Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học mỗi sinh viên đều đã nắmvững được những nguyên tắc chung nhất của kế toán quản trị các hoạt động củamột doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.. K
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng XHCN nền kinh tếnước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh đó cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải đổi mới, tăng cường vànâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh
Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành vàkiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tàichính, kế toán quản trị là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính,đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy,
kế toán quản trị có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chínhnhà nước, mà còn với hoạt động tài chính của mỗi doanh nghiệp
ở nước ta, kế toán quản trị mới chỉ được đề cập và ứng dụng trong thời giangần đây Do vậy, việc hiểu để vận dụng có hiệu quả kế toán quản trị ở các doanhnghiệp có ý nghĩa lớn lao để tăng cường khả năng hội nhập, tạo nên sự an tâmcho nhà quản trị khi có trong tay một công cụ khoa học hỗ trợ cho quá trình quản
lý điều hành doanh nghiệp
Chính vì vậy, kế toán quản trị là môn học rất quan trọng đối với sinh viênchuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng Nó cung cấpcho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất mà bất cứ một kế toán viên cần phảinắm được
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học mỗi sinh viên đều đã nắmvững được những nguyên tắc chung nhất của kế toán quản trị các hoạt động củamột doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Việc thực hiện đồ án môn học là rất cầnthiết để sinh viên có thể tổng hợp lại kiến thức đã học, đào sâu và nắm vững lýthuyết kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kếtoán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Cùng với việc giúp sinhviên nắm chắc các kiến thức cơ bản của môn học, đồ án còn rèn luyện kỹ năng
Trang 2thực hành và nhận ra những hạn chế, thiếu sót, những tư duy sai lệch trong quátrình học tập để kịp thời điều chỉnh sửa chữa.
Trong phạm vi hẹp của đồ án môn học, em sẽ trình bày những hiểu biết cơbản nhất và chung nhất về môn học “Kế Toán Quản Trị” mà em đã được học.Nhưng do kiến thức về nghiệp vụ kế toán còn hạn hẹp và kinh nghiệm thực tếcòn chưa có, cho nên trong quá trình làm đồ án còn nhiều sai sót Em rất mongđược sự chỉ bảo của các thầy cô giáo Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PhạmThị Hồng Hạnh đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này Đồ án được thựchiện trên cơ sở dữ liệu mà em đã thu thập thông qua đợt thực tập nghiệp vụ kinh
tế tại Công ty than Vàng Danh - một đơn vị trực thuộc Tập đoàn than và khoángsản Việt Nam
Đồ án của em gồm 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị
Chương II : Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp (công ty than Mạo khê)
Chương III : Phân tích điểm hoà vốn và lựa chọn phương án kinh doanhcủa Công ty than Mạo Khê
Trang 3CHƯƠNG I:
CƠ Sở Lý LUậN Về Kế TOáN QUảN TRị
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị
Trang 41.1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Nhà quản trị muốn thắng thế trên thị trường cần phải biết rõ tình hình kinh
tế tài chính thực tế của mình như thế nào, muốn vậy họ cần phải sử dụng hàngloạt công cụ quản lý, trong đó kế toán là một công cụ quan trọng bậc nhất, đặcbiệt là kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận của hạch toán kế toán, làm nhiệm vụ thuthập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, điều hành,
tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộdoanh nghiệp Đồng thời kế toán quản trị còn đánh giá, theo dõi việc thực hiện
kế hoạch để đảm bảo sử dụng có hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản của doanhnghiệp
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của kế toán quản trị
a Vai trò:
Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp mỏ nói riêng, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trongdoanh nghiệp đó Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động doanh nghiệpnhằm đạt được mục tiêu đã đề ra có thể được khái quát trong sơ đồ sau đây:
Trang 5Qua sơ đồ trên ta thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập kếhoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay trở lại khâu lập kế hoạchcho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định
Để làm tốt các chức năng này đòi hỏi các nhà quản trị phải đề ra nhữngquyết định đúng đắn nhất cho các hoạt động của doanh nghiệp Muốn có nhữngquyết định có hiệu quả và hiệu lực, các nhà quản trị có yêu cầu về thông tin rấtlớn Kế toán quản trị là nguồn chủ yếu, dù không phải là duy nhất, cung cấp nhucầu thông tin đó
b Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của kế toán quản trị là:
- Tính toán và đưa ra mô hình về nhu cầu vốn cho một loại sản phẩm, mộtthời hạn giao hàng, một thời hạn giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
Th c hi nực hiện ện
L p k ho chập kế hoạch ế hoạch ạch
Ra quy t nhế hoạch định Đánh giá
Ki m traểm tra
Trang 6- Tính toán, đo lường chi phí cho một loại sản phẩm, một thời hạn giaohàng, hay một thời hạn giải quyết một vấn đề nào đó.
- Giúp nhà quản lý có những giải pháp tác động lên các chi phí này, cầnphải xác định nguyên nhân gây ra chi phí để có thể can thiệp, tác động vào cácnghiệp vụ, các hoạt động phát sinh chi phí
c Chức năng:
- Chính thức hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu;
- Lập dự toán sản xuất kinh doanh;
- Thu thập kết quả thực hiện;
- Soạn thảo báo cáo đánh giá
1.1.3 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính
1 Mục đích sử
dụng thông tin
- Phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính trên cơ sở số liệu thu thập.
- Phục vụ cho nhà quản trị trong việc lập
kế hoạch và đưa ra phương án kinh doanh.
2 Đối tượng sử
dụng thông tin
- Chủ thể bên trong và bên ngoài doanh nghiệp: Nhà quản trị, khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư, nhà nước
- Chủ thể bên trong doanh nghiệp: nhà quản trị – những người trực tiếp điều hành doanh nghiệp.
Trang 7- Thông tin phải tuân thủ các nguyên tắc chuẩn mực đã quy định.
- Phản ánh thông tin dự báo trong tương lai.
- Là những thông tin chi tiết, thể hiện cả chỉ tiêu giá trị, hiện vật, thời gian lao động.
- Không tuân thủ các nguyên tắc mà xây dựng theo yêu cầu nhà quản trị, miễn là đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời.
- Theo yêu cầu của nhà quản trị (có thể thường xuyên hoặc định kỳ)
Trang 81.1.4 Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải có các yếu tốsản xuất cơ bản, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng laođộng, tài sản cố định và các công cụ dụng cụ khác không đủ tiêu chuẩn tài sản cốđịnh là tư liệu lao động, còn lao động của con người là yếu tố sức lao động
a Kế toán quản trị vật tư, hàng hoá:
Kế toán quản trị chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp để raquyết định sản xuất kinh doanh do đó thông tin cần phải cập nhật và liên tục.Điều đó cũng có nghĩa là các tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá cảchỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền theo từng mặt hàng, từng nhóm, từng loại,
ở từng nơi bảo quản, sử dụng phải được hạch toán chi tiết để sẵn sàng phục vụcho yêu cầu của quản trị Muốn vậy công tác hạch toán vật tư hàng hoá phải đảmbảo các yêu cầu sau:
- Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư hàng hoá theo từng kho, từng bộ phận
kế toán doanh nghiệp
- Theo dõi liên tục hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại,nhóm mặt hàng vật tư hàng hoá cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền
- Đảm bảo đối chiếu khớp và chính xác tương ứng giữa các số liệu của kếtoán chi tiết với số liệu hạch toán chi tiết tại kho, giữa số liệu của kế toán chi tiếtvới số liệu của kế toán tổng hợp về tình hình vật tư, hàng hoá
- Báo cáo cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày, hàng tuần
về tình hình vật tư hàng hoá theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp
b Kế toán quản trị tài sản cố định:
Trang 9Trong quá trình sử dụng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ
bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.Nhưng TSCĐ hữu hình vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi
hư hỏng Mặt khác TSCĐ được sử dụng và bảo quản ở các bộ phận khác nhautrong doanh nghiệp Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tratình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp và của từng nơi bảoquản, sử dụng theo từng đối tượng ghi TSCĐ Ngoài các chỉ tiêu phản ánh nguồngốc, thời gian hình thành TSCĐ, công suất thiết bị, số hiệu TSCĐ, kế toán phảiphản ánh nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của từng đối tượng ghiTSCĐ tại từng nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ Việc theo dõi TSCĐ theo nơi sửdụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản với từng bộ phận, từ đónâng trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
c Kế toán quản trị lao động và tiền lương (tiền công)
Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh Nóiđến yếu tố lao động là nói đến lao động sống, tức là sự hao phí có mục đích vềthể lực và trí lực của con người để tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện hoạt độngkinh doanh Để bù lại phần hao phí đó của lao động, doanh nghiệp phải trả cho
họ khoản tiền phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp Sốtiền này được gọi là tiền lương hay tiền công
Kế toán quản trị lao động, tiền lương phải cung cấp các thông tin
về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động và quỹ lương cho các nhà quản trị doanh nghiệp Từ những thông tin này các nhà quản trị đưa ra được phương án tổ chức quản lý lao động, bố trí hợp lý lực lượng lao động của doanh nghiệp vào từng khâu công việc cụ thể, nhằm phát huy tốt nhất năng lực của
Trang 10người lao động, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, giảm chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh.
1.1.5 Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí giá thành
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quantâm đến việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợinhuận Vì vậy vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp làphải kiểm soát chi phí của doanh nghiệp
Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn làmối quan tâm của người tiêu dùng, của xã hội nói chung
Theo kế toán tài chính, chi phí được hiểu là một số tiền hoặc một phương tiện mà doanh nghiệp hoặc cá nhân bỏ ra để đạt được mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, có thể định lượng được như số lượng sản phẩm, tiền, hoặc dưới dạng tinh thần, kiến thức, dịch vụ được phục vụ
1.1.6 Phân loại chi phí
Chi phí được nhà quản trị sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Do vậy,chi phí được phân loại theo nhiều cách, tuỳ theo mục đích của nhà quản trị trongtừng quyết định Nhận định và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loạichi phí là chìa khoá của việc đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình
tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp
a Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
* Tác dụng:
- Cho thấy vị trí, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Trang 11- Là căn cứ để xác định giá thành và tập hợp chi phí.
- Cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính
* Theo tiêu thức này chi phí được phân loại thành chi phí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm hoặc cung cấp dịch vụ phục vụ trong một kỳ nhất định
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyênvật liệu mà cấu tạo thành thực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác địnhđược một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí thanh toán cho công nhântrực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ
+ Chi phí sản xuất chung: là tất cả các khoản chi phí phát sinh ởphân xưởng mà không thể đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp
- Chi phí ngoài sản xuất: là những khoản chi phí không liên quan đến việcchế tạo sản xuất sản phẩm, mà nó tham gia vào quá trình tiêu thụ và quản lý
+ Chi phí bán hàng: là tất cả những chi phí liên quan đến việc xáctiến tiêu thụ sản phẩm
+ Chi phí quản lý: là những chi phí liên quan đến việc điều hànhquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Trang 12* Tác dụng: Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát vàchủ động điều tiết chi phí đối với lĩnh vực quản trị doanh nghiệp; xác định mức
độ biến động của chi phí so với mức độ biến động của khối lượng sản phẩm sảnxuất ra
* Theo tiêu thức này chi phí được phân loại thành chi phí biến đổi, chi phí
cố định và chi phí hỗn hợp
- Chi phí biến đổi: là toàn bộ chi phí biến đổi khi khối lượng sản phẩmbiến đối và tỉ lệ thuận với khối lượng sản phẩm Chi phí biến đổi tính cho mộtđơn vị sản phẩm không thay đổi, CPBD bằng 0 khi mức độ hoạt động hoạt độngbằng 0
+ Chi phí biến đổi tỉ lệ: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệthuận tuyến tính với mức độ hoạt động
+ Chi phí biến đổi cấp bậc: là những khoản biến phí thay đổi khimức độ hoạt động thay đổi nhiều và không thay đổi khi mức độ hoạt động thayđổi ít
- Chi phí cố định: là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạtđộng thay đổi trong phạm vi phù hợp Định phí tính cho một đơn vị sản phẩm tỉ
lệ nghịch với khối lượng sản phẩm sản xuất Nó không thể giảm đi bằng 0 khimức độ hoạt động bằng 0
+ Định phí bắt buộc: là những khoản định phí không thể thay đổimột cách nhanh chóng theo quyết định của nhà quản trị
+ Định phí tuỳ ý: là những khoản định phí có khả năng thay đổinhanh chóng theo quyết định của nhà quản trị
Trang 13- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu
tố biến đổi, cả yếu tố cố định
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm
* Tác dụng: Xem xét những khoản mục chi phí nào ảnh hưởng trực tiếpđến doanh thu của kỳ mà chúng phát sinh, những khoản mục chi phí nào ảnhhưởng đến kỳ mà sản phẩm được đem đi tiêu thụ, từ đó có những kế hoạch sảnxuất và tiêu thụ hợp lý
* Theo cách phân loại này chi phí được phân loại thành chi phí sản phẩm
và chi phí thời kỳ:
- Chi phí sản phẩm: là toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm và nó chỉ được thu hồi khi sản phẩm được đem đi tiêu thụ Còn nếu sảnphẩm chưa được tiêu thụ thì nó nằm trên giá trị hàng tồn kho Chi phí sản phẩmgồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung
- Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán Vìthế chi phí thời kỳ có ảnh hưởng đến lợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Vậy chiphí thời kỳ bao gồm các loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
d Phân loại chi phí theo mục đích ra quyết định
* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có thể tách biệt cho từng đốitượng, từng hoạt động cụ thể và tự bản thân nó hiển nhiên được chuyển thẳngcho từng hoạt động cụ thể
Trang 14- Chi phí gián tiếp: là những chi phí cùng một lúc phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng và không thể tách biệt được trực tiếp cho từng đối tượng Do đónếu muốn tính chi phí gián tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổtheo những tiêu thức nhất định.
Tuy nhiên có những khoản chi phí nếu xét cho từng hoạt động cụ thể thì làchi phí gián tiếp nhưng nếu xét cho từng bộ phận hoặc trong phạm vi toàn doanhnghiệp thì lại là chi phí trực tiếp
* Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khoảnmục chi phí phản ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối vớicác loại chi phí đó Như vậy, các nhà quản trị cấp cao có phạm vi quyền hạnrộng đối với chi phí hơn
* Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp
- Chi phí thích hợp: là những chi phí phát sinh có sự chênh lệch giữa cácphương án xem xét
- Chi phí không thích hợp là những chi phí khi xem xét các phương án cóthể bỏ qua
+ Chi phí chìm: là những khoản chi phí phát sinh trong quá khứ vàkhông thể bị thay đổi trong tương lai cho dù doanh nghiệp lựa chọn phương ánnào
+ Chi phí cố định: là những định phí không thích hợp trong trườnghợp không thay đổi quy mô
* Chi phí cơ hội: là lợi nhuận tiềm ẩn lớn nhất mà doanh nghiệp bị mất đikhi lựa chọn phương án này thay cho phương án kia
Trang 15e Phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán
Bảng kê chi phí sản xuất trong kỳ
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2 Chi phí nhân công trực tiếp
3 Chi phí sản xuất chung
4 Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
5 Chi phí dở dang đầu kỳ
6 Chi phí dở dang cuối kỳ
Trang 163 Lợi nhuận gộp
4 Chi phí bán hàng
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Lợi nhuận thuần
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Sử dụng nội bộ)
1 Doanh thu thuần
2 Chi phí biến đổi
- Chi phí sản xuất biến đổi
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi
- Chi phí ngoài sản xuất biến đổi
+ Chi phí bán hàng biến đổi
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi
Trang 17- Chi phí ngoài sản xuất cố định
+ Chi phí bán hàng cố định
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp cố định
5 Lợi nhuận
1.2 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
1.2.1 Các khái niệm cơ bản trong phân tích mối quan hệ CP-KL-LN
a Số dư đảm phí (lãi trên biến phí)
* Tổng số dư đảm phí
- Tổng số dư đảm phí là số dư biểu hiện bằng số tuyệt đối của tổng doanhthu sau khi đã trừ đi tổng chi phí biến đổi và phần còn lại sẽ được dùng để bùđắp chi phí cố định Công thức:
Trang 18Tỷ lệ SDĐP = SDĐP = SDĐPđv
b Kết cấu của chi phí
- Là chỉ tiêu thể hiện số tương đối của biến phí và định phí so với tổng chiphí của doanh nghiệp
- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao trong tổng chi phí thì lợinhuận sẽ nhạy cảm với biến động của doanh thu Đây sẽ là điểm thuận lợi khidoanh nghiệp tăng doanh thu
- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp trong tổng chi phí thì lợinhuận sẽ ít nhạy cảm hơn so với biến động của doanh thu Điều này sẽ làm chodoanh nghiệp có độ an toàn cao hơn khi làm ăn thất bại
c Đòn bảy kinh doanh
- Đòn bảy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng của lợi nhuận
so với mức độ tăng của doanh thu hay phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố địnhtrong doanh nghiệp
- Công thức:
Độ lớn của ĐBKD = Tốc độ tăng lợi nhuận = SD ĐP
Tốc độ tăng doanh thu Lợi nhuận
1.2.2 Phân tích điểm hoà vốn
a Khái niệm
- Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu của doanh nghiệp vừa đủ bù đắpchi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
Trang 19Doanh thu
Mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu và lợi nhuận
- Theo mô hình trên ta có khái niệm: Điểm hoà vốn là điểm tại đó số dưđảm phí vừa đủ bù đắp chi phí cố định
- Phân tích điểm hoà vốn giúp cho nhà quản trị xem xét quá trình kinhdoanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinhdoanh, hay ở mức sản xuất nào và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hoà vốn Từ đó cóbiện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
b Phương pháp xác định điểm hoà vốn
* Xác định doanh thu hoà vốn
- Doanh thu hoà vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hoà vốn
- Công thức:
Trang 20- Khi doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm thì cần phải xác định doanh thu hoà vốn của toàn doanh nghiệp sau đó căn cứ vào tỷ trọng doanh thu của từng loại sản phẩm để xác định DThv cho từng loại sản phẩm, sau đó mới xác định SLhv của từng loại sản phẩm.
Trang 21Mức DT an toàn = Mức DT thực hiện – Mức DT hoà vốn
thu thực hiện được đã vượt quá mức doanh thu hoà vốn như thế nào Chỉ tiêu này
có giá trị càng lớn càng thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại
0 x0 x(mức hđ)
Hình 2: Đồ thị hoà vốn
d Phương trình lợi nhuận
Tỷ lệ doanh thu an toàn = Mức doanh thu an toàn
Mức doanh thu thực hiện
Trang 22DTmm = LNmm + CPCĐ
Tỷ lệ SDĐP
e ứng dụng phân tích điểm hoà vốn
* Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với giá bán:
- Xét mối quan hệ giữa sản lượng bán với giá bán hoà vốn: Sảnlượng tiêu thụ của doanh nghiệp càng cao thì giá bán để đạt được hoà vốn phảithấp và ngược lại
- Xét mối quan hệ giữa giá bán với sản lượng hoà vốn: Giá bán càngcao thì sản lượng hoà vốn càng thấp và ngược lại
* Phân tích điểm hoà vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán:
- Kết cấu hàng bán là tỷ trọng của từng mặt hàng bán chiếm trongtổng số mặt hàng đem bán
- Doanh nghiệp dự tính trước tỷ lệ lãi phải đạt được trong kỳ rồi từ đó
có kế hoạch tăng cường cho công tác quảng cáo tiếp thị sản phẩm nhằm tăngdoanh thu tiêu thụ (với điều kiện lãi trên 1 ĐVSP >0), điều này cũng có nghĩa làdoanh nghiệp sẽ phải chi thêm một khoản chi phí cho quảng cáo tiếp thị Khi đódoanh nghiệp sẽ phải tính toán và xác định sản lượng cần tiêu thụ là bao nhiêu để
Qmm= LNmm + CPCĐ
SDĐPđv
Trang 23đạt đến điểm hoà vốn, và để đạt được mức lãi đã dự tính thì doanh nghiệp phảitiêu thụ được bao nhiêu sản phẩm.
SLmm = CPCĐ + LNmm
SDĐPđv
DTmm = CPCĐ + LNmm
Tỷ lệ SDĐP
Quyết định khung giá bán:
- Khung giá bán càng rộng thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội giảmgiá, càng tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Khung giá bán được xác định là đoạn mức giá cao nhất và mức giáthấp nhất mà doanh nghiệp có thể bán Thông thường khung giá bán được xácđịnh là từ giá bán hoà vốn đến giá thị trường
Quyết định lựa chọn đơn đặt hàng:
- Doanh nghiệp sẽ lựa chọn chấp nhận đơn đặt hàng nếu đơn đặt hàng
đó có mang lại SDĐP Giả định:
+ ĐđH đó không làm ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ hiện tại + ĐđH đó không làm thay đổi quy mô sản xuất của doanh nghiệp
- Đơn đặt hàng đó sẽ được chấp nhận khi GB>CPBĐđv
Quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất
- Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, doanh nghiệp sẽngừng hoạt động nếu khoản lỗ do việc sản xuất kinh doanh lớn hơn chi phí cốđịnh phải chịu khi ngừng hoạt động và ngược lại
Trang 24Chương II:
Phân tích sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty than Mạo Khê và vai trò của việc phân tích biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.1 Giới thiệu về công ty than Mạo Khê
Trang 25Công ty than Mạo Khê thuộc Tập đoàn công nghiệp Than khoáng sản ViệtNam, nằm ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Trước cách mạng tháng 8 -
1945 gọi là Mỏ Mạo Khê Sau ngày hoà bình lập lại được gọi là Mỏ than MạoKhê Ngày 16-11-2001 được đổi thành Công ty than Mạo Khê Phía đông giápvới xã Hoàng Quế, phía tây giáp với xã Kim Sen, phía nam giáp với xã Yên Thọ
và thị trấn Mạo Khê, phía bắc là đồi núi cao giáp với xã Tràng Lương Công tythan Mạo Khê có lịch sử khai thác trên 158 năm So với các mỏ than hầm lò hiệnnay, Mỏ Mạo Khê có trữ lượng và quy mô khai thác lớn Mạo Khê nằm ở vị trítương đối thuận lợi Các phía đông tây, nam của mỏ là vùng nông thôn đồngbằng rộng lớn với các xã Yên Thọ, Vĩnh Khê, Kim Sen, Hoàng Quế (của huyệnĐông Triều) Xa hơn vượt qua sông đà bạch là Huyện Kinh Môn Tỉnh HảiDương một trong những nơi cung cấp nguồn lực cho mỏ Ba mặt bao quanh (trừphía bắc) tương đối bằng có hệ thống giao thông liên vùng Về đường bộ, quốc
lộ 18A đi Hạ Long (trung tâm kinh tế chính trị của Quảng Ninh) và ngược lạiphía Phả Lại – Bắc Ninh – Hà Nội Đồng thời quốc lộ 18A lại có nhánh đường
200 đi Hải Phòng, tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên, Kép, Uông Bí, Hạ Long
có nhiều nhánh vào tận nhà sàng Về đường thủy gần như duy nhất chỉ có consông Đà Bạch (một nhánh có con sông Kinh Thầy) chẩy ra sông Bạch Đằng cócảng Bến Cân là nơi trung chuyển than bằng đường thủy đi khắp nơi Các tuyếnđường bộ và đường thủy đã hợp thành hệ thống giao thông thuận tiện cho mỏtrong việc vận chuyển nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm và trong sinh hoạt
2.1.2 Vai trò của công tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan tới khối lượng sản phẩm, công tác hay lao vụ đã hoàn thành Giá thành lao động là chỉ tiêu chất
Trang 26lượng tổng hợp đóng vai trò quyết định với hiệu quả kinh tế xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh.
Giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm luôn là một trong nhữngphương pháp quan trọng với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tăng cường khả năngcạnh tranh phát triển sản xuất, nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội như:Lợi nhuận, đóng góp cho xã hội, nâng cao mức sống cho người lao động
Nhiệm vụ của việc phân tích chi phí và giá thành sản phẩm là :
- Kiểm tra tính đúng đắn của công tác hạch toán chi phí sản xuất và giáthành trên cơ sở những yêu cầu của hạch toán như: Tính đúng, tính đủ và hợp lý
- Đánh giá thực trạng của tình hình chi phí sản xuất và giá thành, ảnhhưởng của tình hình đó đến hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh
- Làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực chiphí sản xuất
2.2 Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí trong tổng chi phí
2.2.1 Phân tích tổng hợp sự biến động của các khoản mục chi phí (trong mối quan hệ với doanh thu)
Qua bảng 2.1 ta thấy tổng chi phí phát sinh trong quý 1 năm 2009 là64.097.645.335 đồng giảm so với quý 4 năm 2008 là 1.935.111.615 đồng tươngứng với 2,93%, cụ thể như sau :
Chi phí NVLTT giảm 871.068.217 đồng tương ứng với 11,41% sơ vớiquý trước đó, chi phí NVLTT tính trên 1000 đồng DT giảm 8,07 đồng- 9,01%,điều này là do doanh nghiệp thắt chặt việc quản lý chi phí nhằm nâng cao năngsuất cũng như y thức của người lao động trong sản xuất, tránh lãng phí Và thực
tế cho thấy việc làm của công ty đã đem lại hiệu quả ; tuy doanh thu của công tygiảm do lượng thành phẩm bán được giảm nhưng mức độ giảm thì nhỏ hơnnhiều so với mức giảm chi phí NVL
Trang 27Chi phí nhân cộng trực tiếp cũng giảm 805.672.517 đồng (4,48%); chi phínhân công trực tiếp tính trên 1000 đồng doanh thu lại giảm 4 đồng tương đươngvới 1,9% Chi phí NCTT giảm; do công ty cắt giảm công nhân làm việc kémhiệu quả Mức giảm chi phí NCTT nhỏ hơn mức giảm DT là 1 dấu hiệu tốt vìchất lượng lao động của công ty tăng.
Chi phí sản xuất chung giảm 600.309.792 đồng tương ứng 2,52%, chi phísản xuất chung tính trên 1000 đồng doanh thu tăng 0,34 đồng (0,12%) điều nàyphản ánh công ty đã quản lý tốt các khoản chi phí này
Chi phí bán hàng quý 1 năm 2009 là 4.915.427.992 đồng tăng270.181.678 đồng so với quý 4 năm 2008, chi phí tính trên 1000 đồng doanh thutăng 8,68%; 4,73 đồng Sự biến động của chi phí này cho thấy công ty đã phảiđầu tư thêm cho hoạt động bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng so với quý 4 - 2008 là 71.757.233 đồngtương ứng với 0,6%, chi phí này tính trên 1000 đồng doanh thu cũng tăng 3,32%(4,65 đồng) do công ty bổ sung thêm thiết bị văn phòng và tăng lương cho cán
bộ quản lý Tuy nhiên với sự sụt giảm doanh thu lớn trong quý này thì việc tăngchi phí quản lý doanh nghiệp tăng là không tốt cho công ty
Nhìn chung, trong quý 1 năm 2009, chi phí sản xuất kinh doanh của công
ty Than Mạo Khê giảm so với quý trước đó Nguyên nhân chủ yếu do sự điềuchỉnh có mục đích của công ty trên cả 3 khoản mục chi phí chủ yếu là NVLTT,NCTT, SXC, tuy nhiên ta vẫn cần phân tích sâu hơn để hiểu rõ sự biến động củacác yếu tố chi phí
2.2.2 Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục chi phí
a Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NVLTT
Trang 28* Chi phí NVLTT là chi phí của những loại nguyên vật liệu mà cấu tạo thànhthực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt rõràng và cụ thể cho từng sản phẩm.
Ở công ty than Mạo Khê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chia ra thành
3 loại là : chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu, chi phí động lực
Qua bảng 2.2.1 cả 3 loại chi phí đều giảm trong đó:
+ Chi phí NVL giảm 462.089.591 đồng tương đương với 8,15% so với quý 4năm 2008 Chi phí NVL tính trên 1000 đồng DT giảm 3,77 đồng tương đương5,67%
+ Chi phí nhiên liệu giảm 0,60% (5.692.642), tính trên 1000 đồng doanh thuthì chi phí này tăng 0,24 đồng - 2,09%
+ Chi phí động lực cũng giảm 403.285.984 đồng tương ứng 39,9%, xét trên
1000 đồng doanh thu thì chi phí này giảm 4,54 đồng tương đương 38,27% so vớiquý 4 - 2008
Nguyên nhân dẫn đến việc giảm chi phí NVL cũng như chi phí nhiên liệu vàđộng lực là do công tác quản lý chặt chẽ làm cho công ty tiết kiệm được NVL, ýthức của công nhân sản xuất tăng tránh được những lãng phí trong sản xuất, ngoài
ra còn có thể do giá nguyên vật liệu giảm Đáng chú ý tốc độ giảm của doanh thu sovới các chỉ tiêu là thấp hơn rất nhiều cho thấy việc làm của công ty tuy bước đầukhông đem lại hiệu quả kinh tế ngay tức thì nhưng cải thiện được tình hình lao động
và sử dụng nguyên vật liệu trong nội bộ công ty Dù vậy, phương pháp này chỉ nênduy trì trong 1 thời gian nhất định bởi nếu duy trì quá lâu sẽ ảnh hưởng đến doanhthu của công ty
Phương hướng tổ chức trong thời gian tới, đó là :
Trang 29- Một mặt duy trì quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu.
- Mặt khác phải tăng cường đầu tư nhằm tăng doanh thu cho công ty,không để tình trạng doanh thu sụt giảm Tính toán trước xu hướng biếnđộng tăng, giảm của giá cả trên thị trường để có biện pháp dự trữnguyên vật liệu
b Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NCTT
* Sơ lược về chi phí nhân công:
- Lao động là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt của quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của loài người, yếu tố cơ bản nhất quyết định quá trình sản xuất Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Nghĩa là sức lao động của con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương
- Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động , là thu nhập chủ yếu của người lao động, các DN sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh
tế làm nhân tố tăng năng suất lao động Đối với các DN, tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm Do vậy DN phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm
- Kèm theo chi phí nhân công là các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
* Chi phí NCTT là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hànhdây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ
Trang 30Ta xem xét bảng 2.2.2 để thấy được sự biến động của các yếu tố thuộc chiphí NCTT :
Trước hết ta có thể thấy chi phí NCTT ở công ty Than Mạo Khê bao gồm 3loại chi phí là:
Các khoản trích theo lương theo đó giảm 301.986.252 đồng tương đương11,07% Đông thời chi phí này xét trên 1000 đồng DT giảm 2,77 đồng (8,66%)
Chi phí tiền ăn ca giảm 17.368.798 đồng tương ứng với 1,97% Chi phí ăn catrên 1000 đồng doanh thu giảm 0,07 đồng tương đương với 0,68%
Như vậy sự giảm chi phí NCTT chủ yếu là do sự giảm chi phí tiền lương làyếu tố chiếm tỉ trọng lớn nhất trong chi phí NCTT, chi phí tiền lương giảm do công
ty giảm bớt số công nhân, tốc độ giảm của chi phí này lớn hơn tốc độ tăng doanhthu cho thấy dù số lương công nhân giảm nhưng năng suất lao động của công nhânlại tặng Tuy vậy mức độ giảm chi phí tiêng lương của công ty là khá lớn, điều này
có thể ảnh hưởng đến mức lương của mỗi công nhân viên, gây ảnh hưởng xấu đếntâm lý người lao động ảnh hưởng đến năng suất ở 1 số bộ phận nào đó
Trang 31Chi phí tiền ăn ca tính trên 1000 đồng doanh thu tăng, cho thấy công ty đãquan tâm hơn đến công nhân viên
Cũng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, việc giảm tiền lương trong thờigian dài sẽ ảnh hưởng xấu đến công ty do đó, trong thời gian tới cần có biện phápkhích lệ người lao động tăng năng suất như:
- Tăng lương, thưởng cho công nhân viên, tổ chức các hoạt động văn nghệthể thao để tăng tinh thần cho người lao động, khiến không khí lao độngvui vẻ hơn
- Giảm lao động thừa, không có khả năng làm việc hoặc tinh thần lao độngkém gây giảm năng suất lao động cho công ty
- Bên cạnh việc giảm lao động thừa cần tuyển dụng lao động có chất lượngcao hơn, tổ chức cho nhân viên đi học nâng cao năng lực chuyên môn…
c Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí SXC
* Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí không thể nhận diện cụ thể vàtách biệt cho từng sản phẩm, khi tính chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩmthì phải phân bổ
* Phân loại: Chi phí sản xuất chung ở Công ty than Mạo Khê bao gồm:
- Chi phí vật liệu gián tiếp: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phânxưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc
bộ phận quản lý sản xuất và cung cấp dịch vụ…Chi phí động lực sử dụng trongcác bộ phận quản lý sản xuất, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí dụng cụ quản lý: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho bộphận quản lý sản xuất, cung cấp dịch vụ;
Trang 32- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp chohoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng cho bộ phậnquản lý sản xuất ;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho hoạt động của bộ phận cung cấp dịch vụ như: chi phí sửa chữa, chi phí thuêngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ
- Chi phí khác bằng tiền : Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi phí trênphục vụ cho hoạt động của bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ
- Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng: phản ánh các khoản phảitrả cho cán bộ công nhân viên quản lý phân xưởng, như tiền lương, các khoảnphụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc,nhân viên quản lý ở các phòng ban
* Phân tích sự biến động của từng yếu tố
Chi phí sản xuất chung quý 1 năm 2009 giảm 600.309.792 đồng so với quýtrước tương ứng với tỉ lệ 2,52% trong đó:
- Chi phí nguyên vật liệu tăng 87.450.026 đồng đồng tương ứng với4,87% ; tỉ trọng của chi phí NVL trong chi phí SXC qua đó tăng 0,57%.Chi phí nguyên vật liệu tính trên 1000 đồng doanh thutawng 1,62 đồngtương đương với 7,71% so với quý 4 năm 2008
- Chi phí CCDC giảm 130.755.238 đồng tương ứng với 21,14%; tỷ trọngcủa chi phí này trong chi phi SXC giảm 0,5% Chi phí CCDC tính trên
1000 đồng doanh thu giảm 1,38 đồng tương đương với 19,01%