Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài:Mục đích nghiên cứu Góp phần phục hồi các đặc tính quý về hình thái, sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa nếp
Trang 1KẾT QUẢ PHỤC TRÁNG GIỐNG LÚA NẾP
PD2 Ở THẾ HỆ THỨ 2 (G1)
Chuyên ngành : Di truyền học
SV thực hiện : Nguyễn Kiều Trang
GV hướng dẫn : TS Đào Xuân Tân
KS Phương Hữu Nếp & KS Nguyễn Thị Lý
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
1 MỞ ĐẦU
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 31 MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Hơn 20 năm nay nước ta luôn
ở vị trí xuất khẩu gạo thứ
hạng cao trên thế giới Đảng
và Nhà nước luôn khuyến
khích khảo sát và sản xuất
giống lúa có chất lượng và
năng suất cao nếu phù hợp
Giống lúa nếp PD2 do
TS Đào Xuân Tân chủ trì chọn tạo đã đóng góp một phần đáng kể cho việc cải thiện đời sống hàng ngày nông dân
Sau nhiều vụ gieo trồng
và tập trung mở rộng quy mô gieo trồng trên đồng ruộng, giống lúa nếp PD2 đã có những dấu hiệu chứng tỏ bị thoái hóa, xuống cấp
KẾT QUẢ PHỤC TRÁNG GIỐNG LÚA NẾP
PD2 Ở THẾ HỆ THỨ 2 (G1) KẾT QUẢ PHỤC TRÁNG GIỐNG LÚA NẾP
PD2 Ở THẾ HỆ THỨ 2 (G1)
Trang 4Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài:
Mục đích nghiên cứu
Góp phần phục hồi các
đặc tính quý về hình thái,
sinh trưởng, phát triển và
các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lúa nếp
Chọn được các dòng có nhiều đặc tính tốt phục vụ trong việc sản xuất dòng SNC, NC,…nhằm mở rộng trong sản xuất
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: 15
dòng lúa nếp PD2 ở thế
hệ thứ 2 (G1).
Địa điểm thu thập mẫu vật:
Khu phục tráng giống lúa
Công ty cổ phần giống cây
trồng Bắc Ninh
Phương pháp nghiên cứu:
đồng ruộng
- Phương pháp thu thập và
xử lí số liệu Thời gian nghiên cứu: Vụ mùa 2014 ( 6 – 10/2014)
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 7CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC CHỈ TIÊU VỀ SINH TRƯỞNG – PHÁT
TRIỂN CỦA 15 DÒNG LÚA NẾP PD2 Ở THẾ HỆ THỨ
Trang 82.1 CÁC CHỈ TIÊU VỀ SINH TRƯỞNG – PHÁT TRIỂN CỦA 15 DÒNG LÚA NẾP PD2 Ở THẾ HỆ THỨ 2 (G1) 2.1.1 Khả năng đẻ nhánh
Hầu hết các dòng có KNĐN cao hơn ĐC
Trang 92.1.2 Chiều cao cây
Trang 10Kết quả cho thấy đa số các dòng đều có trạng thái trục chính đứng trong đó có cả dòng đối chứng (PD2)
Nhóm: P1, P4, P5, P8, P9, P14, P15 Là nhóm có trạng thái trục chính đứng Ở nhóm này các dòng có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt nhất
Trang 112.1.4 Chiều dài cổ bông
Hệ số biến dị của phần lớn các dòng dao động thấp từ 4,9 (P9) đến 9,8 (P14) hoặc 1 số dòng (P1, P2, P3, P5, P6, P11, P13) và ĐC dao động ở mức trung bình
Trang 122.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA 15 DÒNG
LÚA NẾP PD2 Ở THẾ HỆ THỨ 2 (G1) 2.2.1 Số bông/khóm
Hệ số biến dị của các dòng ở mức trung bình từ 14,4 (P15) đến 20,0 (P8) và 1 số dòng dao động ở mức cao (P5, P6, P9, P10, P13) nên tính trạng số bông/khóm của các dòng chưa có tính ổn định cao
Trang 132.2.2 Chiều dài bông
Hệ số biến dị của các dòng dao động ở mức trung bình từ 10,6 (P8) đến 19,9 (PD2) và chưa có tính ổn định nhất là dòng PD2 (ĐC)
Trang 14Hệ số biến dị đều ở mức trung bình từ 13,3 (PD2) đến 18,7 (P3) Chứng tỏ tính trạng này của các dòng ổn định ở mức trung bình.
Trang 15Hệ số biến dị ở mức trung bình từ 14,2 (P8) đến 19,1 (P2) và tương đối ổn định cần chú ý cấy đúng thời vụ, bón nhiều phân chuồng và bón cân đối Dòng ĐC có CV% gần như thấp nhất (cao hơn P8)
Trang 162.2.5 Màu sắc vỏ cám và màu sắc vỏ trấu
Kết quả 100% màu sắc vỏ cám màu trắng và 100% màu sắc vỏ trấu màu vàng điều này chứng tỏ các dòng đều có độ đồng đều về màu sắc hạt, không bị lẫn tạp
Trang 17Muốn nâng cao P1000 hạt cần chú ý chăm sóc cũng như phòng trừ sâu bệnh tốt hơn, tránh để cây lúa vàng sớm, ruộng lúa xấu,
Trang 182.2.7 Năng suất hạt/khóm và thời gian sinh trưởng
STT Dòng Năng suất hạt/khóm Thời gian sinh trưởng (ngày)
Năng suất hạt/khóm của dòng ĐC đạt giá trị trung bình so với các dòng khảo sát
Trang 19TGST dao động từ 120 đến 129 ngày Trong nghiên cứu này, các dòng khảo sát đều là dòng ngắn ngày TGST cao nhất là P7 và thấp nhất là P11.
Đều có TGST ngắn tuy nhiên so với ĐC (121 ngày) hầu hết các dòng đều có TGST dài (P11 tương đương với dòng ĐC)
Trang 202.3 TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA 15 DÒNG LÚA NẾP PD2 Ở
THẾ HỆ THỨ 2 (G1) 2.3.1 Một số bệnh ảnh hưởng đến ST – PT ở lúa
Trang 21STT Dòng Khả năng nhiễm bệnh khô
3: 20 – 30% chiều cao cây
Chú thích bệnh bạc lá:
1: 1 – 5% diện tích vết bệnh trên lá
+ Khả năng nhiễm bệnh khô vằn: P4, P9 không bị bệnh (điểm 0) P2, P3, P8, P11, P12, P13 đạt điểm 3 Còn lại đạt điểm 1
+ Khả năng nhiễm bệnh bạc lá: 100% đều đạt điểm 1 Điều này chứng tỏ các dòng có khả năng kháng bệnh bạc lá rất cao
Trang 22STT Dòng Khả năng nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông
3: Vết bệnh có trên vài gié cấp 1 hoặc phần giữa của trục bông.
+ Khả năng nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông: P4, P8 không nhiễm bệnh (điểm 0) P2, P6, P7, P11, P15 đạt điểm 3 Còn lại đạt điểm 1 Chứng
tỏ tỉ lệ mắc bệnh thấp và không ảnh hưởng nhiều tới năng suất của các dòng
Trang 24XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN