1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ tại công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội

42 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài, từ đòi hỏi thực tiễn, qua thời gian thực tập tại Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội, nhờ sự giúp đỡ của các cô chú phòng ki

Trang 1

mở đầu

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ và tăng doanh thu tiêu thụ là vấn đề mang tính cấp thiết và có

ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh

tế thị trờng Công tác tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là khâu cuối cùng và có ảnh ởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đạt hiệu quả cao là điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng thu vốn, rút ngắn chu kì kinh doanh, một mặt góp phần tăng

h-doanh thu và tăng lợi nhuận cho h-doanh nghiệp, giúp h-doanh nghiệp không ngừng duy trì và mở rộng thị trờng

Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài, từ đòi hỏi thực tiễn, qua thời gian thực tập tại Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội, nhờ sự giúp đỡ của các cô chú phòng kinh doanh cũng nh các phòng ban trong Công ty, cùng với sự hớng dẫn và giúp đỡ của các thầy cô giáo mà trực tiếp là thầy Phạm

Quang Huấn và sự cố gắng của bản thân, em đã lựa chọn đề tài : “Một số biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ tại công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp Nội dung

Do thời gian và trình độ lý luận, cũng nh kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,

do vậy bản luận văn này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và các cô chú trong Công ty để bài viết đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn PGS Phạm Quang Huấn

cùng các cán bộ phòng kinh doanh 2 Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp

Hà Nội đã tận tình chỉ bảo giúp đõ em hoàn thành đề tài này

Trang 2

Phần i Khái quát một vài nét về công ty sản xuất

công nghiệp và xây lắp hà nội

Giới thiệu sơ lợc về Công ty :

Tên doanh nghiệp : Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế : hanoi construction industrial production

Căn cứ vào quyết định 1403 QĐ - UBND Thành phố Hà Nội ngày 03 tháng

04 năm 1993 về việc đổi tên, tên gọi mới là : công ty sản xuất công nghiệp và

xây lắp hà nội.( hanoi construction industrial production company )

Địa điểm đất đai sử dụng :

Văn phòng chính của Công ty : Số nhà 466 phố Minh Khai, quận Hai Bà Trng, Hà Nội Diện tích : 152 m2

Khu sản xuất : Phờng Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội Diện tích : 14.538 m2

II- Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Theo quyết định 1403 QĐUB ngày 03/04/1993 Công ty có chức năng, hoạt

động kinh doanh chủ yếu là : sản xuất, sửa chữa các thiết bị cơ điện, chế tạo các

Trang 3

thiết bị trong xây dựng, trong sản xuất vật liệu xây dựng, chuyển giao công nghệ, thi công xây lắp công trình.

Ngành nghề kinh doanh bổ sung ngày 24/05/2000 là sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, nhận thầu thi công các kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp dân dụng

Hiện tại công tác đang hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề sau:

- Sản xuất thanh hợp kim nhôm định hình Xí nghiệp sản xuất thanh

nhôm định hình có dây chuyền sản xuất các chủng loại thanh hợp kim nhôm

định hình Các thanh nhôm này dùng để chế tạo cửa kính khung nhôm, vách kính khung nhôm trong ngành xây dựng, trang trí nội thát, các sản phẩm trên có tiêu chuẩn quốc tế ISO 6362 – 86, sản phẩm làm từ nhà máy này có tên gọi: HAL (Hanoi – Alumilum ) thiết bị, công nghệ nhập của Tập đoàn Hyunđai- Hàn quốc

- Nhận thầu thi công xây lắp Đấu thầu thi công hạ tầng kỹ thuật, xây nhà

ở, văn phòng v.v Trong đó đặc biệt quan tâm tới thị tr… ờng xây lắp có sử dụng các thanh nhôm và vách khung nhôm hỗ trợ cho khâu tiêu thụ sản phẩm nhôm thanh của công ty

1 Cơ cấu, bộ máy quản lý của Công ty : Hình 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty.

Giám Đốc Công ty

Phó giám

đốc công ty

P Kinh Doanh 2

P Kinh Doanh 1

P Quản lý

tổng hợp

P Kế hoạch thị trường

Trang 4

Phó giám đốc: phụ trách 5 phân xởng sản xuất, chịu trách nhiệm trớc giám

đốc về lĩnh vực sản xuất của công ty

Phòng quản lý tổng hợp: tham mu, quản lý chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công

tác tổ chức cán bộ, thanh tra pháp chế, khen thỏng, kỷ luật…

Phòng kế hoạch thị trờng: Có nhiệm vụ tìm hiểu, nghiên cứu thị trờng, phân

tích và đánh giá tình hình thị trờng tại từng thời điểm để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp

Phòng tài chính kế toán: tham mu cho giám đốc về tình hình sử dụng tài

chính kế toán linh hoạt và hiệu quả nhất đồng thời tổ chức quản lý tài chính và hoạch toán kế toán trong Công ty theo đúng nguyên tắc, chế độ Nhiệm vụ của phòng này là lập kế hoạch tài chính và ngân sách trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và đề xuất các biện pháp giúp công ty thực hiện tốt các chỉ tiêu về tài chính

Phòng kinh doanh 1 và kinh doanh 2: có nhiệm vụ kinh doanh, quản lý

thiết bị, đảm bảo an toàn lao động và máy móc của công ty và kiểm tra chất lợng sản phẩm

Xí nghiệp nhôm HAL: là nơi trực tiếp nhập phôi nhôm và đúc thành những

chi tiết cấu thành nên sản phẩm Xí nghiệp này làm nhiêm vụ chủ yếu sau: tổng hợp nhu cầu của các đơn vị, chế tạo khuôn đúc theo mẫu đặt hàng và tạo ra các thành phẩm cung ứng

Xí nghiệp sản xuất cấu kiện: lắp ráp, hoàn chỉnh sản phẩm theo thiết kế.

Xí nghiệp xây lắp 1 và 2: có nhiệm vụ tổ chức thi công lắp đặt các công

sự quan tâm của lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên trong Công ty Với chức năng chủ yếu về kinh doanh dịch vụ, vì vậy nguồn nhân lực quan trọng là ở chất lợng chứ không phụ thuộc nhiều vào số lợng

Trang 5

Hiện nay Công ty có 200 cán bộ công nhân viên trong đó cán bộ các phòng ban của công ty và các Xí nghiệp thành viên là 97 ngời còn lại là lao

động trực tiếp sản xuất kinh doanh Đội ngũ công nhân viên có 65 ngời trình độ

Đại học, Cao đẳng và 120 ngời có trình độ trung cấp còn lại là sơ cấp và thợ

Nh-ng nhìn chuNh-ng đội Nh-ngũ cán bộ có trình độ Nh-nghiệp vụ cao, côNh-ng nhân có trình độ tay nghề vững vàng Công ty tổ chức đợc môi trờng làm việcnghiêm túc và kỷ luật xong bầu không khí làm việc luôn cởi mở, sôi nổi và nhiệt tình Để có thể hiểu rõ hơn về đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty ta có thể xem bảng dới đây

2003

Tỉ Trọng( % )

2004

Tỉ Trọng( % )

100

0,6733,3366,00

160

03 52 105

100

1,8732,5065,63

200

04 65 131

100

2.0032,5065,50

Lao động gián tiếp

Lao động trực tiếp

74 76

49,3350,67

80 80

50,0050,00

97 103

48,5051,50Tổng số lao động

Dới 35

Từ 35-45

Trên 45

87 45 18

58,0030,0012,00

95 47 18

59,3829,3811,24

125 53 22

62,5026,511,00

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng lao động năm 2003 tăng 1,07% so với năm 2002 và năm 2004 tăng 1,25% so với năm 2003 Tuy lao động có tăng nhng không ảnh hởng đến thu nhập của ngời lao động trong Công ty Ngoài tăng về số lợng ngời lao động ta dễ dàng nhận thấy rằng toàn thể công nhân viên của công

ty có trình độ chuyên môn hoá ngày càng cao, số lao động có trình

độ đại học, cao đẳng và trên đại học tăng dần so với năm trớc và chiếm tỷ trọng khá ổn định Lực lợng lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng khá cao so với những

Trang 6

doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khác là do Công ty có sử dụng thêm nguồn lao động theo thời vụ và nguồn lao động này thì lại không tính vào tổng số lao

động chính thức của Công ty Lao động có độ tuổi dới 35 chiếm tỷ trọng khá cao

và tăng dần qua các năm tiếp theo cho thấy đội ngũ lao động của Công ty đang dần đợc trẻ hoá Điều đó cho thấy, Công ty đã có những bớc chuẩn bị về nguồn nhân lực để chuẩn bị cho sự hội nhập kinh tế quốc tế sắp tới

2.2 Thu nhập của ngời lao động :

So với nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác, thu nhập bình quân của ngời lao

động trong Công ty trong những năm qua đạt mức trung bình khá, dao động trong khoảng trên dới 1 triệu đồng/ngời/tháng Thu nhập bình quân của ngời lao

động trong Công ty trong giai đoạn 2002 đến 2004 đợc thể hiện trong bảng sau:

bảng 2: thu nhập của ngời lao động trong Công ty.

Thu nhập bình quân 1 lao động

776.500

900.000653.000

890.800

1.050.000731.600

Để tăng thu nhập cho ngời lao động, Công ty SXCN và XL HN đang nỗ lực sắp xếp, tổ chức lại bộ máy kinh doanh cho phù hợp với bối cảnh kinh tế nh hiện nay ( kinh tế thị trờng )

Qua đây ta thấy mức tăng thu nhập của lao động trực tiếp và gián tiếp qua các năm từ năm 2002 đến 2004 đều tăng ở mức độ trung bình nhng với mức lơng

nh vậy toàn bộ công nhân viên trong Công ty có thể nói là yên tâm làm việc và hết mình với Công ty

Trang 7

iii kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trong những năm gần đây, Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN luôn làm ăn có hiệu quả, ngoài việc tự hạch toán kinh doanh Công ty còn phải thực hiện các nhiệm vụ về chính trị xã hội và luôn thực hiện tốt các nhiệm vụ đó Chính vì thế mà Công ty luôn cố gắng và tìm hiểu thị trờng, xây dựng các kế hoạch kinh doanh khả thi, áp dụng các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, các biện pháp làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm: kinh doanh nhôm, hoạt động kinh doanh nội

đợc qua đợc những khó khăn thử thách, ngày càng vững mạnh trên thị trờng.Kết quả là quy mô kinh doanh của Công ty không ngừng đợc mở rộng, nâng cao điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần của toàn thể cán bộ, công nhân viên của Công ty Ngoài ra Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN đã phát huy đợc những điểm mạnh, hạn chế đợc nhợc điểm, vợt qua nhiều khó khăn

để hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra cũng nh các nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao Để đánh giá chính xác hơn về hoạt động kinh doanh của Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN ta xem xét một vài chỉ tiêu cụ thể sau:

Trang 8

bảng 4: một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh

Số lợng

Tăng so với năm trớc (%)

1

Tổng doanh thu

1a Doanh thu tiêu thụ

1b Doanh thu xây lắp

29.650

24.198,4 5.451,6

20,92

32,89 -13,62

40.559

28.879,4 11.679,6

36,79

19,34 113,69

99.494,8

76.323,3 23.171,5

8,25

6,69 13,71

119.441,1

83.309,2 36.131,9

20,05

9,15 55,93

6 Lợi nhuận trớc thuế Triệu

Trang 9

Tất cả các chỉ tiêu tăng đều phản ánh Công ty đang trên đà đi lên và phát triển Nhìn chung mức lơng bình quân của Công ty luôn giữ đợc mức ổn định so với các Công ty cùng ngành trên thị trờng và năm sau lại tăng cao hơn so với năm trớc Lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách Nhà nớc cũng tăng lên so với cùng kỳ năm trớc là 3,77% của năm 2003 so với năm 2002 và đến năm 2004 đã tăng đáng kể là 155.21% so với năm 2003.

Năm 2003/2002 tổng doanh thu tăng 20,92% và năm 2004/2003 tổng doanh thu tăng 36,79% là do tổng số công nhân viên và tổng vốn kinh doanh của Công

ty đợc đầu t thêm Trong khi tổng số lao động chỉ tăng là 6,67% và 25% thì vốn kinh doanh tăng là 8.25% của năm 2003/2002 và đến năm 2004/2003 thì số vốn kinh doanh đã tăng lên đáng kể là 20,05% điều này có thể nói Công ty rất chú trọng đến vấn đề nâng cao trang bị vốn cho lao động và hiệu quả lao động của cán bộ công nhân viên Đây cũng là một trong những nhân tố dẫn đến tổng doanh thu của Công ty tăng lần lợt so với năm trớc là 20,92% và 36,79% Chính vì thế mà khoản nộp vào ngân sách Nhà nớc cũng tăng lên 14% và 31,05% Nh vậy thì quỹ tiền lơng mà Công ty phải trả cho cán bộ công nhân viên trong Công

ty cũng tăng 15,99% của năm 2003 so với năm 2002 và 39,9% của năm 2004 so với năm 2003 Nhìn vào tốc độ tăng quỹ lơng và số công nhân viên ta thấy quỹ l-

ơng tăng nhanh hơn số công nhân viên điều này cho thấy rằng thu nhập của công nhân viên trong Công ty cũng tăng

Trong cơ chế thị trờng hiện nay Công ty luôn phải tìm mọi cách để tồn tại

và phát triển, trên thực tế đã chứng minh Công ty đã và đang ngày càng đợc mở rộng về cả số lợng và chất lợng, điều này đợc chứng minh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đều có xu hớng tăng doanh thuần qua các năm

Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc nh trên, hiện nay Công ty cũng gặp không ít những khó khăn nhất định Về vốn kinh doanh, đây là một trong những khó khăn cố hữu của các doanh nghiệp nhà nớc, mà Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN là một doanh nghiệp nhà nớc còn trẻ lại cha khẳng định

đợc vị thế vững chắc của mình của mình trên thị trờng đầy cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế mở nh hiện nay Hàng năm ngoài vốn trích từ lợi nhuận của Công ty và phần hạn chế vốn kinh doanh do nhà nớc cấp, Công ty gặp phải

Trang 10

không ít những khó khăn về vấn đề huy động vốn từ bên ngoài để duy trì và mở mang hoạt động kinh doanh

Vấn đề cơ bản nhất của Công ty trong thời gian tới là làm sao chiếm lĩnh

đ-ợc thị trờng, đề ra các biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm Đây là vấn đề hết sức khó khăn đối với ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty

Trang 11

Phần ii tình hình tiêu thụ sản phẩm và DTTT của Công

ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà nội

I Một số đặc điểm về công tác tiêu thụ hàng hoá, dịch

vụ và DTTT tại Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội

1.Về đặc điểm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ và thị trờng tiêu thụ

Với t cách là một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong thị trờng, Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN đã tham gia hoạt động trong các lĩnh vực nh cung cấp các chủng loại thanh hợp kim nhôm

định hình, các thanh nhôm này dùng để chế tạo cửa kính khung nhôm, vách kính khung nhôm trong ngành xây dựng, trang trí nội thất Ngoài ra Công ty còn nhận thầu thi công lắp đặt các loại cửa kính khung nhôm, vách kính khung nhôm cho khách hàng có nhu cầu

* Các nhóm hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty:

• Sản phẩm cán tinh ( CT ) : Sản phẩm này không đợc xử lý bề mặt, có giá thành rẻ hơn so với sản phẩm đợc xử lý bề mặt Chính vì vậy, doanh thu thu đợc

từ bán sản phẩm cán tinh nhiều hơn các sản phẩm khác

• Anod hoá có màu ( B ) nghĩa là sản phẩm đợc làm nhẵn bề mặt và đợc sơn tĩnh điện Hiện nay, sản phẩm này của Công ty có giá thành đắt hơn so với các loại sản phẩm khác

• Anod hoá không màu ( W ) nghĩa là sản phẩm này chỉ đợc làm nhẵn bề mặt và có màu trắng của nhôm

2 Đặc điểm về thị trờng và khách hàng của Công ty.

Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty nhìn chung vẫn cha rộng, chủ yếu

là ở tại Hà Nội, một số ít ở TP HCM, còn lại là nằm rải rác ở một số các địa bàn giáp Hà Nội Về khách hàng của Công ty, đó là các Công ty nhận thầu về xây dựng, là những khách hàng quen thuộc và là thành viên trong TCTXDVN Ngoài

Trang 12

ra, trong các lĩnh vực kinh doanh khác khách hàng của Công ty là các đơn vị, cá nhân có nhu cầu.

3 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu của Công ty.

Nguồn nguyên liệu của Công ty hay còn gọi là phôi nhôm chủ yếu đợc nhập ngoại từ EU

Nhìn chung trong việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu từ các nớc thuộc

EU luôn đợc Công ty cân nhắc kỹ lỡng để lựa chọn ra đơn vị có giá mua hợp lý nhất, góp phần mang lại hiệu quả cao cho Công ty

II Tình hình lập và thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá,

dịch vụ của Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN.

1 Công tác lập kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của Công ty

Kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là một trong những kế hoạch đợc Công

ty lập vào cuối năm báo cáo, đây là một mảng trong kế hoạch tài chính của Công

ty Thực chất của kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là việc dự đoán trớc số ợng hàng hoá sẽ đợc tiêu thụ, đơn giá bán hàng hoá trong kỳ kế hoạch, từ đó dự kiến doanh thu tiêu thụ sản phẩm sẽ đạt đợc trong kỳ kế hoạch để có thể chủ

l-động tổ chức hoạt l-động kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá cho mình Kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đợc lập một cách cụ thể, chính xác sẽ tạo điều kiện cho Công ty tổ chức hoạt động nói chung và tổ chức tiêu thụ nói riêng đi đúng hớng

đã định Nếu công tác tiêu thụ không đợc kế hoạch hoá cụ thể, chặt chẽ thì quá trình tiêu thụ sẽ bị rơi vào thế bị động, hàng hoá nhập mua không phù hợp với nhu cầu, cung không phù hợp với cầu dẫn đến hiệu quả kinh doanh mang lại sẽ thấp Hơn nữa, do kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là một phần của kế hoạch tài chính của Công ty nên nếu thiếu kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ hoặc không chính xác sẽ ảnh hởng đến hàng loạt kế hoạch khác nh: kế hoạch lao

động, kế hoạch vốn, kế hoạch lợi nhuận khiến cho hoạt động kinh doanh diễn biến bất thờng, mất cân đối, xa rời thực tế

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch này, mà Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN rất chú trọng đến công tác này, thực hiện

đầy đủ các yêu cầu nhằm đa ra kế hoạch sát thực tế nhất Công tác này do phòng

kế hoạch thị trờng của Công ty đảm nhận

Trang 13

Để đảm bảo kế hoạch lập ra sát thực tế, Công ty không chỉ tiến hành lập kế hoạch cho cả năm mà còn lập kế hoạch theo quý, tháng, các kế hoạch này đợc lập ra trên cơ sở kế hoạch năm và có các điều chỉnh phù hợp với biến động thực

tế, do đó kế hoạch tháng bao giờ cũng đợc đánh giá là sát thực tế nhất

Công tác lập kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN đợc tiến hành theo hai bớc cụ thể:

- Phòng kế hoạch thị trờng lập kế hoạch khối lợng tiêu thụ cho cả năm sau

đó gửi kế hoạch này lên Tổng công ty đầu t phát triển hạ tầng đô thị

- Tổng công ty đầu t phát triển hạ tầng đô thị xem xét kế hoạch khối lợng tiêu thụ của Công ty, kết hợp với kế hoạch khác của Tổng công ty, điều chỉnh nếu cần thiết và gửi kế hoạch khối lợng chính thức về Công ty Trên cơ sở kế hoạch chính thức này và đơn giá bình quân của một số mặt hàng đã ký trên các hợp đồng kinh tế và các đơn giá kế hoạch của một số mặt hàng khác để lập kế hoạch tiêu thụ của toàn bộ các mặt hàng

Phơng pháp lập Kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ :

* Căn cứ lập:

+ Nhu cầu về xây dựng mà các công ty xây dựng dự tính trong năm kế hoạch

+ Khả năng của Công ty :

- Khả năng khai thác các nguồn nguyên liệu

- Tiềm lực của Công ty : tiền vốn và nhân lực

* Thời điểm lập:

Công ty tiến hành lập kế hoach tiêu thụ sản phẩm cả năm vào cuối năm báo cáo Các kế hoạch quý, tháng đợc lập vào những ngày cuối quý, tháng trớc quý, tháng kế hoạch

Nhìn chung công tác lập kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đợc tổ chức tiến hành chặt chẽ, chi tiết theo từng mặt hàng, từng lĩnh vực kinh doanh Để

đánh giá hiệu quả của công tác này chúng ta sẽ tham khảo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch năm 2004 ở phần sau, nhng nhìn chung trong những năm qua công tác này đã đợc thực hiện rất hiệu quả, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung của Công ty

Trang 14

Theo phơng pháp lập trên, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2004 đợc lập ra

nh sau (Bảng 05)

Thông qua bảng kế hoạch trên ta thấy, tổng doanh thu kế hoạch năm 2004 đặt

ra là 27.000triệu đồng Kế hoạch tiêu thụ này đợc lâp cụ thể cho từng lĩnh vực, từng mặt hàng, bao gồm các chi tiêu về số lợng, đơn giá bình quân và doanh thu tiêu thụ Trong cơ cấu doanh thu kế hoạch xây dựng trong năm 2004 thì DTTT mặt hàng cán tinh chiếm tỷ trọng lớn nhất, kế hoạch doanh thu mặt hàng này là 11.905,03 triệu đồng với khối lợng tiêu thụ là 330,7 tấn

2 Tình hình thực hiện Kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ và doanh

thu tiêu thụ của Công ty

2.1 Những mặt thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện.

+ Những mặt thuận lợi:

- Luôn đợc sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của Tổng công ty đầu t phát triển hạ tầng đô thị, đặc biệt là trong lĩnh vực mua bán vật t và nhập phôi nhôm từ nớc ngoài về Đồng thời trong lĩnh vực kinh doanh nhôm quý I/2004, công ty đã đợc lãnh đạo Tổng công ty đầu t phát triển hạ tầng đô thị giúp đỡ tạo mọi điều kiện

về vốn, thông tin thị trờng cũng nh đợc giao quyền tự chủ hơn trong việc thu mua vật t cho các nhà máy theo đúng tiêu chuẩn, số lợng kế hoạch đề ra Mặt khác khách hàng của Công ty chủ yếu là các nhà thầu trực thuộc TCTXDVN cho nên việc mua, bán, thanh toán hoặc mâu thuẫn phát sinh luôn đợc TCT kịp thời tvấn, chỉ đạo giải quyết

- Mối quan hệ của Công ty với các bạn hàng tiếp tục đợc củng cố và phát triển, đặc biệt là các bạn hàng truyền thống trong mua bán nhôm thanh Chính vì vậy, nguồn hàng vật t đầu vào tiếp tục ổn định, đây là yếu tố hết sức thuận lợi,

đảm bảo cho Công ty luôn có đủ vật t để cung ứng cho các khách hàng đúng tiến độ, đồng thời ổn định việc chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh có lãi

- Công ty có đội xây lắp và lắp ráp thành phẩm tham gia kinh doanh và kiêm luôn dịch vụ xây lắp công trình theo nhu cầu của khách hàng Đây là một lợi thế góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín của Công ty

- Mối quan hệ giữa Công ty và các công ty xây dựng đã đợc cải thiện theo chiều hớng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh (SXKD) của Công ty

Trang 15

Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố thuận lợi cơ bản, trong quá trình tổ chức thực hiện Công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh và tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty

+ Những mặt khó khăn:

- Mặc dù Tổng công ty đầu t phát triển hạ tầng đô thị đã có những văn bản chỉ đạo cụ thể về kinh doanh nhôm, song trong thực tế khi triển khai thực hiện hai nhiệm vụ này còn gặp nhiều khó khăn:

Về thị trờng nhôm thanh: Trên thị trờng xuất hiện nhiều các Công ty nớc

ngoài tham gia vào thị trờng nh Trung Quốc và EU cùng kinh doanh nhôm thanh Một số khách hàng lớn chỉ ký hợp đồng mua bán nhôm thanh với Công ty

ở mức 70 - 80% so với yêu cầu thực tế và liên tục đề nghị giảm giá bán, phần còn lại thì trực tiếp mua của các hãng cạnh tranh khác Trong khi đó, Công ty vẫn tiếp tục theo đuổi mục tiêu bán trực tiếp tại cuối nguồn cho các công ty xây dựng giá bán rất cạnh tranh

- Giá bán sản phẩm nhôm thanh có biến động, gây khó khăn cho Công ty trong quá trình thực hiện

- Tình hình thanh toán tiền hàng của một số đơn vị kinh doanh rất chậm đã gây khó khăn lớn về vốn trong kinh doanh của Công ty nhất là trong 6 tháng đầu năm 2004

- Sự phối hợp, điều hành công việc giữa các phòng ban, chi nhánh cha ăn khớp, nhịp nhàng, linh hoạt Việc giải quyết chế độ lơng thởng cha hợp lý gây thêm khó khăn cho công ty trong việc đạt kế hoạch tiêu thụ của cả năm

2.2 Kết quả thực hiện tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2004 của Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN.

Trong năm 2004, Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp HN, đã có nhiều

nỗ lực, tranh thủ thuận lợi, vợt khó khăn nhằm thực hiện tốt kế hoạch SXKD nói chung và kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ nói riêng mà Công ty đã đặt ra Và kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đạt đợc trong năm 2004 đợc đánh giá là khá Kết quả đạt đợc nh sau: ( Bảng 06 )

Trang 16

Nh vậy, tổng doanh thu tiêu thụ các sản phẩm của Công ty đạt đợc trong năm 2004 là 28.879,4 triệu đồng, trong đó cụ thể các mặt hàng đạt đợc nh sau:+ Mặt hàng cán tinh: Đây là mặt hàng có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất

(36,42% ), doanh thu đạt đợc là 10.518,35 triệu đồng

+ Mặt hàng Anod hoá không màu : Đây là mặt hàng có lợng tiêu thụ tuy ít

nhất trong năm 2004, song sản lợng cũng đạt đợc 218,37 tấn tơng ứng với doanh thu đạt đợc là 8.734,65 triệu đồng, chiếm 30,25% tổng doanh thu

+ Mặt hàng Anot hoá có màu: Đây là một trong những mặt hàng đợc khách

hàng a dùng, tuy có giá thành cao hơn nhng sản phẩm có phủ một lớp sơn tĩnh

điện có chất lợng tốt, màu sắc đẹp và đợc sơn theo nhu cầu của khách hàng Doanh thu đạt đợc là 9626,4 triệu đồng

Với kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ nh vậy, chúng ta vẫn cha thể có kết luận gì, để đánh giá công tác tiêu thụ của Công ty là tốt hay cha, cần có sự so sánh, đánh giá, từ đó mới thấy đợc điểm mạnh, yếu trong công tác tiêu thụ, tìm hiểu đợc nguyên nhân và đa ra đợc các biện pháp có ích nhất Sau đây là sự so sánh kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ qua các năm từ năm 2002 đến năm 2004

và giữa năm 2004 với kế hoạch đặt ra:

Kết quả tiêu thụ hàng hoá từ năm 2002 - 2004: (Bảng 07)

Trang 17

Nh vậy, xét về tổng doanh thu tiêu thụ ta thấy doanh thu năm 2003 tăng hơn

đáng kể so với năm 2002, với mức tăng là 5.989,40 triệu đồng và tỷ lệ tăng33%

Đi xem xét cụ thể từng mặt ta thấy:

- Xét về khối lợng hàng hoá tiêu thụ năm 2003 so với năm 2002: Nhìn chung

các mặt hàng tiêu thụ đều tăng ở mức độ trung bình, có mặt hàng tăng 21% nh mặt hàng anod hoá không màu, mặt hàng cán tinh tăng 24%, mặt hàng anod hoá

có màu tăng 39,80 tấn, tỷ lệ tăng là 25%

Nh vậy xét về mặt khối lợng của các loại hàng hoá trong năm 2003, ta có thể thấy Công ty đã có những tiến bộ đáng kể trong việc thúc đẩy khối lợng tiêu thụ so với năm 2002 Tỷ lệ tăng giữa các mặt hàng khá đồng đều nhau, đây là những điểm rất đáng ghi nhận đối với Công ty trong năm qua

Bớc sang năm 2004, ta thấy sản lợng hàng hoá tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ tuy tăng hơn so với năm 2003, với mức tăng là 4.681 triệu đồng và tỷ lệ tăng 19,34% nhng có những dấu hiệu không ổn định, có những mặt hàng tăng đáng

kể trong khi đó có mặt hàng lại giảm Đi xem xét cụ thể từng mặt ta thấy:

- Xét về khối lợng hàng hoá tiêu thụ năm 2004 so với năm 2003: Nhìn chung

các mặt hàng tiêu thụ đều tăng, giảm không đồng đều nh mức tăng của năm

2003 so với năm 2002, có mặt hàng tăng 52% nh mặt hàng anod hoá không màu, mặt hàng kinh doanh chính nh cán tinh lại giảm 7%, mặt hàng anod hoá có màu tăng 27,55tấn, tỷ lệ tăng là 14%

Nh vậy xét về mặt khối lợng của các loại hàng hoá trong năm 2004, tuy chịu sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới kéo theo giá thành sản phẩm tăng lên đáng kể nhng có thể thấy Công ty đã có những tiến bộ đáng kể trong việc thúc đẩy khối lợng tiêu thụ so với năm 2003 Tuy không cao, song đây là những

Trang 18

điểm đáng ghi nhận và để đánh giá thoả đáng về mặt này chúng ta còn phải xem xét tơng quan với kế hoạch đặt ra ( phần sau ).

kỳ năm trớc đây lại là mặt hàng có doanh thu tăng nhiều nhất là 2.603,76 triệu

đồng so với năm 2002 Nguyên nhân chủ yếu là do giá cả, cớc phí nhập khẩu phôi nhôm còn cao

Đánh giá một cách tổng quát cả về mặt khối lợng tiêu thụ cả về doanh thu tiêu thụ của Công ty năm 2004 so với năm 2003 có thể đợc đánh giá là có nhiều

cố gắng trong việc thúc đẩy tiêu thụ và tăng DTTT, đây là những điểm đáng ghi nhận song vấn đề quan trọng để đánh giá đúng thực chất công tác tiêu thụ của bất kỳ doanh nghiệp nào đó là có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

Trang 19

Thông qua số liệu của bảng trên ta thấy, với kế hoạch về tổng doanh thu bán hàng đặt ra là 27.000 triệu đồng thì thực tế năm 2004 đạt đợc 28.879,4 triệu

đồng, nh vậy đã vợt kế hoạch 1.879,4 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 7% Tuy nhiên, nếu xét trên từng mặt hàng thì không phải mặt hàng kinh doanh nào cũng có doanh thu tăng lên mà có những mặt hàng hoàn thành hoặc vợt kế hoạch đề ra nhng cũng có những mặt hàng không hoàn thành kế hoạch về khối lợng tiêu thụ

và doanh thu tiêu thụ Cụ thể xem xét từng mặt hàng theo từng yếu tố ta thấy:

- Sự biến động về khối lợng tiêu thụ giữa kế hoạch với thực tế năm 2004 của các mặt hàng:

+ Mặt hàng cán tinh:

Nh đã biết đây là mặt hàng kinh doanh chủ đạo, có hiệu quả kinh tế cao và

đem lại lợi nhuận lớn nhất cho Công ty

Trong năm 2004, với kế hoạch đặt ra là sẽ tiêu thụ 330.70tấn thì thực tế chỉ tiêu thụ đợc 284.28tấn nh vậy đã giảm 46.42 tấn với tỷ lệ giảm là 14%

+ Mặt hàng anod hoá không màu:

Mặt hàng này đạt khối lợng tiêu thụ là 218.37 tấn, nh vậy so với kế hoạch

đặt ra là 156.28 tấn thì khối lợng thực hiện trong năm 2004 đã tăng so với kế hoạch là 62.09 tấn với tỷ lệ tăng là 40%

+ Mặt hàng anod hoá có màu:

Trong năm 2004, Công ty đã lên kế hoạch là sẽ tiêu thụ đợc 219.51 tấn,

nh-ng thực tế đã tiêu thụ đợc 229.20 tấn nh vậy đã tănh-ng 9.69 tấn với tỷ lệ tănh-ng là 4%

Nguyên nhân dẫn đến lợng tiêu thụ các mặt hàng trên tăng giảm thứ nhất một phần là do giá dầu mỏ trên thế giới tăng kéo theo sự tăng giá của các mặt hàng nguyên vật liệu Thứ hai là do nhu cầu của ngời tiêu dùng sử dụng mặt hàng đã đợc xử lý bề mặt và đợc phủ một lớp sơn đẹp này ngày càng cao Họ có thể chọn màu theo sở thích của mình

- Sự biến động về giá cả của các mặt hàng tiêu thụ

Thông qua bảng so sánh tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2004 cho thấy: Về mặt giá cả vẫn có sự biến động tơng đối nhiều mặc dù khi ký kết các hợp đồng tiêu thụ cũng nh ký kết các hợp đồng mua nguyên liệu Công ty đã

Trang 20

cân đối, điều chính tơng đối sát là do Công ty cha lờng trớc đợc sự biến đổi bất thờng của giá cả dầu mỏ trên thế giới Cụ thể là:

+ Cán tinh, giá bán bình quân 1 tấn kế hoạch là 36 triệu đồng nhng thực tế

là 37 triệu đồng/tấn, nh vậy 1tấn nhôm cán tinh tăng thêm 1 triệu đồng

+ Anod hoá không màu, giá bán bình quân 1 tấn theo kế hoạch là 39 triệu

đồng, thực tế là 40 triệu đồng, nh vậy đã tăng 1triệu đồng/ tấn, tỷ lệ tăng là 2,6%

+ Anod hoá có màu, giá bán bình quân 1 tấn kế hoạch là 41 triệu đồng

nh-ng thực tế là 42 triệu đồnh-ng/tấn, nh vậy 1tấn nhôm cán tinh tănh-ng thêm 1 triệu

về số lợng thực hiện cả về doanh thu tiêu thụ Nhng nhìn chung, doanh thu tiêu thụ năm 2004 đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra, với mức tăng tuy không cao 1.879,40 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 7%, đây là một thành tựu đáng ghi nhận trong công tác tiêu thụ của Công ty, trong đó nhân tố ảnh hởng có tính chất quyết định là việc tăng đợc khối lợng các hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ Với kết quả tiêu thụ này đã góp phần tạo ra đợc lợi nhuận trong năm 2004 là 1.060 triệu

đồng Có đợc kết quả này phải kể đến sự phấn đấu nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, đặc biệt là ban lãnh đạo của Công ty: tích cực tìm

và tổ chức thực hiện tốt các biện pháp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, biết tận dụng những thuận lợi và vợt qua những khó khăn

2.3 Một số biện pháp đợc Công ty áp dụng trong thời gian qua để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá và tăng doanh thu tiêu thụ:

Với kết quả tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ nh trên, có thể thấy tuy còn những mặt cha đạt đợc, nhng nhìn chung công tác tiêu thụ đợc thực hiện khá tốt,

Trang 21

đã đạt đợc những kết quả nhất định Để đạt đợc kết quả trên, trong năm 2004, Công ty đã có nhiều cố gắng, biết tận dụng những thuận lợi, giải quyết tốt những khó khăn bằng hàng loạt các biện pháp rất linh hoạt để nhằm thúc đẩy tiêu thụ và tăng DTTT Một số biện pháp cơ bản đã đợc áp dụng đó là:

Thứ nhất, đảm bảo và nâng cao chất lợng hàng hoá, dịch vụ cung ứng luôn

là vấn đề quan tâm hàng đầu của Công ty: Các loại vật t mà Công ty cung cấp để phục vụ cho xây dựng công trình đòi hỏi phải đảm bảo chất lợng theo những tiêu chuẩn nhất định về hàm lợng các yếu tố cũng nh về khí hậu và đây là loại hàng hoá dễ bị ảnh hởng đến chất lợng , nhận biết đợc đặc điểm này Công ty cũng đã

có những biện pháp để đảm bảo chất lợng các hàng hoá vật t cũng nh hạn chế các hao hụt Trong thời gian qua, ngoài công tác kiểm tra chất lợng thông qua việc tổ chức hệ thống các phòng thí nghiệm đặt tại các chi nhánh đầu vào và các chi nhánh cuối nguồn để kiểm tra chất lợng các loại vật t khi mua vào, bán ra thì trong quá trình vận chuyển cũng nh khi hàng hoá ở trong kho, Công ty cũng luôn quan tâm đến công tác bảo quản, thờng xuyên nâng cao ý thức, trách nhiệm cho

đội ngũ đội bảo quản kho bãi, thực hiện quản lý hàng hoá thông qua việc gắn trách nhiệm vật chất cho ngời trông giữ hàng trong kho, nếu hàng hoá bị thất thoát thì sẽ có những hình thức kỷ luật thích hợp, tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể Chính vì vậy không chỉ không chỉ đảm bảo cung cấp hàng hoá đúng chất lợng yêu cầu của khách hàng mà còn góp phần đảm bảo tiến độ cung ứng khối lợng hàng hoá theo đúng kế hoạch đề ra

Thứ hai, Công ty đã sử dụng đa dạng các hình thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán:

- Về các hình thức tiêu thụ: Ngoài việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết - hình thức chủ yếu- thì Công ty còn áp dụng nhiều hình thức tiêu thụ khác nữa nh: bán đại lý, bán lẻ, phục vụ theo yêu cầu của khách hàng Trong năm để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nhôm thì Công ty không chỉ thực hiện bán lẻ tại các đại lý ở các chi nhánh của Công ty mà còn thực hiện phục vụ khách hàng tuỳ theo yêu cầu, có thể mua tại kho thậm chí phục vụ đến tận chân công trình

- Vấn đề thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ: Công ty đã tạo mọi diều kiện cho khách hàng trong việc thanh toán thông qua việc cho áp dụng đa dạng các

Ngày đăng: 24/07/2016, 01:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Maketing - Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Khác
2. Giáo trình chiến lợc kinh doanh - Đại học Quản lý và Kinh doanh Khác
3. Quản lý và kỹ thuật quản lý NXB Giao thông vận tải. – Khác
4. Kỹ thuật thiết lập và triển khai hoạt động kinh doanh NXB Thống – kê Khác
5. Maketing trong Quản trị kinh doanh NXB Thống kê. – 6. Thị trờng và Doanh nghiệp NXB Thông kê. – Khác
7. Chiến lợc và sách lợc kinh doanh NXB Thống kê. –Các tài liệu khác của Công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: thu nhập của ngời lao động trong Công ty. - Luận văn thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ tại công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội
Bảng 2 thu nhập của ngời lao động trong Công ty (Trang 6)
Bảng 4: một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh - Luận văn thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ tại công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội
Bảng 4 một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 8)
Bảng 09:  Các mức giảm giá. - Luận văn thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ tại công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội
Bảng 09 Các mức giảm giá (Trang 23)
Bảng 8: tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và doanh thu tiêu - Luận văn thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ tại công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội
Bảng 8 tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và doanh thu tiêu (Trang 40)
Bảng 6 : kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ 2004 của Công ty sxcn - Luận văn thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ tại công ty sản xuất công nghiệp và xây lắp hà nội
Bảng 6 kết quả tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ 2004 của Công ty sxcn (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w