẳn so với các hệ điều hành còn lại ( hơn 80% thị phần toàn cầu)

CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX:

I Giới thiệu hệ điều hành Linux:

Linux® đang ở thời điểm phát triển mạnh Tính đến năm 2013 thì Linux đã ra đời được 22 năm, một hệ điều hành hoàn thiện với sự hỗ trợ cho một loạt các mô hình sử dụng Nhưng thật khó khi nghĩ rằng Linux chỉ là một hệ điều hành - nó giống như một con tắc kè hoa thì đúng hơn Nhân mô đun và tính linh hoạt của nó có thể xử lý trong nhiều mô hình sử dụng (từ siêu máy tính lớn nhất đến các thiết bị nhúng nhỏ nhất) đến mức thật khó phân loại nó vào bất cứ thứ gì khác hơn là một công nghệ khả dụng Trong thực tế, Linux là một nền tảng Nó là một công nghệ then chốt cho phép tạo ra các sản phẩm mới,

mà một vài trong số các sản phẩm đó mới chỉ được giới thiệu gần đây

Hãy bắt đầu bằng một cuộc khảo sát nhanh về Linux, kiến trúc cơ bản và một số nguyên tắc quan trọng của nó Sau đó, xem xét Linux áp dụng những nguyên tắc này như thế nào cho một loạt các mô hình sử dụng và tại sao nó là một nền tảng, chứ không chỉ là một hệ điều hành

Linux là gì?

Nhìn bề ngoài, Linux là một hệ điều hành Như thể hiện trong Hình 1, Linux gồm có một nhân kernel (mã cốt lõi quản lý các tài nguyên phần cứng và phần mềm) và một bộ sưu tập các ứng dụng của người dùng (chẳng hạn như các thư viện, các trình quản lý cửa sổ và các ứng dụng)

Hình 1 Linux nhìn bề ngoài

Trang 27

Sơ đồ trên chỉ ra các thành phần quan trọng Tầng cuối cùng chính là một tập hợp mã kiến trúc giúp Linux có thể hỗ trợ đa nền tảng phần cứng (ARM, PowerPC, Tilera TILE v.v ) Tất nhiên, chức năng này được đăng ký theo giấy phép GNU, tạo nên tính di động của Linux

Linux theo phong cách riêng của mình trong lĩnh vực về tính di động Hệ thống con của trình điều khiển (là rất lớn về khả năng của nó) hỗ trợ động các mô đun được nạp mà không ảnh hưởng đến hiệu năng, tạo nên tính mô đun (thêm vào một nền tảng động hơn) Linux cũng bảo mật ở mức nhân kernel (trong một số lược đồ) tạo nên một nền tảng bảo mật Trong miền hệ thống tệp bên ngoài, Linux tạo nên một mảng lớn nhất về hỗ trợ hệ thống tệp của bất kỳ hệ điều hành nào, như là một ví dụ, tạo nên tính linh hoạt thông qua tính mô đun thiết kế Linux thực hiện không chỉ các tính năng lên lịch trình tiêu chuẩn mà còn lên lịch trình thời gian thực bao gồm các bảo đảm về độ trễ ngắt)

Cuối cùng, Linux là mở, có nghĩa là trên thực tế bất cứ ai cũng có thể xem và cải thiện dựa vào nguồn gốc của nó Tính mở này cũng giảm thiểu các cơ hội bị lợi dụng, tạo ra một nền tảng an toàn hơn Nhiều công ty đóng góp cho Linux, bảo đảm rằng nó sẽ tiếp tục giải quyết một loạt các mô hình sử dụng trong khi vẫn duy trì các đặc tính cốt lõi của mình

Bảy nguyên tắc quan trọng này chắc chắn không phải là các thuộc tính duy nhất mà Linux cung cấp, nhưng chúng cho phép Linux dùng như một nền tảng đa năng trên rất nhiều các mô hình sử dụng Hơn nữa, Linux là như nhau trên các mô hình sử dụng này - không chỉ các nguyên tắc thiết kế mà còn bản thân mã của nó nữa Người ta không thể nói điều này về các hệ điều hành khác (như Windows® - máy tính để bàn, máy chủ, hoặc thiết bị nhúng - hoặc Mac OS X hoặc Apple iOS), chúng có phân khúc dịch

vụ và mô hình sử dụng khác

II Đặc điểm hệ điều hành Linux:

Do mã nguồn Linux phân phối tự do và miễn phí, nên ngay từ đầu đã có rất nhiều nhà lập trình tham gia vào quá trình phát triển hệ thống.Nhờ đó đến thời điểm hiện nay Linux là hệ điều hành hiện đại, bền vững và phát triển nhanh nhất, hỗ trợ các công nghệ mới gần như ngay lập tức Linux có tất cả các khả năng và tính năng của một hệ điều hành

Trang 28

1 Đa nhiệm:

Tất cả các tiến trình là độc lập, không một tiến trình nào được cản trở công việc của tiến trình khác Để làm được điều này nhân thực hiện chế độ phân chia thời gian của bộ xử lý trung tâm, lần lượt chia cho mỗi tiến trình mộtkhoảng thời gian thực hiện Cách này hoàn toàn khác với chế độ “nhiều tiến trình đẩy nhau” được thực hiện trong Windows 95, khi một tiến trình phải nhường bộ xử lý cho các tiến trình khác (và có thể làm chậm trễ rất lâu việc thực hiện)

2 Đa người dùng:

Linux không chỉ là HĐH nhiều tiến trình, Linux cho phép nhiều người làm việc cùng lúc Lúc ấy Linux có thể cung cấp tất cả các tài nguyên hệ thống cho người dùng làm việc qua các terminal

3 Đưa bộ nhớ swap lên đĩa:

Bộ nhớ swap cho phép làm việc với Linux khi dung lượng bộ nhớ có hạn Nội dung của một số phần (trang) bộ nhớ được ghi lên vùng đĩa cứng xác định từ trước Vùng đĩa cứng này được coi là bộ nhớ phụ thêm vào Việc này có làm giảm tốc độ làm việc, nhưng cho phép chạy các chương trình cần bộ nhớ dung lượng lớn mà thực tế không có trên máy tính

4 Tổ chức bộ nhớ theo trang:

Hệ thống bộ nhớ Linux được tổ chức ở dạng các trang với dung lượng 4K Nếu bộ nhớ đầy, thì HĐH sẽ tìm những trang bộ nhớ đã lâu không được sử dụng để chuyển chúng từ bộ nhớ lên đĩa cứng Nếu có trang nào đó trong số những trang này lại trở thành cần thiết, thì Linux sẽ phục hồi chúng từ đĩa cứng (vào bộ nhớ) Một số hệ thống Unix cũ và một số hệ thống hiện đại (bao gồm cả Microsoft Windows) chuyển lên đĩa tất cả nội dung của bộ nhớ thuộc về những ứng dụng không làm việc tại thời điểm hiện thời (tức là TẤt CẢ các trang bộ nhớ thuộc về ứng dụng sẽ được lưu lên đĩa khi không đủ

bộ nhớ) và như vậy kém hiệu quả hơn

5 Nạp mô-đun thực hiện “theo yêu cầu”:

Nhân Linux hỗ trợ việc cung cấp các trang bộ nhớ theo yêu cầu, khi này chỉ phần mã cần thiết của chương trình mới nằm trong bộ nhớ, còn những phần mã không sử dụng tại thời điểm hiện tại thì nằm lại trên đĩa

Trang 29

6 Cùng sử dụng chương trình:

Nếu cần chạy một lúc nhiều bản sao của cùng một ứng dụng nào đó, thì Linux chỉ nạp vào bộ nhớ một bản sao của mã chương trình và tất cả các tiến trình giống nhau cùng sử dụng một mã này

7 Thư viện chung:

Thư viện – bộ các quá trình (thao tác) được chương trình dùng để làm việc với dữ liệu Có một số thư viện tiêu chuẩn được dùng cùng lúc cho vài tiến trình Trên các hệ thống cũ những thư viện đó nằm trong mỗi tập tin chương trình, và thực hiện cùng lúc những chương trình này dẫn đến hao hụt bộ nhớ không đáng có Trên các hệ thống mới (bao gồm Linux) có hỗ trợ làm việc với các thư viện động (dynamic) và tĩnh (static) được chia ra, và như vậy cho phép giảm kích thước bộ nhớ bị ứng dụng chiếm

8 Bộ đệm động của đĩa:

Bộ đệm của đĩa đó là một phần bộ nhớ của hệ thống dùng làm nơi lưu những dữ liệu thường dùng của đĩa, nhờ đó nâng cao rất nhiều tốc độ truy cập tới những chương trình và tiến trình thường dùng Người dùng MS-DOS sẽnhớ đến chương trình SmartDrive, chương trình này dự trữ một phần bộ nhớ có kích thước xác định để làm bộ đệm cho đĩa Linux sử dụng hệ thống đệm linh động hơn: bộ nhớ được dự trữ cho đệm được tăng lên khi bộ nhớ không được sử dụng, và sẽ giảm xuống khi hệ thống hay tiến trình cầnnhiều bộ nhớ hơn

9 100% tương ứng với tiêu chuẩn POSIX 1003.1 Hỗ trợ một phần các khả năng của System V và BSD

POSIX 1003.1 (Portable Operating System Interface – giao diện của hệ điều hành lưu động) đưa

ra giao diện tiêu chuẩn cho các hệ thống Unix, đó là một bộ các thủ tục ngôn ngữ C Ngày nay giao diện này được tất cả các hệ điều hành mới hỗ trợ Microsoft Windows NT cũng hỗ trợ POSIX 1003.1 Linux 100% tương ứng với tiêu chuẩn POSIX 1003.1 Thêm vào đó Linux còn hỗ trợ các khả năng của System

V và BSD để tăng tính tương thích

10 System VIPC:

Linux sử dụng công nghệ IPC (InterProcess Communication) để trao đổi thông tin giữa các tiến trình, để sử dụng tín hiệu và bộ nhớ chung

11 Khả năng chạy chương trình của HĐH khác:

Trong lịch sử Linux không phải là hệ điều hành đầu tiên Người ta đã viết ra hàng loạt các chương trình ứng dụng, trong đó có cả những chương trình có ích và không đến nỗi tồi, cho các HĐH đã phát

Trang 30

triển trước Linux, bao gồm DOS, Windows, FreeBSD và OS/2 Để chạy những chương trình như vậy dưới Linux đã phát triển các trình giả lập (emulator) cho DOS, Windows 3.1, Windows 95 và Wine Ngoài ra, còn có một loạt các chương trình tạo máy ảo mã nguồn mở cũng như sản phẩm thương mại: qemu, bochs, pearpc, vmware, HĐH Linux còn có khả năng chạy chương trình dành cho bộ xử lý Intel của các hệ thống Unix khác, nếu hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn iBCS2 (intel Binary Compatibility)

12 Hỗ trợ các định dạng hệ thống tập tin khác nhau:

Linux hỗ trợ một số lượng lớn các định dạng hệ thống tập tin, bao gồm các hệ thống tập tin DOS

và OS/2, và cả các hệ thống tập tin mới, như reiserfs, HFS, Trong khi đó hệ thống tập tin chính của Linux, được gọi là Second Extended File System (ext2fs) và Third Extended File System (ext3fs) cho phép sử dụng không gian đĩa một cách có hiệu quả

13 Khả năng hỗ trợ mạng:

Linux có thể gắn vào bất kỳ mạng nội bộ nào Hỗ trợ tất cả các dịch vụ Unix, bao gồm Networked File System (NFS), kết nối từ xa (telnet, rlogin, ssh), làm việc trong các mạng TCP/IP, truy cập dial-up qua các giao thức SLIP và PPP,v.v Đồng thời có hỗ trợ dùng Linux là máy chủ hoặc máy khách cho mạng khác, trong đó có chia sẻ (dùng chung, sharing) các tập tin và in từ xa trong các mạng Macintosh, Netware và Windows

14 Làm việc trên các phần cứng khác nhau:

Mặc dù HĐH Linux đầu tiên được phát triển cho máy tính cá nhân (PC) trên nền tảng Intel 386/486, nhưng bây giờ thì nó có thể làm việc trên tất cả các bộ vi xử lý Intel bắt đầu từ 386 và kết thúc

là các hệ thống nhiều bộ xử lý Pentium IV, bao gồm cả các bộ xử lý 64bit Đồng thời Linux còn làm việc trên rất nhiều bộ xử lý tương thích với Intel của các nhà sản xuất khác, như AMD Trên Internet còn

có những thông báo nói rằng trên các bộ xử lý Athlon và Duron của AMD Linux còn làm việc tốt hơn so với trên Intel Ngoài ra còn có phiên bản Linux cho các bộ xử lý khác bao gồm ARM, DEC Alpha, SUN Sparc, M68000 (Atari và Amiga), MIPS, PowerPC và những bộ xử lý khác

III Các phiên bản của Linux

Không như Microsoft Windows và Mac OS/OS X là những hệ điều hành nguồn đóng, Linux là một

hệ điều hành nguồn mở nên việc có nhiều phiên bản khác nhau là điều không khó hiểu Những phiên bản này đều có cùng nhân là Linux nhưng được các Nhà phát triển khác nhau đem về “xào nấu” lại các thành phần như giao diện người dùng cũng như tích hợp thêm một số ứng dụng Có hàng chục các phiên bản Linux và được cung cấp miễn phí bằng cách download hay còn gọi là bản phân phối Linux (Linux Distribution) Các bản phân phối Linux khá là nhiều, sau đây là một số bản Linux phổ biến

Trang 31

1 Linux Mint

Là một bản phân phối Linux phổ biến nhất dựa trên nền tảng Ubuntu Linux Mint có thêm nhiều tính năng mà Ubuntu không có như nhiều phần mềm được cài đặt sẵn, kể cả các phần mềm không phải mã nguồn mở như Java và Adobe Flash; và một số phần mềm được tạo ra bởi Linux Mint, như mintInstall, mintUpdate, mintNanny,

Phiên bản đầu tiên của Linux Mint là Ada, ra mắt vào năm 2006 Phiên bản mới nhất (thứ 17) là Qiana (2014) Tên của các phiên bản Linux Mint được sắp xếp theo bảng chữ cái

2 Ubuntu

Tên của nó bắt nguồn từ "Ubuntu" trong tiếng Zulu, có nghĩa là "tình người", mô tả triết lí Ubuntu: "Tôi được

là chính mình nhờ có những người xung quanh, một khía cạnh tích cực của cộng đồng” Là bản phân phối phổ biến thứ 2 (sau Linux Mint) Mục đích của Ubuntu bao gồm việc cung cấp một hệ điều hành ổn định, cập nhật cho người dùng bình thường, và tập trung vào sự tiện dụng và dễ dàng cài đặt Ubuntu đã được đánh xếp hạng là bản phân phối Linux thông dụng nhất cho máy tính để bàn, chiếm khoảng 30% số bản Linux được cài đặt trên máy tính

để bàn năm 2007 Phiên bản mới nhất hiện nay là 14.10

Trang 32

3 Debian

Là bản phân phối phần mềm tự do được phát triển từ sự cộng tác của các tình nguyện viên trên khắp thế giới và là bản phân phối phổ biến thứ 3 Kể từ lúc bắt đầu đến nay, hệ thống chính thức phát hành

dưới tên gọi Debian GNU/Linux, được xây dựng dựa trên nhân Linux với nhiều công cụ cơ bản của hệ

điều hành, lấy từ dự án GNU Hiện tại có các phiên bản Debian dựa trên các hạt nhân khác, gồm có nhân của GNU Hurd, NetBSD vàFreeBSD

Debian có tiếng về mối liên kết chặt chẽ với triết lí Unix và phần mềm tự do Nó cũng có tiếng về sự phong phú cho các chọn lựa: phiên bản phát hành hiện tại có hơn 29000 gói phần mềm cho 11 kiến trúc máy tính, từ kiến trúc ARM thường gặp ở cáchệ thống nhúng và kiến trúc máy tính lớn s390 của IBM cho đến các kiến trúc thường gặp trên máy tính cá nhân hiện đại như x86 và PowerPC

Phiên bản mới nhất là 7.1 (Wheezy), ra mắt vào tháng 6 năm 2013

Trang 33

4 Mageia

Mageia là một phần của Mandriva, khá là phổ biến (thứ 4 trong các bản phân phối Linux) Nó có hầu hết các tính năng phong phú của Linux với khả năng cơ bản, nhưng chưa mạnh Nó có thể chạy được trên bất kỳ máy tính nào và thường được cấu hình cho các máy chủ

Giống như các bản phân phối khác, Mageia sửa dụng môi trường làm việc kiểu Desktop Tương tự như Mandrake/Mandriva Linux, KDE là môi trường cốt lõi và được ưa dùng nhất Người dùng cuối có thể chọngiua74 KDE và GNOME cho bản cài đặt nhỏ

Ra mắt lần đầu tiên vào tháng 6/2011 Phiên bản mới nhất hiện nay là 4.1, ra mắt tháng 6/2014

Ngày đăng: 24/07/2016, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0 Mô hình trừu tượng của hệ thống máy tính - Báo cáo tìm hiểu một số hệ điều hành thông dụng trên máy tính   đh đh KHTN TP HCM
Hình 0 Mô hình trừu tượng của hệ thống máy tính (Trang 6)
Hình 1. Linux nhìn bề ngoài - Báo cáo tìm hiểu một số hệ điều hành thông dụng trên máy tính   đh đh KHTN TP HCM
Hình 1. Linux nhìn bề ngoài (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w