Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại, hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tá
Trang 1PGS TS TR ỊN H TH Ị TH A N H
CD
N H À X U Ấ T BẢN G IÁ O DỤC V IỆ T NAM
Trang 2PGS.TS TRỊNH TH| THANH
GIÁO TRÌNH
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3196-201 l/CXB/9-140/GD Mã số: 7K889Y1 - DAI
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Theo công trình khảo sát chất thải toàn cầu của Tổ chức Hàng hải Quôc tê, cứ tạo ra tổng sản phẩm quổc nội (GDP) 1 tỷ USD sẽ làm phát sinh khoảng 4.500 tấn chất thải công nghiệp, trong đó 20°/c
là chất thải nguy hại
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Vối mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản, Việt Nam sẽ trỏ thành một nước công nghiệp hoá và tất yếu là sự đô thị hoá ở các thành phô' lớn Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, Việt Nam đang phải đối mặt với một thực tế nan giải, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, vấn đề độc học môi trường do sử dụng hoá chất gây ra Đây là một trong những vấn đề thòi sự bức xúc của xã hội, của các nhà quản lý, người sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam
Theo số liệu điều tra của Tổng cục Bảo vệ Môi trường, riêng tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh hàng năm chủ yếu tại 3 khu vực kinh tế trọng điểm chính là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh ở miền Bắc; thành phô” Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu ở miền Nam và Quảng Nam, Đà Nang, Quảng Ngãi ở miền Trung Bên cạnh các chất thải công nghiệp*còn có các loại chất thải nguy hại từ các nguồn phát sinh khác như chất thải chứa thuốc bảo vệ thực vật, chất thải nguy hại y tế,
Theo dự báo tới năm 2020, lượng chất thải rắn đô thị và khu công
nghiệp ở Việt Nam sẽ tăng ở mức tối thiểu là l,3kg/người/ngày Với
quy mô đô thị hoá của Việt Nam, gia tăpg dân số và công nghiệp hoá như trên, lượng chất thải nói chung và chất thải nguy hại nói riêng
sẽ tăng lên nhanh chóng Chất thải nguy hại đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu tới sức khoẻ con người
Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nưốc ta hiện nay là quản lý/xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại
Trang 5Giáo trình Cậng n gh ệ x ử lý chất thải rắ n nguy hại nhằm
mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phân loại chất thải rắn theo nhóm biện pháp xử lý, các nguyên tắc, các
cơ chế cũng như các biện pháp xử lý chất thải rắn nguy hại
Do khả năng có hạn, chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót trong khi biên soạn, tác giả rất mong bạn đọc góp ý bổ sung đê sách hoàn thiện hơn trong những lần xuất bản sau Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Công ty Sách Đại học — Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 25 Hàn Thuyên, Hà Nội
Xin trân trọng cảm ơn.
TÁC GIẢ
4
Trang 6Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trườngBảo vệ thực vật
Chất thải rắnChất thải rắn nguy hạiHội Bảo vệ môi trưòng Mỹ
Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tếTiêu chuẩn Việt Nam
Quy chuẩn Việt Nam
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trang 7Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỂ CHUNG LIÊN QUAN ĐÊN x ử LÝ
CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất, hoặc hợp
chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói
và lưu giữ tạm thòi chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tối địa điểm, hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng
thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sỏ xử lý
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn
từ nơi phát sinh, thụ gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công
nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại, hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn, hoặc tiệt khuẩn các chất
thải có nguy cơ lây nhiễm cao ngay gần nơi phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu huỷ
Tiêu huỷ là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm
cả chôn lấp) chất thải nguy hại, làm mất khả năng gây nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
Cô'định là quá trình thêm các chất phụ gia vào chất thải để giảm
đến mức thấp nhất khả năng phát tác các chất nguy hại ra khỏi khối chất thải và giảm tính độc hại của chúng
Hoá rắn là quá trình bổ sung vật liệu vào chất thải để tạo thành khối
rắn Trong đó có thể có các hên kết hoá học giữa chất độc hại và phụ gia
7
Trang 8Ngưỡng chất thải rắn nguy hại (CTRNH) là giới hạn định lượng tính chất nguy hại, hoặc thành phần nguy hại của một chất thải làm
cơ sở để phân định, phân loại và quản lý CTNH
Dung dịch ngâm chiết là dung dịch được pha chê để sử dụng cho
việc ngâm chiết chất thải theo phương pháp ngâm chiết
Dung dịch sau ngâm chiết là dung dịch thu được từ quá trình
ngâm chiết mẫu chất thải theo phương pháp ngâm chiết
Phương p h á p đốt:
Quá trình đốt là một quá trình biến đổi chất thải rắn dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hoá hoá học Bằng cách đốt chất thải, có thể giảm thể tích của nó đến 80 — 90% Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 800°c sản phẩm sau cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao (nitơ và cacbonic), hơi nưổc và tro Năng lượng có thể thu hồi được từ quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra có nhiệt độ cao
Nhiệt phân :
Nhiệt phân là quá trình phân huỷ hay biến đổi hoá học chất thải rắn xảy ra do nung nóng trong điều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi chất thải rắn là các chất dưối dạng rắn, lỏng và khí Quá trình nhiệt phân gồm
hai giai đoạn Giai đoạn một là quá trình khí hoá Chất thải được gia
nhiệt để tách thành phần dễ bay hơi như khí cháy, hơi nước, ra
khỏi thành phần cháy không hoá hơi và tro Giai đoạn hai, cấc thành
phần bay hơi được đốt ỏ điều kiện phù hợp để tiêu huỷ hết các cấu tử nguy hại
1.2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ NGƯỠNG CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI (CTRNH) (THEO QCVN 07/2009 BTNMT)
Nguyên tắc chung:
- Một chất thải được phân định là CTRNH nếu có ít nhất một trong các điều kiện sau đây:
+ Có ít nhất một tính chất nguy hại vượt ngưỡng CTRNH (nhiệt
độ chớp cháy, độ kiềm, hoặc độ axit tương đương với các mức giá trị quy định tại QCVN)
Trang 9+ Có ít nhất một thành phần nguy hại vô cơ, hoặc hữu cơ mà đồng thời giá trị hàm lượng tuyệt đối (Htc) và giá trị nồng độ ngâm chiết (Ctc) đều vượt ngưỡng CTRNH.
Trường hợp không sử dụng cả hai giá trị hàm lượng tuyệt đối, hoặc nồng độ ngâm chiết (đối với các thành phần nguy hại không có
cả hai ngưỡng Htc và Ctc, hoặc không có điều kiện sử dụng cả hai ngưỡng) thì việc phân định CTRNH sẽ chỉ áp dụng theo một ngưỡng được sử dụng
- Một chất thải có ký hiệu * trong Danh mục CTRNH được phân định không phải là CTRNH nếu tất cả các tính chất, hoặc thành phần nguy hại đều không vượt ngưõng CTRNH (hay còn gọi là dưới ngưỡng CTRNH), cụ thể như sau:
+ Nhiệt độ chớp cháy, độ kiềm, hoặc độ axit không tương đương vối các mức giá trị quy định tại QCVN
+ Tất cả các thành phần nguy hại đều có giá trị nhỏ hơn một trong hai ngưỡng Htc hoặc Ctc quy định tại QCVN
+ Một CTRNH sau khi được xử lý mà tất cả các tính chất hoặc thành phần nguy hại đều dưối một trong hai ngưỡng Htc hoặc Ctc thì không còn là CTRNH và không phải quản lý theo các quy định đối với CTRNH
— Ngưỡng Htc và ngưỡng Cte được xác định theo nguyên tắc như sau:+ Ngưỡng nồng độ ngâm chiết (Ctc, mg/1) được quy định tại QCVN.+ Ngưỡng hàm lượng tuyệt đối (Htc, ppm) được tính bằng côngthức sau:
_ H.(l + 19.T)
tc 20Trong đó:
* H (ppm) là giá trị quy định trong cột Hàm lượng tuyệt đối cơ sở,
H của Bảng 2 và 3 của Quy chuẩn, làm cơ sở tính toán giá trị Htc;
* T là tỷ sô" giữa khối lượng thành phần rắn khô trong mẫu chất thải trên tổng khối lượng mẫu chất thải
Giá trị ngưởng nguy hại:
Theo QCVN 07/2009 thì các thành phần nguy hại vô cơ như sau (Bảng 1.1):
9
Trang 10Bảng 1.1 Các thành phần nguy hại vô cơ
TT Thành phần nguy hại(1) Công thức
hoá học
Ngưỡng CTRNH Hàm lưọng tuyệt đối
cơ sở, H (ppm)
Nồng độ ngâm chiết, Ctc (mg/l) Nhóm kim loại nặng và họp chất vô cơ của chúng
(tính theo nguyên tố kim loại)
3 Bari (Barium) trừ bari
17 Muối florua (Fluoride) trừ
canxi florua (calcium floride) F- 3.600 180
Trang 11Chú thích ký hiệu:
a> Trong ngoặc là tên hoá chất theo tiếng Anh;
(2> Trường hợp các phế liệu kim loại của antimon, bạc, chì, kẽm, nicken, crom hoặc phế liệu hợp‘kim có chứa các kim loại này được làm sạch, không lẫn tạp chất, không chứa các thành phần nguy hại khác vượt ngưỡng CTRNH, ở dạng thanh, khối, tấm, đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đầu cắt, phoi, sợi, mảnh (không phải dạng bột), được tách riêng cho mục đích tái chế, tái sử dụng thì các kim loại này không tính là thành phần nguy hại vô cd trong phế liệu;
(3) Phải luôn áp dụng giá trị tổng đối với các thành phẩn này;
(4> Chỉ áp dụng đối với amiăng (bao gồm các loại chrysotile hay amiăng trắng, amosite hay amiăng nâu, crocidolite hay amiăng xanh, tremolite, anthophyllite và actinolite) trong chất thải ở dạng bột, sợi, bỏ, dễ vụn; không áp dụng đối với vật liệu amiăng-ximăng thải;
(#) Thành phần nguy hại đặc biệt (có tính chất cực độc hoặc có khả năng gây ung thư hay gây đột biến gen rất cao) với ngưỡng hàm lượng tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng
100 ppm (mg/l).
1.3 CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
— Chất thải rắn nguy hại là chất thải có một trong 5 đặc tính sau:
dễ phản ứng, dễ bốc cháy, ăn mòn, độc hại và phóng xạ
+ Chất dễ phản ứng là chất không bền vững trong điều kiện thông thường Nó dễ dàng gây nổ hay là phóng thích khói, hơi mù, khí độc hại, khi chúng tiếp xúc vói nưốc hay các dung môi
+ Chất cháy là chất dễ bắt lửa, rất dễ bị cháy, cháy to và cháy dai dẳng Ví dụ như xăng dầu, các chất hữu cơ bay hơi, hơi của chúng dễ bắt lửa, cháy ở nhiệt độ thấp (bằng hoặc dưới 60°C)
+ Chất ăn mòn: bao gồm các chất lỏng có độ pH thấp hơn 2 hoặc lớn hơn 12,5 Chúng ăn mòn kim loại rất mạnh
+ Chất độc hại là các chất có tính độc hại hoặc gây tai hoạ khi con người ăn uống thực phẩm có chứa chúng, hoặc hít thở hấp thụ chúng, như các hoá chất độc hại, các kim loại nặng, xianua, cadimi, + Chất có tính phóng xạ
Ngoài ra, chất thải y tế bao gồm các mầm mông gây bệnh truyền nhiễm cũng là chất thải nguy hại
- Tính chất nguy hại của các nhóm chất thải được thể hiện trong bảng 1.2
11
Trang 12Bảng 1.2 Tính chất nguy hại của các nhóm chất thải
Tính chất
nguy hại
Mô tả
Dễ nổ Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết
quả của phản ứng hoá học (khi tiếp xúc vối ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
Dễ cháy Chất thải lỏng dễ cháy là các chất thải ỏ dạng lỏng, hỗn hợp chất lỏng,
hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ bắt cháy thấp theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Chất thải rắn dễ cháy là các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy, hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.
Chất thải có khả năng tự bốc cháy là chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.
Chất thải tạo ra khí dễ cháy là các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả năng tự cháy, hoặc tạo ra lượng khí dễ cháy nguy hiểm.
Oxy hoá Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả
nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó.
Ăn mòn Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêm
trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó
là các chất, hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5).
Có độc tính Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng,
hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp, hoặc qua da Độc tính từ từ hoặc mạn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng
từ từ hoặc mạn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải, hoặc ngấm qua da.
Sinh khí độc: Các chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí, hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.
Có độc sinh
thái
Các chất thải có thể gây ra các tác hại nhanh chóng, hoặc từ từ đối vối môi trường thông qua tích luỹ sinh học và/hoặc gây tác hại đến các hệ sinh vật.
Dễ lây nhiễm Các chất thải có chứa vi sinh vật hoặc độc tố gây bệnh cho người và
động vật.
Trang 13- Trạng thái (thể) tồn tại thông thường: là cột thể hiện các trạng thái hay thể tồn tại thông thường (rắn, lỏng hoặc bùn) của chất thải trong Danh mục.
- Ngưỡng nguy hại là cột ghi chú về tiêu chí xác định một chất thải trong Danh mục là chất thải nguy hại hay không nguy hại, bao gồm hai loại như sau:
Loại 1 (ký hiệu là *): chỉ là chất thải nguy hại khi có ít nhất một tính chất hoặc ít nhất một thành phần nguy hại ở mức độ hay hàm lượng bằng hoặc vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định tại các tiêu chuẩn hiện hành Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì
áp dụng theo các tiêu chuẩn đã có của quốc tê sau khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về môi trường;
Loại 2 (ký hiệu là **): luôn là chất thải nguy hại trong mọi trường hợp
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy nêu các đặc tính của chất thải nguy hại
2 Nguyên tắc chung quy định kỹ thuật về ngưỡng CTNH
3 Hãy nêu tính chất nguy hại của các nhóm chất thải
13
Trang 14Chương 2 NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC TÍNH CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI
2.1 NGUỒN GỐC CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI
a) Phân loại theo các nguổn thải
Do tính đa dạng của các hoạt động thương mại tiều dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp
mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay do trình độ dân
trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý Tùy theo
cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành
4 nguồn chính như sau:
- Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ sử dụng các loại hoá chất)
- Từ hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại)
- Thương mại (quá trình nhập — xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng, )
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (ví dụ việc sử dụng pin, hoạt động nghiên cứu khoa học ở các phòng thí nghiệm, sử dụng dầu nhớt bôi trơn, acquy các loại, )
b) Phân loại theo các nhóm sản xuất
- Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than
- Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
- Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
- Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
- Chất thải từ ngành luyện kim
- Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
- Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại
và các vật liệu khác
Trang 15Chât thai từ quá trình san xuất, điều chê, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, vécni, men thuỷ tinh), chất kết dính chất bịt kín và mực in.
- Chất thai từ ngành chê biên gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy
và bột giấy
- Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
- Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)
- Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp
- Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
- Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
- Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
- Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu
cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)
- Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ
2.2 CHẤT THẢI NGUY HẠI NGUỒN TỪ HỘ GIA ĐÌNH
Tính chất nguy hại chính từ hộ gia đình được thể hiện ỏ bảng 2.1.
Bảng 2.1 Châ't thải nguy hại nguồn từ hộ gia đình
STT Tên chất thải Thành phẩn nguy hại
trong chất thải
Tính chất nguy hại chính
Ngưỡng nguy hại
1 Giẻ lau, bao bì chứa
dung môi thải.
Dung môi hữu cơ halogen.
Dung môi hữu cơ mà không phải là dung môi halogen.
Đ, Đ S, c **
2 Axit thải dưới thể rắn Dung dịch axit hoặc axit dưới thể rắn. A M , Đ, Đ S **
3 Kiềm thải dưới thể rắn Dung dịch kiềm hoặc kiềm dưới
thể rắn.
AM , Đ, Đ S **
15
Trang 16STT Tên chất thải Thành phẩn nguy hại
trong châ't thải
Tính chất nguy hại chính
Ngưỡng nguy hại
4 Chất quang hoá thải Phê' thải từ sản xuất, pha chế và sử
dụng các sản phẩm và vật liệu về nhiếp ảnh.
Đ, ĐS * *
5 Thuốc diệt trừ các loài
gây hại thải.
Phế thải từ việc sản xuất, pha chế
và sử dụng các loại thuốc diệt sinh vật thiocidet và sản phẩm thuốc chữa bệnh cho cây trồng phytopharamaceutique.
tố, sơn, sơn mài hoặc vecnì.
Phê' thải từ việc sản xuất, pha chê' và
sử dụng nhựa thông, các loại nhựa cây, keo dán, hổ dán, chất dính.
Đ, ĐS, c *
9 Các loại dược phẩm
gây độc tế bào.
Phê' thải từ thuốc và sản phẩm dược Đ * *
10 Pin, acquy thải Cadmium, có thành phần Cadmium
Thuỷ ngân, có thành phần thuỷ ngân
Plomb, có thành phần Plomb.
Đ, ĐS * *
11 Các linh kiện, thiết bị
điện, điện tử thải khác
(có chứa tụ điện, công
tắc thuỷ ngân, thuỷ
Phê' thải từ việc sản xuất, pha chê'
và sử dụng các loại thuốc để bảo
vệ gỗ.
13 Bao bì chứa chất tẩy
rửa thải có chứa các
Trang 17STT Tên châ't thải Thành phần nguy hại
trong chất thải
Tính chất nguy hại chính
Ngưỡng nguy hại
15 Bao bì nước chùi rửa
(Nước lau bếp, nước
lau máy tính, ti vi, ).
Dung môi hữu cơ.
25 Bao bì dầu gội đầu,
dầu xả, xà bông, sữa
Trang 18STT Tên chất thải Thành phần nguy hại
trong châ't thải
Tính châ't nguy hại chính
Ngưỡng nguy hại
27 Bao bì thuốc diệt nấm,
Đ, ĐS, c
33 Bao bì thuốc nhuộm Chất hữu cơ bay hơi
Thuốc nhuộm hoà tan.
Đ, ĐS
34 Bao bì các loại mỹ phẩm
(gel vuốt tóc, kem, phấn
son trang điểm, sữa
duỡng thể, kem dưỡng
da, nước hoa, ).
Chất hữu cơ bay hơi.
Các sản phẩm từ quá trình chưnợ cất dầu mỏ,
Đ, ĐS
35 Bao bì chứa thuốc và
các loại thuốc chữa bệnh
quá hạn sử dụng.
Tuỳ thuộc vào từng loại thuốc Đ, ĐS
36 Các dụng cụ y tế đã
qua sử dụng (kim tiêm,
bông băng, gạc, băng
I vệ sinh, ).
Các sản phẩm này có chứa dịch, máu của người sử dụng, và thành phần của các loại thuốc được sử dụng kèm theo.
Đ, ĐS
Trang 19STT Tên chất thải Thành phần nguy hại
trong chất thải
Tính chất nguy hại chính
Ngưỡng nguy hại
43 Các linh kiện, thiết bị
điện, điện tử thải khác.
2.3 CHẤT THẢI NGUY HẠI NGUổN SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Nguồn gốc và đặc tính các chất thải nguy hại của một số ngành công nghiệp được thể hiện ở bảng 2.2
19
Trang 20Bảng 2.2 Nguồn gốc và đặc tính các chất thải nguy hại
của một số ngành công nghiệp
Bùn thuộc da Crom, Tanin Sản xuất da và thuộc da.
Xỉ bụi lò từ quá trình có
liên quan đến kim loại.
As, Cd, Hg, Pb, CN Luyện kim.
Vụn kim loại Hợp chất chứa AI,
Bùn mạ điện CNr.Cr6*, Cd2*, Ni2*, Cu2* Nhà máy mạ điện, gia công xử lý bề mặt kim loại Axit: dung dịch axit
Sản xuất kim loại và gia công xử lý bề mặt kim loại.
Chất thải từ thuốc từ
sâu, diêt cỏ.
Cacbuahydro bị Clo hoá.
Sản xuất hoá chất để bảo vệ mùa màng, đông vât.
Chất thải từ sản xuất
sản phẩm dược phẩm.
Cõng nghê dươc phẩm.
Dầu nhờn, dầu bôi
trơn làm nguội máy.
Các quá trình sản xuất công nghiệp Dung môi hữu cơ Ethylceoride,
Clobenzen, Chloform, Methylcloride, Dichlorophenol, Monochloracetie.
Phenol, Parafin (chlorinata), Perechloro ethylene, PVC - softener, Carbon tetra chloride, Trichlorethane, Trichlorethylene.
Công nghệ hoá chất, nhuộm, tráng men, phủ Sản xuất gas, thiết bị lạnh.
Cốc hoá, công nghệ sản xuất nhựa.
Cóng nghệ sản xuất dung môi.
Công nghệ hoá dầu, xử lý bề mặt kim loại Công nghệ hoá dược.
Bùn chứa dung môi Dung môi hữu cơ
halogen và hỗn hợp dung môi.
Công nghệ hoá học, nhuộm, bột màu, chất phủ, nhựa, sản xuất chưng cất dung môi Dung môi lọc dầu, sản xuất sản phẩm kim loại, sản xuất chất xử lý bế măt.
Bùn tráng men.
Bùn quá trình sơn phủ.
Dung môi hữu cơ halogen và hỗn hợp dung môj.
Sơn.
Dung môi hữu cơ halogen và hỗn hợp dung môi, bột màu
vô cơ,
Công nghệ sản xuất sơn và chất phủ.
Trang 21Chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi (phân, rác, chất độn chuồng, thức ăn dư thừa, xác gia súc chết hàng ngày) Lượng chất thải rắn từ các hộ chăn nuôi được thể hiện ỏ bảng 2.3.
Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn từ các hộ chăn nuôi 2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI NGUỒN NÔNG NGHIỆP
Loại vật nuôi Định mức thải
(kg/ngày)
Sô đơn vị thải (con)
Lượng chất thải rắn (tấn/ngày)
Bảng 2.4 Một số vi sinh vật trong chất thải rắn của vật nuôi
2.5 CHẤT THẢI NGUY HẠI NGUỒN Y TẾ
Việc phân loại chất thải y tế nguy hại ngay từ đầu để đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp là điều cần thiết Theo quy định của Bộ Y tế (QĐ 43/2007—BYT), chất thải rắn được phân loại như sau:
21
Trang 22a) Chất thái lây nhiễm
- Chất thải sắc nhọn (loại A) là chất thải có thể gây ra các vết cắt
hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưõi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh
từ buồng bệnh cách ly
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và các loại dụng cụ đựng dính bệnh phẩm
- Chất thải giải phẫu (loại D): bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận
cơ thể người, rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm
b) Chất thải hoá học nguy hại
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất, không còn khả năng sử dụng.
- Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế
- Chất gây độc tế bào gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng
cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu
- Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kế, huyết áp
kế thuỷ ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi — Cd (từ pin, acquy), chì — Pb từ tấm gỗ bọc chì, hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
c) Chất thải phóng xạ
Chất thải phóng xạ gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất
d) Bình chứa áp suất
Bình đựng oxy, C 0 2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt
Trang 23Chất thải nguy hại từ nguồn phục vụ hoạt động du lịch có thể tóm tắt như sau:
a) Chất thải nguồn sinh hoạt cá nhân/ nhóm người du lịch
- Các loại dược phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải.
- Chất hàn răng almagam thải
- Các loại dược phẩm thải khác có chứa các thành phần nguy hại
- Các loại dược phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại chất thải khác có chứa thuỷ ngân
- Các thiết bị thải bỏ có chứa CFC
- Sơn, mực, chất kết dính và nhựa thải có chứa các thành phần nguy hại
- Chất tẩy rửa thải có chứa các thành phần nguy hại
- Các loại dầu mỡ độc hại thải
- Pin, acquy thải
- Các linh kiện, thiết bị điện, điện tử thải khác (có chứa tụ điện, công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ ống phóng catot và các loại thuỷ tinh hoạt tính khác, ) *
- Gỗ thải có chứa các thành phần nguy hại
- Bao bì thải có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại
- Bao bì kim loại thải có chứa các chất nền xốp rắn nguy hại (như amiăng)
b) Chất thải từ ngành phim ảnh
- Chất thải chứa bạc từ quá trình xử lý chất thải phim ảnh
- Cặn dung dịch thải thuốc hiện ảnh và tráng phim gốc nước
- Cặn dung dịch thải thuốc tráng bản in offset gốc nước
- Cặn dung dịch thải hiện ảnh gốc dung môi
- Cặn dung dịch hãm thải
- Máy ảnh dùng một lần đã qua sử dụng còn chứa pin
c) Chất thải từ các thiết bị điện và diện tử
- Máy biến thế và tụ điện thải có chứa PCB.
- Các thiết bị thải khác có chứa hoặc nhiễm PCB
2.6 CHẤT THẢI NGUY HẠI TỪ NGUỒN PHỤC vụ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
23
Trang 24— Thiết bị thải có chứa CFC, HCFC, HFC.
— Thiết bị thải có chứa amiăng
— Thiết bị thải có các bộ phận chứa các thành phần nguy hại
d) Pin và acquy thải
— Pin/acquy chì thải
— Pin Ni - Cd thải
— Pin/acquy thải có chứa thuỷ ngân
— Ag — phim, ảnh
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy nêu loại và đặc tính của chất thải rắn nguy hại từ nguồn hộ gia đình
2 Đưa ra dẫn chứng về loại và đặc tính của chất thải rắn nguy hại
từ 5 loại nguồn sản xuất công nghiệp
3 Nêu các loại và đặc tính của từ 5 loại nguồn sản xuất nông nghiệp
4 Nêu các loại và đặc tính của các nhóm: chất thải rắn y tế, chất
thải nguy hại từ nguồn phục vụ hoạt động du lịch
Trang 25Chương 3 NGUYÊN TẮC CHUNG VỂ QUẢN LÝ VÀ x ử LÝ
CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
3.1 NGUYÊN TẮC CHUNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn nguy hại phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý.Chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn phát sinh,
được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại khó phân huỷ, có khả năng giảm thiểu khôi lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai
- Các chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng theo quy định, không được để lẫn chất thải rắn thông thường Nếu để lẫn chất thải rắn nguy hại vào chất thải rắn thông thường thì hỗn hợp chất thải rắn đó phải được xử lý như chất thải rắn nguy hại
3.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT CHẤT THẢI RẮN n g u y h ạ i
Trong một hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn nguy hại, nhất là hệ thông áp dụng cho Việt Nam, phải bao gồm các khâu liên quan từ nguồn phát sinh đến các kỹ thuật xử lý sau cùng, về cơ bản,
có thể chia hệ thống quản lý thành 5 giai đoạn (GĐ) như được biểu diễn trong hình 3.1, trong đó:
- GDI: là giai đoạn phát sinh chất thải rắn từ các nguồn, trong phần này, để giảm lượng thải, doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp để giảm thiểu lượng thải từ các nguồn khác nhau
- GĐ2: là giai đoạn bao gồm các công tác thu gom và vận chuyển trong nội vi công ty và vận chuyển ra ngoài
- GĐ3: là giai đoạn gồm các công tác xử lý thu hồi
- GĐ4: là giai đoạn vận chuyển cặn, tro sau xử lý
- GĐ5: là giai đoạn chôn lấp chất thải
Trong sơ đồ nêu trên, mỗi công đoạn có một chức năng, nhiệm vụ
25
Trang 26và các vấn đề liên quan khác nhau, nhìn chung có các khâu chính cần quan tâm là: giảm thiểu tại nguồn, lưu trữ, vận chuyển và xử lý thu hồi.
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại
- Giảm thiểu tại nguồn:
Đây là khâu hết sức quan trọng có ảnh hưởng đến lượng chất thải và nồng độ chất ô nhiễm sinh ra cũng như quyết định đên hiệu quả kinh tế của một quy trình sản xuất Các kỹ thuật và biện pháp giảm thiểu sẽ được trình bày chi tiết trong chương sau
Trang 27— Phân loại, thu gom và lưu trữ tại nguồn:
Đây là khâu có ý nghĩa rất lớn ảnh hưởng đến công nghệ xử lý sau này, cũng như an toàn trong vận chuyển và lưu trữ Việc phân loại,'ghi chú thônfe tin về chất thải và dán nhãn hợp lý chất thải là hết sức cần thiết cho khâu thu gom và lưu trữ Việc thu gom và lưu trữ nên đảm bảo việc tách loại chất thải, tránh trường hợp các chất thải có thể tương thích với nhau gây cháy nổ, phản ứng và sinh khí độc hại Thiết bị lưu trữ chất thải cũng nên chọn lựa các vật liệu để tránh sự rò rỉ của chất thải nguy hại vào môi trường Một vấn đề cũng cần quan tâm trong thu gom và lưu trữ là thòi gian lưu trữ do
sự thay đổi của chất thải và các vấn đề an toàn
— Vận chuyển:
Để đảm bảo vấn đề an toàn và tránh những sự cô" có thể xảy ra trong quá trình chuyên chở, các công tác trong công đoạn này cũng cần hết sức chú ý Các công tác trong giai đoạn này chủ yếu bao gồm như sau: Kiểm tra các ghi chú về chất thải trên nhãn và dán nhãn hợp lý cho chất thải, sử dụng đúng loại thùng để chuyên chở, điền vào các biên bản quản lý chất thải nguy hại, Ngoài ra, còn phải xây dựng và thực hiện các chương trình ứng cứu khi có sự cố’ xảy ra Trong đó các công tác dán nhãn chất thải và kiểm tra các thông tin cần thiết trên nhãn là hết sức quan trọng Công tác này góp phần cho việc truy cứu và lựa chọn phương án ứng cứu thích
hợp khi có sự cố xảy ra cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho
việc lựa chọn phương án xử lý thích hợp
— Xử lý:
Công đoạn xử lý có thể bao gồm tất cả các kỹ thuật hoá học, hoá
lý, sinh học, chôn lấp, Công đoạn này có ảnh hưởng gián tiếp đến tính kinh tế kỹ thuật của nhà máy phát sinh chất thải nguy hại, cũng như có thể gây ra các tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng, cũng như môi trường nếu biện pháp xử lý lựa chọn không hợp lý
3.3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ KIEM s o á t c h ấ t t h ả i r ắ n n g u y h ạ i
Việc kiểm soát có hiệu quả quá trình phát sinh, lưu giữ, tái chế
và tái sử dụng, chuyên chở, thu hồi và chôn lấp các chất thải rắn nguy hại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe và môi trường chuẩn mực, cũng như quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát
27
Trang 28triển bền vững Do chất thải rắn nguy hại có thể tồn lưu những độc tính trong một thời gian dài, có khi hàng thế kỷ, nên cần sớm giảm thiểu lượng chất thải rắn nguy hại được thải bỏ Việc giảm thiểu lượng chất thải rắn nguy hại, có thể được thực hiện thông qua các biện pháp giảm lượng chất thải phát sinh tại nguồn, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải, cần phải xử lý chất thải trước khi thải bỏ nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng của chúng tối môi trường Việc xử lý này có thể thực hiện theo các phương pháp: xử lý
cơ học, phân huỷ bỏi nhiệt hoặc phương pháp hoá/lý/sinh học Chất thải rắn nguy hại sau xử lý sẽ được thải bỏ Bước này sẽ được thực hiện bằng phương pháp chôn lấp an toàn Quy trình kiểm soát chất thải rắn nguy hại được nêu tổng quan trong hình 3.2
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình kiểm soát chất thải rắn nguy hại
Trang 293.4 NGUYÊN TẮC CHUNG xử LÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI
— Nguyên tắc chung về xử lý chất thải nguy hại:
+ Tách, phân loại các chất thải nguy hại tại nguồn
+ Biên đổi hoá lý, sinh học nhằm phá huỷ các chất nguy hại thành các chất ít nguy hại hoặc không gây nguy hại
+ Thải bỏ các chất gây nguy hại theo đúng kỹ thuật (bao bọc, chôn lấp, vận chuyển đi xa, )
- Việc lựa chọn các phương án quản lý môi trường được sắp xếp
ưu tiên theo trình tự sau:
1 Giảm thiểu nguồn thải
- Thiết kế công nghệ mới không
ô nhiễm môi trường.
- Thay đổi sản phẩm.
- Loại trừ nguồn thải.
Cải tiến để sản phẩm không còn chứa nhiều các loại hoá chất dang dung môi hoà tan.
Tái chế lại - Sử dụng lại - Tái chế, hoàn nguyên dung môi.
- Khôi phục lại - Thu hồi kìm loại từ bể mạ bạch klm.
- Thu hồi các chất hữu cơ dễ bay hơi.
Trang 30Mỗi công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại chỉ có khả năng ứng dụng tốt trong một phạm vi nhất định Ví dụ, nhìn chung, xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại ra khỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha; xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp hoá học nhằm thay đổi tính chất hoá học của chất thải để chuyển nó về dạng không nguy hại.
Xử lý chất thải rắn nguy hại được ưu tiên đối với phương pháp giảm, quay vòng và tái sử dụng Tuy nhiên, phương án xử lý này thường chỉ dung đối vối một sô" loại rác thải như: rất độc, chất quý hiếm có giá trị cần tái chế, Bên cạnh đó, phương án xử lý này có những hạn chế như: khó thực hiện do phải đầu tư kinh phí cao, kỹ thuật, tính chất của chất thải,
Có nhiều quá trình xử lý chất thải rắn nguy hại, nhưng có thể tóm lược lại thành 4 quá trình chính như sau:
— Quá trình hoá lý: Tách chất thải rắn nguy hại từ pha này sang pha khác, hoặc để tách pha nhằm giảm thể tích dòng thải chứa chất thải rắn nguy hại
— Quá trình hoá học: Biến đổi hoá học các chất thải rắn nguy hại thành chất không độc hại, hoặc ít nguy hại
— Quá trình sinh học: Phân huỷ sinh học các chất thải độc hại hữu cơ
— Các quá trình kỹ thuật khác loại bỏ chất thải rắn nguy hại như: Đốt phế thải, giảm thể tích phế thải Tuy nhiên, có một số loại phế thải không nên sử dụng quá trình đốt như là chất phóng xạ, chất thải dễ nổ
Thực tê cho thấy, không có một quá trình đơn lẻ nào có thế xử lý triệt để chất thải rắn nguy hại Để đạt hiệu quả xử lý tốt, dây chuyền
xử lý cần bao gồm một tập hợp các quá trình xử lý liên hợp và bổ sung cho nhau
Nhìn chung, các biện pháp xử lý rác thải rắn nguy hại có thể tóm tắt ở bảng 3.2
Trang 31Bảng 3.2 Tóm tắt một số biện pháp xử lý rác thải rắn nguy hại
Loại chât gây nguy hại
Thu hồi
Thiêu đốt
xử lý bằng biện pháp vật lý, hoá học, sinh học
Cố định, đóng rắn
Chôn lấp
Cao su, sơn, cặn lắng hữu cơ dầu X X
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Hãy nêu các nguyên tắc chung quản lý chất thải rắn nguy hại
2 Phân tích 5 giai đoạn của hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải
rắn nguy hại và cho dẫn chứng cụ thể
3 Nêu quy trình kiểm soát chất thải rắn nguy hại
4 Nêu các nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn nguy hại và cho
dẫn chứng cụ thể
31
Trang 32Chương 4 PHÂN LOẠI, XỬ L Ý C ơ HỌC VÀ c ố ĐỊNH,
để đưa đi xử lý theo quy trình riêng Nếu có điều kiện nên xử lý ngay tại nơi phát sinh ra chất thải hoặc phải được thu gom, vận chuyển và
xử lý bằng những thiết bị đặc biệt, kín, an toàn đến nơi xử lý, sau đó đưa đi chôn lấp, hoặc đúc thành khối đem chôn lấp ở những khu vực riêng, đảm bảo kỹ thuật, không gây ảnh hưởng và ô nhiễm môi trường
4.1.2 Lưu giữ
a) Các yêu cẩu đối với công trinh luu giữ chất thải rắn nguy hại
Việc lưu giữ một lượng lớn và nhiều loại chất thải rắn nguy hại
là một việc làm cần thiết tại các nhà máy xử lý chất thải rắn nguy hại hay đôi khi ngay tại nơi phát sinh chất thải rắn nguy hại Trong quá trình lưu giữ, các vấn đề quan tâm là phân khu lưu giữ và các điều kiện thích hợp liên quan đến kho lưu giữ
Đối với kho lưu giữ, vấn đề cần quan tâm là kho phải có các điều kiện thích hợp đặc biệt cả về vị trí, kết cấu, kiến trúc công trình nhằm đảm bảo rằng hàng hoá khi được lưu giữ phải tạo an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh Trong đó, mối nguy hại cần được chú trọng nhất là an toàn cháy nổ
b) Yêu cẩu về vị trí kho ỉ ưu giữ
Vị trí kho lưu giữ nên được chọn lựa dựa theo yêu cầu chính như sau:
— Nêu chọn vị trí đặt kho lưu giữ gần khu dân cư, thì cần phải không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn
và các yêu tô có hại khác vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trường
Trang 33- Khi định vị kho lưu giữ trong nhà máy xử lý, phải bảo đảm yêu cầu của công nghệ lưu giữ, xử lý.
- Nếu có thể được thì bố trí kho lưu giữ chất thải rắn nguy hại ở bên ngoài nhà xưởng sản xuất Chất nguy hại khi được lưu giữ trong nhà xưởng thì phải cách xa phương tiện sản xuất dùng cho chất không dễ bắt lửa tối thiểu là 3m và phải cách chất dễ cháy hay nguồn
dễ bắt lửa ít nhất là 10m
- Đảm bảo khoảng cách cho xe lấy hàng cũng như xe chữa cháy
ra vào dễ dàng
c) Nguyên tắc an toàn khi thiết k ế kho lưu giữ
Kho lưu giữ chất nguy rắn hại phải được thiết kê sao cho nguy cơ cháy hay đổ tràn là thấp nhất và phải bảo đảm tách riêng các chất không tương thích
Nhà kho phải được thiết kế tùy thuộc vào chất thải rắn nguy hại cần được bảo quản theo nguy cơ nổ, cháy nổ và cháy, như đã quy định trong TCVN 2622: 1978 Nhà kho có thể dùng để bảo quản một, hoặc một sô" loại CTRNH nhưng phải đảm bảo yêu cầu công nghệ và tuân thủ TCVN 2622: 1978
d) Các thiết bị, phương tiện an toàn tại kho lull giữ
- Lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác tại vị trí cần thiết và bảo trì bởi thợ điện có năng lực, không được phép lắp đặt tạm thòi Mọi trang thiết bị điện phải được nối đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải
- Nơi lưu giữ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hay bụi hoá chất mịn thì phải sử dụng thiêt bị chịu lửa
- Các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cố được trang bị đầy đủ (cát khô, đất khô, bình chữa cháy, )
e) Lưu giữ ngoài trời
Khi không có điều kiện mà phải lưu giữ chất thải rắn nguy hại ngoài trời, cần tuân thủ một sô nguyên tắc sau:
- Khi lưu giữ chất thải rắn nguy hại ngoài trời phải có mái che mưa, nắng Các thùng chứa phải đặt thẳng đứng trên gỗ lót, phải lưu giữ các thùng sao cho luôn có đủ đường ra, vào để chữa cháy Thùng
S3
Trang 34lưu giữ trên mặt đất phải được đặt trong khu vực có đắp gò ngăn cách có thể tích không nhỏ hơn 110% thùng lốn nhất đặt bên trong.
— Các chất thải rắn nguy hại chứa trong thùng trên mặt đất không được lưu giữ chung trong các khu vực riêng biệt nếu không có cùng cách phân loại quốc tế Gờ ngăn cách từng khu vực phải được làm bằng vật liệu chống thấm
— Các thùng lưu giữ lượng lớn chất lỏng dễ cháy không được đặt trong cự ly 500m cách khu dân cư, 200m cách khu sinh hoạt của công nhân Mọi thùng lưu giữ ngầm dưới đất (kể cả lưu giữ sản phẩm dầu khí) phải được trang bị phương tiện kiểm tra rò rỉ và nếu đặt trong vùng nhạy cảm (gần nguồn nước ngầm dùng cho sinh hoạt hay dùng cho nông nghiệp) phải thiết kế tương đối tốt Mọi thùng chứa, mạng ống ngầm, hệ thống chuyển tải và máy móc thiết bị phải được nối đất hay được bảo vệ bằng phương tiện thích hợp khác Các phương tiện
hoạt động phải tránh được các sự cố kèm theo sự phóng điện hay gây
ra tích điện
f) Yêu cẩu về bô'trí chất thải trong kho
Việc bố trí chất thải trong kho phải tuân thủ khoảng cách cách ly theo quy định và một sô" nguyên tắc sau:
— Phải tách biệt chất nguy hại với khu vực có người ra vào thường xuyên
— Có khoảng trống giữa tường với các kiện lưu giữ gần tường nhất và chừa lổi đi lại trong các khối lưu giữ để kiểm tra, chữa cháy
và được thoáng gió
— Phải sắp xếp khối lưu giữ sao cho không cản trở xe nâng và các thiết bị lưu giữ hay thiết bị ứng cứu khác
— Chiều cao khối lưu giữ không vượt quá 3m trừ khi sử dụng hệ thông giá đỡ
g) Luu giữ chất thải rắn, đ ể ròi
— Thùng, két, bể chứa:
Chất thải nguy hại lỏng, để rời cần phải được lưu giữ trong các thùng, két, bể chứa kín có cấu trúc phù hợp Các thùng, két, bể chứa này phải được bao, ngăn lại trong các bồn chứa Các thùng, két bể chứa đựng các chất thải khác nhau phải được đặt trong các khu bồn tách biệt
Trang 35Bồn chứa phải được giữ gìn sạch sẽ và tránh bị nhiễm bẩn do nước mưa rơi vào Không được để nước mưa tích đọng lại trong bồn chứa Nếu bồn được lắp đặt các van xả thì các van này phải luôn đóng lại, trừ khi bồn được dọn rửa hay tháo nước theo kê hoạch đã được trù liệu
và phải đóng van lại sau khi thực hiện xong quy trình công việc
4.1.3 xử lý cơ học chất thải rắn nguy hại
Nhìn chung, xử lý cơ học là khâu ban đầu không thể thiếu trong quy trình xử lý chất thải Biện pháp này sẽ làm tăng hiệu quả tái chế
và xử lý ở các bưốc tiếp theo Các công nghệ dùng để phân loại, xử lý
cơ học chất thải bao gồm: cắt, nghiền, sàng, tuyển từ, tuyển khí nén, Ví dụ: các loại chất thải có kích thước lớn và thành phần khác nhau phải được phân loại ngay khi tiếp nhận Các chất thải rắn chứa các chất độc hại (như muối cyanua rắn) được đập thành những hạt nhỏ trước khi được' hoà tan để xử lý hoá học Các chất thải hữu cơ dạng rắn có kích thước lớn được băm và nghiền nhỏ 'đến kích thước nhất định, rồi trộn với các chất thải hữu cơ khác để đốt,
Xử lý cơ học thông thường được dùng để chuẩn bị cho chất thải trong quá trình xử lý sơ bộ của phương pháp xử lý hoá lý hay xử lý nhiệt Ví dụ: chất thải cyanua' rắn cần phải đập thành những hạt nhỏ trước khi được hoà tan để xử lý hoá học Cũng tương tự như thế, chất thải hữu cơ dạng rắn cần phải được băm và nghiền nhỏ rồi cuối cùng được trộn vối chất thải hữu cơ dạng rắn khác trước khi đốt
4.2 BIỆN PHÁP CỐ ĐỊNH VÀ ĐÓNG RAN CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI 4.2.1 Một số khái niệm
Làm cố định là quá trình mà ở đó các chất phụ gia được trộn với
chất thải rắn để thực hiện quá trình hoá học Kết quả làm giảm tốc độ thoát của các thành phần và làm giảm tính độc hại của chất thải Cô"
3 5
Trang 36định là quá trình chuyển chất thải thành dạng cố định hoá học hơn
Thuật ngữ này cũng bao gồm cả đóng rắn nhưng cũng bao gồm cả sử dụng các phản ứng hoá học để biến đổi các thành phần chất độc hại thành chất mới không độc Chất kết dính vô cơ thường dùng là ximăng, vôi, pozzoland, thạch cao, silicat Chất kết dính hữu cơ thường dùng là epoxy, polyester, nhựa asphalt, polyoleíin, ure formaldehyt,
Đóng rắn là quá trình đưa các chất phụ gia vào đủ để đóng rắn
chất thải Đóng rắn là làm cô" định hoá học, triệt tiêu tính lưu động hay cô lập các thành phần ô nhiễm bằng lốp vỏ bền vững, tạo thành một khối nguyên có tính toàn vẹn cấu trúc cao, độc Trong quá trình đóng rắn, có thể có các liên kết hoá học giữa chất độc hại và phụ gia được tạo thành
Cơ ch ế đóng rắn là làm các thành phần nguy hại bị bao bọc vật lý
trong một khuôn có kích thước nhất định, và thành phần nguy hại nằm trong vật liệu hoá rắn ở dạng không liên tục Mục đích của quá trình cố định — hoá rắn là làm giảm tính độc hại và tính di động, khả năng phát tán của các chất ô nhiễm cũng như tăng các tính chất cơ lý của vật liệu đã được xử lý Phương pháp này nhằm giảm tính lưu động của chất nguy hại trong môi trường; làm chất thải dễ vận chuyển do giảm khối lượng chất lỏng trong chất thải và đóng rắn chất thải; giảm bề mặt tiếp xúc chất thải với môi trường, tránh thất thoát chất thải do lan truyền, rò rỉ, hạn chế hoà tan hay khử độc các thành phần nguy hại
4.2.2 Các loại chất thải được xừ lý bằng biện pháp hoá rắn hoặc ổn định hoá
Các loại chất thải được xử lý bằng biện pháp hoá rắn hoặc ổn
định hoá bao gồm:
— Bùn sinh ra từ quá trình chê biến dầu mỏ; bùn từ bể gạn của quá trình luyện than cốc có chứa Cr; bùn từ các trạm xử lý nước thải mạ
- Xỉ từ quá trình sản xuất thép
- Các chất oxy hoá
— Tro từ lò đốt có chứa hàm lượng kim loại nặng cao
— Một sô loại hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV)
- Tro xỉ từ hoạt động thiêu huỷ CTNH và các chất thải vô cơ: nếu
Trang 37không có thành phần kim loại nặng nào vượt ngưỡng nồng độ ngâm chiết thì có thể tận dụng làm sản phẩm vật liệu xây dựng nếu cường
độ hoá rắn (bê tông hoá hay các biện pháp khác như đóng gạch) không thấp hơn mác 100; hoặc được coi là chất thải rắn thông thường, có thể chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt, hoặc chất thải xây dựng hợp vệ sinh nếu cường độ hoá rắn thấp hơn mác 100
- Chất thải có thành phần hữu cơ sau khi hoá rắn, hoặc ổn định hoá nếu không còn thành phần nguy hại nào có thể chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt hoặc chất thải hợp vệ sinh
4.2.3 Các yêu tô' ảnh hưởng đến khả năng áp dụng công nghệ cô định hoá rắn
Các yếu tô' sau có thể làm hạn chế mức độ áp dụng công nghệ cô' định hoá rắn trong thực tế:
- Các điều kiện môi trường có thể tác động đến việc cô định lâu dài các chất ô nhiễm trong khối sản phẩm đã cố định hoá rắn
- Một sô' quy trình cô' định hoá rắn làm tăng đáng kể thể tích (có thể tăng gấp đôi thể tích ban đầu)
- Các chất hữu cơ thường không thể cô' định được
- Hiệu quả lâu dài của quá trình này chưa được chứng minh đổi với nhiều loại chất thải
- Một số loại chất thải không -thích hợp để xử lý bằng phương pháp này
4.2.4 Các tiêu chuẩn cần đạt của chất thải sau khi đóng rắn
Khi thực hiện biện pháp hoá rắn hoặc ổn định hoá, cần quan tâm đến các yếu tô:
- Chất thải sau khi được hoá rắn hoặc ổn định hoá nếu có ít nhất một thành phần nguy hại vô cơ hoặc hữu cơ đồng thòi vượt cả ngưỡng hàm lượng tuyệt đối và ngưõng nồng độ ngâm chiết thì vẫn là CTRNH, phải được chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải nguy hại
- Đóng rắn CTRNH ở dạng viên để an toàn hơn khi chôn lấp
- Sau khi đóng rắn, kiểm tra khả năng hoà tan của các thành phần độc hại trong mẫu, nếu đạt tiêu chuẩn thì đem chôn lấp, nếu không đạt thì bổ sung vật liệu cô' định (ximăng) cho đến khi đạt tiêu chuẩn
37
Trang 38— Hoá rắn tại nhà máy.
4.2.6 Ưu và nhược điểm của biện pháp hoá rắn
— Đầu tư chi phí khá lớn để biến đổi kích thước chất thải từ lớn sang nhỏ
4.2.7 Một số chất thường dùng để hoá rắn chất thải rắn nguy hại
Công nghệ làm cô" định và hoá rắn chất thải rắn nguy hại được sử dụng rộng rãi để xử lý các chất thải nguy hại vô cơ Trước khi thực hiện quá trình hoá rắn/làm cô" định, bùn thải cần tách nước, điều chỉnh pH cho đạt yêu cầu và chuyển kim loại sang dạng không hoà tan để giảm khả năng di chuyển của chúng Hiệu quả của quá trình hoá rắn phụ thuộc nhiều nhất vào các chất sử dụng để làm cô" định hoặc hoá rắn
Chất kết dính vô cơ thường dùng là ximăng, vôi, pozzoland, thạch cao, silicat Chất kêt dính hữu cơ thường dùng là epoxy, polyester, nhựa asphalt, polyolefin, ure formaldehyt Một sô" loại chất thải và tính tương thích của phụ gia sử dụng thể hiện ở bảng 4.1
Trang 39Bảng 4.1 Một số loại chất thải và tính tương thích của phụ gia sử dụng
Thành phần
Nhựa nhiệt dẻo
Polymer hữu cơ Các chất hữu cơ
không phân cực như
dầu mỡ, hydrocacbon,
hydrocacbon thơm.
Có thể ngăn cản quá trình lắng Độ cứng bị giảm theo thời gian Các chất dễ bay hơi có thể thoát ra ngoài khi được khuấy trộn Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp.
Có thể ngăn cản quá trình lắng Độ cứng
bị giảm theo thời gian Các chất dề bay hơi có thể thoát
ra ngoài khi được khuấy trộn Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp.
Các chất dễ bay hơi có thể bay hơi khi bị đun nóng Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp.
Có thể ngăn cản quá trình lắng Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp.
Phenol làm chậm đáng kể quá trinh lắng và làm giảm độ bền trong một thòi gian ngắn, cồn có thể làm chậm trình lắng và làm giảm độ bền trong một thời gian ngắn.
Các chất hữu
cơ có thể bị bay hơi khi đun nóng.
Không ảnh huỏhg đến quá trình lắng.
Có thể gây vỡ khuôn, gây cháy.
Các chất kim loại
như Pb, Cr, Cd, As,
Hg.
Tương thích, có hiệu quả cao ỏ điều kiện thích hợp.
Tương thích, có hiệu quả rõ rệt đối V Ớ I
Pb, Cr, Cd.
Tương thích,
có hiệu quả rõ rệt đối với Pb,
Cr, Cd.
Tương thích,
có hiệu quả rõ rệt đối với As.
có chứa Cd thì phải ximăng hoá.
Chất thải rắn từ
công nghệ sản xuất
điện huỳnh quang
có chứa thuỷ ngân.
Trộn bùn vòi Na2S nhằm tạo thành HgS và ximăng hoá để đạt hiệu quả cao và có thể thêm một số chất phụ trợ.
Bùn hay phế liệu có
chứa chất bảo vệ
thưc vât.
Trộn bùn với sodium hydroxit cho đến khi không có tính độc.
Các chất phóng xạ Tương thích Tương thích Tương thích Tương thích.
3 9
Trang 40Tỷ lệ phôi trộn là tỷ sô giữa lượng chất phụ gia thêm vào và lượng chất thải cần xử lý Lượng chất phụ gia thêm vào khác nhau khi xử lý cùng một loại và lượng chất thải sẽ ảnh hưởng đến nồng
độ chất ô nhiễm trong dung dịch chiết và độ bền của chất thải sau
xử lý
4.2.8 Lựa chọn quy trình công nghệ cô định hoá rắn
Có thể phân thành 9 nhóm công nghệ cô định hoá rắn như sau: (1) Bitum hoá, 2) Asphalt hoá, 3) Cố định hoá rắn bằng ximăng sulfur cải tiến, (4) Ép nhựa PE, (5) Cố định hoá rắn bằng ximăng portland, (6) Hoá rắn chất thải phóng xạ, (7) Ôn định bùn thải, (8) Phosphate hoá chất hoà tan, (9) Thuỷ tinh hoá
a) Bitum hoá
Bitum là một loại vật liệu lỏng hữu cơ có độ nhót cao, màu đen, nhớp nháp và hoà tan hoàn toàn trong cacbon disulfua (CS2) Nhựa đường và hắc ín là hai dạng phổ biến nhất của bitum
Nói chung thành phần của bitum chứa khoảng:
— 32% asphaltenes: Các hợp vật liệu thơm tương đối cao phân tử
và các hydrocacbon thơm đa vòng, trong đó có một số’ chưa no Chúng hoà tan trong cacbon disulfua nhưng không hoà tan trong naphtha của dầu mỏ
— 32% nhựa: Các polyme được tạo ra từ quá trình xử lý các hydrocacbon chưa no
— 14% các hydrocacbon no: Các hydrocacbon trong đó các nguyên
tử cacbon được kết nổi bằng các liên kết đơn
— 22% các hydrocacbon thơm: Các hydrocacbon chứa một hay nhiều vòng benzen trên một phân tử, bao gồm cả các hydrocacbon thơm đa vòng
Trong quá trình bitum hoá, chất thải được gắn kết vối bitum nóng chảy và tạo khôi (đóng rắn) khi bitum nguội Quá trình này kết hợp bitum gia nhiệt và chất thải ở dạng bùn nhão trong thiết bị ép đùn kiểu trục vít có gia nhiệt nhằm trộn đều bitum và chất thải Nước sẽ bị bôc hơi khỏi hỗn hợp sản phẩm cô định hoá rắn tạo thành
là hỗn hợp đồng nhất có độ ẩm khoảng 0,5%