1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bồi dưỡng sinh học 9 cấp tỉnh tham khảo (1)

53 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho các cặp đực, cái lai với nhau theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặpđực cái - Dùng toán xác suất thống kê để phân tích các số liệu thu được rút ra quy luật di truyền của các

Trang 1

Chương I: CÁC QUI LU T DI TRUY N C A MENĐEN ẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN ỀN CỦA MENĐEN ỦA MENĐEN

Bài 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I Mục tiêu:

- HS nêu được một số thuật ngữ được dùng trong nghiên cứu di truyền

- Nêu được đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden

- Phát biểu được quy luật 1, nội dung, giải thích ý nghĩa của quy luật 1

- Vận dụng lý thuyết vào giải bài toán thuận và nghịch trong di truyền

- Rèn luyện kỹ năng giải quyết và trình bày vấn đề đặt ra trong sinh học

II Nội dung:

1 Các thuât ngữ thường dùng:

1.1 Tính trạng là những đăc điểm về hình thái cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của cơ

thể ( đặc điểm hoặc tính chất biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể trong loài giúp tanhận biết sự khác biệt giữa các cá thể ) Ví dụ: Thân cao, quả lục

1.2 Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái (đối lập nhau ) biểu hiện trái

ngược nhau của cùng loại tính trạng Ví dụ: Trơn, nhăn

1.3 Nhân tố di truyền là nhân tố quy định các tính trạng của cơ thể.

1.4 Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau

giống cac thế hệ trước

1.5 Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.

1.6 Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1( P thuần chủng)

1.7 Tính trạng lặn là tính trạmg đến F 2 mới được biểu hiện

1.8 Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Kiểu gen quy

định kiểu hình (thông thường khi nói tới kiểu gen là người ta chỉ xét 1 vài gen liênquan tới kiểu hình cần nghiên cứu)

1.9 Thể đồng hợp là kiểu Gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.(aa,bb, AA) 1.10 Thể dị hợp là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.(Aa, Bb)

1.11Cặp NST tương đồng làCặp NST giống nhau về hình dạng và kích thước.

2 Phương pháp nghiên cứu độc đáo của MENĐEN

Độc đáo vì: +Chọn đối tượng đúng

+Phương pháp nghiên cứu đúng

a Đối tượng

-Tự thụ phấn nghiêm ngặt dễ tạo dòng thuần

-Thời gian sinh trưởng ngắn(3tháng) , có nhiều tính trạng tương phản dẫn đến dễtheo dõi kết quả

b Phương pháp phân tích con lai

- Chọn các cặp đực cái, thuần chủng tương phản về 1 hoặc nhiều căp tính trạng

- Cho các cặp đực, cái lai với nhau theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặpđực cái

- Dùng toán xác suất thống kê để phân tích các số liệu thu được rút ra quy luật

di truyền của các tính trạng đó ở con cháu

Trang 2

3 Lai phân tích(nội dung, ý nghĩa)

Khái niệm là lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra genvới cơ thể mangtính trạng lặn

+Nếu F1 đồng tính tính trạng trội đem lai là đồng hợp tử

Sơ đồ:P :AA(đỏ) x aa(trắng) 100%Aa(đỏ)

+Nếu F1 phân tính tính trạng trội

4 Phát biểu qui luật, nội dung, giải thích ý nghĩa quy luật di truyền của MENĐEN:

Quy luật Nội dung Giải thích Ý nghĩa

- Khi lai hai cơ

sự hình thànhgiao tử nênmỗi giao tửchỉ chứa 1NTDT

- Các NTDTkhông hoà trộnvào nhau

Do sự phân li và

tổ hợp của các cặp

- NTDT(gen)quyđịnh cặp tính trạngtương phản thôngqua quy trình phátsinh giảo tử và thụtinh

-Tương quan trội lặnrất phổ biến tínhtrạng trội là tốt -> tậptrung gen trội về mộtkiểu gen-> giống tốt-Xác định tương quantrội lặn nhờ phươngpháp phân tích thế hệlai…

-Xác định độ thuầnchủng của giống

5 Cách viết giao tử:

- Có 2 cách viết:

+ Cách 1: nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức

+ Cách 2: viết sơ đồ hình cành cây

- Số lượng giao tử được tạo ra: 2n (với n là cặp gen dị hợp)

- Gọi n là số cặp NST tương đồng, ta có:

+ Số loại giao tử được tạo thành : 2n

+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử được tạo thành : 1

Trang 3

Câu 2: Để xác định độ thuần chủng của giống cây cần phải làm gì? Nếu không

dùng phép lai phân tích có thể sử dụng phép lai nào để xác định một cơ thể có kiểuhình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp được không? Cho ví dụ minh hoạ

Trả lời:

- Ta tiến hành phép lai phân tích

+ Khái niệm:giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thểmang tính trạng lặn

+ Kết quả:phép lai là đồng tính thì tính trạng trội kiểm tra là thuần chủng

Sơ đồ lai: P AA(cao) x aa(thấp) ->100%Aa(cao)

Nếu phép lai là phân tính thì tính trạng cần kiểm tra không thuần chủng.Sơ đồlai:P Aa(cao) x(thấp) -> 50%Aa:50%aa

- Không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm cho tự thụ phấn để xácđịnh cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp

- VD : Giống lúa thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp Cần xác định tính thuầnchủng của giống lúa thân cao:

Giống lúa thân cao có kiểu gen AA hoặc Aa

Ta cho tự thụ phấn :

AA x AA  AA Giống thuần chủng

Aa x Aa  1AA : 2Aa : 1aa  Giống không thuần chủng

Câu 3: Nêu điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li?

Trả lời:

- Pt\c về cặp tính trạng tương phản

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Số cá thể thu được ở các thế hệ lai để phân tích phải đủ lớn

Câu 4: So sánh định luật đồng tính và định luật phân li?

Trả lời:

*Giống nhau:

- Đều phản ánh sự di truyền của 1 cặp tính trạng

- Đều chỉ đúng khi tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Pt\c về cặp tính trạng tương phản

*Khác nhau:

Định luật đồng tính Định luật phân tính

- Phản ánh kquả ở con lai F1 - Phản ánh kết quả ở con lai F2

- F1đồng tính là tính trạng trội,tính

trạng lặn không xuất hiện

- F2 phân li theo tỉ lệ trung bình là3trội :1lặn

- F1 chỉ xuất hiện 1 kgen dị hợp:Aa - F2 xuất hiện 3 kgen với tỉ

lệ:1AA:2Aa:1aa

- Kết quả kiểu hình ở F1 đều nghiệm

đúng với mọi số lượng xuất hiện ở F1

- Kết quả kiểu hình ở F2 chỉ nghiệmđúng khi số con lai thu được phải đủ lớn

Trang 4

Câu 5: Hiện tượng tính trạng trội hoàn toàn là gì? Hãy nêu VD và lập sơ đồ lai

minh hoạ từ P ->F2 của phép lai 1 tính với tính trội hoàn toàn

Trả lời:

* Khái niệm: là hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn ,dẫn đến thể dị hợp biểuhiện kiểu hình trội

* Lấy VD(HS tự lấy)

* Lập sơ đồ lai minh hoạ (xác định kiểu gen ,kiểu hình)ở F1, F2

Câu 6: Hiện tượng tính trạng trội hoàn toàn là gì? Hãy nêu VD và lập sơ đồ lai minh

hoạ từ P ->F2 của phép lai 1 tính với tính trội không hoàn toàn

Trả lời:

* Khái niệm:là hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn ->thể dị hợp biểu hiệnkiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn

* VD và lập sơ đồ lai minh hoạ(HS tự hoàn thiện)

Gợi ý: lấy vd màu hoa ở cây giao phấn

III GIẢI BÀI TẬP:

A PHƯƠNG PHÁP GIẢI:

BÀI TOÁN THUẬN: Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P Từ đó

tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai

* Cách giải: Có 3 bước giải:

Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn (có thể không có bước này nếu

như bài đã cho)

Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai.

* Thí dụ: Ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng.

Khi cho chuột lông đen giao phối với chuột lông trắng thì kết quả giao phối sẽ nhưthế nào?

BÀI TOÁN NGHỊCH: Là dạng bài tập dựa vào kết quả lai để suy ra kiểu

gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai

Thường gặp 2 trường hợp sau đây:

* Trường hợp 1: Nếu đề bài cho tỉ lệ phân tính ở con lai:

Có 2 bước giải:

+ Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để suy ra kiểu gen của bố mẹ ( Rút

gọn tỉ lệ đã cho ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét)

+ Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả

( Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định gen trội lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ phân tính ởcon để quy ước gen)

* Ví dụ: Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao với nhau; người ta thu được kết quả

ở con lai như sau: 3018 hạt cho cây thân cao, 1004 hạt cho cây thân thấp.Hãy biệnluận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên

Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ phân tính ở con lai:

Trang 5

* Để giải dạng này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân

và thụ tinh Cụ thề là căn cứ vào kiểu gen của F để suy ra giao tử mà F có thể nhận

từ bố và mẹ Sau đó lập sơ đồ lai kiểm nghiệm

* Ví dụ: Ở người , màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt đen là tính trạng

lặn Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy có đứa congái mắt đen Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích

B BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Bài tập 1: Ở chuột lông đen trội so với lông trắng, khi cho chuột đực lông đen giao

phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ ntn?

Hướng dẫn:

- Qui ước: gen D qui định lông đen

gen d qui định lông trắng

- Đực lông đen có KG: DD hoặc Dd, cái lông trắng có KG: dd

- Có 2 sơ đồ lai:

+P: ♂DD(đen) x ♀ dd(trắng)

Hoặc P: ♂ Dd(đen) x ♀ dd(trắng)

- Viết sơ đồ lai chứng minh

Bài tập 2: Ở đậu Hà lan, thân cao là tính trạng trội so với thân thấp.

a Khi cho đậu hà lan thân cao giao phấn với nhau, F1 100% thân cao Xác địnhkiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai

b Nếu cho F1 trong phép lai trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

Hướng dẫn:

a.Gọi gen A qui định thân cao

gen a qui định thân thấp

Do F1: 100%A thân cao ->1 bên P luôn cho 1giao tử A,1 bên P luôn cho 1 giao tửA,a

- Sơ đồ lai:

P: AA x AA -> F1: AA(100% thân cao)

Hoặc P: AA x Aa -> F1: 1AA:1Aa(100% thân cao)

b Cho lai phân tích trong 2 trường hợp

Bài tập 3: Ơ cà chua, tính trạng quả đỏ trội so với tính trạng quả vàng Cho cà chua

thuần chủng quả đỏ thụ phấn với cây cà chua quả vàng

a Xác định kết quả ở F1, F2

b Cho cà chua F1 với cà chua quả đỏ F2 kết quả như thế nào?

Hướng dẫn:

a Qui ước: gen A qui định tính trạng quả đỏ

gen a qui định tính trạng quả vàng

Pt\c:quả đỏ có kiểu gen AA, quả vàng có kiểu gen aa

Sơ đồ lai:P AA(đỏ) x aa(vàng)

………

F2:1AA: 2Aa : 1aa

Trang 6

(3 đỏ) (1vàng) b.Quả đỏ F2 có kiểu gen là: AA, Aa

+Trường hợp 1: Aa x AA

+Trường hợp 2: Aa x Aa

Bài tập 4:Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao với nhau có kết quả 3018 hạt cho

cây thân cao và1004 hạt cho cây thân thấp

Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên

Hướng dẫn:

Xét:cao: thấp = 3018:1004 ≈ 3:1.Theo qui luật 1 của MENĐEN thì cao trội so vớithấp

Qui ước:gen A(cao), gen a (thấp)

Tỉ lệ F1 :3cao:1thấp =4(tổ hợp giao tử)=2 x 2 → P cho 2 loại giao tử → P dịhợp Aa

Sơ đồ lai: P: Aa(cao) x Aa (cao)

Bài tập 5: Ở người, mắt nâu trội so với mắt xanh (trội hoàn toàn)

Trong 1 gia đình bố mẹ đều mắt nâu, trong các con sinh ra có 1 con gái mắt xanh.Biện luận và lập sơ đồ lai giải thích

Hướng dẫn:

Do mắt nâu là trội so với mắt nâu

Qui ước: gen B ( mắt nâu) ,gen b (mắt xanh)

Con gái mắt xanh bb nhận 1 giao tử b từ bố,1 giao tử b từ mẹ Mà P đều mắt nâu →

P đều có kiểu gen: Bb

Sơ đồ lai: P Bb(nâu) x Bb (nâu)→………

C BÀI TẬP TỰ GIẢI:

BÀI 1: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy lập sơ

đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của con lai F1 trong các trưnghợp sau:

- P quả đỏ x quả đỏ - P quả đỏ x quả vàng - P quả vàng x quả vàng

BÀI 2: Cho biết ruồi giấm gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh

dài là trội so với cánh ngắn Khi cho giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài vớinhau và thu được các con lai F1

a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên

b) Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 Lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?

BÀI 3:

Ở ruồi giấm, gen quy định chiều dài đốt thân nằm trên NST thường và đốt thân dài

là tính trạng trội hoàn toàn so với đốt thân ngắn Dưới đây là kết quả của 1 số phéplai:

Trang 7

giải thích và lập sơ đồ lai?

BÀI TẬP 4: Tóc quăn là trội hoàn toàn so với tóc thẳng.

- Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: đứa con gái có tóc quăn, đứa con trai cótóc thẳng Biết rằng người cha có tóc thẳng Hãy tìm kiểu gen của mẹ và lập sơ đồlai

- Một phụ nữ mang kiểu gen dị hợp muốn chắc chắn sinh con đều có tóc quăn thìkiểu gen và kiểu hình của người chồng phải như thế nào?

a Cho biết kiểu gen nhóm máu A, B, AB, O

b Nếu bố thuộc nhóm máu O, mẹ thuộc nhóm máu A thì con có nhóm máugì?

c Nếu bố thuộc nhóm máu B, me thuộc nhóm máu AB thì con sinh ra thuộcnhóm máu nào?

d Nếu các con có đủ 4 nhóm máu thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?

e Ở nhà hộ sinh người ta nhầm lẫm giữa 2 đứa trẻ, biết rằng cha mẹ của 1 đứa

bé có nhóm máu O và A; Cha mẹ của đứa bé kia có nhóm máu A và AB Hai đưá bé

có nhóm máu O và A Hãy xác định bé nào là con của cặp vợ chồng nào?

g Vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu AB Họ sinh ra con trai có nhómmáu O Tại sao có hiện tượng này Biết rằng người vợ luôn chung thủy với chồngmình?

BÀI TẬP 8:

Kiểu hình của P Số cá thể ở F 1 thu được

Đốt thân dài Đốt thân ngắna) Đốt thân dài x Đốt thân

ngắn

b) Đốt thân dài x đốt thân dài 262 87

c) Đốt thân dài x đốt thân

Trang 8

Nhà em A nuôi 1 đôi thỏ ( 1 đực, 1 cái) có lông màu lang trắng đen

- Lứa thứ nhất thỏ mẹ cho 4 thỏ con, Trong đó có 3 con lang trắng đen, 1 con trắng

Em A cho rằng kết quả này nghiệm đúng quy luật phân li của Menđen

- Lứa thứ 2, Thỏ mẹ cũng cho 4 con, trong đó 1 con đen, 2 con lang trắng đen và 1con trắng Em A cho rằng mình đã lầm và nói lại rằng kết quả này nghiệm đúng tỉ lệcủa quy luật trội không hoàn toàn

a Theo em, nhận xét của bạn A ở hai trường hợp trên có gì không thỏa đáng?

b Dựa vào đâu để biết được quy luật di truyền nào chi phối 2 phép lai trên.Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường

- Áp dụng lí thuyết giải bài toán thuận, nghịch trong lai 2 cặp tính trạng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, so sánh, làm bài tập sinh học

II NỘI DUNG:

A LÝ THUYẾT:

Câu 1: Nêu nội dung, cơ chế, giải thích, ý nghĩa của quy luật phận ly độc lập

- Khi lai hai cơ

- Các NTDT khongtrọi lẫn vào nhau

- Do sự phân li và tổhợp của các cặpNTDT (gen) quy địnhcặp tính trạngtươngphản thông qua QTphát sinhgiao tử và thụtinh F2 có tỉ lệ mỗiKH…

- Sự PLĐL  giao

tử và tổ hợp tự do

quá trình thụ tinh

là cơ chế tạo ra cácBDTH…

Câu 2: Sự DTĐL của các cặp tính trạng là gì ? Nguyên nhân của hiện tượng nói trên

và cho vd để chứng minh?

Trả lời:

Trang 9

a Sự DTĐL của các cặp tính trạng là hiện tượng các cặp tính trạng di truyền khôngphụ thuộc vào nhau.Sự di truyền của cặp tính trạng này độc lập với sự di truyền củacác cặp tính trạng khác

b Nguyên nhân:

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.Vìvậy trong giảm phân, các cặp gen này PLĐL cùng với các cặp NST mang chúng,trong thụ tinh các cặp gen lại có khả năng tổ hợp tự do với nhau

c.VD: Pt/c vàng, trơn x xanh, nhăn (giao phấn)

Câu 3: Phát biểu qui luật PLĐL và nêu các điều kiện nghiệm đúng của qui luật

PLĐL của các cặp tính trạng?

Trả lời:

- Qui luật: khi lai 2 cơ thể………

- Điều kiện nghiệm đúng:

+ Các cặp P phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dõi

+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể thu được ở thế hệ lai đem phân tích phải đủ lớn

+ Các cặp gen qui định các cặp tính trạng phải PLĐL với nhau(nằm trên các cặpNST khác nhau)

Câu 4: So sánh ĐLPL với ĐLPLĐL vvề 2 cặp tính trạng?

Trả lời:

* Giống nhau:

- Đều có các điều kiện nghiệm đúng giống nhau:

+ Pt/c về cặp tính trạng được theo dõi

+ Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn

- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng (xuất hiện nhiều kiểu hình)

- Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa vào sự phân li của các cặp gen tronggiảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

*Khác nhau:

- Phản ánh sự di truyền của 1 cặp tính trạng - Của 2 cặp tính trạng

- F1dị hợp 1 cặp gen(Aa)2 giao tử - F1dị hợp 2 cặp gen(AaBb)4

giao tử

Trang 10

- F2 Có 2 loại KH:3trội:1 lặn - F2 có 4 loại KH:9 :3 :3 :1

- F2 không xuất hiện BDTH - F2 xuất hiện BDTH

- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen - F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen

B BÀI TẬP:

Bài toán thuận:

Cho biết kiểu hình của P Xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời con

- Bước 1: xác định tương quan trội, lặn ở từng tính trạng, qui ước gen(QL1)

- Bước 2: xác định sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạngtìm ra qui luật ditruyền chi phối viết kiểu gen của P(Nếu tích tỉ lệ tính trạng = tỉ lệ kiểu hình bài ra

PLĐL)

- Bước 3: xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng

- Bước 4: xác định kiểu gen ở P

- Bước 5: viết sơ đồ lai

+3:1 QL1: lai 1 cặp tính trạng: Aa x Aa(trội hoàn toàn)

+1:2:1  QL1: lai 1 cặp T2: Aa x Aa(trội không hoàn toàn)

+9:3:3:1QL2 lai 2 cặp tính trạng: AaBb x AaBb(trội hoàn toàn)

+(3:1) (1:2:1)  QL2 lai 2 cặp tính trạng: AaBb x AaBb(1 cặp trội hoàn toàn,1cặp trội không hoàn toàn)

* Ví dụ: Bò t/c: đen, không sừng giao phối với bò vàng, có sừng Cho F1 x F1 Xácđịnh kiểu gen, kiểu hình ở bò con F2 Biết rằng 2 tính trạng trên DTPLĐL và mỗigen qui định 1 tính trạng

Hướng dẫn:

-Xác định tính trạng trội là: đen, không sừng

-Qui ước: +Gen A(đen) , a(vàng)

Trang 11

AB AABB AABb AaBB AaBb

Tỉ lệ KG:

Giả thiết cho kết quả lai ở đời con  xác định kiểu gen, kiểu hình ở P

- Bước 1:xác định tương quan trội, lặn

- Bước 2:qui ước gen

- Bước 3: xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con trên từng tính trạng để  kiểu gen của

P

- Bước 4:xác định kiểu gen của P

- Bước 5: viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen,kiểu hình ở con

* Ví dụ: Ở chuột, lông đen(A), trắng(a), lông xù(B), trơn(b) Hai tính trạng phân li

độc lập

P: ♂ x ♀F1Có 28 đen-xù, 9 đen-trơn, 10 trắng-xù, 3trắng-trơn

- Xác định kiểu di truyền(kiểu gen) và kiểu hình của P, F1(không viết sơ đồ lai)

1

3 3 9

10 28

aabb

Trang 12

Bài 1: Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông

trắng, gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng.Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1 Cho

F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?

GP: AB, Ab, aB, ab ab

FB: 1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb

1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắngthẳng

Bài 2: Menđen cho lai 2 cây đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1 kiểu gen, thu được kết

quả ở thế hệ con như sau:- Vàng trơn : 315 hạt,- vàng nhăn 101 hạt,

- xanh trơn : 108 hạt, -xanh nhăn : 32 hạta) Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?

b) Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con

Suy ra vàng (B) là trội hoàn toàn so với xanh (b)

Như vậy, khi lai 2 cặp tính trạng thì sự phân tính của mỗi cặp diển ra giống như lai 1cặp tính trạng Điều này chứng tỏ có sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.Nói cách khác sự di truyền 2 cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độc lậpcủa Menđen

- Đời con lai có hạt nhăn ( kểu gen là aa), suy ra mỗi bên bố mẹ có 1 gen a Tỉ lệ 3:1cho phép kết luận bố mẹ dị hợp về cặp gen này: Aa x Aa

đời con có hạt xanh ( kiểu gen là bb), suy ra bố mẹ mỗi bên có 1 gen b Tỉ lệ 3:1 chophép kết luận bố mẹ dị hợp về cặp gen này : Bb x Bb

Trang 13

Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểu gen của bố mẹ là : AaBb x AaBb.

+ Kiểu gen của các con:

P : AaBb x AaBb

Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, Ab, ab

Kẻ khung pennet -.> F1 Có 9 kiểu gen là:

1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb, 1 AAbb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1 aabb

Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

Bài 3: Cho một thỏ đực có kiểu hình lông đen, chân cao lai với ba thỏ cái cho kết

quả:

- TH1: F1có tỉ lệ: 3:3:1:1

- TH2: F1 có tỉ lệ: 1:1:1:1

- TH3: F1 có 100% lông đen, chân cao

Biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng và nằm trên 1 NST riêng rẽ Tính trạng đentrội so với nâu, cao trội so với thấp

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai minh hoạ

Vì thỏ ♂den ,cao có kiểu gen:AaBb

Thỏ ♀ có kiểu gen:Aabb hoặc aaBb

♂đen,cao có kiểu gen: AaBb cho 4 loại giao tử: AB, Ab, Ab, ab

♀chỉ cho 1 loại giao tửAB♀có kiểu gen: AABB

D BÀI TẬP TỰ GIẢI

BÀI TẬP 1:

Dựa vào kết quả của các phép lai dưới đây, hãy xác định xem tính trạng nào là trội,tính trạng nào là lặn, đồng thời xác định kiểu gen của các cậy bố mẹ và đời con trongmỗi phép lai

 Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F1 : 75% câyquả đỏ, dạng bầu dục; 25% quả vàng , dạng bầu dục

Trang 14

 Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F1 75% cây có quảmàu vàng, dạng tròn; 25% cây có quả màu vàng dạng bầu dục cho biết mỗi tínhtrạng do 1 gen quy định

BÀI TẬP 2:

Cho 1 cá thể F1 lai với 3 cá thể khác:

 Với cá thể thứ nhất đượcthế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp hạtdài

 Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp hạt dài

 Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp hạt dài Cho biếtmỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng Các cây cao là trội so với câythấp, hạt tròn là trội so với hạt dài Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên

BÀI TẬP SỐ 3

Ở ruồi giấm thân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là tínhtrạng trội hoàn toàn so với lông dài các gen qui định tính trạng nằm trên các nhiễmsắc thể thường khác nhau

a Xác định kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệtkê

b Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen

CHƯƠNG II: NHI M S C TH ỄM SẮC THỂ ẮC THỂ Ể

Bài 1: NGUYÊN PHÂN

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được tính đặc trưng của NST ở mỗi loài

- Nắm vững cấu trúc, chức năng của NST đối với sự di truyền của các tínhtrạng

- Thấy được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB (đóng xoắn, duỗixoắn, nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do)

- Áp dụng lí thuyết để làm bài tập

- Rèn luyện kĩ năng trình bày, khái quát, tổng hợp

II Nội dung:

Trang 15

-Tại tâm động NST có eo thứ nhất, chia nó thành 2 cánh Trên cánh một số NSTcòn có eo thứ hai

- Mỗi crômatit: 1ADN+ 1 pr loại histôn

3 Chức năng:

NST biến đổi  AND biến đổi gen biến đổi tính trang biến đổi

AND nhân đôi NST nhân đôi thông tin di truyền truyền từ thế hệ này sang thế hệkhác

Câu 2: NST có tính đặc trưng theo loài sinh vật và đặc trưng so với các cấu trúc

khác trong tế bào ở những yếu tố nào? Hãy giải thích và chứng minh?

Trả lời:

- Một NST có tính đặc trưng theo loài sinh vật

 Đặc trưng bởi số lượng, hình dạng

+ Số lượng: Trong tế bào sinh dưỡng(xôma), tổ hợp các NST TB (2n) là dặctrưng riêng vd

 Số NST trong giao tử (nguyên đơn) cũng là đacự trưng riêng vd…

+ Hình dạng: có hình dạng đặc trưng riêng quan sát rõ nhất ở kì giữa của quátrình phân bào…

Đặc trưng khác so với cấu trúc khác: Trong tế bào 2n, NST luôn xếp thành cặp, hầuhết là các cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Câu 3: Nguyên phân là gì? Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST trong

từng thời kì của quá trình nguyên phân?

Trả lời:

 Khái niệm nguyên phân:

- Là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổnđịnh bộ NST đặc trưng cảu những loài sinh sản vô tính

 Diễn biến của NST

Trang 16

-Mang tính chất 2 nguồn gốc-Hai NST hoạt động độc lập với nhau

Câu 5: Hãy giải thích ý nghĩa của nguyên phân đối với di truyền và đối với sinh

trưởng, phát triển của cơ thể?

Trả lời:

Đối với DT:

NP là phương thức truyền đạt, ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế

hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể ở các loài sinh sản vô tính Bộ NST đặctrưng của loài được ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 2 cơ chế  2 NST (kìTG) và phân li NST (Kì sau)

 Đối với sinh trưởng, phát triển cơ thể:

- NPsố lượng TB tăng  mô, cơ quan phát triển  cơ thể đa bào lớn lên

- NP phát triển mạnh ở các mô, cơ quan còn non NP bị ức chế khi mô, cơ quanđạt tới khối lượng tới hạn

- NP tạo các TB mới thay thế các TB bị tổn thương ( chết)

Câu 6: Những biến đổi hình thái NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển

hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi có tính chất chu kì?

Trả lời:

- Ở kì trung gian  đầu  giữa  sau  cuối

- Qúa trình đóng và duỗi xoắn của NST được lặp đi, lặp lại theo những giai đoạn

và thời gian xác định Vì vậy, nó có tính chất chu kì

- Trong TB sinh dưỡng tồn tại từng cặp: 2n

- TB sinh giao tử = TB sinh dục sơ khai: 2n

- TB giao tử (trứng, tinh trùng ): n

- Viết gen trội trước, gen lặn sau nhưng xét trong một cặp

- Nếu có nhiều cặp gen, đầu bài gen nào trước thì viết trước

+ Kì TG : khi chưa nhân đôi AaBb

Khi đã nhân đôi AaaaBBbb( đầu, giữa, sau chưa tách)

+ Kì sau khi đã tách, cuối: AaBb

Trang 17

Cấu trúc T.gian

Đầu(Trước)

Trạng thái NST

Số crômatit

Số tâm động

2n kép4n2n

2n kép4n2n

2n kép4n2n

4n đơn04n

4n đơn 2n đơn

0 04n 2n

Dạng 1: Xác định số lần nguyên phân và số TB con tạo ra sau nguyên phân

- Số TB con tạo ra sau k lần nguyên phân: 2k

- Số tâm động: 2n 2k

- Số TB con tạo thêm sau k lần nguyên phân: 2k-1 Số tâm động: 2n(2k-1)

- Số NST có trong các TB con: 2k.2n

- Số thoi dây tơ vô sắc xuất hiện sau k lần nguyên phân( giảm phân): 2k-1 (2k)

Bài 1: Ba hợp tử nguyên phân 1 số lần bằng nhau tạo ra 96 TB con Xác định số lần

nguyên phân của mỗi hợp tử

Hướng dẫn:

- Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

- Theo bài ra ta có:

3.2x = 96 2x = 32 x = 5

Bài 2 : Có 1 hợp tử nguyên phân liên tiếp 2 lần và đã sử dụng của môi trường tương

đương với 138 NST đơn Xác định:

a Tên của loài nói trên

b Số TB con được tạo ra và số NST có trong các TB con

Hướng dẫn:

a

- Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài cần tìm( 2n> 0, 2n chẵn)

- Số NST môi trường đã cung cấp cho hợp tử nguyên phân 2 lần là:

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

b Xác định số NST môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên

Hướng dẫn:

a.Gọi bộ NST lưỡng bội của loài là 2n( 2n>0, 2n chẵn)

- Số TB con tạo ra sau 5 lần nguyên phân là: 25 =32(TB con)

- Số NST có trong các TB con là:

25 .2n =448  2n =14( NST)

b Số NST môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân là:

Trang 18

2n (25- 1)= 14.31 =434 ( NST)

Dạng 2: Xác định số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân :

Số NST = 2n.(2 k – 1)

Bài 1: Ở ruồi gấm 2n = 8 Có 4 TB lưỡng bội của ruồi giấm nguyên phân 1 số lần

liên tiếp và đã tạo ra 32 TB con

a Tính số NST môi trường đã cung cấp cho mỗi TB nói trên nguyên phân

b Tính số tâm động trong các TB con được tạo ra từ mỗi TB mẹ ban đầu

Hướng dẫn:

a Gọi x là số lần nguyên phân của mõi TB mẹ ( x > 0 , x ngguyên )

4.2x = 32  2x = 8  x = 3

 Vậy mỗi TB nguyên phân liên tiếp 3 lần

- Số NST MT đã cấp cho mỗi TB nguyên phân là:

2n(2x – 1) = 8 (23-1) = 56 (NST)

b Số TĐ trong các TB con được tạo ra từ mỗi TB mẹ ban đầu :

2x 2n = 23.8 = 64 (TĐ)

Bài 2: Hai hợp tử cùng loài nguyên phân tạo ra tất cả 12 TB con Biết hợp tử I

nguyên phân nhiều hơn hợp tử Xác định số NST môi trường cung cấp cho mỗi hợp

tử nguyên phân Cho biết bộ NST lưỡng bội của loài là 16

Hướng dẫn:

- Gọi x1 là số lần nguyên phân của hợp tử I ( 0 < x2 < x1)

X2 là số lần nguyên phân của hợp tử II

Ta có: 2x1 + 2x2= 12 (số TB con tạo ra)

Có 4 hợp tử của lợn ( 2n = 38) đều nguyên phân 2 lần bằng nhau Xác định:

a Số NST MT đã cung cấp cho 4 hợp tử nguyên phân

b Số TĐ và số NST chứa trong các TB con tạo ra từ 4 hợp tử

Trang 19

Bai 1: Có 3 hợp tử nguyên phân 1 số lần không = và đã tạo ra tất cả 28 TB con Biết

theo thứ tự các hợp tử I, II, III thì lần lượt có số lần nguyên phân hơn nhau 1 lần xđ

số lần nguyên phân và số TB con của mỗi hợp tử I, II, III

Bài 2: Có 3 TB: - TB I nguyên phân 3 lần liên tiếp

- TB II nguyên phân tạo ra số TB con bằng phân nửa số TB con

do TB I tạo ra

- TB III nguyên phân tạo số TB con bằng số TB con của TB I

và của TB II cộng lại Xác định số TB con tạo ra từ 3 Tb I, II, III

Bài 3: Có 5 hợp tử của cùng 1 loài đều nguyên phân 3 lần bằng nhau và đã tạo tạo ra

các TB con chứa tất cả 320 TĐ

a Xác định tên của loài đó

b Có 3 TB khác cũng của loài nói trên nguyên phân với 1 số lần = và đã sử dụngcủa MT nguyên liệu tương đương với 72 NST

XĐ số lần nguyên phân của mỗi TB

Bài 4: Một hợp tử của người nguyên phân 4 lần liên tiếp và đã sử dụng của MT nôi

bào nguyên liêu tương đương với 690 NST Xác định:

a Bộ NST lưỡng bội của loài

b Số NST trong các TB con được tạo ra từ hợp tử nói trên

Bài 2: GI M PHÂN VÀ TH TINH ẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Ụ TINH

I Mục tiêu:

- Thấy được sự biến đổi hình thái NST trong giảm phân

- Phân biệt qúa trình hình thành giao tử đực và giao tử cái

- Nắm được bản chất của quá trình thụ tinh

- Áp dụng lí thuyết để làm bài tập

- Rèn luyện kĩ năng trình bày, khái quát, tổng hợp

II Nội dung:

- Chưa tách: AAaaBBbb( 2n kép)

- Đã tách: AABB, aabb (n kép) AAbb, aaBBGiống kì sau đã tách

- Giống với kì cuối I( n kép)

- Cuối( n đơn)

AB, ab

Ab, aB

Trang 20

Câu 2: So sánh biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân, giảm phân?

Trả lời:

* Giống nhau: NST có những biến đổi và hoạt động giống nhau: trước khi bước vào

phân bào NST nhân đôiNST kép, đón xoắn, tháo xoắn, xếp hàng trên mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào, phân li về 2 cực của TB…

- Các NST kép tách nhau ở tâmđộng  NST đơn phân li về 2 cựccủa TB

- NST tập trung 1 lần trên miềnxính đạo của thoi phôi bào và 1lần phân li

- Xảy ra

- Tập trung thành 2 hàng

- Các NST kép phân li vềcác cực của TB nhưngkhông tách TĐ

- 2 lần tập trung và 2 lầnphân li

Câu 3: Trong nguyên phân, giảm phân ngoại trừ NST, các cấu trúc khác trong TB

đã có những biến đổi như thế nào? Nêu ý nghĩa của những biến đổi đó

Trả lời:

- Trong nguyên phân, giảm phân ngoài NST thì trung tử, thoi phôi bào, mang nhân

và nhân con, màng TB đều biến đổi và có ý nghĩa

Trung tử Kì TG 2 tách đôidi chuyển về

Giúp cho NST gắn lên nó (kìgiữa), co rút NST di chuyển về

2 cực TB(kì sau)Màng nhân,

nhân con

- Biến mất ở kì TG

- Xuất hiện ở kì cuối

- Tạo điều kiện cho NST được

tự do, dễ sắp xếp trên miền xíchđạo, phân li

- Tái tạo trở lại cấu trúc đặctrưng của TB

Màng TB

chất

Phân li ở giữa TB Phân TB mẹ 2 TB con

Câu 4: Giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử

cái ở động vật?

Trang 21

Trả lời:

- Khái niệm giao tử là những TB sinh dục đơn bội (n) được tạo ra từ sự giảm phâncủa TB sinh giao tử (tinh bào bậc 1 hoặc noãn bào bậc 1) và có khả năng thụ tinh đểtạo ra giao tử Có 2 loại giao tử đực và cái

- Quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái (SGK)

Câu 5: So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật?

Trả lời:

* Giống nhau:

- Đều phát sinh từ các TB mầm sinh dục

- Đều trải qua 2 quá trình: nguyên phân của các TB mầm và giảm phân của các TBsinh giao tử( tinh bào b1 và noãn bào b1)

- Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục

* Khác nhau:

Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái

- Xảy ra trong tuyến sinh dục đực( các

tinh hoàn)

- Số lượng giao tử nhiều: 1 tinh bào

b1 giảm phân cho 4 giao tử( tinh

trùng)

- Trong cùng 1 loài giao tử đực có

kích thước nhỏ hơn giao tử cái

- Xảy ra trong tuyến sinh dục cái( buồngtrứng)

- Số lượng giao tử ít: 1 noãn bào b1 giảmphân cho 1 giao tử( trứng)

- Giao tử cái có kích thước lớn do phảitích luỹ nhiều chất ddưỡng để nuôi phôi

ở giai đoạn đầu nếu xảy ra sự thụ tinh

Câu 6: So sánh qua trình tạo giao tử ở động vật, thực vật?

Trả lời:

* Giống nhau:

- Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản

- Giao tử đều đợc tạo thông qua quá trình giao phối của TB mẹ sinh ra chúng

- Trong cùng loài thì số lợng giao tử đực tạo ra luôn nhiều hơn số lợng giao tử cái

* Khác nhau:

Tạo giao tử ở động vật Tạo giao tử ở thực vật

- Xảy ra ở các tuyến sinh dục của cơ

quan sinh dục

- Quá trình xảy ra đơn giản hơn

- Giao tử đợc tạo thanh ngay sau quá

Câu 7: Khái niệm về thụ tinh Giải thích ý nghĩa của của giao phối và thụ tinh?

Trang 22

- Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, sự kếthợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh tạo thành những hợp tử mangnhững tổ hợp NST khác nhau BDTH phong phú ở những loaì sinh sản hữu tính tạonguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống Do đó, người ta thờng dùng phương pháplai hữu tính để tạo nhiều BDTH nhằm phục vụ cho công tác chọn giống.

B BÀI TẬP:

Dạng 1: Tính số TB con và số giao tử được tạo ra sau giảm phân.

- Số tinh trùng được tạo ra = 4 lần số tinh bào b1

- Số trứng = số noãn bào b1

- Thể cực = 3 số noãn bào b1

- Số lượng NST trong giao tử: n

Bài 1: 10 TB mầm của chuột cái (2n=40) đều nguyên phân2 lần Các TB con đều trở

thành noãn bào b1 và giao phối tạo trứng

a Tính số lợng trứng đã đợc tạo ra trong quá trình trên, số NST có trong trứng

a Số lượng tinh bào b1?

b Bộ NST lưỡng bội của loài?

Trang 23

c Cho rằng các tinh bào b1 nói trên được tạ ra từ quá trình nguyên phân của 1 TBmầm ban đầu Xác định số lần nguyên phân của TB mầm đó.

Hướng dẫn:

a Gọi a là số tinh bào b1 (a nguyên dương)

Theo bài ra: Số TT là: 4.a=256 tương đương với a= 64

b Gọi bộ NST lưỡng bôi của loài là 2n (2n > 0, chẵn)

- Số NST có trong các tinh trùng là:

256.2n = 9984 tương đương với n= 39  2n= 78

c Gọi x là số lần nguyên phân của TB mầm

2x= 64 tương đương với x= 6

Dạng 2: Tính số hợp tử được tạo thành và hiệu xuất thụ tinh của giao tử

- Số hợp tử = số trứngthụ tinh = số tinh trùng thụ tinh

Số trứng(t.trùng) được thụ tinh

Tổng số trứng( t.trùng) tham gia thụ tinh

Bài 1: Có 1 số noãn bào b1 ở 1 loài( 2n=50) tiến hành giảm phân bình thường, các

trứng tạo ra có chứa 375 NST Các trứng nói trên đều tham gia vào quá trình thụ tinhvới hiệu suất bằng 40%

a Xác định số noãn bào bậc 1

b Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?

c Giả sử trong quá trình trên đã có sự tham gia của số tinh trùng được tạo ra từ 16tinh bào bậc 1 Hãy tính H thụ tinh của tinh trùng

c Số tinh trùng được tạo ra là: 16 4=64( tinh trùng)

- Số tinh trùng được thụ tinh = số hợp tử =6

H= .

64

6

100% =9,375%

Bài 2: Có 8 tinh bào bậc 1, 20 noãn bào bậc 1 của lợn giảm phân Toàn bộ số giao tử

được tạo thành từ các TB nói trên đều tham gia vào quá trình thụ tinh và đã tạo ra 4hợp tử có chứa 152 NST Hãy xác định:

a H của trứng và tinh trùng?

Trang 24

b Số NST có trong các thể định hướng đã được tạo ra từ quá trình nói trên

Bài 1: Ở lúa nước, 2n=24 Hãy chỉ rõ:

a Số tâm động ở kì sau của nguyên phân

b Số tâm động ở kì sau của giảm phân 1 (Kì này NST kép phân li => mỗi NST kép

e Số NST ở kì sau của nguyên phân ( 48)

g Số NST ở kì giữa của giảm phân 1 ( 24 NST kép)

h Số NST ở kì cuối của giảm phân 1 ( 12 kép)

k Số NST ở kì cuối của giảm phân 2 ( 12 đơn)

Nếu biết rằng sự phân chia chất tế bào xảy ra ở kì cuối

Bài 2: Ở gà 2n= 78 Một gà mái đẻ được 32 trứng, trong đó có 25 trứng được thụ

tinh nhưng chỉ ấp nở được 23gà con Hỏi các trứng không nở có bộ NST là baonhiêu?

3 Nhóm tế bào thứ 3 của loài trên mang 640 NST đơn đang phân li vế 2 cực của

tế bào nhóm tế bào đang ở kì nào, số lượng tế bào bằng bao nhiêu?

Bài 4: Ở ruồi giấmcó bộ NST là 2n= 8

Trang 25

1 Xác định số lượng tế bào và số lượng NST khi có 3 tế bào trên thực hiện 5 lầnnguyên phân?

2 Tính số lượng tế bào con được tạo ra khi các tế bào trên kết thúc giảm phân II?

Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đềutham gia vào quá trình thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 4% sốtinh trùng được tạo thành nói trên Xác định số hợp tử được tạo thành

Bài 5:

Ở ruồi giấm 2n=8

a Một nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện quá trình giảm phân có tất cả 28 NSTkép Hãy xác định:

- Nhóm tế bào này đang ở thời điểm nào của quá trình giảm phân

- Số lượng tế bào ở thời điểm tương ứng

b Một nhóm tế bào sinh dục khác có tất cả 512 NST đang phân li về 2 cực của tếbào.Hãy xác định:

- Số lượng tế bào của nhóm

- Số tế bào con khi nhóm tế bào trên kết thúc phân bào

Biết rằng: Mọi diễn biến trong nhóm tế bào trên là như nhau và tế bào chất phânchia bình thường khi kết thúc kì cuối của mỗi lần phân bào

Hướng dẫn:

- Thời điểmtrong giảm phân có NST kép là:

+ Lần phân bào I: Cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

+ Lần phân bào II: Kì đầu, kì giữa

Số tế bào ở thời điểm tương ứng:

- Số lượng tế bào sinh dục cfó 512 NST đang phân li về 2 cực của tế bào

- Tế bào sinh dục trong giảm phân có NST đơn phân li về 2 cực tế bào là đang ở kìsau của lần phân bào II > Mỗi tế bào con chứa 8 NST đơn Số tế bào ở thời điểmnày là

512 : 8 = 64

- Số lượng tế bào con khi kết thúc phân bào là: 64 x 2 = 128

Bài 3: DI TRUY N GI I TÍNH – DI TRUY N LIÊN K T ỀN CỦA MENĐEN ỚI TÍNH – DI TRUYỀN LIÊN KẾT ỀN CỦA MENĐEN ẾT

I Mục tiêu:

- Nắm được cơ chế xác định giới tính ở người

Trang 26

- Hiểu về qui luật di truyền liên kết, so sánh với qui luật PLĐL

- Áp dụng lí thuyết để làm 1 số bài tập

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, tổng hợp, trình bày bài

II Nội dung:

- Lấy VD ở người hoặc ruồi giấm

+ NSTGT xác định tính đực hoặc tính cái và chứa gen qui định tính trạng thườngliên quan tới giới tính

- Sự phân chia giới tính của mỗi loài tuỳ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính

XX hay XY trong tế bào

Câu 2: So sánh NST thường và NST giới tính về cấu tạo và chức năng?

Trả lời:

* Giống nhau:

- Đều có tính đặc trưng theo loài

- Đều được cấu tạo từ 2 thành phần: ADN và 1 loại pr histôn

- Cặp NST thường và cặp NST GT ( XX) đều là cặp tương đồng gồm 2 chiếc giốngnhau

- Chức năng: + Chứa gen qui định tính trạng của cơ thể

+ Đều có các hoạt động giống nhau trong phân bào

Câu 3: Giải thích cơ chế sinh con trai và con gái ở người, có vẽ sơ đồ minh họa Vì

sao ở người tỉ lệ nam: nữ trong cấu trúc dân số với qui mô lớn luôn xấp xỉ 1:1?

( HS tự hoàn thiện)

Câu 4: Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi?

Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn? Giải thích và nêu thí dụ?

Trả lời:

Ngày đăng: 23/07/2016, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân loại biến dị - Tài liệu bồi dưỡng sinh học 9 cấp tỉnh tham khảo (1)
Sơ đồ ph ân loại biến dị (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w