Sinh học 9 Đề cương HS giỏi- Cấu trỳc bậc 3 là hỡnh dạng khụng gian 3 chiều do cấu trỳc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prụtờin - Cấu trỳc bậc 4 là cấu trỳc của một
Trang 1Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
ĐỀ CƯƠNG ễN HỌC SINH GIỎI
I/ Lý thuyết
1 Nờu khỏi niệm về kiểu hỡnh và cho thớ dụ minh hoạ
Kiểu hỡnh là tổ hợp toàn bộ cỏc tớnh trạng của cơ thể Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và
điều kiện của môi trờng Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình ngời ta chỉ quan tâm đến một hay một số tính trạng
Thớ dụ: Hoa đỏ, hoa trắng,thõn cao, thõn lựn,quả lục, quả vàng
2 Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài sinh vật.
3 Phỏt biểu nội dung qui luật phõn li.
Trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử, mỗi nhõn tố di truyền trong cặp nhõn tố di truyền phõn li về một giao tử và giữ nguyờn bản như ở cơ thể thuần chủng của P
4 Phỏt biểu nội dung của qui luật phõn li độc lập
“Cỏc cặp nhõn tố di truyền đó phõn li độc lập trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử”
5 Thế nào là phộp lai phõn tớch Dựa vào phộp lai phõn tớch, người ta cú thể kết luận được điều gỡ
- Lai phõn tớch là phộp lai giữa cỏ thể mang tớnh trạng trội cần xỏc định kiểu gen với cỏ thể mang tớnh trạng lặn
- Kết luận: Nếu kết quả của lai phõn tớch là đồng tớnh thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội cú kiểu gen đồng hợp (Trội) Cũn kết quả lai là phõn tớnh (theo tỉ lệ 1:1) thỡ cỏ thể mang kiểu gen dị hợp
6 Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử.
- Trội hoàn toàn: Là hiện tợng gen trội át chế hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trội
- Trội không hoàn toàn: Là hiện tợng gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian
7 Trong thực nghiệm cú thể dựng phương phỏp nào để xỏc định tớnh trạng trội thuần chủng hay khụng thuần chủng? Cho vớ dụ để minh họa và chứng minh phương phỏp trờn.
- Trong thực để xỏc định tớnh trạng trội thuần chủng hay khụng thuần chủng, nguời ta dựng phộp lai phõn tớch : Đem cơ thể mang tớnh trạng trội chưa biết kiểu gen với cỏ thể mang tớnh trạng lặn để xỏc định kiểu gen của tớnh trạng trội
- Vớ dụ ở đậu Hà lan
Trường hợp 1:
AA aa
Gp A a
Kiểu gen: 100% Aa Kiều hỡnh: 100% hoa đỏ Trường hợp 2:
Gp A, a a
F1 Aa, aa
Kiểu gen: 50% Aa, 50% aa Kiểu hỡnh: 1 hoa đỏ, 1 hoa trắng
8 Tính đặc trng của NST:
Bộ NST trong mỗi loài sinh vật đợc đặc trng bởi số lợng, hình dạng và cấu trúc, dây là đặc trng để phân biệt các loài với nahu không phản ánh trnhf độ tiến hoá cao hay thấp, ở những loài giao phối, tế bào sinh dỡng mang bộ NST lỡng bội 2n, NST luôn tồn tại thành từng cặp tơng đồng, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ, tếbào giao tử chứa bộ NST đơn bội n
VD:
- Ngời: 2n = 46, n = 23
- Chó: 2n = 78, n = 39
- Đậu hà Lan: 2n = 14, n = 7
Trang 2Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
- Ruồi giấm: 2n = 8, n = 4
- Đặc trng về số lợng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên mỗi NST
9 Nờu vai trũ của NST đối với sự di truyền cỏc tớnh trạng.
NST là cấu trỳc mang gen cú bản chất là ADN, chớnh nhờ tự sao của AND
đưa đến sự tự nhõn đụi cuả NST, nhờ đú cỏc gen qui định tớnh trạng được di truyền qua cỏc thế hệ tế bào
10 Thụ tinh
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa một giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp tử
- í nghĩa:
+ Là cơ chế tạo ra hợp tử và tái tổ hợp bộ NST lỡng bội của loài, tạo điều kiện hình thành cơ thể mới
+ Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh là tăng biến dị tổ hợp ở thế hệ sau
11 Mối liên hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- Nhờ nguyên phân, các thế hệ tế bào khác nhau ở cùng một cơ thể vẫn chứa đựng thông tin di truyền đặc trng cho loài
- Nhờ giảm phân tạo ra các giao tử mang bộ NST đơn bội
- Nhờ thụ tinh, các giao tử đực và cái kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lỡng bội đặc trng cho loài
- ở các loài sinh sản hữu tính, sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh là cơ chế vừa tạo ra sự
ổn định vừa làm phong phú, đa dạng thông tin di truyền ở sinh vật
12 So sỏnh nguyờn với giảm phõn
Nguyờn phõn Giảm phõn
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
- Một lần phõn bào
- Tạo ra 2 tế bào con
- Bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ(2n NST)
- Ở tế bào sinh sản
- Hai lần phõn bào
- Tạo ra 4 tế bào con
- Bộ NST đơn bội(n NST) bằng một nửa
tế bào mẹ
13 Trỡnh bày cơ chế xỏc định giới tớnh ở người.
Sự phõn li của cặp NST XY trong phỏt sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trựng mang NST X và Y Sự phõn li của cặp NST XX trong phỏt sinh giao tử chỉ tạo ra 1 loại trứng mang NST X Qua thụ tinh 2 loại tinh trựng này với trứng mang NST X tạo ra loại tổ hợp XX (con gỏi), XY là con trai với số lượng ngang nhau
14 Nờu những điểm khỏc nhau giữa NST giới tớnh và NST thường
NST gới tớnh NST thường
- Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
- Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX)
- Chủ yếu mang gen qui định giới tớnh của cơ thể
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội
- Luụn luụn tồn tại thành từng cặp tương đồng
- Chỉ mang gen qui định tớnh trạng thường của cơ thể
15 Trỡnh bày cấu tạo hoỏ học của phõn tử ADN? Hóy giải thớch vỡ sao ADN cú tớnh chất đa dạng và đặc thự? Đặc tớnh của ADN là gỡ mà được coi là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền?
- ADN là axitdioxiribonucleic, là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ cỏc nguyờn tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phõn tử được cấu tạo theo nguyờn tắc đa phõn gồm nhiều đơn phõn đơn phõn là nuclờụtit thuộc 4 loại: A, T, G, X
- ADN của mỗi loài được đặc thự bởi thành phần, số lượng và trỡnh sắp xếp của cỏc nuclờụtit Do tỡnh tự sắp xếp khỏc nhau của 4 loại nucleotit đó tạo nờn tớnh đa dạng của ADN
→ Tớnh đa dạng và tớnh đặc thự của ADN là cơ sở phõn tử cho tớnh đa dạng và tớnh đặc thự của mỗi loài sinh vật
•Đặc tớnh của ADN: Nhờ đặc tớnh tự nhõn đụi nờn ADN thực hiện được sự truyền đạt thụng tin di truyền qua cỏc thế hệ tế bào và cơ thể Chớnh quỏ trỡnh tự nhõn đụi của ADN là cơ sở phõn tử của hiện tượng di truyền
16 Mụ tả cấu trỳc khụng gian của ADN Hệ quả của NTBS được biểu hiện ở những điểm nào?
- ADN là một chuỗi xoắn kộp gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục từ trỏi sang phải
Trang 3Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hidro tạo thành cặp theo NTBS: A liên kết với T, G liên với X, chính nguyên tắc này đã tạo tính chất bổ sung của 2 mạch đơn
- Mỗi chu kì dài 34Å gồm 10 cặp nuclêôtit Đường kín vòng xoắn là 20Å
• Hệ quả của NTBS:
- Tính chất bổ sung của 2 mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra được trình tự đơn phân cuả mạch còn lại
- về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN: A = T, G = X → A + G = T + X
17 Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
- Vì quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc: NTBS và nguyên tắc giữ lại một nửa (NTBBT) nhờ đó 3 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ
- Đây là một đặc tính xác định ADN là cơ sơ phân tử của hiện tượng di truyền
18 Nêu bản chất hoá học, chức năng của gen và ADN?
- Bản chất hoá học của gen là ADN
- Mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch phân tử ADN
- ADN có 2 chức năng quan trọng là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
19 Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học? phân biệt các loại ARN, chức năng của loại ARN? So sánh cấu tạo
của ARN với ADN?
a/ Cấu tạo hóa học chung của các loại ARN
- ARN là đại phân tử, có cấu trúc đa phân với thành phần gồm các nguyên tố: C, H, O, N, P và có cấu tạo bởi một mạch đơn
- Mỗi đơn phân của ARN là một nuclêôtít có 4 loại nuclêôtít tạo ARN: ađênin, uraxin, guanin, xitôzin ARN
có từ hàng trăm đến hàng nghìn nuclêôtít
- Bốn loại: A, U, G, X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khác nhau tạo cho ARN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù
b/ Phân loại: Có 3 loại ARN: mARN; tARN; rARN
c/ Chức năng:
- mARN: Truyền đạt thông tin di truyền qui định cấu trúc prôtêin
- tARN: Vận chuyển các axit amin tương tới nơi tổng hợp prôtêin
- rARN: Là thành phần cấu trúc nên ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin
d/ Các đặc điểm giống nhau:
- Đều có kích thước và khối lượng lớn cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
- Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa họcC, H, O, N, P
- Đơn phân là nuclêôtít, có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X
- Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch
e/ Các đặc điểm khác nhau:
- Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn
lại với nhau
- Chỉ có một mạch đơn
- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà không
có uraxin U
- Chứa uraxin mà không có ti min
- Có liên kết hydrô theo nguyên tắc bổ
sung giữa các nuclêôtít trên 2 mạch - Không có liên kết hydrô
- Có kích thước và khối lượng lớn hơn
ARN - Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
20 Mô tả các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin? Chức năng của prôtêin
a/ Các bậc cấu trúc:
- Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin
- Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò so đều đặng các dạng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chụi lực khoẻ hơn
Trang 4Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
- Cấu trỳc bậc 3 là hỡnh dạng khụng gian 3 chiều do cấu trỳc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prụtờin
- Cấu trỳc bậc 4 là cấu trỳc của một số loại prụtờin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axit amin cựng loại hay khỏc loại kết hợp với nhau
b/ Chức năng của prôtêin
- Là thành phần cấu tạo chủ yếu chất nguyên sinh hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất từ đó hình thành nên các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể
- Là chất xúc tác các phản ứng sinh hoá: Bản chất của enzim là các prôtêin, mỗi loại enzim tham gia vào một phản ứng xác định
- Có chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể Bản chất các hoocmụn là các prôtêin
- Hình thành kháng thể có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn xâm nhập gây bệnh
- Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể
- Phân giải prôtêin tạo năng lợng cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể
21 Nờu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prụtờin?
- Gen (một đoạn ADN) → mARN → prụtờin → tớnh trạng
- Trong đú, trỡnh tự cỏc nuclờụtit trờn ADN quy định trỡnh tự cỏc nuclờụtit trong ARN, thụng qua đú ADN quy định trỡnh tự cỏc axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prụtờin và biểu hiện thành tớnh trạng
22 Sự khỏc nhau cơ bản về cấu trỳc và chức năng của ADN, ARN và prụtờin?
TL:
Đại phõn tử Cấu trỳc Chức năng
ADN - Chuỗi xoắn kộp
- Bốn loại nuclờụti: A, T, G, X
- Lưu giữa thụng tin di truyền
- Truyền đạt thụng tin di truyền
AR
N
- Chuỗi xoắn đơn
- Bốn loại nuclờụtit: A, U, G, X
- mARN truyền đạt thụng tin di truyền
- tARN vận chuyển axit amin
- rARN tham gia cấu trỳc ribụxụm Prụtờin
- Một hay nhiều chuỗi đơn
- Hơn 20 loại axit amin
- Cấu trỳc cỏc bộ phận của tế bào
- Tham gia cấu tạo nờn enzim xỳc tỏc cỏc quỏ trỡnh trao đổi chất
- Tham gia cấu tạo nờn hoocmụn điều hoà quỏ trỡnh trao đổi chất
- Vận chuyển và cung cấp năng lượng
23 So sỏnh đột biến gen và đột biến NST
• Điểm giống nhau :
- Đều là biến đổi trong vật chất di truyền
- Nguyờn nhõn:
+ Bờn ngoài: Đều do ảnh hưởng của cỏc tỏc nhõn lớ hoỏ của mụi trường
+ Bờn trong: Quỏ trỡnh sinh lớ, sinh hoỏ trong tế bào bị rối loạn
- Tớnh chất: Đều mang tớnh riờng lẻ, khụng xỏc định, di truyền được; đa số cú hại, một số ớt cú lợi
- Vai trũ: Đều là nguyờn liệu của quỏ trỡnh tiến hoỏ và chọn giống
• Khỏc nhau :
Đột biến gen Đột biến NST
a/ Khỏi niệm:
- Đột biến gen là biến đổi trong cấu trỳc của gen
liờn quan đến 1 hay 1 một số cặp nucleotit
- Cỏc dạng phổ biến: Mất , thờm, thay thế 1 cặp
nuclờụtit
a/ K/n
- Đột biến NST là biến đổi NST về mặt cấu trỳc
và số lượng
- Đột biến cấu trỳc gồm cỏc dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
- Đột biến số lượng gồm: Đột biến dị bội và đột
Trang 5Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
b/ Tớnh chất
- Biến đổi ở cấp độ phõn tử
- Thường xảy ra trong giảm phõn
- Biến đổi nhỏ làm thay đổi một vài tớnh trạng
- Phổ biến hơn, ớt gõy tỏc hại nguy hiểm hơn
c/ Vai trũ:
Tuy đa số đột biến gen là cú hại nhưng vẫn cú
đột biến gen cú lợi Vỡ vậy đột biến gen được xem
là nguồn nguyờn liệu chủ yếu của quỏ trỡnh tiến
hoỏ, nguồn nguyờn liệu quan trọng trong cụng tỏc
chọn giống
biến đa bội
b/T/c
- Biến đổi ở cấp độ tế bào
- Nếu xảy ra ở nguyờn phõn sẽ được thể hiện ngay trong đời cỏ thể, nếu xảy ra trong giảm phõn sẽ được thể hiện ở kiểu hỡnh ngay ở đời con
- Biến đổi lớn làm thay đổi cả một bộ phận, 1 cơ quan thẩm chớ cả cơ thể
- ớt phổ biến hơn nhưng gõy tỏc hại nguy hiểm hơn
c/ Vai trũ:
Tuy đột biến NST là cú hại nhưng đột biến NST
đó tạo ra sự đa dạng của cỏc loài Trong chọn giống, đột biến NST cũng được coi là nguyờn liệu quan trọng của quỏ trỡnh tạo giống mới
24 Nờu mối quan hệ giữa kiểu gen, mụi trường và kiểu hỡnh Vận dụng mối quan hệ để phõn tớch vai
trũ của giống và kĩ thuật trong sản xuất, nụng lõm, ngư nghiệp.
• Quan hệ giữa kiểu gen, mụi trường và kiểu hỡnh :
- Kiểu hỡnh là kết quả của sự tương tỏc giữa kiểu gen và mụi trường
- Kiểu gen xỏc định mức phản ứng của cơ thể trước mụi trường Loại tớnh trạng số lượng cú mức phản ứng rộng, cũn loại tớnh trạng chất lượng cú mức phản ứng hẹp
- Mụi trường xỏc định kiểu hỡnh cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen qui định
• Vận dụng vào thực tiễn sản xuất:
- Giống chớnh là kiểu gen qui định giới hạn của năng suất (mức phản ứng)
- Năng suất (tổng hợp một số tớnh trạng số lượng) là kiểu hỡnh
- Kĩ thuật là mụi trường sống: Cú giống tốt mà khụng nuụi trồng đỳng yờu cầu kĩ thuật sẽ khụng phỏt huy hết khả năng của giống, năng suất khụng đạt được tới mức giới hạn tối đa mà giống qui định Muốn vượt giới hạn năng suất của giống cũ thỡ phải đổi giống, cải tạo giống cũ hoặc tạo giống mới
25.Thường biến là gỡ? í nghĩa của thường biến? Phõn biệt thường biến với đột biến?
- Thường biến là những biến đổi ở kiểu hỡnh của cựng một kiểu gen phỏt sinh trong quỏ trỡnh phỏt triển cỏ thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của mụi trường
- í nghĩa: Giúp cá thể sinh vật biến đổi thích nghi với điều kiện môi trờng sống
- Phõn biệt thường biến với đột biến:
- Thường biến là những biến đổi ở kiểu hỡnh của
cựng một kiểu gen phỏt sinh trong quỏ trỡnh phỏt
triển cỏ thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của mụi
trường
- Biến đổi đồng loạt theo hướng xỏc định, tương
ứng với điều kiện ngoại cảnh
- Khụng di truyền
- Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ phõn tử là biến đổi của ADN, ở cấp độ tế bào là biến đổi NST dẫn tới biến đổi đột ngột mọt hay một nhúm tớnh trạng
- Biến đổi cỏ biệt ngẫu nhiờn, vụ hướng khụng tương ứng với ngoại cảnh
- Di truyền được cho thế hệ sau
26:Trỡnh bày những đặc điểm của thường biến Thường biến cú ý nghĩa gớ trong tiến húa, chọn giống
và đối với sinh vật?
Đặc diểm của thường biến
- Thường biến là những biến đổi kiểu hỡnh khụng liờn quan đến kiểu gen, nờn khụng di truyền cho thế hệ sau
- Thường biến xảy ra đồng loạt ở tất cả cỏc cỏ thể của loài trong một điều kiện sống gống nhau
Trang 6Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
- Giới hạn thường biến do gen qui định nhưng sư biểu hiện thành kiểu hỡnh trong giới hạn của thường biến lại do điều kiện tỏc động qui định nờn Do đú kiểu hỡnh là kết quả tương tỏc giũa kiểu gen và mụi trường
- Trong cỏc loại tớnh trạng, tớnh trạng số lượng chịu ảnh hưởng mạnh của mụi trường, tớnh trạng chất lượng chịu ảnh hưởng của kiểu gen, khụng hoặc ớt chịu ảnh hưởng của kiểu gen
í nghĩa của thường biến trong tiến húa và chọn giống
Thường biến khụng cú ý nghĩa trong tiến húa và chọn giống vỡ khụng di truyền được nhưng nú giỳp sinh vật thớch nghi được với sụ thay đổi của mụi trường sống
27 Đột biến gen – cỏc dạng đột biến – nguyờn nhõn – cơ chế phỏt sinh đột biến gen – hậu quả - ý
nghĩa?
a Khái niệm:
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan một hoặc một số cặp nuclêôtít, xảy ra tại một điểm nào
đó trên phân tử ADN
- Gồm các dạng: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí nuclêôtít
b Nguyên nhân:
- Đột biến gen phát sinh do tác nhân gây đột biến lí hoá trong ngoại cảnh hoặc rối loạn trong các qua strình sinh lí, hoá sinh của tế bào gây nên những sai sót trong quá trình tự sao của ADN hoặc trực tiếp biến đổi cấu trúc của nó
- Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lợng, cờng độ của tác nhân và đặc điểm cấu trúc của gen
- Sự biến đổi của một nuclêôtít nào đó thoạt đầu xảy ra trên một mạch của ADN dới dạng tiền đột biến Lúc này enzim sửa chữa có thể sửa sai làm cho tiền đột biến trở về dạng ban đầu Nếu sai sót không đợc sửa chữa thì qua lần tự sao tiếp theo nuclêôtit lắp sai sẽ liên kết với nuclêôtit bổ sung với nó làm phát sinh đột biến gen
c Cơ chế biểu hiện đột biến gen:
- đột biến gen khi đã phát sinh sẽ đợc tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN
- Nếu đột biến phát sinh trong giảm phân sẽ tạo đột biến giao tử qua thụ tinh đI vào hợp tử Đột biến trội sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình của cơ thể mang đột biến Đột biến lặn sẽ đi vào hợp tử ở dạng dị hợp qua giao phối lan truyền dần trong quần thể, nếu gặp tổ hợp đồng hợp thì biểu hiện ra thành kiểu hình
- Khi đột biến xảy ra trong nguyên phân, chúng sẽ phát sinh ở một tế bào sinh dỡng rồi đợc nhân lên trong một mô Nếu đột biến trội sẽ biểu hiện ở một phần cơ thể tạo nênt Đột biến soma có thể nhân lên bằng sinh sản sinh dỡng nhng không thể di truyền qua sinh sản hữu tính
- Nếu đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, trong giai đoạn 2 – 8 tế bào (đột biến tiền phôi) thì nó sẽ đi vào quá trình hình thành giao tử và truyền qua thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính
d Hậu quả:
- Sự biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc sẽ dẫn đến biến đổi trong dãy ribônuclêôtit trên mARN qua
đó làm biến đổi dãy axitamin của prôtêin tơng ứng, cuối cùng biểu hiện thành một biến đổi đột ngột, gián
đoạn về một hoặc một số tính trạng nào đó trên một hoặc một số ít các thể trong quần thể
- Đa số đột biến gen thờng có hại vì nó phá vỡ sự hài hoà trong cấu trúc của gen, một số đột biến gen lại có lợi
e í nghĩa :
- Đột biến gen đợc xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá vì:
+ Tuy đa số đột biến gen có hại cho bản thân sinh vật nhng đột biến làm tăng sự sai khác giữa cá thể, tạo nhiều kiểu gen, kiểu hình mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa đối với tiến hoá sinh giới
+ Trong các loại đột biến thì đột biến gen đợc xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì
đột biến gen phổ biến hơn, ít ảnh hởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể sinh vật
28 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể – nguyờn nhõn – cơ chế và hậu quả?
a Đột biến cấu trúc NST: là những biến đổi trong cấu trúc của NST gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo
đoạn, chuyển đoạn
b Nguyên nhân: Do tác nhân gây đột biến lí hoá trong môI trờng hoặc những biến đổi sinh lí nội bào làm
phá vỡ cấu trúc của NST ảnh hởng tới quas trình táI bản, tiếp hợp, trao đổi chéo của NST
c Cơ chế và hậu quả:
Trang 7Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
+ Mất đoạn: Một đoạn NST bị đứt ra làm giảm số lợng gen trên NST Đoạn bị mất có thể ở phía ngoài hoặc phía trong của cánh Đột biến mất đoạn thờng làm giảm sống hoặc gây chết Ví dụ: ở ngời, NST thứ 21 bị mất đoạn gây ung th máu
+ Lặp đoạn: Một đoạn nào đó của NST đợc lặp một lần hay nhiều lần làm tăng số lợng gen cùng loại Đột biến lặp đoạn có thể do đoạn NST bị đứt đợc nối xen vào NST tơng đồng hoặc d0 NST tiếp hợp không bình thờng, do trao đổi chéo không đều giữa các crômatít Đột biến lặp đoạn làm tăng cờng hay giảm sút mức biểu hiện tính trạng Ví dụ: đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza có ý nghĩa trong sản xuất bia + Đảo đoạn: Đoạn bị đứt rồi quay ngợc 180o và gắn vào chỗ bị đứt làm thay đổi trật tự phân bố gen trên NST Đoạn bị đảo có thể mang tâm động hoặc không mang tâm động, có thể đảo đoạn trong, đảo đoạn ngoài Đột biến này thờng ít ảnh hởng tới sức sống của cơ thể vì vật chất di truyền không bị mất đi Sự đảo
đoạn NST tạo nên sự đa dạng giữa các nòi trong phạm vi một loài
+ Chuyển đoạn: Một đoạn NST này bị đứt ra và gắn vào một NST khác hoặc cả 2 NST khác cặp cùng bị
đứt một đoạn nào đó rồi trao đổi cho nhau đoạn bị đứt Chuyển đoạn lớn thờng gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản tuy nhiên trong thiên nhiên hiện tợng chuyển đoạn nhỏ khá phổ biến ở lúa, chuối, đậu Trong thực nghịêm ngời ta đã chuyển những nhóm gen mong muốn từ NST loài này sang NST loài khác
29 Kĩ thuật cấy gen là gỡ? Nội dung của kĩ thuật cấy gen?
• Kĩ thuật cấy gen : Là tổng hợp những phương phỏp tỏc động dịnh hướng lờn AND Cho phộp
chuyển thụng tin di truyền từ cỏ thể của một loài sang một loài khỏc
• Nội dung cấy gen :
- Phương phỏp tỏch AND trờn NST tế bào cho và tỏch phõn tử AND dựng làm thể truyền từ virut hoặc vi khuẩn
- Phương phỏp tạo nờn AND tỏi tổ hợp (ADN lai) bằng cỏch cắt và nối ADN của tế bào cho voà ADN của thể tryền ở những xỏc định
- Chuyển ADN tỏi tổ hợp vào tế bào nhận và tạo điều kiện cho gen đó hộp được biểu hiện
- ADN tỏi tổ hợp tế bào nhận, sẽ tự nhõn đụi và truyền qua cỏc thế hệ tế bào nhờ cơ chế tự phõn bào và tự tổng hợp ra loại protein do đoạn ADN của tế bào cho mó hoỏ
30 Thế nào là cụng nghệ tế bào? Trỡnh bày ứng dụng của cụng nghệ tế bào trong nhõn giống vụ tớnh
trong ống nghiệm ở cõy trồng?
Cụng nghệ tế bào (CNTB)
Cụng nghệ tế bào là một cụng nghệ sinh học, ứng dụng phương phỏp nuoi cấy tế bào hoặc mụ lờn mụi trường dinh dưỡng nhõn tạo để tạo ra những mụ, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh Cơ thể này cú thể giống hoặc khỏc với dạng gốc
Ứng dụng CNTB trong nhõn giống vụ tớnh
Nhõn giống vụ tớnh trong ống nghiệm ở cõy trồng gồm cỏc bước sau:
- Tỏch tế bào hoặc mụ từ cơ thể rồi mang nuụi cấy trờn mụi trường dinh dưỡng trong ống nghiệm để tạo ra cỏc mụ sẹo (mụ non)
- Từ mụ non được chia nhỏ và nuụi cấy trong mụi trường vụ trựng để tăng nhanh số lượng mụ sẹo
- Nuụi cấy mụ sẹo trong mụi trường dinh dưỡng đặc biệt và bổ sung hoocmom sinh trưởng để kớch thớch chỳng phõn húa thành cỏc cõy hoàn chỉnh
- Ươm trồng cõy non rồi đưa vào sản xuất Với phương phỏp này, trong một thời gian ngắn, nười ta cú thể tạo ra một lượng lớn giống cõy trồng sạch bệnh
31 Hóy giải thớch sơ đồ: ADN → mARN → Prụtờin → Tớnh trạng
- ADN là khuụn mẫu → mARN
- mARN là khuụn mẫu → protein
- Protein hỡnh thành tớnh trạng
• Bản chất :Trỡnh tự nucleotit trờn ADN qui định trỡnh tự nucleotit trong mạch mARN, thụng qua đú qui định trỡnh tự cỏc axit amin trong cấu trỳc bậc 1 của protein Protein trực tiếp tham gia vào cấu trỳc hoạt
động sinh lớ, từ đú biểu hiện thành tớnh trạng của cơ thể
32 Hóy lấy thớ dụ về tớnh trạng ở người để minh hoạ cho khỏi niệm “ cặp tớnh trạng tương phản”
- Người cao – người thấp
- Da trắng – da đen
Trang 8Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
- Tóc thẳng – tóc xoăn
- Mắt đen – mắt nâu
33 Trong điều tra dân số thường gặp tỉ lệ nam so với số nữ xấp xỉ nhau Em hãy giải thích điều đó trên
cơ sở tế bào học về sự di truyền giới tính?
Trong điều tra dân số thường gặp tỉ lệ số nam so với số nữ xấp xỉ nhau
a/ Giải thích trên cơ sở tế bào học về di truyền giới tính.
- Giới tính nam và nữ do các gen nằm trên cặp NST giới tính qui định: nam có cặp NST XY, nữ có cặp NST XX
- Sự quyết định tỉ lệ nam : nữ do sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính
Sơ đồ lai:
P: ♂ ( XX) x ♀ ( XY)
Gp: X X , Y
( 50% ) ( 50%) ( 50% )
F1: XX XY
50% 50%
Nữ Nam
→ Tỉ lệ: 1 nam : 1 nữ
b/ Trên qui mô lớn
Khảo sát một số lượng dân số lớn, tỉ lệ nam, nữ thường đảm bảo 1: 1 do sự phân li và tổ hợp cặp NST gới tính theo đúng phép tính xác xuất
34 Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của công nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống?
- Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người
- Các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò:
+ Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh
+ Công nghệ tế bào động vật và thực vật
+ Công nghệ chuyển nhân và phôi
+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường
+ Công nghệ enzim/ protein để sản xuất axit amin, chế tạo các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc
+ Công nghệ gen là công nghệ cao, quyết định sự thành công của cách mạng sinh học
+ Công nghệ sinh học – y dược
35 Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở của hiện tượng ưu thế lai? Tại sao không dùng lai F 1 để nhân giống ? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ
- Về phương diện di truyền người ta cho rằng, các tinh trạng số lượng ( các chỉ tiêu về hình thái và năng suất) do nhiều gen trội qui định
- Người ta không cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm giống thì ở đời sau, qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng về gen lặn có hại, ưu thế lai giảm
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép )
36 Lai kinh tế là gì? Ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho thí dụ?
- Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống
- Ở nước ta hiện nay,phổ biến là dung con cái thuộc giống trong nước với con đực cao sản thuộc giống nhập nội
Trang 9Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
- Thí dụ: Con cái là Ỉ Mĩng Cái với con đực thuộc giống lợn Đại Bạch
37 Hãy kiệt kê các loại mơi trường? Tại sao nĩi việc nghiên cứu mơi trường cĩ ý nghĩa sống cịn đối với mỗi quốc gia?
• Cĩ 4 loại mơi trường chính : Mơi trường đất, mơi trường trên mặt đất – khơng khí, mơi trường nước,
mơi trường sinh vật
• Nghiên cứu về mơi trường cĩ ý nghĩa sống cịn đối với mỗi quốc gia vì :
- Sự phát triển của mỗi quốc gia chỉ cĩ thể được bền vững, đảm bảo khi mơi trường sống được bảo vệ tốt, duy trì cân bằng sinh thái, hạn chế ơ nhiễm
- Từ kết quả nghiên cứu mơi trường Con người tìm kiếm được các biện pháp:
+ Chống ơ nhiễm mơi trường, cải biến khi hậu, khử mặn nước biển
+ Tạo ra các hệ sinh thái trao đổi chất nhân tạo
+ Đề xuất luật bảo vệ mơi trường để bảo vệ mơi trường và phát triển bền vững
+ Cĩ biện pháp khai thác sử dụng và phục hồi hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
38 Nhân tố sinh thái là gì ? Thơng qua một ví dụ về giớii hạn sinh thái của nhân tố nhiệt độ đối với cá
rơ phi ở Việt Nam, hãy cho biết ý nghĩa của giới hạn sinh thái đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất?
• Nhân tố sinh thái là những yếu tố của mơi trường tác động tới sinh vật
- Giới hạn nhân tố sinh thái đối với sinh vật
Thí dụ: Cá rơ phi ở Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 5oC (dưới hạn dưới) và ở nhiệt độ trên 42oC (giới hạn trên), phát triển thuận lợi nhất ở 30oC ( điểm cực thuận) Khoảng nhiệt độ từ 5 – 42oC gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rơ phi ở Việt Nam
- Ý nghĩa của giới hạn sinh thái đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất:
+ Do mỗi lồi cĩ một giới hạn chịu đựng hay giới hạn sinh thái đối với các nhân tố sinh thái như nhiệt độ, độ ẩm nên sự phân bố của sinh vật trên trái đất phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến đổi của các nhân tố sinh thái này trên trái đất
+ Sinh vật sống ở những vùng nhiệt đới cĩ giới hạn chịu đựng về nhiệt độ hẹp và nhiệt độ cực thuận
ở mức cao, cịn sinh vật ở vùng ơn đới cĩ giới hạn chịu đựng về nhiệt độ rộng và nhiệt độ cực thuận ở múc vừa phải Như vậy trong cơng tác nhập nội, thuần hố các giống cây trồng và vật nuơi cũng phải tuân thủ theo quy luật nĩi trên
và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
- Tuy đa số đột biến gen là cĩ hại nhưng vẫn cĩ đột biến gen cĩ lợi Vì vậy đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hố, nguồn nguyên liệu quan trọng trong cơng tác chọn giống
Câu 39: Di truyền y học tư vấn là gì? Chức năng?
- Sự kết hợp các phương pháp xét nghiệm, chẩn đốn hiện đại về mặt di truyền cùng với việc nghiên cứu phả hệ là du truyền y học tư vấn
- Chức năng là chẩn đốn, cung cấp thơng tin và cho lời khuyên liên quan đến bệnh tật di truyền
Câu 40: Qui định nam giới chỉ được lấy một vợ, nữ giới chỉ lấy được một chồng, những người cĩ quan
hệ huyết thống trong vịng 3 đời khơng được kết hơn với nhau Dựa trên cơ sở khoa học nào ?
- Việc qui định một vợ một chồng dựa trên qui luật di truyền giới tính đực, cái xấp xỉ tỉ lệ 1 : 1
- Những người cĩ quan hệ huyết thống với nhau trong vịng đời khơng được lấy nhau, đĩ dựa trên cơ sở khoa học tránh hơn phối gần để hạn chế các gen lặn gây đột biến khơng xuất hiện thành dạng đồng hợp tử cĩ
41 / Pha â n bie ä t trẻ đồ n g sinh cù n g trứn g với tre û đo à n g sinh khá c
- Đồng sinh cùng trứng : là trường hợp 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử , qua những lần phân bào đầu tiên , hợp tử được tách ra thành 2 – 3 – 4 … tế bào riêng rẽ , mỗi tế bào phát triển thành 1 cơ thể ( sinh đôi , ba , tư …) Vì được tạo ra từ 1 hợp tử nên những đứa trẻ này có cùng kiểu gen , cùng giới tính , dễ mắc cùng 1 loại bệnh
- Đồng sinh khác trứng : là những người sinh ra từ 2 hay nhiều trứng cùng rụng 1 lúc , được thụ tinh với các tinh trùng khác nhau , vào cùng 1 thời
Trang 10Sinh học 9 Đề cương HS giỏi
điểm ( mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng ) Vì vậy khác nhau về kiểu gen , có thể cùng giới hoặc khác giới
42 / Nê u mo ä t so á be ä n h và tật di truy e à n ở ng ư ơ ø i ? Nguy e â n nha â n
* Bệ n h và tật di truy e à n ở ng ư ơ ø i
-Bệnh Đao : có 3 NST(2n + 1) ở cặp NST số 21
-Bệnh Tớc nơ : bệnh nhân nữ (OX), chỉ có 1 NST giới tính X
-Bệnh bạch tạng(đột biến gen lặn) : da , tóc màu trắng , mắt màu hồng -Tật khe hở môi – hàm, bàn tay mất 1 số ngón và nhiều ngón, bàn
chân mất ngón và dính ngón …
* Nguy e â n nha â n ga â y be ä n h :
+ Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên
+ Do ô nhiễm môi trường ( rác thải công nghiệp , rác thải sinh hoạt , thuốc trừ sâu …)
+ Do rối loạn trao đổi chất ở môi trường nội bào
* Biệ n pha ù p hạn ch e á :
Hiện nay y học chưa chữa khỏi được các bệnh , tật di truyền nhưng có thể hạn chế được tác hại của 1 số bệnh ( Ví dụ : bệnh máu khó đông người
ta tiêm cho họ chất sinh tơ máu ) Do đó hạn chế bệnh tốt nhất là phòng bệnh bằng các biện pháp :
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
+ Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật
+ Chống vũ khí hoá học, hạt nhân
+ Phụ nữ trên 35 tuổi không nên có con
+ Không kết hôn gần ( trong vòng 4 đời ) , không kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh, tật di truyền
+ Nếu đã mắc bệnh thì không nên có con
43/ Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc
sinh con trai hay gái đúng hay sai? Một bạn học sinh nĩi rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình thành sẵn Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh
cĩ đúng khơng? Giải thích?
- Ở nam: qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng là 22A + X và 22A + Y
- Ở nữ : qua giảm phân chỉ sinh ra một loại trứng 22A + X
Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng qua quá trình thụ tinh:
- Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY, phát triển thành con trai
- Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XX, phát triển thành con gái Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ơng Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ hồn tồn khơng đúng
Giải thích
- Nĩi bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai Vì Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước mơi trường Kiểu gen tương tác với mơi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng)
43/ Phân loại các loại biến dị di truyền và biến dị khơng di truyền?
Biến dị di truyền:
a Biến dị tổ hợp
b Đột biến:
- Đột biến gen: Gồm các dạng: Mất một hoặc một số cặp nuclêơtit, thêm một hoặc một số cặp nuclêơti, Thay thế một hoặc một số cặp nuclêơtit này bằng một hoặc một số cặp nuclêơtit khác
- Đột biến nhiễm sắc thể: