Trớctình hình nền kinh tế nớc ta còn nhiều khó khăn, lạc hậu, sản xuất nônh nghiệp là chính, nến công nghiệp cha phát triển...chuyển giao công nghệ đặc biệt làchuyển giao công nghệ qua c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi Amstrong-ngời đầu tiên đăt chân lên măt trăng(1969) đã đánhdấu môt thời kì phát triển nh vũ bão của nền khoa học công nghê trên thế giới.Ngày nay trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều thay đổi cuộc chiến tranh lạnhkết thúc, thay vào đó là xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra rất sôi
động, tác động của mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, làm thay đổi nhanh chóng
bộ mặt của nền kinh tế Trớc tình hình đó , để rut ngắn khoảng cách về mọi mặt
đặc biêt về kinh tế với các nớc đang phát triển, các quốc gia đang phát triển phảitiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đây là giai đoạn phát triển tấtyếu của mọi quốc gia từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế hiện đại
Dới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại,công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc ở các quốc gia có trình độ khoa học côngnghệ kém phát triển không còn con đờng nào khác là coi trọng việc tiếp thuthành tựu khoa học công nghệ của thế giới Đó cũng chính là bí quyết thànhcông của Nhật Bản, các nớc NIC và nhiều nớc khác Nó chứng tỏ vai trò to lớncủa công nghệ đối với nền sản xuất vật chất trên quy mô toàn cầu nói chung vàmỗi quốc gia nói riêng
Nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế khu vực
và quốc tế Đảng và nhà nớc đã tiến hành công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tếvào năm 1986 đồng thời đề cao vai trò công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,coi đây là giai đoạn phát triển tất yếu Đảng và nhà nớc ta khẳng định chủ trơng:
“lấy ứng dụng và chuyển giao công nghệ là chính”là hoàn toàn đúng đắn Trớctình hình nền kinh tế nớc ta còn nhiều khó khăn, lạc hậu, sản xuất nônh nghiệp
là chính, nến công nghiệp cha phát triển chuyển giao công nghệ đặc biệt làchuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài sẽ góp phần và sự tăng c-ờng sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp thúc
đẩy tiến trình công công nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Từ những lập luận trên em đã chọn đề tài: Chuyển giao công nghệ thông“
qua các dự án đầu t nớc ngoài trong công nghiệp Việt Nam”
Trang 2PHầNI: Những vấn đề chung về chuyển giao công nghệ
1.1 quan niệm và thành phần công nghệ
1.1.1 Quan niệm
Hiện nay, ngời ta vẫn cha đi đến một khái niệm thống nhất về công nghệ.Thc tế cho thấy có nhiều quan niệm không đầy đủ về công nghệ song việc nhậnthức về sự cần thiết của việc đa ra một định nghĩa khái quát đợc bản chất củacông nghệ các tổ chức quốc tế đã đa ra một số khái niệm về công nghệ :
Theo tổ chức phat triển của LHQ(UNIDO):công nghệ là việc áp dụng khoahọc vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và sử lý nó mộtcách có hêj thống, có phơng pháp”
Theo tổ chức ESCAP(uỷ ban kinh tế và xã hội Châu á- Thái bình dơng):
“công nghệ là một hêj thống kiến thức về quy trình kĩ thuật dùng để chế biến vậtliệu và thông tin” Sau đó định nghĩa này đợc mở rộng”nó bao gồm tất cả các kĩnăng, kiến thức , thiết bi và phơng pháp sử dụng trong sản xuất, chế tao, dịch vụthông tin”
Nếu nh định nghĩa của UNIDO nhấn mạnh tính khoa học và tính hiệu quảkhi xem xét viêc sử dụng công nghệ cho môt định nghĩa nào đó thì ESCAP đãtạo ra một bớc ngoặt trong quan niệm về công nghệ Định nghĩa này mở rộngkhái niệm công nghệ sang lĩnh vực dich vụ và quản lý Trên cơ sở tiếp thu nhữngkiến thức của thế giới và thực tế hoạt động khoa hoc tại Việt Nam, định nghĩa cótính chất chính thức trong văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành tại thông tsố28/TTQLKH ngày 22/1/1994 của bộ khoa học công nghệ và môi trờng đợctóm tắt nh sau:
Công nghệ là hệ thống các giải pháp đợc tao nên bởi sự ứng dụng cáckiến thức khoa học đợc sử dụng để giải quyết một hoặc một số nhiệm vụ trongthực tiễn kinh doanh đợc thể hiện dới dạng:
+Các bí quyết kĩ thuật phơng án công nghệ quy trình công nghệ tài liệuthiết kế sơ bô và thiết kế kĩ thuật
+các đối tợng sở hữu công nghiệp(sáng chế kiểu dáng, công nghệ , nhãnhiệu hàng hoá)
+các giải pháp nói trên có thể bao hàm máy móc thiết bị có hàm chứa nộidung công nghệ
+Các dịch vụ hỗ trợ về t vấn
Trang 3Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ các thành phần của công nghệ
-Nguồn: Giáo trình công nghệ và quản lý công nghệ - ĐH KTQD
Có thể đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau ngời ta có các định nghĩacông nghệ khác nhau Song một cách khái quát:công nghệ là tất cả những gì biến
đổi đầu vào thành đầu ra
1.1.2 Thành phần của công nghệ
Bất cứ một công nghệ nào từ đơn giản tới phức tạp đều bao gồm bốn thànhphần trang thiết bị(T), con ngời(H), thong tin(I), tổ chức(O).có mối liên hệ chặtchẽ tác động qua lại với nhau Điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ
+Phần thông tin:bao gồm các dữ liêu, thuyết minh, d án , mô tả, sáng chế,chỉ dẫn kĩ thuật, điều hành sản xuất
+Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí sắp xếp, đào taoj đội ngũcán bộ cho các hoạt động nh phân chia nguồn lực, tao mạng lới, lập kế hoạch,kiểm tra điều hành
+Phần bao tiê:Nghiên cứu thị trờng đầu ra là việc quan trọng cũng nằmtrong phần mềm của chuyển giao công nghệ
Trang 4Theo ISO 8004.2, Dịch vụ có bốn loại:
-Tài chính, ngân hàng , dịch vụ, t vấn
-Tam quan, du lịch, vận chuyển
-T liệu thông tin
-Huấn luyện, đào tạo
Theo nghành nghề: Có các loại công nghệ công nghiệp;nông nghiệ, côngnghệ sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ vật liệu
Theo sản phẩm:tuỳ thuộc loại sản phẩm có các loại công nghệ tơng ứng
Các công nghệ truyền thống thờng là thủ công, có tính độc đáo, độ tinhsảo cao, song năng suất không cao và không đồng đều các công nghệ truyềnthống có ba đặc trng cơ bản:tính cộng đồng, tính ổn định vgà tinh lu truyền
Các công nghệ tiên tiến là thành quả khoa học hiện đại, nhng công nghệnày có năng suất cao, chất lợng tốt và đồng đều, giá thành sản phẩm của chúnghạ
Công nghẹ trung gian nằm giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiêntiến xét về trình độ công nghệ
Theo mục tiêu phát triển công nghệ có công nghệ phát triển, công nghệdẫn dắt, công nghệ thúc đẩy
Trang 5Các công nghệ ophát triển bao gồm các công nghệ bảo đảm cung cấp cácnhu cầu thiết yếu cho xã hội nh ăn, ở, mặc, đi lại.
Các công nghệ thúc đẩy bao gồm các công nghệ tạo lên sự tăng trởng kinh
tế trong quốc gia
Các công nghệ dẫn dắt là các công nghệ có khả năng cạnh tranh trên thịtrờng thế giiới
Theo góc độ môi trờng có công nghệ ô nhiễm và công nghệ sạch
Công nghệ sạch là công nghệ mà quá trình sản xuât tuân theo điều kiệngiảm ảnh hởng đến môi trờng, sử dụng các nguồn nguyên liệu thô và năng lợnghợp lý
Theo đặc thù của công nghệ có thể chia thành hai loại: công nghệ cúng vàcông nghệ mềm cách phân loại này xuất phát từ quan niệm công nghệ gồm bốnthành phần trong đó kĩ thuật là phần cứng còn ba yếu tó còn lại là phần mềm.một công nghệ mà phần cứng của nó đợc đánh giá là vai trò chủ yếu thì côngnghệ đó đợc coi là công nghệ phần cứng và ngợc lại cũng có quan niệm coicông nghệ cứng là công nghệ khó thay đổi;còn công nghệ mềm là công nghệ cóchu trình sống ngắn phát triển nhanh
Theo đầu ra của công nghệ, có công nghệ sản phẩm và công nghệ quátrình:công nghệ sản phẩm liên quan thiết kế sản phẩm(thờng bao gồm các phầnmềm) và việc sử dụng, bảo dỡng sản phẩm(thờng bao gồm các phần mềm sửdụng sản phẩm);trong khi công nghệ quá trình để chế tạo ra sản phẩm đã đợcthiết kế(liên quan tới bốn thành phần công nghệ )
1.3 Chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ nh một tất yếu khách quan của quy luật phát triểncủa nền kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghệ,hoatj động chuyển giao công nghệ cũng trở lên phong phú và đa dạng hơn bởivậy viêc đa ra một hệ thống lý luân chung về chuyển giao công nghệ là hoàntoàn cần thiết
1.3.1 Khái niệm và đối tợng chuyển giao công nghệ
a, Khái niệm bất kì một quốc gia, một nghành, một cơ sở, một địa phơnghay một cá nhân nào cũng có một hay nhiếu công nghệ triển khai Đó có thể làcông nghệ nội sinh (công nghệ)tự tạo hay công nghệ ngoại sinh(công nghệ có đ-
ợc từ nớc ngoài) Trong một số điều kiện nhất định nhu cầu chuyển giao côngnghệ đợc đặt ra Vậy chuyển giao công nghệ là gì ?theo quan niệm của nhiều
Trang 6công nghệ qua biên giới Điều đó có nghĩa công nghệ đợc chyển và nhận thôngqua con đờng thơng mại quốc tế, qua các dự án đầu t nớc ngoài, qua chuyển vànhận tự giác hay không tự giác (tình báo kinh tế, công nghiệp, hội thảo khoahọc)
Theo một nhà nghiên cứu NHật Bản ông Prayyoon shiowana : “chuyểngiao công nghệ là một quá trình học tập trong đó tri thức về công nghệ đ ợc tíchluỹ một cách liên tục và nguồn tài nguyên con ngời đang đợc thu hút vào cáchoạt động sản xuất, một sự chuyển giao công nghệ thành công cuối cùng sẽ đatới sự tích luỹ sâu hơn và rộng hơn” cách nhìn nhận mới về chuyển giao côngnghệ đứng trên góc độ nột quốc gia đã và đang có những hoạt động chuyển giaocông nghệ tích cực vào các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam cho ta thấy
sự đánh giá của họ về chuyển giao công nghệ đặc biệt là nhân tố con ngời
Nh vậy trong một khuôn khổ nhất định định nghĩa về chuyển giao côngnghệ là việc làm cần thiết
b, Đối tợng chuyển giao công nghệ
Công nghệ gồm có hai phần : phần cứng và phần mềm sự phức tạp haykhó khăn không thể hiện nhiều ở phần cứng mà tập trung vào phần mềm bởiphần mềm rất trừu tợng, bí ẩn, giá cả không ổn định Về vấn đề này bộ luật dân
sc nớc CHXHCN Việt Nam quy định hoạt động chuyển giao công nghệ baogồm:
-Quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tợng sở hũ công nghiệp
-Chuyển giao thông qua mua bán, cung cấp các đối tợng (giải pháp kĩthuật , phơng án công nghệ quy trình công nghệ phần mềm máy tính, tài liêuthiết kế sơ bô và thiết kế kỹ thuật )
Trang 7- Chuyển giao ngang: là sự chuyển giao công nghệ đã hoàn thiện từ doanhnghiệp này tới donh nghiệp khác từ nớc này sang nớc khác So với chuyển giaodọc chuyển giao ngang ít rủi ro hơn song phải tiếp cận công nghệ dới tầm ngờikhác không hoàn toàn mới mẻ
b, Phân theo quyền lợi và trách nhiệm của ngời mua và ngời bán
Phân loại theo kiểu này đánh giá mức độ tiên tiến và giá cả của côngnghệ gồm các hình thức sau:
-chuyển giao đơn giản:là hình thức ngời chủ công nghệ chuyển giao chongời mua quyền sử dụng công nghệ , thời gian và phạm vi hạn chế
-chuyển giao đặc quyền:ngời bán trao quyền sử dụng cho ngời mua trongmột phqam vi lanh thổ
-chuyển giao độc quyền:là hình thức ngời bán trao toàn quyền sở hu côngnghệ cho ngời mua trong suốt thời gian có hiệu của hợp đồng
c, Phân theo kiểu chuyển giao hay chiều sâu của chuyển giao công nghệ Trao kiến thức: việc chuyển giao chỉ dừng lại ở mức độ truyền đạt kiếnthức bằng cách đa công thức, hớng dẫn, t vấn về kĩ thuật
-chuyển giao công nghệ dới dạng chìa khoá giao tay: Ngời bán phải thựchiện các công việc nh lắp đặt máy móc, hớng dẫn chơng trình hoàn tất toàn bộquá trình sản xuất
-Trao sản phẩm: ngời bán khôngnhững có trách nhiệm hoàn tất toàn bộdây chuyền sản xuất thành công toàn bộ công nghệ chuyển giao
-Trao thị trờng: ngoài trách nhiệm nh ở góc độ “trao sản phẩm” ngời báncòn phải trao một phần thị trờng đã xâm nhập thành công cho bên mua côngnghệ
1.4 Cơ sở và vai trò của chuyển giao công nghệ
1.4.1 Cơ sở của hoạt động chuyển giao công nghệ.
Để hiểu rõ cơ sở của hoạt động chuyển giao công nghệ, ta xem xét sự hìnhthành u, nhợc điểm của công nghệ nội sinh để phân biệt giữa công nghệ nội sinh
và công nghệ ngoại nhập và công nghệ do chuyển giao công nghệ
a, Công nghệ nội sinh
Công nghệ nội sinh là công nghệ đợc tạo ra thông qua quá trình nghiêncứu và triển khai ở trong nớc Chu trình hình thành một công nghệ nội sinh trảiqua các giai đoạn: tìm hiểu nhu cầu –thiết kế sản phẩm –chế tạo thử- sản xuất
Trang 8Truyền bá và đổi mới.
+Các u điểm của công nghệ nội sinh
-công nghệ nội sinh thờng thích hợp với điều kiện trong nớc do đợc thiết
kế từ các dữ liệu thu thập theo nhu cầu của địa phơng
-Ngời sử dụng dễ dàng làm chủ đợc công nghệ vì nghiên cứu triển khai ởtrong nớc, do đó dễ phat huy đợc hiệu quả
-Tiết kiệm ngoại tệ;
-Không phụ thuộc vào nớc ngoài, đặc biệt về kỹ thuật;
-Tận dụng các nguồn lực sẵn có ở các địa phơng, do thiết kế ở trong nớcthòng dựa vào các nguồn lực săn có;
-Nếu trình độ NC-TK công nghệ đạt trình độ tiên tiến, có thể xuất khẩucông nghệ mang lại nhiều lợi ích;
-Các cơ quan NC-TK thông qua thực hành nghiên cứu sáng tạo công nghệmới có điều kiện nâng cao trình độ
+Những nhợc điểm
-Để có đợc một công nghệ cần có nhiều thời gian, tiền của và nhân lực, doviệc tạo công nghệ mới là hoạt động nghiên cứu- triển khai, do đó nếu chỉ dựuhoàn toàn vào công nghệ nội sinh thời gian CNH sẽ bị kéo dài;
-Nếu trình độ NC-TK không cao, công nghệ tạo ra sẽ ít giá trị gây lãng phí
do không sử dụng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, công nghệ lạchậu tạo ra sản phẩm không thể canh tranh trên thị trờng ngay ở trong nớc
+Chuyển giao công nghệ ngày nay là mua bán công nghệ có tổ chức Các
động cơ của bên giao và bên nhận có ảnh hởng đến kết quả của chuyển giaocông nghệ
Trang 9Có thể chia các nguyên nhân xuất hiện chuyển giao công nghệ thành baloại:Những nguyên nhân khách quan;những lý do xuất phát từ bên giao và những
lý do xuất phát từ bên nhận
c,Những nguyên nhân khách quan dẫn đến chuyển giao công nghệ:
+Không quốc gia nào trên thế giới có đủ mọi nguồn lực để làm ra tất cảcác công nghệ cần thiết một cách kinh tế, do nhiều nớc muốn có một công nghệthờng cân nhắc về phơng diện kinh tế giữa mua và làm
+Sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới về công nghệ(85%các sáng chế công nghệ nằm trong tay sáu nớc), nhiều nớc không
có khả năng tạo ra công nghệ mà mình cần, buộc phải mua để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết;
+Xu thế mở rộng hợp tác, khuyến khích thơng mại tạo điều kiện cho mua,bán kể cả mua bán công nghệ;
+Các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại làm rút ngắn tuổi thọ của cáccông nghệ, khiến nhu cầu đổi mới công nghệ ngày càng tăng Trong lĩnh vựccông nghệ phát triển nhanh, chu trình sống của công nghệ rất ngắn, những ngời
đi sau trong công nghệ này muốn có công nghệ đã xuất hiện trên thị trờng thờngthông qua chuyển giao thay vì bắt đầu từ NC-TK
d,Những lý do khiến bên giao công nghệ muốn chuyển giao công nghệ:+Thu lợi nhuận cao hơn ở địa phơng hay ở chính quốc (do giảm chi phínguyên vật liệu, nhân công và các chi phí cơ sở hạ tầng khác);
+Chấp nhận cạnh tranh về sản phẩm để nhanh chóng thu hồi vốn đầu t, do
đó có điều kiện đổi mới công nghệ;
+Thu đợc các lợi ích khác nh :Bán nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế; tậndụng nguồn chất xám ở địa phơng; tâm nhập vào thị trờng bên nhập công nghệ
e,Những lý do khiến bên nhận muốn chuyển giao công nghệ:
Đối với chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài bên nhận kì vọng vào:
+Thông qua chuyển giao công nghệ thu hút vốn đầu t nớc ngoài, tạo điềukiện đảy nhanh phát triển kinh tế
+Tận dụng nguồn lực sẵn có mà cha khai thác đợc vì thiếu công nghệ cầnthiết đặc biệt tạo việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động;
+Nhanh chóng đáp ứng các nhu cầu cấp bách; nhu cầu thiết yếu của xã hộinhu cầu đổi mới của công nghệ để đáp ứng sức ép cạnh tranh;
Trang 10+Có điều kiện nâng cao trình độ công nghệ học tập các phơng pháp quản
lý tiên tiến;
+tránh đợc rủi ro nếu phải tự làm do mua licênc công nghệ;
+Nếu thành công có cơ hội đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH
1.4.2 Vai trò của chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ có vai trò to lớn đối với nền kinh tế thế giới nóichung và nênf kinh tế của mỗi nớc nói riêng chuyển giao công nghệ có lợi chocả hai bên bên giao và bên nhận
Đối với bên tiếp nhận:Họ có đợc công nghệ mới có trình độ cao hơn docông nghệ họ tiếp nhận đều là công nghệ của nớc ngoài có trình độ cao hơn côngnghệ trong nớc đặc biệt là ở nớc ta việc chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài cóthể nâng cao trình độ kĩ thuật sản xuất nâng cao năng xuất lao động Trong khicác công nghệ trong nớc lại cũ kỹ và lạc hậu một cái lợi nữa của bên tiếp nhậnlà;họ có thể tiếp kiệm đợc nguồn lực Thay vì đầu t nguồn lực cho nghiên cutriển khai công nghệ nội sinh họ có thể đi mua công nghệ nớc ngoài còn nguồnlựu đó có thể đầu t vào lĩnh vực khác, việc khác
Đối với bên chuyển giao họ thu lợi nhuận từ chuyển giao công nghệ của
họ kéo dài vòng đời công nghệ đợc chuyển giao tạo điều kiện thâm nhập vào thịtrờng nớc ngoài
Ngày nay trong xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới cùng với trình độphân công lao động, chuyên môn hoá ở tầm chuyên sâu đến từng chi tiết sảnphẩm Hoạt động chuyển giao công nghệ góp phần thúc đẩy thơng mại quốc tếphát triển cho phép khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia Mặt khác nó cònlàm thay đổi cơ cấu nền kinh tế thế giới theo hớng gia tăng tỷ trọng dịch vụ vàcông nghiệp
Công nghệ tạo năng xuất lao động cao hơn cùng sự phong phú về chủngloai sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của thị trờng nó là vũ khícạnh tranh của các doanh nghiệp, các nền kinh tế cí vai trò to lớn đối với vấn đềmôi trờng trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và quá trìnhcgế tác, sử dụng
Trang 11
Phần 2 Thực trạng chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t n ớc
ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
2.1 Đặc điểm chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t
n-ớc ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua.
Cho đến hết tháng 8/1997 đã có 2137 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giáyphép với tổng số vốn dăng kí là 32.341tỷ USD trong đó có khoảng trên 70% dự
án có nội dung chuyển giao công nghệ kể từ 1/1/2000đến 15/9/2000khu vực cóvôn đầu t nớc ngoài đã góp 69000tỷ đồng cho tổng sản lợng công nghiệp, tăng65,38% so với năm 1995(26000tỷ VND ) Nh vậy, vấn đề chuyển giao côngnghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài có vai trò quan trọng không chỉ ở ở tầm vimô mà còn cả ở tầm vĩ mô của nền kinh tế Trớc khi đi vào đánh giá thực trạngcủa vấn đề ngời ta đã tổng kết lại một số đặc điểm của chuyển giao công nghệqua các dự án đầu t nớc ngoài nh sau:
-Công nghệ đa vào Việt Nam chủ yếu thông qua hoạt động đàu t nớcngoài
-Nhà đầu t thờng là ngời chuyển giao công nghệ
-Công nghe đợc sử dụng trong các dự án đầu t do nhà đầu t nớc ngoài làbên chuyển giao hoặc giới thiệu
-Công nghệ trong dự án đầu t 100% vốn đầu t nớc ngoài không nhất thiếtphải chuyển t công ty chính quốc mà có thể đợc chuyển giao từ một công tykhác
-Đây cũng là cơ sở để đánh giá chung về hoạt đọng chuyển giao công nghệqua các dự án đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thời gian qua
2.2 Những kết quả đạt đợc.
Kể từ khi nền kinh tế nớc ta mở cửa (1986) hội nhập với nền kinh tế khuvực nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung, hoạt động đầu t nớc ngoài cũngbắt đầu đợc đẩy mạnh Hoạt động này đã thúc đẩy nền kinh tế trong nớc pháttriển và đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể Mặc dù còn nhiều thua kém so với cácnớc trong khu vực nhng bớc đầu bức tranh về một nền công nghiệp tồi tàn, lạchậu đã đợc cải thiện Đây là những cơ sở, những định hớng để chúng ta xây dựngmột nền công nghiệp hiện đại trong tơng lai
a Về trình độ công nghệ:
Trang 12Chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đã gópphần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất Trong hầu hết các ngành, côngnghệ tiên tiến nớc ngoài đã đợc đa vào dới dạng đổi mới đồng bộ hay từng dâychuyền công nghệ Thực tiễn “ chiến lợc đón đầu công nghệ”- một u thế của kẻ
đi sau, các ngành bu chính viễn thông, thăm dò khai thác dầu khí, đã tiếp nhận
đợc những công nghệ tiên tiến so với khu vực và thế giới Một số ngành kháccũng cải thiện đợc phần lớn dây chuyền sản xuất, phù hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh trong nớc nh: may mặc, giầy da, chế biến thuỷ sản Ngoài ra cònphải kể đến sự vực dậy của công ty Gang Thép Thái Nguyên thông qua một loạtcác hoạt động chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoàicủa Trung Quốc, Đài Loan Nh vậy, sự nâng cao trình độ công nghệ tại một sốngành then chốt của nền kinh tế quốc dân cũng nh tại các doanh nghiệp trung -
ơng và địa phơng đã góp phần nâng cao trình độ của nền công nghệ Việt Namthời gian qua
b Về trang thiết bị
Có thể nói công nghệ chuyển giao vào Việt Nam chủ yếu là phần cứng củacông nghệ dới dạng các trang thiết bị phục vụ sản xuất So với thế giới các côngnghệ dới dạng các trang thiết bị phục vụ sản xuất So với thế giới, các công nghệnày có độ lạc hậu ít nhất từ 1- 2 thế hệ Nhng so với nền công nghệ Việt Nam,
đây là những trang thiết bị tơng đối đồng bộ và có trình độ cơ khí hoá cao hơncông nghệ trong nớc Các nhà đầu t nớc ngoài đã đa vào Việt Nam các trangthiết bị riêng lẻ có trình độ tự động hoá cao, nh các dây chuyền lắp ráp các bảnmạch điện tử, tổng đài kỹ thuật số Nhìn chung, các trang thiết bị khá phù hợpvới giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc và gópphần tăng thu nhập quốc dân, đổi mới công nghệ sản xuất và giải quyết công ănviệc làm cho ngời lao động
c Về chất lợng sản phẩm
Nhờ quá trình chuyển giao công nghệ, nói chung chất lợng sản phẩm đã
đ-ợc nâng cao rõ rệt Ngời tiêu dùng trong nớc bớt đi tâm lý “ sính dùng hàngngoại” Một số sản phẩm đã chiếm đợc cảm tình của khách hàng trong nớc vàngoài nớc nh : hàng may mặc, dày da, quạt điện, bánh kẹo, bàn nghế…Việc đầuViệc đầu
t chuyển chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài đã hạn chế đến mức tối đa việcnhập khẩu một số lợng lớn các sản phẩm : bia, gạch ốp lát, xi măng, sắt thép xâydựng…Việc đầuĐồng thời cũng giảm nhập khẩu các bộ phận linh kiện, chi tiết cho cácsản phẩm có công nghệ chế tạo phức tạp ( đèn hình, xe máy, tổng đài điện tử
số…Việc đầu.) Đến nay chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam đã đợc thế