1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long

81 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 636,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả chính sách chất lợng và cầu trúc hệ thống chất lợng của công ty- Sơ đồ tổ chức - Trách nhiệm, quyền hạn của công cán bộ công nhân viên cũng nh việc dẫn tới các thủ tụcdạng văn bả

Trang 1

Lời mở đầu

Trong cơ chế thị truờng, các doanh nghiệp có các mục tiêu khác nhau nhng bất cứdoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều có mục tiêu chung là: Sản xuấtcung cấp sản phẩm hàng hóa dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trờng từ đó nâng cao khối l-ợng hàng hoá để tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận

Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển trên thị trờng này khi sản phẩm củadoanh nghiệp đó có thể chiếm lĩnh thị trờng và đứng vững trên thị trờng hay sản phẩm đó cóthể thoả mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng

Cùng với sự phát triển của nên kinh tế, nhu cầu của xã hội ngày càng cao, sự mongmuốn của ngời tiêu bây giờ không những dừng lại ở “ ăn chắc mặc bền” nh trớc đây mà là “ ănngon mặc đẹp” Điều này cũng chính là nỗ lực tìm kiếm những giải pháp tối u nhất nhằm nângcao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm làm sap tạo ra những sản phẩm đẹp nhất, tốtnhất với giá cả hợp lý để chiếm đợc lòng tin của khách hàng Đây chính là vũ khí sắc bén nhấtgiúp doanh nghiệp thành công trong cuộc cạnh tranh quyết liệt, vợt qua các đối thủ khác đểtạo lập uy tín cho thơng hiệu của mình

Thực tế đã cho thấy, trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế những doanh nghiệpkhông ngừng chứng tỏ, khẳng định đợc sự vợt trội trong sản phẩm của mình sẽ lập tức bị đàothảI, bị đánh bật khỏi guồng quay kinh tế Vì thế, để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới

và trở thành thành viên của các tổ choc quốc tế thì vấn đề chất lợng sản phẩm là vấn đề cấpbách và phải là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp

Mục đích của chuyên đề này không ngoài việc nghiên cứu chất lợng sản phẩm ở công

ty May Thăng Long Qua quá trình thực tập ở công ty, với kiến thức đã học tôi đã chọn đề tài:

“ Một số biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty May Thăng Long”

Với phơng pháp nghiên cứu định tính, giả thiết mà tôi đa ra là việc áp dụng các giảipháp sẽ giúp cho công ty cổ phần May Thăng Long nâng cao chất lợng sản phẩm

Chuyên đề gồm:

Phần I: Thông tin chung về doanh nghiệp.

Phần II: Thực trạng chất lợng sản phẩm của công ty cổ phần May Thăng Long.

Phần III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của THALOGA

Chơng I: Thông tin chung về doanh nghiệp

1 Thông tin chung về doanh nghiệp.

1.1 Tên và điạ chỉ công ty.

Tên gọi Công ty cổ phần may Thăng Long

Tên giao dịch đối ngoại Thăng Long Germent company

Tên viết tắt THALOGA

Địa chỉ 250 Minh Khai, Q Hai Bà Trng, Hà Nội

Điện thoại (84-4)8623372- FAX (84-4)8623374

Trang 2

- Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc

- Xuất nhập khẩu hàng công nghệ thực phẩm, nông sản, hải sản, các mặt hàng côngnghiệp tiêu dùng

- Kinh doanh nội địa hàng mỹ phẩm, rợu

Năm 1960, Trụ sở cảu công ty đợc chuyển về địa chỉ 250 Minh Khai ( địa chỉ hiện tại của công ty)

Về địa điểm mới với đủ mặt bằng, tổ chức sản xuất đợc ổn định, các bộ phận đợc phân bổ ở khắpnơi trong thành phố nh Chả Cá, Cửa Đông, Hàng Ngang, Hàng Trống… đều đ đều đợc tập trung về đây và

đợc thống nhất thành một mối, dây truyền sản xuất từ khâu nguyên liệu, cắt may đóng gói đã đợckhép kín Tháng 11 năm 1961, Đảng uỷ xí nghiệp lần đầu tiên đợc thành lập

Cuối năm 1986, cơ chế bao cấp đợc xoá bỏ thay vào đó là cơ chế thị trờng trờng, cácdoanh nghiệp phải tự tìm bạn hàng, đối tác… đều đ Năm 1990, Liên Xô và các nớc Đông Âu tan rã,thị trờng trờng của công ty càng thu hẹp, đứng trớc thách thức khó khăn đó lãnh đạo Công tyMay Thăng Long đã quyết định đầu t mua sắm trang thiết bị mới thay thế máy móc thiết bị đãlỗi thời, cải tiến bộ máy quản lý để phù hợp hơn với yêu cầu mới Công ty đã đầu t hơn 20 tỷ

để thay thế toàn bộ hệ thống, thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức ( TEXTIMA) bằng cácthiết bị mới nh: Cộng hoà liên bang Đức ( FAAF), Nhật (JUKI), Thuỵ Điển… đều đ đồng thời cảitạo nâng cấp nhà xởng, cải tạo khu văn phòng làm việc, trang bị lại toàn bộ thiết bị văn phòng.Theo định hớng của công ty, ngay từ năm 1990, Công ty đã hết sức chụ trọng tìm kiếm và mởrộng thị trờng trờng mới Công ty đa ký nhiều hợp đồng sản phẩm cho nhiều công ty của Pháp,

Đức, Thuỵ Điển, đồng thời công ty đã chú ý hơn vào thị trờng trờng nội địa và thị trờng Châu

á nh Hàn Quốc, Nhật Bản

Năm 1991, Công ty May Thăng Long là đơn vị đầu tiên trong ngành may mặc đợc nhànớc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp Đến tháng 6 năm 1992, Công ty đợc Bộ công nghiệpnhẹ (nay là Bộ công nghiệp) cho phép đợc chuyển tổ chức và hoạt động: từ xí nghiệp thànhcông ty theo quyết định số 218 Tiêu chuẩn hoá/LĐ- CNN ngày 24 tháng 3 năm 1993 Công tyMay Thăng Long chính thức ra đời từ đây và là đơn vị đầu tiên trong các xí nghiệp may phíaBắc đợc xu thế phát triển của ngành năm 1993 Công ty đã mạnh dạn đầu t hơn 3 tỷ đồng, mua16.000 m2 đất tại Hải Phòng, thu hút gần 200 lao động

Trang 3

Năm 2003 vừa qua, công ty bắt đầu thực hiện tiến trình cổ phần hoá và đầu năm 2004 công tychính thức cổ phần hoá theo Quyết định số 165/2003/QĐ/BCN ngày 14/10/2003 với vốn điều

3 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty Dệt mayViệt Nam, là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền xuất khẩu trực tiếp Nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong vàngoài nớc

- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc có chấtlợng cao theo đơn đặt hàng của khách

- Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà n ớc,bảo đảm công an việc làm ổn định, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty

- Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của nhà nớc, báo cáo định kỳ lên tổngcông ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công ty dệt may Việt Nam

Công ty là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc Đi đôivới nhiệm vụ này là việc nghiên cứu để tạo ra mẫu hàng mới đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng.Công ty sản xuất từ giai đoạn đầu đến cuối Các giai đoạn này gồm:Cắt may, là, đóng gói,

đóng hòm, nhập kho nguyên vật liệu chế biến chủ yếu là vải, sản phẩm sản xuất th ờng mangtính hàng loạt

Quy trình công nghệ của một sản phẩm may mặc tuân theo quy trình từ A đến Z Công

ty sử dụng máy móc chuyên dụng để sản xuất hàng hóa với số lợng lớn tuân theo quy trình đã

định trớc Trong quy trình này có rất nhiều giai đoạn phức tạp trớc khi có đợc một thànhphẩm, chu kỳ sản xuất thờng ngắn và liên tục

Xí nghiệp 1: chuyên sản xuất hàng cao cấp sơ mi, jacket

Xí nghiệp 2: chuyên sản xuất hàng jacket dày mỏng

Xía nghiệp 3 và 4: chuyên sản xuất hàng bò

xí nghiệp 5: chuyên sản xuất hàng dệt kim

Xí nghiệp may Hải Phòng: có chức năng nhận lu gửi nguyên liệu may chờ xuất và nhập khẩu

Xí nghiệp may Nam Hải: Giúp đỡ dệt may nam Định

Cửa hàng thời trang: có tác dụng giới thiệu và bán sản phẩm

Các xí nghiệp phụ trơ: Có tác dụng phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 5

Sơ đồ 1: Mô hình sản xuất của Thaloga.

II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của THALOGA.

Cửa hàng thờitrang

xí nghiệp phụ trợPhân xởng mài Phân xởng thuê

xí nghiệp mayHải phòng

giám đốc

điều hành sản xuất

giám đốc

điều hành nội chính

Trang 7

Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo cơ chế quản lý một thủ trởng: Ban giám

đốc gômg một tổng giám đốc và 3 giám đốc điều hành dới nữa là các phòng ban chức năng

và các xí nghiệp thành viên của công ty Đứng đầu các phòng là các trởng phòng, đứng đầucác xí nghiệp là các giám đốc xí nghiệp, tất cả các hệ thống đều chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa ban Giám đốc

Chức năng, nhiệm vụ và vai trò cụ thể của bộ máy quản lý nh sau:

Tổng giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm chung về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện quyền quản lý của mình thông quacác trởng phòng hoặc các giám đốc xí nghiệp hoặc có thể uỷ quyền cho các giám đốc điềuhành

Giám đốc điều hành: có nhiệm vụ tham mu giúp tổng giám đốc trong việc điềuhành các phòng ban, xí nghiệp theo phạm vi phân công

Phòng kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật trong công ty nh bảo trì, bảo dỡng máymóc thiết bị, đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiến độ sản xuất, thiết kế mầu mã và đặc tính kỹthuật cho sản phẩm của công ty

Phòng kế hoạch sản xuất: Tổng hợp cân đối vật t, lập kế hoạch sản xuất tác nghiệpcho từng đơn vị, xây dựng những phơng hớng chiến lợc phát triển cho công ty

Phòng thị trờng: Chịu trách nhiệm khâu tiếp thị, quảng bá sản phẩm, tìm kiếmkhách hàng và làm thủ tục xuất khẩu

Văn phòng: Phụ trách các công việc hành chính, lao động, tiền lơng, tổ chức trongcông ty

Phòng kế toán- tài vụ: Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, lập báo cáo về tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty

Cửa hàng dịch vụ: Giới thiệu sản phẩm của công ty ( hạch toán độc lập)

Kho: Đo đếm kiểm tra trong suốt quá trình nhập kho, bảo quản nguyên vật liệu vàsản phẩm chờ bán, hàng tồn kho

Xí nghiệp phụ trợ: Hỗ trợ cho quá trình sản xuất nh ép, tẩy, trung tu, bảo dỡng máymóc thiết bị

1.2 Cấp xí nghiệp.

Trong các xí nghiệp thành viên có ban giám đốc xí nghiệp gồm giám đốc xí nghiệp,các tổ trởng sản xuất, nhân viên tiền lơng… đều đ ới các trung tâm và cửa hàng có các cửa hàngDtrởng và các nhan viên cửa hàng

Khác trớc đây là một doanh nghiệp nhà nớc, đầu năm 2004 công ty may ThăngLong đã chính thức cổ phần hoá theo chủ trơng của nhà nớc Do đó phơng thức tổ chứcquản lý của công ty đã chuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu

sự chi phối của cấp trên sang tính chất đợc tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thểnhững ngời đóng góp cổ phần Vì vậy, sờ đồ tổ chức bộ máy đợc diễn giải ở dạng tổng quáthơn

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức của công ty sau khi cổ phần hoá

Trang 8

- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty quyết định vấn đề có liênquan đến chiến lợc phát triển dài hạn.

- Hội đồng quản trị là cơ quan thực hiện nghị quyết đại hội cố đông

- Ban kiểm soát là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và phải báo cáo tạicuộc họp hội đồng cổ đông

- Khối quản lý là những phòng ban tham gia giám sát và tổ chức sản xuất

- Khối thực hịên sản xuất có nhiệm vụ giúp đỡ bộ phận sản xuất trực tiếp khi cần

- Khối sản xuất trực tiếp là bộ phận trực tiếp sản xuất tạo sản phẩm

2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, do đó sự quan tâm thờng xuyên đến cơ

sở vật chất kỹ thuật nên đến nay công ty đã trang bị cho mình một hệ thống cơ sở vật chấtmáy móc thiết bị phù hợp và khang trang Trong cơ cấu tài sản của công ty, giá trị máymóc thiết bị chiếm hơn 50% tổng lợng vốn cố định Hiện nay, công ty có diện tích mặtbằng là 3400 m2 Năng lực sản xuất của công ty là 5 triệu á sơ mi quy chuẩn/ năm Công ty

có gần 40 chủng loại máy móc khác nhau Công ty luôn có sự quan tâm thích đáng đến sự

đầu t, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cấp nhà xởng, mua sắm trang thiết bị phuc vụ côngtác quản lý, văn phòng làm việc và nơi làm việc để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhucầu, từng bớc chiếm lĩnh mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc Đầu năm 1996, công ty đãlắp đặt mới một phân xởng sản phẩm hàng dệt kim giá khoảng 100.000 USD, có thể sảnphẩm đợc 600.000 sản phẩm dệt kim các loại/ năm, mở ra một mặt hàng kinh doanh mớicho công ty và đã xuất hàng ssang Hồng Kông, Mỹ và một số thị trờng khác

Gần đây, công ty đã nhập thêm một số máy móc thiệt bị hiện đại của Nhật Bản,Cộng hoà Liên bang Đức nh hệ thống thêu, giặt mài tự động hàng jeans

Thiết kế công nghệ sản xuất của công ty có sự khác biệt thể hiện tính linh hoat rõrệt so với các công ty, xí nghiệp khác, đó là khi chuyển sang sản xuất mặt hàng mới thì dâychuyền sản xuất của công ty chỉ cần bổ sung một số thiết bị chuyên dùng là có thể đi sản

Đại hội đồng

cổ đông

Hội đồng quản trị

Khối phục vụ sản xuất

Khối quản lý

sản xuất Khối sản xuất trực tiep

Ban kiểm soát

Trang 9

xuất ngay Chính vì vậy mà sản phẩm công ty có nhiều chủng loại phong phú chứ khôngchỉ sản phẩm chuyên về sản phẩm nào cả.

Trong những năm tới, công ty dự định sẽ tiếp tục đầu t hơn nữa nhằm thực hiện mụctiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá phù hợp với xu thế phát triển công nghệ may thế giới

Bảng 1: Chủng loại và số lợng máy móc thiệt bị chủ yếu của công ty.

stt Tên thiết bị máy móc sản xuất và số liệu Số lợng( chiếc)

Nguồn: phòng kỹ thuật

3 Đặc điểm về nguồn nhân lực.

Lao động là chủ yếu mang tính chất quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh,

là một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công ty không ngừng phát triển và

đứng vững trong thị trờng Lao động là điều kiện xã hội hàng đầu mà ngời quản lý phải kếthợp sử dụng phù hợp hài hoà để tạo nên thế mạnh của công ty Công ty Cổ phần mayThăng Long hiện nay có đội ngũ lao động mạnh và chất lợng cao, luôn hăng hái, nhiệt tìnhtrong công việc

Qua bảng 3 ta thấy lao động có xu hớng tăng qua 3 năm và tốc độ tăng tơng đối ổn

định, bình quân 10% trong đó chủ yếu tăng lao động trực tiếp Năm 2002 so với năm 2001tăng 707 ngời tơng ứng tăng 41.37% Năm 2003 so với năm 2002 tăng 10.14% Năm 2003công ty có số lao động trực tiếp chiếm 89.39% tổng số lao động Đó là do những năm gần

đây, công ty đầu t máy móc mở rộng sản xuất đồng thời công ty ngày càng ký kết đợcnhiều đơn đặt hàng gia công, yêu cầu về thời gian giao nộp hàng phải đúng nh hợp đồng đã

ký do đó số công nhân đợc tuyển thêm vào công ty rất nhiều

Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận tỷ mỉ, không cần nhiều đếnlao động cơ bắp nên lao động nữ có số lợng lớn hơn lao động nam Năm 2003 lao động nữchiếm 88.48%, lao động nam chiếm 11.52%

Số lao động có trình độ đại học, trên đại học năm 2003 chiếm 3.76% tổng số lao

động với số lợng 112 ngời

Bảng 2: Thu nhập bình quân của ngời lao động qua 3 năm.

Thu nhập bình quân 1.000.000 1.100.000 1.300.000

Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty may Thăng Long

Thu nhập bình quân của công nhân viên trong Công ty năm 2001 tăng 10% so với

2002, năm 2003 tăng 11.81% so với năm 2002

Trợ cấp đột xuất: Theo khả năng và điều kiện thực tế của công ty.

- Ngời lao động có khó khăn đột xuất nh: Bản thân ngời lao động gặp rủi ro, thiên tai, hoảhoạn ảnh hởng trực tiếp tới kinh tế gia đình thì đợc xét trợ cấp đến 200.000 đồng/ lần,một năm không quá hai lần

Trang 10

- Ngời lao động bị tai nạn lao động trong sản xuất, ngoài việc đợc hởng chế độ tai nạn lao

động ( tiền viện phí, tiền thuốc điều trị, tiền lơng nghỉ việc còn đợc xét một khoản trợ cấp

đột xuất từ 100.000 đ đến 500.000đ tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ

Thời gian lao động nghỉ ngơi:

- Ngời lao động làm việc một ngày 8 giờ, nghỉ cha 1 tiếng

- Ngày nghỉ chính thức hàng tuần vào chủ nhật, riêng nhân viên bảo vệ sẽ có ngày nghỉtuần theo bố trí sắp xếp của bộ phận quản lý

Đào tạo lao động:

Trong công ty việc đào tạo cán bộ, nâng cao nghề cho ngời lao động luôn đợc quantâm Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ đại học, cao đẳng, trung cấp

và công nhân kỹ thuật đi học hàm thụ thêm để nâng cao trình độ Điều đó chứng tỏ công tyngày càng quan tâm đến việc đầu t con ngời nhằm nâng cao đội ngũ cán bộ giúp công typhát triển hơn nữa

Tiền lơng và phụ cấp:

- Trả lơng, thởng đầy đủ đúng kỳ hạn cho ngời lao động theo chất lợng và năng suất lao

- Khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân viên mỗi năm một lần Kết quả khám đ ợc

lu trữ và theo dõi tại y tế công ty

- Khi bản thân CBCNV ốm đau nằm viện điều trị từ 05 ngày trở lên đợc công ty thăm hỏi,bồi dỡng trị giá 30.000 đ/ lần không quá 02 lần trong một năm Nếu bệnh nặng đợc xét trợcấp đến 300.000đ theo bệnh trạng, cảnh thực tế của ngời lao động và theo điều kiện khảnăng thực tế của công ty

Bảng 3: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm ( 2001-2003)

Trang 11

Bảng 5: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm.

Chỉ tiêu

Số ợng(ngời)

l-Cơ cấu(%)

số ợng(ngời) Cơ cấu(%) Số lợng(ngời) Cơ cấu(%) 2002/2001 2003/2002 Bình quân

Trang 12

4 Đặc điểm về sản phẩm và nguyên vật liệu.

4.1 Đặc điểm về sản phẩm.

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất và gia công mặthàng may mặc Khi chuyển thành công ty cổ phần may Thăng Long sẽ kinh doanh cácngành nghề sau: Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng sản phẩm may mặc, các loạinguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫu thời trang

và các sản phẩm khác của ngành dệt may

4.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty là may gia công đơn đặt hàng củakhách hàng Vì vậy, kèm theo hợp đồng là nguyên vật liệu đợc khách hàng chuyển đến,những đơn đặt hàng không đi kèm với nguyên liệu thì công ty sẽ tìm mua ở thị trờng trongnớc hoặc quốc tế những nguyên liệu phù hợp với yều cầu Còn 30% tổng lợng hàng sảnxuất chủ yếu dành cho nhu cầu xuất khẩu, công ty cố gắng sử dụng nguyên liệu sản xuấttrong nớc từ công ty dệt 19/5, công ty dệt vải công nghiệp, công ty dệt nhuộm Hà Đông Nguyên liệu sản xuất trong nớc rẻ có chất lợng khá tốt nên công ty có thể hạ giá thành sảnphẩm do giảm đợc chi phí mua nguyên liệu đầu vào

Chủng loại vải của công ty khá đa dạng, vải lụa, vải len, vải phn pha lon, vải dệtkim, vải bò Ngoài ra, còn có những phụ liệu nh cúc, chỉ, khoá đều đảm bảo chất lợng về

độ bền cơ lý, hoá, độ co giãn, mầu sắc

Qua bảng 4 ta thấy nhà cung cấp nguyên vật liệu của công ty khá đa dạng nh ngnguyên vật liệu chủ yếu nhập từ các nớc khác chính vì thể mà làm cho sản phẩm của ta khimang sang thị trờng khác có giá thành khá cao.Đó chính là một khó khăn mà doanh nghiệpcần phải khắc phục

Bảng 4: Danh sách nhà cung cấp.

tên nhà cung cấp địa điểm giao dịch

tel: 04.8563354

textile-indonesia

34 Lý Thái TổTel: 04.8265333

-Công ty DVTM 1-Jiang Yin Sunwaychina

VPHN tel:04.8347990

20 Lĩnh Nam- Hà NộiMR.TU:jino1@public1.wx.js.cn-CHINA

3 Vải bò, nhung JIANGSU TEXTILE VPHN Tel: 0903343143

4 Vải nylon,tricot Fiko international

7 Vải dệt kim Trờng Phát co., ltd Văn phòng thành phố HCM

Trang 13

3 Phụ liệu3 Công ty dịch vụ

th-ơngmại số 1

20 Lĩnh Nam, Hà Nội

7 Label

5 Đăc điểm về thị trờng tiêu thụ.

Từ trớc năm 1990, công ty sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của bộ chủ quản;cũng nh hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc cùng thời do thụ động trong sản xuất, chỉ thựchiện theo kế hoạch Nhà nớc giao nên việc tìm kiếm mở rộng, tìm kiếm thị trờng gặp rấtnhiều khó khẵ Mặt hàng chủ yếu của công ty lúc đó là các loại áo sơ mi, áo măng tô, áo

ma, quần jeans Sau khi đợc quyền xuất khẩu trực tiếp, chủ động trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, hạch toán thu chi độc lập, dới sự lãnh đạo của ban giám đốc, công ty khôngngừng tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trờng Sản phẩm của công ty không ngừng đợc

đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lợng, đã có mặt trên thị trờng ở hơn 40 quốc gia trên thếgiới Công ty đã xuất khẩu sang nhiều nớc và đã đợc sự chấp nhận của cả những thị trờngkhó tính nh: Nhật Bản, Mỹ, EU, Hồng Kông, Hàn Quốc Sản phẩm xuất khẩu hàng nămchiếm khoảng 80% sản phẩm sản xuất đợc, số còn lại phục vụ cho nhu cầu ăn mặc chung

và cao cấp trong nớc Sản phẩm của công ty luôn đạt thứ hạng cao trong những cuộc triểnlãm sản phẩm công nghiệp và đợc ngời tiêu dùng bình chọn và tín nhiệm là hàng Việt Namchất lợng

Chơng II: Chất lợng sản phẩm và quản lý chất lợng sản phẩm tại công ty.

1 Kết quả sản xuất kinh doanh của thaloga một vài năm gần đây.

1.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.

Trang 14

B¶ng 5: T×nh h×nh tµi s¶n vµ nguån vèn cña c«ng ty ThaLoGa qua 3 n¨m

Trang 15

chØ tiªu 2001 2002 2003

So s¸nh (%)2002/2001 2003/2002 b×nh qu©n

Trang 16

tổng doanh thu 102.651.784.615 116.328.197.522 128.539.949.338 113.32 110.50 111.91 doanh thu hàng XK 81.014.797.792 95.837.890.380 107.229.336.991 118.30 111.89 115.09các khoản giảm trừ

1 doanh thu thuần 102.651.784.615 116.328.197.522 128.539.949.338 113.32 110.50 111.91

2 Giá vốn hàng bán 84.217.617.103 97.585.612.128 104.674.964.742 115.87 107.26 111.57

4 Lợi nhuận từ HĐSXKD 5.013.840.265 5.521.114.853 7.771.577.014 110.12 140.76 125.44

5 lợi nhuận từ hoạt động TC -3.973.375.279 -4.115.033.450 -6.175.473.213 103.57 150.07 126.82

7 Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.132.355.427 1.395.457.763 1.621.103.801 123.23 116.17 119.70

Chỉ tiêu phân tích(%)

Nguồn : Phòng kế toán tài vụ của THALOGA

Trang 17

Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu cua một doanh nghiệp Cầnxem xét tài sản của doanh nghiệp dới 2 hình thức biểu hiện là giá trị cúa tài sản và nguồnhình thành tài sản.

Qua biểu 5 cho thấy, tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hớng tăng lên,tăng bình quân 25,21% qua 3 năm Về tài sản của công ty tăng chủ yếu là do công ty sửachữa, thay thế trang thiết bị cũ bằng trang thiết bị hiện đại và mua sắm thêm máy móc mới.Mặc dù tiền mặt và tiền gửi ngân hàng nam 2002 giảm so với năm 2001 là1236,286 triệutức 83,18% nhng năm 2003 lại tăng 280,8% so với năm 2002 do doanh số cũng nh lợinhuận của công ty ngày càng tăng lên

Về nguồn vốn: Chủ yếu là vốn vay ở bên ngoài và để phục vụ sản xuất Bên cạnh đóCông ty còn có một số tồn tại nh khả năng thanh toán nhanh còn hạn chế

Tỷ lệ thanh toán hiện thời = Tổng TSLĐ/ Tổng nợ NH

Tỷ suất thanh toán nhanh = (Tổng TSLĐ- giá tri lu kho)/ Tổng nợ NH

Bảng 6:

Tỷ suất thanh toán hiện thời cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của công tynăm 2001 (0,95) và năm 2003 (0,99) thấp hơn chỉ tiêu trung bình ngành là 1 Điều đó chothấy tình hình tài chính của công ty không đợc đảm bảo, cần phải có biện pháp cụ thể đểnâng cao tỷ suất thanh toán hiện thời, để đảm bảo hệ số an toàn, cán cân thanh toán

Tỷ suất thanh toán nhanh < 0,7 chứng tỏ doanh nghiệp khó khăn trong công tácthanh toán

1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong nền kinh tế thị trờng với chính sách mở cửa đòi hỏi tất cả các doanh nghiệpphải thực sự quan tâm đến đối thủ cạch tranh với doanh nghiệp mình Sự tồn tại của doanhnghiệp gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giávấn đề này là lợi nhuận Lợi nhuận càng cao doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng sảnxuất, thế đứng của doanh nghiệp ngày càng vững chắc.Ngợc lại, doanh nghiệp phá sản thìlàm ăn thua lỗ là một tất yếu

Qua biểu 7, doanh thu của công ty tăng đều qua các năm Năm 2001 đạt 102,65 tỷ,năm 2002 đạt 116,33 tỷ tăng 13,32%, năm 2003 đạt 128,54 tỷ tăng 10,5,0%, bình quân banăm tăng 11.90% trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh năm 2003 công ty đã có những bớctiến đáng kể, lợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã đạt đợc 7,77 tỷtăng 40,76% so với năm 2002

Mặt khác ta thấy giá vốn hàng bán so với tổng doanh thu đạt tỷ lệ khá cao, thể hiẹnnăm 2002 đạt 83,89%, năm 2003 đạt 81,43% Điều này chứng tỏ chi phí sản xuất của công

ty cha đợc sử dụng hợp lý, còn lãng phí bởi giá vốn/ doanh thu của công ty cao dẫn đến lãigôp/ doanh thu của công ty qua 3 năm chiếm tỷ lệ thấp, thấp nhất là năm 2002 đạt 16,11%

Bên cạnh sác hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty còn có hoạt động tàichính và hoạt động bất thờng, song thu từ các hoạt động này nhỏ không đáng kể Thậm chícòn lỗ nh lợi nhuận từ hoạt động tài chính 3 năm đều âm Do vậy lợi nhuận trớc thuế, lợi

Trang 18

nhuận sau thuế trên doanh thu chiếm tỷ lệ thấp Năm 2003 lợi nhuận trớc thuế/ doanh thu

đạt 1,26% và lợi nhuận sau thuế / doanh thu chỉ đạt 0,86% Song xét về tổng quát thì lợinhuận trớc thuế, tổng lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng đều qua 3 năm, bình quânmỗi năm tăng 19,65% Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 948,91 triệu đồng năm 2002lên 1102,35 triệu đồng năm 2003 Đó là một thành công lớn có sức khuyến khích tập thểcông ty

Những năm qua, bằng việc đổi mới liện tục máy móc thiết bị, quan tâm thích đáng

đến việc đào tạo và tuyển dụng đội ngũ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, taynghề kỹ thuật vững, chỉnh đốn, sắp xếp lại ộ máy quản lý chất lợng ISO 9001: 2000 ( đợc

tổ chức chứng nhận, công ty đã có những tiến bộ rõ rệt và luôn đạt kết quả cao trong kinhdoanh) Đứng trớc những khó khăn thử thách lớn lao cảu một doanh nghiệp quốc doanh đợc

tự hạch toán kinh tế trong sự cạnh tranh quyết liệt của kinh tế thị trờng công ty đã tìm đợchớng đi đúng cho mình để có những bớc tiến nhanh chóng và bền chắc Công ty luôn là đơn

vị đứng đầu ngành về tỷ lệ sản xuất hàng FOB cụ thể đã đợc bộ công nghiệp và tổng công

ty Dệt may Việt Nam tặng bằng khen đơn vị có tỷ lệ FOB cao nhất ngành Có nhiều mặthàng chất lợng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế nh sơ mi, jacket, quần áo đệt kim Thị trờng củacông ty không ngừng đợc mở rộng Hiện nay, công ty đã có gần 100 bạn hàng thuộc hơn 40quốc gia trên thế giới Lợng sản phẩm sản xuất hàng năm bình quân khoảng 5 triệu áo sơ

mi quy chuẩn Công ty luôn đạt và vợt kế hoạch sản xuất, tốc độ tăng doanhthu hàng năm

là 20%, nộp ngân sách tăng bình quân 25%, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân là23%

Trong năm 2004, kế hoạch của công ty là: Tổng doanh thu đạt 241400 triệu đồng,

t-ng 19% so với năm 2003 lợi nhuận đạt 234240 triệu đồt-ng tăt-ng 18% so vói năm 2003, thunhập bình quân ngời lao động đạt 13000000 đông/ ngời/ tháng

Từ năm 1982, Đảng bộ công ty liên tục nhận đợc bằng khen đơn vị đảng cơ sở vữngmạnh xuất sắc của quận uỷ Hai Bà Trng và Đảng uỷ khối công nghiệp Hà Nội Công Đoàn

và đoàn thanh niên của công ty cũng thờng xuyên đợc công nhận là đơn vị cơ sở vữngmạnh

2 Tình hình quản lý chất lợng tại công ty.

2.1 Hệ thống quản lý chất lợng.

Sổ tay chất lợng.

Lu đồ các quá trình chính của công ty.

Trang 19

Hệ thống tài liệu

Khái quát: các tài liệu của hệ thống quản lý chất lợng bao gồm

- Bản công bố chính sách chất lợng

- Sổ tay chất lợng

- Các thủ tục dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001

- Các tài liệu cần có của công ty

- Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001

Sổ tay chất lợng

- Là tài liệu tầng 1 trong hệ thống tài liệu của công ty

- Ký hiệu: STCL

Các quá trình liên quan đến khách hàng

Lập kế hoạch sản xuấtTriển khai sản xuấtGiao hàng đúng kế hoạch

Quá trình thiết kế và phát triển

Trang 20

- Mô tả chính sách chất lợng và cầu trúc hệ thống chất lợng của công ty

- Sơ đồ tổ chức

- Trách nhiệm, quyền hạn của công cán bộ công nhân viên cũng nh việc dẫn tới các thủ tụcdạng văn bản

- Sổ tay gồm 02 phần hoàn toàn phù hợp với các điều khoản của ISO 9001: 2000

Kiểm soát tài liệu

Chính sách:

- Tất cả các tài liệu có liên quan đến hệ thống chất lợng của các công ty đều đợc kiểmsoát kể cả các tài liệu có nguồn gỗc từ bên ngoài theo TT01/01

- Tài liệu đợc kiểm tra đình kỳ về sự phù hợp

- STCl và các thủ tục/ quy trình của hệ thống đợc mã hoá và đa vào danh sách tài liệuTrách nhiệm

- Các tài liệu hệ thống chất lợng nội bộ đợc soạn thảo và xem xét bởi bộ chỉ định, cáctài liệu đa vào áp dụng chỉ khi đã đợc phê duyệt bởi ngời có thẩm quyền

- Tất cả các thay đổi, điều chỉnh đợc xem xét, duyệt bởi cùng bộ phận đã xem xét vàduyệt lần đầu

TT01/01 Kiểm soát tài liệu

Kiểm soát hồ sơ

Chính sách

- Công ty cổ phần may Thăng Long thiết lập và duy trì các hồ sơ chất lợng bao gồmcác thông tin liên quan đến đặc tính sản phẩm, các quá trình để chứng tỏ tính hiệu lực

và sự phù hợp với yêu cầu của hệ thống

- Tất các hồ sơ chất lợng đều đảm bảo rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng thực chất củatình trạng hệ thống chất lợng và đợc ngời có trách nhiệm kiểm soát chúng

- Hồ sơ có thể dới dạng văn bản, file máy tính hay các phơng tiện khác

- Hồ sơ đợc lu giữ, nhằm đảm bảo truy tìm dễ dàng, tránh sự mất mát, thất lạc, h hang

- Thời gian lu giữ hồ sơ đợc quy định tho từng tục

Trách nhiệm của lãnh đạo

Cam kết của lãnh đạo

Công ty Cổ Phần May Thăng Long cam kết luôn cung cấp các sản phẩm hoàn toàn

đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đặt vấn đề chất lợng của hàng hoá và việc tăng cờng

sự thoả mãn của khách hàng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt củatập thể lãnh đạo và công nhân viên trong toàn công ty

Duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000

Tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn công ty đều thấu hiểu tầm quan trọng củaviệc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng nh việc tuân thủ các quy định của luậtpháp và quy chế của công ty

Lập và phổ biến rộng rãi chính sách chất lợng của công ty

Trong từng thời kì xây dựng các mục tiêu chất lợng làm mốc phấn đấu và là căn cứ

để đánh giá hệ thống

Thờng xuyên xem xét kết quả hoạt động của hệ thống cũng nh các ý kiến của kháchhàng để có biện pháp cải tiến kịp thời

Trang 21

Bố trí nguồn lực đày đủ nh : nguồn nhân lực, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và môi ờng làm việc thuận lợi để thực hiện tốt những yêu cầu của hệ thống đã đợc đặt ra.

tr-Chính sách chất lợng

Chính sách chất lợng của công ty Cổ Phần May Thăng Long là cung cấp các sảnphẩm tốt nhất thông qua việc liên tục cải tiến và đổi mới hệ thống quản lý chất lợngnhằm không ngừng nâng cao sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng và các bên liênquan

Hoạch định.

Mục tiêu chất lợng : Công ty đặt ra các mục tiêu chất lợng để phấn đáu đạt đợctrong một năm hoặc một thời kì nhất định Các mục tiêu chất lợng đó đợc đa ra xem xét

và quyết định phê duyệt trong các cuộc họp “Xem xét của lãnh đạo”

Hoạch định hệ thống quản lý chất lợng :

- Hoạch định chất lợng đợc xây dựng để đảm bảo đạt đợc mục tiêu chất lợng cũng nhcác yêu cầu quy định của sản phẩm, hợp đồng hay dự án

- Nội quy và cách thức hoạch định chất lợng đợc thực hiện theo thủ tục TT11/01

- Căn cứ theo kế hoạch chất lợng đã đợc hoạch định, phụ trách các đơn vị triển khaithực hiện và làm báo cáo độ thực hiện theo từng giai đoạn

- Đại diện lãnh đạo tổng hợp các báo cáo kết quả thực hiện để đa ra xem xét và đánhgiá trong các cuộc họp

Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin.

* Trách nhiệm và quyền hạn.

Công ty mô tả bằng văn bản trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên tham giaquản lý, thực hiện, thẩm định các công việc liên quan tới hệ thống chất lợng, đặc biệtcác công việc đòi hỏi chủ động về mặt tổ chức và có thẩm quyền quyết định để đảmbảo có thể:

- Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa sản phẩm không phù hợp

- Phát hiện và lập hồ sơ về mọi ván đề của sản phẩm, quy trình, hệ thống chất lợng

- Đề xuất kiến nghị hoặc cung cáp các giải pháp theo cách thức đã định sẵn

- Thẩm tra xác nhận việc thực hiện các giải pháp

- Kiểm soát việc xử lý tiếp theo các yếu tố không phù hợp cho đén khi khuyết tật hoặccác yếu tố khôgn thoả mãn đợc khắc phục

* Đại diện lãnh đạo: tổng giám đốc chỉ định một thành viên trong ban lãnh đạo công ty

làm đại diện lãnh đạo về chất lợng Trách nhiệm của đại diện lãnh đạo trong hệ thốngchất lợng

- Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống chất lợng đợc thiết lập, thực hịên và duytrì

- Báo cáo tới lãnh đạo cao nhất về hoạt dộng của hệ thống chất lợng và nhu cầu cải tiến

- Đảm bảo tăng cờng nhận thức về các nhu cầu của khách hàng trong toàn công ty

* Trao đổi thông tin nội bộ: Công ty đảm bảo rằng mọi thông tin liên quan tới hệ thống

chất lợng đều đợc lãnh dạo công ty hoặc phụ trách các bộ phẫn có liên quan và đợctruyền đạt tới mọi bộ phận, cá nhân cần thiết

Xem xét của lãnh đạo.

* Khái quát

Trang 22

- Việc xem xét hệ thống chất lợng đựoc tiến hành theo định kì 6 tháng1 lần trong

tr-ơng hợp đực biệt theo yêu cầu của tổng giám đốc cũng có thể họp xem xét đột xuất vớinhững nội dung nhất định

- Mục đích của việc xem xét nằm đảm bảo chất lợng luôn phù hợp, thoả đáng và luôn

có tính hiệu lực

* Đầu vào của việc xem xét: đại diện lãnh đạo phải tập hợp các thông tin để đa ra trong

cuộc họp xem xét của lãnh đạo bao gồm:

- Kết quả của các cuộc đánh giá chất lợng nội bộ đối với hệ thống chất lợng của côngty

- Các thông tin phản hồi từ phía khách hàng bao gồm cả những phàn nàn và những nhậnxét của khách về chất lợng sản phẩm và sự thoả mãn

- Sự phù hợp của sản phẩm và kết quả thựch hiện của quá trình

- Những thay đổi gây ảnh hởng đến hệ thống chất lợng

- Kết quả thực hiện các quyết định của cuộc xem xét kì trớc

* Đầu ra của việc xem xét: Đó là các quyết định của cuộc họp xem xét của lãnh đạo

với nội dung:

- Cải tiến hệ thống chất lợng, các quy trình nhằm nâng cao tính hiệu lực của hệ thống

- Cải tiến các sản phẩm liên quan đến yêu cầu

- Các nhu cầu về nguồn lực nhầm đáp ứng cho việc cải tiến

2.2 Theo dõi và đo lờng chất lợng sản phẩm

Mục đích để xác định rằng các yêu cầu về sản phẩm đợc đáp ứng trong suốt quátrình tạo sản phẩm

Nội dung của theo dõi và đo lờng chất lợng sản phẩm trong công ty nh sau:

- Kiểm tra nguyên phụ liệu: Nhân viên kiểm tra chất lợng nguyên phụ liệu, nhân viênnghiên cứu thử độ co cơ lý hoá của phòng kĩ thuật chất lợng thực hiện

- Kiểm tra công đoạn in, thêu, ép đợc kiểm tra theo các hớng dẫn đã quy định

- Kiểm tra các công đoạn trong quá trình sản xuất

+ Kiểm tra công đoạn cắt: Thu hoá tổ cắt phải kiểm tra những yếu tố ảnh hởng đến chất ợng bán thành phẩm:

Vải đúng bảng màu, khổ hợp sơ đồ, kích thớc, bán thành phẩm đúng với sơ đồ vàmẫu gọt, canh sợicủa các chi tiết theo sơ đồ

Kiểm tra theo tiêu chuẩn từng mã: Trải vải, đánh số, sơ chế, đồng bộ trong bó, sựtuân thủ theo quy trình

Tỷ lệ kiểm tra: 100% các bàn vải Ghi đày đủ các kết quả kiểm tra nếu đạt : Ghi đạt

và kí vào kết của bó hàng, để vào vị trí của hàng đã kiểm đạt Nếu không đạt: ghi không đạtchờ xử lý và kí vào két đẻ riêng theo vị trí quy định

+ Kiểm tra công đoạn may bán thành phẩm: thu hoá tổ may thực hiện việc kiểm tra nh sau:

 Sử dụng phụ liệu may đúng với bảng hớng dẫn của từng mã

 Lắp ráp sản phẩm theo đúng bó, đúng số thứ tự

 Sự tuân thủ theo quy trình của sản phẩm

Trong công đoạn may, việc kiểm tra đợc chia thành 2 phần:

Trang 23

phần 1, kiểm tra chi tiết: Do thu hoá 1 kiểm, tye lệ kiểm 100% các chi tiết, nếu đạt

ghi đạt và kí vào két bó hàng, chuyển sang công đoạn sau Nếu không đạt ghi không

đạt và kí vào két bó hàng để riêng chờ xử lý

Phần 2, kiểm tra cuối chuyền: Do thu hoá 2 kiểm, tỷ lệ kiểm 100% sản phẩm ra

cuối chuyền Nếu đạt thì nhập, nếu không đạt thì để riêng ở khu vực hàng không đạt coa h ớng sửa chữa

-Ghi đầy đủ các kết quả kiểm tra

+ Kiểm tra công đoạn thành phẩm: Do tổ trởng thu hoá và nhân viên tổ thu hoá thực hiện

Kiểm tra thông số thành phẩm đầu dây chuyền và trong quá trình sản xuất hàngthành phẩm ra chuyền, tỷ lệ kiểm tra 5%

Kiểm tra kết quả ngoại quan theo tiêu chuẩn mã hàng, tỷ lệ kiểm tra 100% sảnphẩm, ghi kết quả

+ Kiểm tra công đoạn hoàn thiện: thu hoá thực hiện

Kiểm tra 100% sản phẩm sau là trớc khi lồng túitheo tiêu chuẩn và bảng hớng dẫn

là gấp bao gói ( độ êm phẳng cân đối, nhiệt độ là, sử dụng các phụ liệu trong đóng gói)

Kiểm tra việc đóng hàng theo tỷ lệ mẫu, cỡ mẫu thing theo list

Kiểm tra các thông tin đợc in trên mặt hòm theo quy định của từng mã

Kết quả kiểm tra ghi đầy đủ vào biểu mẫu

+ Kiểm soát quá trình: Do nhân viên KCS thuộc phòng kỹ thuật chất lợng thực hiện

KCS tại xởng may: Dựa vào tiêu chuẩn quy định bởi từng mã:

 Kiểm tra việc tuân thủ theo quy trình và chất lợng ở các công đoạn từ cắt, may, là đếnkhâu hoàn thiện đóng hòm tại các xởng may, nếu phát hiện lỗi phải lập phiếu đề nghị sửachữa chuyển tới bộ phận sai hỏng và phụ trách phòng để quyết định hớng giải quyết

 Kiểm tra chất lợng hàng sản xuất đầu chuyền

 Kiểm tra chất lợng hàng sản xuất cuối chuyền

 Kiểm tra chất lợng hàng đã hoàn thiện nhập kho: Nếu đạt viết phiểu nhập kho, nếu không

đạt viết phiếu sửa chữa

KCS tại xởng giặt: Dựa vào tiêu chuẩn của từng mã hàng

 Kiểm tra việc tuân thủ quy trình giặt sấy

 Kiểm tra mẫu giặt so với mẫu: Mầu giặt và độ mềm của vải, mẫu chỉ, mẫu hình in thêu( nếu có) so với mẫu đối sau giặt

 Kiểm lỗi sau giặt: lỗi vải, lỗi giặt, thủng rách sơ tớp

 Kiểm tra thông số sau giặt

 Tỷ lệ kiểm: 10% cho 1 đơn hàng

 Ghi kết quả kiểm tra

2.3.Quá trình kiểm tra thành phẩm

Quá trình này nhằm hớng dẫn cách thức kiểm tra thành phẩm trớc khi nhập khohoặc xuất cho khách hàng Quá trình kiểm tra thành phẩm đợc tiến hành theo trình tự sau

Lấy mẫu.

Tất cả các lô hàng đều đợc lấy mẫu, tỷ lệ thùng mẫu đợc xác định nh sau

- Nếu số sản phẩm mỗi thùng ≤ 15 thì số thùng lấy =

Trang 24

- Nếu số sản phẩm trong thùng ≥ 15 thì số thùng lấy =

Tỷ lệ lấy mẫu đợc xác định trong bảng 8

K chấpnhận

Chấpnhận

K chấpnhận

Chấpnhận

K chấpnhận

Khâu kiểm tra kiểm tra thành phẩm của công ty đợc chia làm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: kiểm tra bên ngoài thùng để xác định thông số thùng, kết cấu của

thùng và mặt kể

Giai đoạn 2: Kiểm tra sản phẩm nhằm tìm ra các lỗi còn tồn tại trên sản phẩm Các

lỗi tìm thấy đợc tập hợp để đánh giá chất lợng Mức độ lỗi đợc qui định trong bảng 10

Giai đoạn 3:

- Kiểm tra thông số căn cứ vào tiêu chuẩn thành phẩm

- Tiêu chuẩn chấp nhận căn cứ vào tiêu chuẩn thành phẩm

- Kết quả đợc ghi nhận vào phiếu kiểm tra chất lợng thành phẩm

Trang 25

Bảng 10: Mức độ lỗi

1 Lỗi sợi, lỗi dệt dẽ nhìn trong vòng 1 mét * *

Trong số 31 sản phẩm mầu Blue thì lấy ở mỗi thùng 2 sản phẩm và thùng cuối cùng lấy

3 sản phẩm

Trang 26

Trong số 47 sản phẩm mầu Red thì lấy ở mỗi thùng 3 sản phẩm và thùng cuối cùng lấy

2.4.Kiểm tra nguyên, phụ liệu

Công ty có hớng dẫn cách kiểm tra nguyên liệu nhằm đảm bảo mọi thông tin cầnthiết về chất lợng nguyên liệu đợc cập nhật và xem xét trớc khi quyết định đa vào sảnxuất

Kiểm tra nguyên liệu

Nội cung của công việc là nhận list hàng nhập kho, mẫu nguyên liệu do phòng kếhoạch thị trờng hoặc phòng kỹ thuật chất lợng cung cấp, việc đầu tiên trong công việcnày là

* Kiểm tra 100% các loại nguyên liệu trên máy 9 ( riêng máy dệt kim kiểm tra số lợngbằng cách cân trọng lợng):

- Các cây vải đợc đánh số thứ tự từ 1 đến hết theo từng mẫu, từng mã hàng hoặc từnglô Trên mỗi cây vải phải ghi đầy đủ các thông tin ở đầu cây vải ( số thứ tự, cây vải,

độ dài, khổ rộng, chất lợng: đạt hay không đạt)

- Kiểm tra độ dài cuộn vải: Độ dài đo đợc theo kết quả đồng hồ trên máy đo vải

- Kiểm tra khổ rộng cuộn vải: Cứ 10m đo khổ vải một lần, ghi lại hai kết quả (Khổ vảicả văng và khổ vải trừ văng), Nếu khổ vải trong một cuộn không ổn định thì kết quả

đợc ghi lại theo khổ có số đo hẹp nhất cộng thêm 0.5 cm

- Cấu trúc, chỉ số, mầu sắc đợc xác định bằng cách so sánh với mẫu khách duyệt Đựocgọi là đạt khi so sánh giống với mẫu khách duyệt Các hiện tợng đợc gọi là lỗi baogồm

 Mầu sắc: các mảng mầu không đều, chỗ đậm chỗ nhạt chạy dọc theo cuộn vảihoặc loang dần theo mép biên

 Lỗi dệt: Sợi vải bị đứt rạn, thủng rách, có những nút sợi nổi cục, nôỉ thành vệt dàihoặc các sơ vải khác mầu dệt lẫn trên bề mặt Độ lệch canh sợi dệt canh sợi ngangkhông vuông với anh sợi dọc, độ đợc canh vợt quá 3cm/ 1.5m khổ rộng

 Đối với kẻ sọc, karô: khoảng cách giữa các chu kỳ kẻ biến động lớn hơn 1%, đọ

đ-ợc kẻ vợt quá 2cm / 1.5m khổ rộng hoặc bị cong võng kẻ, độ võng vợt quá 2cm/ 1.5

cm khổ rộng

 Đối với vải tráng nhựa, mex, dựng: Kiểm tra độ đồng đều của nhựa, mật độ keodính

* Kiểm tra co cơ lý, độ bền mầu, loang mầu và phát hiện lỗi sau giặt:

- Lấy mẫu: lấy 10% số cây, mỗi cây lấy 1m cho vải qua giặt và 0.3 cho vải qua nhiệt Vớinhững lô, mẫu có số cây ít hơn 20 cây phải lấy ít nhất 2 mẫu thử, các mãu thử phải đợc ghi

số thứ tự theo cây vải

Trang 27

- Chuyển số vải đã đợc may định vị chiều dài rộng theo đúng canh sợi trớc giặt kem theotiêu chuẩn qui định chế độ giặt và mãu giặt Xởng giặt có trách nhiệm giặt mẫu theo qui

định đó hoặc nghiên cứu giặt ra mẫu giặt của khách và ghi lại kết quả chế độ nghiên cứu

- Nhận mẫu lên, là phẳng ở nhiệt độ quy định, để nguội

- Ghi nhận các thông tin nh độ co, mầu sắc mặt vải, độ mềm so với mẫu, các lỗi saugiặt

- Đối với những đơn hàng có phối mầu: phải thử thêm độ dây mầu bằng cách maynhững miếng vải phối với nhau và mang xuống giặt thử theo chế độ giặt của đơn hàng đó.Nếu sau giặt không bị phải loang giữa các mầu đó thì đợc coi làđạt

- Thử độ co nhiệt qua là: Dùng bút hoặc phấn vạch định vị chiều dài, rộng miếngvải là ( 20x 20cm) theo đúng canh sợi vải, là bằng bàn là hơi ở nhiệt độ quy định

- Tất cả kết quả thử đợc ghi vào sổ

- Photo biên bản gửi các đơn vị liên quan và lu hồ sơ

Nguyên phụ liệu

Cách tiến hành kiểm tra nguyên phụ liệu khá phức tạp nó đợc thực hiện nh sau:

Lấy mẫu: toàn thể các phụ liệu đợc lấy theo từng mầu sắc chủng loại theotỷ lệ 5% mỗi

loại của từng đợt nhập kho, mẫu lấy ngẫu nhiên theo từng 10 đơn vị

Đối với chỉ: Kiểm tra theo các tiêu chuẩn nh số lợng, chất lợng ( thử lực căng của

chỉ bằng cách may thử trên máy may công nghiệp, nếu không bị đứt, xớc thì đạttiêu chuẩn; Mầu sắc: ánh mầu so với mẫu mầu đã duyệt Kiểm tra bằng mắt th ờng

ánh sáng tự nhiên, độ bền mầu thử bằng cách may vào vải cùng thông số mầu trắng

và giặt trong vòng 15 phút sau đó so sánh với tiêu chí; chỉ số thành phẩm: so vớimẫu đã đợc công ty hoặc khách duyệt)

Đối với cúc nhãn và các phụ liệu khác:

Số lợng đếm theo chiếc 100% số lợng nhập

Thông số (mật độ, chỉ số)

Chất lợng:Thông số kich cỡ: kiểm tra bằng cách đo thớc đã hiệu chuẩn

 Mầu sắc, hình dáng, logo, chữ: kiểm tra bằng mắt thờng dới ánh sáng tự nhiên bằngcách so với mẫu

 Độ bền mầu: kiểm tra bằng cách đính hoặc may phụ liệu vào vải trắng cuàng chủngloại và là qua nhiệt, giặt nớc, xà phong trong vaòng 45 phút và so sánh với tiêu chíToàn bộ các kết quả đợc ghi lại vào sổ báo cáo

Ta thấy rằng để kiểm tra một sản phẩm khá phức tạp và mất nhiều thời gian, bêncạnh đó quá trình kiểm tra chủ yếu là do mắt thờng nh thế chỉ có những công nhân cótay nghề cao mới có thể làm đợc công tác này.Vì thế công việc này phải đợc tinh giảm

để công ty không mất nhiều thời gian

2.5 Xem xét và xử lý sự không phù hợp tại các xí nghiệp của công ty.

Công việc này nhằm đảm bảo việc xử lý sự không phù hợp tại các xí nghiệp đ ợc thựchiện chính xác có hiệu quả

Quy trình thực hiện sự không phù hợp của sản phẩm nh sau

* Công đoạn cắt:

Khi phát hiện sản phẩm không phù hợp kỹ thuật tổ cắt lập biên bản báo cáo giám đốc xínghiệp Trong biên bản phải xác định rõ nguyên nhân sai hỏng

Trang 28

- Nếu sai hỏng do công nhân trải vải, cắt phá… đều đ kỹ thuật tổ phải kiểm tra lại 100% số lợng trong bó hàng và cho sửa chữa ngay những sản phẩm sai hỏng

Nếu sai hỏng ở mức độ không thể sửa chữa, kỹ thuật viên tổ cắt phải báo cáo ngay vớigiám đốc xi nghiệp để tiến hành kiểm tra sửa chữa

- Tất cả trờng hợp bán thành phẩm cắt không phù hợp xuất phát từ lỗi của nguyên liệu

đều phải tiến hành báo cáo với giám đốc xí nghiệp và phòng kỹ thuật chất lợng đểlàm việc với khách hàng

- Những trờng hợp vải lỗi không sản xuất khi đợc phát hiện, nhân viên đổi bán có tráchnhiệm thu hồi lại, cắt đổi, bán thay thế và thống kê số liệu đầy đủ chi tiết vào sổ đổibán

* Công đoạn may:

- Khi phát hiện sản phẩm không phù hợp ở mỗi công đoạn may, kỹ thuật công đoạn lậpbiên bản đánh giá chất lợng công đoạn đó và báo cáo tổ trởng thu hoá xí nghiệp, yêucầu công nhân sửa chữa ngay sau đó

- Trờng hợp nguyên nhân lỗi sợi đợc phát hiện trong quá trình sản xuất, công nhân hoặc

kỹ thuật công đoạn phải đa tổ phó sản xuất để đem cắt đổi bán

- Trờng hợp phát hiện những chi tiết bán thành phẩm đúng ký hiệu bản cắt, đúng bó,

đúng số thứ tự, bị sai mầu không thể lắp đợc phải báo cáo với tổ trởng tổ thu hoá xínghiệp để xem xét giải quyết

- Kỹ thuật công đoạn kiểm tra 100% những sản phẩm sai hang sau khi sửa chữa đợc,yêu cầu tổ trởng sản xuất nhận lại và cho công nhân sửa chữa ngay trong ngày

- Đối với những sản phẩm không thể sửa chữa đợc, tổ trởng tổ thu hoá báo cáo giám

đốc xí nghiệp để giải quyết

- Những sản phẩm sai hang sau quá trình giặt của nhà thầu phụ do lỗi của nguyên liệu,

tổ trởng tổ thu hoá lập biên bản, báo cáo giám đốc xí nghiệp, phòng kế hoạch thị trờng

để thoả thuận với khách hàng

* Theo dõi bán thành phẩm đổi bán.

Việc theo dõi bán thành phẩm đổi bán do nhân viên phụ trách kho của xí nghiệp thựchiện, đợc ghi vào sổ theo mẫu

3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm.

3.1.Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm của công ty.

Do đặc thù sản xuất của ngành, lại là một công ty may mặc xuất khẩu có tỷ trọnghàng may gia công khá lớn, số lợng hàng hoá sản xuất đợc quy định bởi những đơn đặthàng, mỗi đơn đặt hàng có những yêu cầu khác nhau về đặc tính kỹ thuật, chất lợng sảnphẩm, mẫu mã nên công ty cũng giống nh các doanh nghiệp may khác có phơng pháp vàcác chỉ tỉêu đánh giá chất lợng sản phẩm riêng ( không thể dùng phơng pháp thông thờng

nh hệ số phẩm cấp bình quân hay giá đơn vị bình quân hoặc phơng pháp tỷ trọng)

Công tác đánh giá chất lợng của công ty may Thăng Long đợc thực hiện theo đơnhàng cụ thể mà khách hàng ký với công ty thông qua những bản hợp đồng và bản tiêuchuẩn, những yều cầu kỹ thuật đi kèm theo Do vây, việc đánh giá chất lợng sản phẩm ở

đây đợc hiểu là đánh giá sự phù hợp của sản phẩm sản xuất ra so với những gì khách hàngyêu cầu hay nói cách khác là đánh giá sự thoả mãn nhu cầu mỗi lô hàng tuỳ vào khúc hoặc

Trang 29

phân đoạn thị trờng mà sản phẩm của đơn hàng sẽ cung ứng, những yêu cầu về chất lợng vàcác dặc tính kỹ thuật có sự khác nhau

Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty nh sau:

Chỉ tiêu về kỹ thuật.

Chỉ tiêu này phản ánh công dụng , chức năng của sản phẩm Nhóm này đặc trngcho các thuộc tính xác định chức năng tác dụng chủ yếu của sản phẩm đợc quy định bởicác chỉ tiêu kết cầu Các yếu tố này đợc thiết kế tho những tổ hợp khác nhau tạo ra chứcnăng đặc trng cho hoạt động của sản phẩm và hiệu quả của quá trình sử dụng sản phẩm đo

Các yếu tố thẩm mỹ.

Yếu tố này đặc trng cho sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thớc, sự hoànthiện, tính cân đối, mầu sắc, trang trí, tính thời trang

Tuổi thọ của sản phẩm.

Đây là yếu tố đặc trng cho tính chất giữ đợc khả năng làm việc bình thờng theo

đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu

về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ mbảo dỡng quy định Tuổi thọ là một yếu tố quantrọng trong quyết định mua hang của ngời tiêu dùng

Độ an toàn của sản phẩm.

Những chỉ tiêu an toang trong sử dụng, vận hành sản phẩm, an toàn đối với sứckhoẻ ngời tiêu dùng và môi trờng là yếu tố tất yếu, bắt buộc phải có đối với mỗi sản phẩmtrong điều kiện tiêu dùng hiện nay Khi thiết kế sản phẩm phải coi đây là các yếu tố quantrọng không thể thiếu của một sản phẩm

Tính kinh tế của sản phẩm

Đây là yếu tố quan trọng đối với những sản phẩm có nguyên vật liệu nhập khẩu.Tiếtkiệm nguyên liệu, năng lợng sử dụng làm cho giá thành sản phẩm giảm khi đó tăng lợngkhách cho công ty

Ta có thể tham khảo một ví dụ về cách đánh giá chất lợng qua việc xem xét các yêucầu về mã hàng 03562- áo nhồi lông vũ ( đợc sản xuất tại xí nghiệp 3 )

Đặc điểm của áo jacket 2 lớp, nhồi lông vũ, mũ có 3 mảnh nhồi lông, có thể tháorời, liên kết với thân bằng khoá Thân trớc có hai túi cởi; tay dời liên kết, tay rời liên kết vớithân bằng khoá nách, cửa tay chun có cá tay, gấu bẻ máy có chun gấu, mép kéo khoá trớckhông có nẹp che khoá, có nẹp đỡ khoá ở dới, vòng nách có khoá liên kết với tay

Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

Tất cả các đờng may phải có mật độ mũi chỉ chắp = 4 mũi/ 1cm; diễn = 3.5 mũi/1cm

Các đờng may chắp = 1cm

Các đờng may diễu hai đờng song song = 0.15 cm + 0.64 cm

Đầu và cuối: Các đờng may lại mũi phải chắc chắn, trùng khít

Sản phẩm may xong phải cân đối, phẳng, không bùng vặn, nhăn nhúm Các chi tiết

đối xứng phải cân đều hai bên

Các đờng may diễu phải đều, thẳng, không để nhăn, vặn, déo

Dùng kim nhỏ đầu tròn để may tránh vỡ mặt vải và lông vũ theo lỗ chân kim chiu rangoài

Trang 30

Toàn bộ chun gầu của sản phẩm và cửa tay phải tháo trớc khi sản xuất 24 giờ để

đảm bảo độ chun hồi Làm thử 5 sản phẩm kiểm tra thông số kỹ thuật, thông số an toàn rồimới sản xuất hàng loạt

Đối với băng dính, mặt bông bị sổ mép, yêu cầu hơ lửa, tránh sổ tuột trớc khi sảnxuất

Chú ý không để đen mép đốt

Toàn bộ khoá nẹp + khoá nách mũi phải xì hơi trớc khi sản xuất

Sản phẩm may xong phải sạch sẽ, không dầu, phấn, không sót chỉ, xơ tớp

Bảng 12: bảng thông số kích thớc sản phẩm của công ty may Thăng Long

Nguồn: phòng kỹ thuật chất lợng

Tất cả các lô hàng đều có những yêu cầu kỹ thuật và thông số kỹ thuật và bảngthông số kích thớc nh vậy đó cũng là cơ sở để đánh giá phân loại chất lợng sản phẩm

Loại A ( loại 1): Các sản phẩm đạt chất lợng nh đã quy định hoặc nằm trong dungsai cho phép

Trang 31

Loại B ( loại II): Các sản phẩm đạt chất lợng ở mức thấp hơn so với quy định, cụ thể

là không mắc lỗi nguy kịch hoặc một lỗi nặng hay nhẹ; sản phẩm loại này cần phải sửachữa

Loại C ( phế phẩm): Những sản phẩm mắc lỗi vợt quá quy định trên ( mắc lỗi nguykịch, hai lỗi hoặc ba lỗi nhẹ )

6 Gấu may không chuốt, đầu gấu không

đều

12

Mỗi đơn đặt hàng đợc ký với công ty đều có yêu cầu về chất lợng rất khắt khe ( tỷ

lệ phé phẩm thờng chỉ 12%).Chất lợng sản phẩm của công ty khi giao hàng cho kháchbao giờ cũng đạt tỷ lệ cao Sản phảm loại I, những sản phẩm loại II thờng không có hoặcchỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ Khi đó công ty sẽ nhanh chóng sửa chữa và giao lại cho khách hàngkịp thời khi đợc họ chấp nhận

3.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm.

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, vấn đề chất luợng sản phẩm đã đợc Đảng

bộ và Ban lãnh đạo công ty quan tâm thờng xuyên: Qua quá trình và xu hớng phát triển củacơ chế thị trờng, vấn đề nâng cao chất lợng đã trở thành mục tiêu quan trọng nhất, động lực

to lớn nhất của công ty Suất những năm qua công ty thờng xuyên duy trì bảo dỡng và đổimới trang thiết bị máy móc chuyên dùng, công tác đào tạo, tuyểnt dụng công nhân viên cótay nghề cao, cán bộ có trình độ quản lý tốt ngày càng đợc quan tâm Đời sống cán bộ côngnhân viên trong công ty luôn đợc chăm lo, cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần tạo cho họtâm lý ổn định trong sản xuất, toàn tâm toàn ý, hết sức đồng lòng vì mục tiêu chung củacông ty

Ngày 15-11-1998, Đảng uỷ và lãnh đạo Công ty quyết định xây dựng hệ thống chấtlợng theo mô hình quản lý ISO 9002 Sau nhiều cố gắng ban đầu trong việc cải tiến, sắpxếp lại bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất xây dựng hệ thống văn bản, tài liệu và phổ biến

đến toàn bộ công nhân viên để quán triệt triển khai trên tất cả các công đoạn sản xuất

Ngày 25-12-1999 công ty đã mời BVQI Việt Nam đến đánh giá, dựa trên kết qủa

đó mà tìm các biện pháp khắc phục những hạn chế để hoàn thiện hơh hệ thống Kết quả là10/4/2000 BVQI vơng quốc Anh đã cấp chính chỉ công nhận hệ thống quản lý chất lợngcủa công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9002

Trang 32

Vị thế, uy tín của công ty ngày càng đợc củng cố Sản phẩm của công ty đợc đánhgiá cao trên thị trờng quốc tế và đợc ngời tiêu dùng trong nớc bình chọn là hàng Việt Namchất lợng cao Công ty luôn đảm bảo 100% chất lợng khi giao cho khách hàng.

Do 70% nguyên liệu của công ty phải nhập từ nớc ngoài, máy móc thiết bị của công

ty có đợc thay đổi nhng không đáng kể mặc dù giá nhân công của Việt Nam rất rẻ nhng khicác mặt hàng may của công ty sang thị trờng Mỹ thì đều bị thị trờng Trung Quốc đè bẹp vàthơng hiệu của Công ty không đợc biết đến Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu của công ty chỉtăng 6% không đạt mục tiêu mà công ty đã đề ra

Nói chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu chất lợng của công ty không đợc nh dựkiến Vì thế công ty cũng nh ngành dệt may Việt nam phải có những biện pháp phù hợp để

đa ngành dệt may nâng cao hơn nữa về tất cả mọi mặt

3.3.Công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm.

Công ty May Thăng Long coi việc kiểm tra là một khâu mấu chốt, đóng vai tròquan trọng trong chiến lợc sản phẩm của mình, cơ cấu hệ thống kiểm tra chất lợng củacông ty đợc bố trí, tổ chức khá quy mô, đầy đủ bao gồm những cán bộ dày dặn kinhnghiệm, có trình độ và rất tâm huyết trong công tác Bộ máy đợc chia làm hai cấp: KCScông ty và KCS xí nghiệp thành viên: mỗi cấp có quyền hạn, vai trò cũng nh chức năngnhất định trong công tác kiểm tra chất lợng

KCS công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc kỹ thuật, cùng với phòng kỹ thuật

có nhiệm vụ tham mu cho Ban Giám Đốc về công tác kỹ thuật từ khi tiếp nhận tài liệu, mẫumã, yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng đến việc thiết kế nên kế hoạch sản xuất, xây dựngnhững bản tỉêu chuẩn chất lợng và giao xuống các xí nghiệp thành viên trực tiếp kiểm trathành phẩm trớc khi giao cho khách hàng và trớc khi nhập kho của công ty

KCS xí nghiệp chịu trách nhiệm cố vấn cho Ban Giám Đốc các xí nghiệp về tiêuchuẩn kỹ thuật, chịu sự chỉ đạo của ban giám Đốc và KCS công ty Kiểm tra giám sát cácbảng thiết kế mẫu mã những tiêu chuẩn chất lợng, kỹ thuật trớc khi giao cho công nhântrực tiếp sản xuất; kiểm tra sản phẩm cuối cùng trớc khi nhập kho thành phẩm của xínghiệp Mỗi cuộc kiểm tra chất lợng đều có những nội dung riêng tuỳ theo từng loại hàng

mà xí nghiệp sản xuất Tuy nhiên, kiểm tra chất lợng ở hai cấp có những nội dung, cáchthức chủ yếu đợc hớng dẫn trên một văn bản hớng dẫn kiểm tra thành phẩm đã đợc tổnggiám đốc công ty phê duyệt

Những phần thởng, bằng khen là những sự khích lệ tinh thần mang lại hiệu quả chocả hai bên: tập thể và ngời lao động

Tuy vậy, chế độ phạt của công ty vẫn còn nhiều hạn chế do khó có thể phát hiệngây ra sản phẩm lỗi do ngời lao động làm ( thờng chỉ đợc xác định là do xí nghiệp hay dâychuyền sản xuất gây ra) nên không thể áp dụng chính xác có thể coi đây là một trongnhững hạn chế trong công tác chất lợng quản trị của công ty

4 Những kết quả đã đạt đợc và những hạn chế trong công tác quản lý chất lợng tại công ty.

Vấn đề chất lợng sản phẩm là một vấn dề lớn mang tính tổng hợp vì nó liên quan

đến nhiều vấn đề khác của sản xuất kinh doanh

Qua những gì đợc trình bày ở trên đã phần náo giúp ta có nột cái nhìn tổng quát vềthực trạng chất lợng sản phẩm ở công ty cổ phần may Thăng Long

Trang 33

4.1 Những kết quả đã đạt đợc

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp lớn, kinh doanh có hiệu quả củangành dệt may Việt Nam, công ty may Thăng Long đã có đợc những thành tích lớn lao trênthị trờng may mặc xuất khẩu kết quả đó là sự tổng hợp của rất nhiều yếu tố một trong số đó

là thành công trong việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm Trong suốt quá trìnhphát triển của mình, công ty đã xây dựng những chiến lựoc sản phẩm riêng cho từng giai

đoạn cụ thể Nhng chiến lợc nào cũng xác định nâng cao chất lợng máy móc thiết bị, chất ợng con ngời, chất lợng nguyên vật liệu, chất lợng của quy trình công nghệ, hệ thống quản

l-lý, tổ chức sản xuất

Tuy nhiên, công ty đã liên tục đổi mới, hiện đại hoá máy móc thiết bị Máy mócthiết bị tốt là một tiền đề quan trọng trong việc tăng năng xuất lao động và nâng cao chất l -ợng sản phẩm Hiện nay, công ty đang có những máy móc khá hiện đại nh máy thêu điện tử

20 chân đây cũng là một lợi thế đáng kể của công ty trong cuộc cạnh tranh với các doanhnghiệp may mặc khác

Vấn đề nâng cao chất lợng lao động cũng đã đợc công ty quan tâm và đã có nhữngtiến bộ rõ rệt Chất lợng công nhân ngày càng tăng, biểu hiện là số lao động bậc cao ngàycàng chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cầu lao động làm cho mức bậc thợ bình quân tăng lênnhiều so với đầu những năm 90 Trình độ các quản lý cũng đã đợc nâng cao hầu hết đều tốtnghiệp đại học và sau đại học Có đợc điều đó là do công ty luôn quan tâm đến việc cấpkinh phí cho việc đào tạo trình độ cán bộ và nâng cao tay nghề chuyên môn của công nhân

Chính vì thế,đời sống vật chất tinh thần của cán bộ, công nhân viên cũng luôn đợc

đảm bảo và đợc cải thiện không ngừng Luơng của công nhân tăng từ 755.000đ năm 1997tăng 835.000đ năm 1998 và hiện nay đã đạt đợc hơn 1triệu đồng/ ngời/tháng chế độ nghỉngơi, y tế của ngời lao động đợc thơng xuyên quan tâm chăm sóc, nhằm đạt đợc điều kiệntốt nhất để ngời lao động yên tâm sản xuất, gắn bó hết mình với công ty

Một thành công đáng kể nữa của công ty là việc xây dựng đợc hệ thống quản lýchất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 Điều nay cũng là một thuận lợi lớngiúp cho công ty mở rộng quan hệ với các bạn hàng mở rộng và chiếm lĩnh thị tr ờng quốctế

Do mới chuyển sang mô hình quản lý công ty nên việc xây dựng tổ chức đội ngũcán bộ quản lý còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cán bộ có thực lực, đây là 1 vấn đề cần giảiquyết từng bớc đội ngũ công nhân có tay nghề cao tuy đã tăng so với trớc nhng vẫn còn ítcha đáp ứng tốt tình hình hiện nay, đó là do công ty cha xây dựng đơc trờng đào tạo côngnhân kỹ thuật để làm nguồn nhân lực kế cận, khối lợng công việc của công ty lớn nên việccắt cử cán bộ, công nhân đi học,chuyên tu gặp nhiều vớng mắc

Cũng giống nh hầu hềt các doanh nghiệp khác thiếu vốn luôn là hạn chế nan giảinhất đối với công ty Với nguốn kinh doanh hạn hẹp, việc đầu t thay mới đồng bộ máymóc, thiết bị, dây truyền sản xuất khó có thể thực hiện đợc,thờng phải mua sắm thay thềtừng phần, từng bộ phận nên gây không ít ảnh hởng cho chất lợng sản phẩm của công ty

ý thức của ngời lao động đối với vấn đề chất lợng sản phẩm cha thực sự sâu sắc,một phần là do chế độ khuyến khích chất lợng cha thực sự hấp dẫn họ, mặt khác công tác

Trang 34

kiểm tra chất lợng chủ yếu dựa vào KCS nên không thể tránh khỏi những sai sót mang tínhchủ quan.

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty May Thăng Long

Trong môi trờng phát triển kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trở thành một yếu tốmang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp Chất lợng sản phẩm trở thành một trong những chiến lợc quan trọng nhất làmtăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Xu hớng toàn cầu hoá, mở ra thị trờng rộnglớn hơn nhng cũng làm tăng thêm lợng cung trên thị trờng Ngời tiêu dùng có quyền lựachọn nhà sản xuất, cung ứng một cách rộng rãi hơn Vì thế yêu cầu về chất lợng của thịtrờng nớc ngoài rất khắt khe Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nớc ngoài rất lớn,chất lợng sản phẩm cao, chi phí sản xuất hợp lý Tình hình đó đặt ra những thách thức

to lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc tham gia thị trờng thế giới Chất lợngsản phẩm sẽ là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất cho sự tham gia của sản phẩm Việt Namvào thị trờng quốc tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nớc ta Vìvậy công ty đã có những định hớng cho sản phẩm của mình

Tóm lại, trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lợng sản phẩm là cơ sở quantrọng cho đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lu kinh tế và mở rộng trao đổi thơng mại quốc

tế của các doanh nghiệp Việt Nam Chất lợng sản phẩm có ý nghĩa quyết định dến nâng caokhả năng cạnh tranh, khẳng vị thế của sản phẩm hàng hoá Việt Nam và sức mạnh kinh tếcủa đất nớc trên thị trờng thé giới

II Giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty may Thăng Long.

1.1 Sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lợng

1.1.1 Biểu đồ pareto

Trong thực tế, doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều những cải tiến chất lợng Nếukhông có phơng thức xác định những vấn đề quan trọng để tập chung giải quyết sẽ dẫn đếnphân tán, lãng phí nguồn lực, thời gian và hiệu quả không cao Để giúp cho doanh nghiệplựa chọn đúng những vấn đề, cần u tiên tập chung sự chú ý, ngời ta đa ra một vấn đề, cần utiên tập trung sự chú ý, ngời ta đa ra một công cụ thống kê hữu hiệu là biểu đồ Parato

Thực chất của biểu đồ parato là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất l ợng thuthập đợc, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề đợc u tiên giải quyết trớc.Nhìn vào biểu đồ ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất, thứ tự u tiên khắc phục vấn đề cũng

nh kết quả của hoạt động cải tiến chất lợng Nhờ đó kích thích, động viên đợc tinh thầntrách nhiệm của ngời lao động trong hoạt động cải tiến đó

Để lập đợc biểu đồ Parato cần thực hiện qua một số bớc sau:

- Xác định các loại sai sót va thu nhập dữ liệu

- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé

- Tính tỷ lệ % của từng dạng sai sót

- Xác định tỷ lệ % theo sao số tích luỹ

- Vẽ đồ thị cột theo tỷ lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên Thứ tự dạng sai sót có tỷ lệlớn nhất trớc và theo thứ tự nhỏ dần

Trang 35

- Vẽ đờng tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính

- Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các đặc trng của sai sót lên đồ thị

Từ những khuết tật mắc phải của sản phẩm và biết đợc số lợng các khuyết tật đó ta thànhlập một bảng dữ liệu đợc thống kê nh sau:

Bảng 14: Bảng các khuyết tật của sản phẩm may

Dạng khuyết tật

Số sản phẩm

bị khuyết tật

Tỷ lệ % cácdạng khuyếttật

Khuyết tậttích luỹ

Tỷ lệ %khuyết tậttích luỹ

Qua bảng số liệu trên ta vẽ đợc một biểu đồ parato sau

Biểu đồ1: Biểu đồ parato về các dạng khuyết tật

60 50

50 40

Tỷ lệ % các dạng khuyết tật

Trang 36

Mục đích của sơ đồ nhân quả là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ra những trục trặc

về chất lợng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đề xuất những biện pháp khắc phụcnguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chất lợng của đối tợng quản lý Trong doanhnghiệp những trục trặc xảy ra do nhiều nguyên nhân Tuy nhiên, nhng có 5 nhóm yếu tốchủ yếu: gọi là 5M ( Men, Materials, Manchines, Methods, Measurement)

Bớc 5: Trên mỗi nhánh xơng của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xơng dăm của cáthể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng

Bớc 6: Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lợng trên sơ đồ

Sơ đồ nhân quả có tác dụng rất lớn trong:

- Xác định nguyên nhân gây ra sai hỏng để loại bỏ kịp thời

- Hình thành thói quen làm việc tìm hiểu xác định nguyên nhân gây ra trụctrặc chất lợng

Trang 37

- Đóng góp trong việc giáo dục đào tạo những ngời lao động tham gia vàoquản lý chất lợng.

Sơ đồ 4: Nguyên nhân gây sai hỏng của công đoạn may.

1.1.3 Phiếu kiểm tra chất lợng

Mục đích của phiếu kiểm tra chất lợng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chất ợng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lợng và đa ranhững quyết định xử lý

l-Phiếu kiểm tra để ghi chép lại gồm có:

- Phiếu kiểm tra để nhận biết, đánh giá sự phân bố của giá trị đặc tính

- Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại

- Phiếu kiểm tra để nhận biết, xem xét chỗ xảy ra sai sót

Phiếu kiểm tra để kiểm tra gồm:

- Để kiểm tra đặc tính

- Để kiểm tra độ an toàn

- Để kiểm tra sự tiến bộ

Để sử dụng phiếu kiểm tra một cách có hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Xác định rõ ràng kiểu loại phiếu sẽ sử dụng

- Thiết kế phiếu phải đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu

May hỏng

Máy móc Con ng ời

Ph ơng phápNguyên vật

liệu

Trình độ

Kỹ năng

Cung ứng

NVL

Ph ơng pháp sai

May hỏng

Trang 38

- Cách kiểm tra và mẫu số phải thống nhất

- Cách bố trí phải phản ánh theo trình tự quá trình và các hoạt động

- Ghi rõ nhân viên ghi phiếu kiểm tra,nơi kiểm tra và các bộ phận đợc thôngbáo khi xuất hiện các trờng hợp bất thờng

Bảng 15: Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật của công

đoạn thêu

Phiếu kiểm tra

Giai đoạn sản xuất: cuối công đoạn may Phân xởng: thêu

Ghi chú: kiểm tra toàn bộ Tên ngời kiểm tra: Hoàng Kim Liên

Bớc 3: Xác định số lớp K Số lớp K đợc chọn tơng ứng với số dữ liệu thu thập

Có nhiều cách lựa chọn số lớp K, có 2 cách lựa chọn thờng đợc áp dụng phổbiến Cách thứ nhất, có thể lấy số lớp K bằng căn bậc hai của tổng số dữ liệutrong bảng Cách thứ hai, trong một số trờng hợp có thể lấy số lớp bằng số lớnhơn trong hai số hàng và số cột của dữ liệu

Bớc 4: Xác định độ rộng của lớp: h = Xmax- Xmin

Bớc 5: Xác định các biên giới của lớp để lập biểu đồ cột, bắt đầu tại giá trị củadữ liệu nhỏ nhất theo công thức

Xmin+ h/2

Bớc 7: Lập bảng phân bố tần suất bằng cách ghi các lớp với giới hạn trên và dớilần lợt trong một cột Đếm số lần suất hiện của các giá trị thụ thập trong từnglớp và ghi tần số xuất hiện vào cột bên cạnh

Bớc 8: Vẽ biểu đồ phân bố mật độ dới dạng biểu đồ cột

Bớc 9: Ghi các ký hiệu cần thiết trên biểu đồ

Bớc 10: Nhận xét biểu đồ, rút ra những kết luận cần thiết

Dựa vào biểu đồ phân bố mật độ ta có thể thấy:

- Tỷ lệ hỏng thấp hay cao hơn chuẩn

- Giá trị trung bình có trùng với đờng tâm của các giới hạn tiêu chuẩn không?

- Độ phân tán của dữ liệu so với giới hạn tiêu chuẩn

Sau khi tổng hợp phiếu điểu tra ta có bảng giữ liệu của vải ỏ bảng 16

Xmax= 2.3 và X min= 0.5

Trang 40

ta biết đợc các hoạt động thừa không cần thiết phải loại bỏ chúng, tiến hành các hoạt độngcải tiến và hoàn thiện, nhằm giảm những lãng phí về thời gian và tài chính.

Sơ đồ lu trình là một công cụ đơn giản nhng rất tiện lợi, giúp những ngời thực hiện hiêu rõquá trình, biết đợc vị trí của mình trong quá trình và xác định đợc những hoạt động cụ thểcần sửa đổi

Sơ đồ lu trình tổng quát

Để lập một sơ đồ lu trình cần tuân thủ những yêu cầu cơ bản sau:

- Ngời xây dựng sơ đồ là những ngời có liên quan trực tiếp đến quá trình đó

- Tất cả các thành viên của quá trình đó cần tham gia vào thiết lập sơ đồ lutrình

- Dữ liệu và thông tin phải trình bày rõ ràng cụ thể, dễ hiểu, dễ nhận biết

- Trong khi xây dựng sơ đồ lu trình cần đặt ra càng nhiều câu hỏi càng tốt

- Dự kiến đủ thời gian cho việc lập sơ đồ lu trình

Sơ đồ 5: Giải quyết khiếu nại khách hàng của Thaloga

Ngày đăng: 24/07/2016, 01:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình sản xuất của Thaloga. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Sơ đồ 1 Mô hình sản xuất của Thaloga (Trang 5)
Bảng 1: Chủng loại và số lợng máy móc thiệt bị chủ yếu của công ty. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 1 Chủng loại và số lợng máy móc thiệt bị chủ yếu của công ty (Trang 9)
Bảng 5: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (Trang 11)
Bảng 4: Danh sách nhà cung cấp. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 4 Danh sách nhà cung cấp (Trang 12)
Bảng 5: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ThaLoGa qua 3 năm - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ThaLoGa qua 3 năm (Trang 14)
Bảng 8: Tỷ lệ lấy mẫu. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 8 Tỷ lệ lấy mẫu (Trang 23)
Bảng 9: Mức độ chấp nhận. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 9 Mức độ chấp nhận (Trang 23)
Bảng 10: Mức độ lỗi - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 10 Mức độ lỗi (Trang 24)
Bảng 12: bảng thông số kích thớc sản phẩm của công ty may Thăng Long - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 12 bảng thông số kích thớc sản phẩm của công ty may Thăng Long (Trang 29)
Bảng 13: Bảng những lỗi thông thờng - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 13 Bảng những lỗi thông thờng (Trang 30)
Bảng 14: Bảng các khuyết tật của sản phẩm may - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 14 Bảng các khuyết tật của sản phẩm may (Trang 34)
1.1.2. Sơ đồ nhân quả. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
1.1.2. Sơ đồ nhân quả (Trang 35)
Sơ đồ 4: Nguyên nhân gây sai hỏng của công đoạn may. - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Sơ đồ 4 Nguyên nhân gây sai hỏng của công đoạn may (Trang 36)
Bảng 15: Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật của công đoạn thêu - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 15 Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật của công đoạn thêu (Trang 37)
Bảng 11: Dữ liệu thống kê - Luận văn một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty may thăng long
Bảng 11 Dữ liệu thống kê (Trang 38)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w