1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN HƯỚNG dẫn học SINH đọc – HIỂU văn bản NGHỊ LUẬN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ văn lớp 12

23 665 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác... Thuận lợi  Những áng văn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

  

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Trang 2

Năm học 2011 – 2012

SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:

1. Họ và tên : Nguyễn Thị Thanh Phương

2. Ngày tháng năm sinh : 07 – 02 – 1967.

3. Nam , nữ : Nữ.

4. Địa chỉ : C2/16 Kp 6 P Tam Hiệp, Biên Hịa, Đồng Nai

5. Điện thoại : 0613814259

6. Chức vụ: Giáo viên

7. Đơn vị công tác : Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

 Học vị cao nhất : Đại học

 Năm nhận bằng : 1988.

 Chuyên ngành đào tạo: Ngữ văn.

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy.

 Số năm có kinh nghiệm : 23 năm

 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :

Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh làm bài nghị luận xã hội

Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh chuyên tìm hiểu về tác giả văn học.

Kinh ngiệm hướng dẫn học sinh chuyên Văn tìm hiểu về Thơ mới Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản nghị luận trong trường trung học phổ thơng.

Trang 3

A LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạnmới, ngành giáo dục đã từng bước tiến hành cải cách giáo dục,đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy ở các cấp học phùhợp với mục tiêu giáo dục, đào tạo Trong xu hướng chung ấy,tại hội nghị chuyên đề môn Ngữ văn được tổ chức hàng năm,chúng ta đã trao đổi, bàn luận, rút kinh nghiệm về đổi mớiphương pháp dạy học, nhằm nâng cao hứng thú học tập chohọc sinh Một trong những vấn đề gây khó khăn không nhỏ chothầy và trò của chương trình Ngữ văn ở trường phổ thông làtiếp nhận các văn bản nghị luận văn học Do đặc trưng củakiểu văn bản này khác với các văn bản hình tượng nên học sinhkhi tiếp cận, đọc – hiểu văn bản còn lúng túng Trong bài viếtnày, chúng tôi xin nêu ra một số ý kiến cùng trao đổi với quýđồng nghiệp về vấn đề hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bảnnghị luận trong chương trình Ngữ văn lớp 12

B THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Thực tế giảng dạy và học tập văn bản nghị luận có một sốthuận lợi và khó khăn như sau:

I Thuận lợi

 Những áng văn nghị luận đặc sắc, có giá trị được chọn lọcđưa vào giảng dạy trong chương trình Ngữ Văn 12 đem lạihứng thú cho giáo viên và học sinh, có ý nghĩa lớn trong việcnâng cao nhận thức thực tiễn, giúp học sinh có thêm kiếnthức, kinh nghiệm viết bài văn nghị luận Cụ thể trongchương trình là:

o Tuyên ngôn Độc lập ( Hồ Chí Minh)

o Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của

dân tộc ( Phạm Văn Đồng )

o Mấy ý nghĩ về thơ ( Nguyễn Đình Thi )

o Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS

( Cophi – Annan )

o Con đường trở thành kẻ sĩ hiện đại ( nguyễn Khắc Viện )

o Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ( Trần Đình Hượu )

o Tư duy hệ thống – nguồn sức sống mới của đổi mới tư

duy ( Phan Đình Diệu )

Trang 4

 Học sinh có ý thức học tập, tích cực tìm hiểu bài học, tìm tàiliệu, soạn bài.

 Kiến thức cơ bản về văn bản nghị luận trong chương trìnhNgữ văn đã được đưa vào giảng dạy từng bước, khá đầy đủ,

có hệ thống chương trình Ngữ văn THCS và tiếp được ônluyện nâng cao qua chương trình Ngữ văn lớp 10 và lớp 11.Học sinh đã nắm được đặc trưng cơ bản của văn bản nghịluận , biết cách tóm tắt văn bản nghị luận, tìm hiểu hệ thốnglập luận trong văn bản

 Nhà trường có cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tốt (thư viện,máy tính, máy chiếu, nối mạng internet, phòng học, sáchgiáo khoa, sách giáo viên)

II Khó khăn

 Tiếp nhận văn bản nghị luận đòi hỏi ta không chỉ có khả năng

tư duy lo gich mà cả khả năng tư duy trừu tượng Vì vậy đọc –hiểu văn bản nghị luận quả là khó khăn và đầy thách thức đốivới cả giáo viên lẫn học sinh Về phía học sinh, các em chưa

có thói quen chủ động tìm hiểu khám phá tác phẩm, trong khimột số văn bản nghị luận trong SGK Ngữ văn 12 chỉ là đoạntrích mà muốn đọc – hiểu hiệu quả buộc phải đặt trong hệthống toàn văn bản

 Chương trình Ngữ văn lớp 12 có khá nhiều văn bản nghị luậnđặc sắc, quan trọng, trong đó có văn bản dài và khó, vấn đềđặt ra trong văn bản mang tính chất khoa học chuyên sâunên giáo viên còn lúng túng, học sinh còn bỡ ngỡ mà thờilượng tìm hiểu trên lớp không nhiều

C NỘI DUNG ĐỀ TÀI

I Cơ sở lí luận

 Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000của Quốc hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổthông đã khẳng định mục tiêu của đổi mới chương trình giáo

dục phổ thông lần này là : “Xây dựng nội dung chương trình,

phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”

Mặt khác “đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải

quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo

Trang 5

dục của các bậc học, cấp học quy định trong luật giáo dục; khắc phục những mặt hạn chế của chương trình, sách giáo khoa; tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực

tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục”

 Khi xây dựng chương trình Ngữ văn 12, Bộ đã thiết kế các tiếthọc văn bản nghị luận và chọn đưa các bài nghị luận đặc sắc

có ý nghĩa giáo dục quan trọng, tác động tích cực đối với họcsinh về tư tưởng, khả năng tư duy và biểu đạt Ngoài ra còn

có các tiết học Làm văn giúp giáo viên tích hợp kiến thức vềvăn bản nghị luận cho học sinh Vấn đề là cần có phươngpháp đọc – hiểu phù hợp khắc phục được những khó khăn,hạn chế trước mắt để tiết học đạt hiệu quả giáo dục cao Trên

cơ sở đó, chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến để chúng ta cùngbàn bạc, trao đổi tìm ra phương hướng giải quyết vấn đề

II Nội dung, biện pháp thực hiện

1 Chuẩn bị:

1.1 Giáo viên:

Xây dựng dự án cho tiết học đọc – hiểu các văn bản nghịluận này, bao gồm các bước như sau:

 Yêu cầu học sinh soạn văn, chuẩn bị bài trước:

• Hệ thống lại kiến thức cơ bản về văn bản nghị luận màcác em đã có từ trước

• GV ( giáo viên ) thiết kế Phiếu học tập theo hệ thốngcác câu hỏi để học sinh điền vào chuẩn bị tư liệu thamgia hoạt động học tập, khắc phục được hạn chế về thờigian lên lớp (cần được kết hợp với các tài liệu học tập

và phương tiện dạy học khác như SGK, tranh ảnh,những tài liệu tham khảo cần thiết khác,…)Vấn đề trênPhiếu học tập nên chia nhỏ, sắp xếp từ dễ đến khó đểtất cả HS trong lớp học với năng lực học khác nhau đều

có thể tham gia Mỗi học sinh tìm hiểu văn bản trước:tóm tắt nội dung văn bản, nắm bắt hệ thống luậnđiểm, luận cứ của văn bản, cách lập luận của tác giả vàđiền vào Phiếu của mình

• Phân công nhóm HS: tìm hiểu các yếu tố ngoài văn bảnnhư tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản nghị luận,

Trang 6

các tư liệu về đời sống xã hội liên quan đến nội dungtrong văn bản

 Xây dựng giáo án lên lớp, chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ cầnthiết cho mỗi tiết học như hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu nhằm tạo hứng thú cho hoạt động học tập

1.2 Học sinh:

 Mỗi học sinh tìm hiểu văn bản nghị luận và điền câu trả lời vàoPhiếu học tập đã được GV chuẩn bị , phát cho các em từ trước (thông thường từ đầu học kì hoặc có thể từ tuần trước củachương trình )

 Trưởng nhóm họp nhóm, xây dựng kế hoạch cụ thể của nhóm:phân công các thành viên tìm tư liệu, thảo luận, trình bày riêngcủa nhóm (chuẩn bị phim hoặc tranh ảnh minh họa, photonhiều bản hoặc soạn để trình chiếu)

 Các nhóm hoàn thành công việc được giao theo đúng thời gianquy định, giáo viên xem qua phần chuẩn bị của các nhóm vàgóp ý

2 Tiến trình thực hiện:

Giáo viên lên kế hoạch thực hiện và thông báo cụ thể

để các nhóm chuẩn bị tư liệu, giao công việc và những câu hỏi định hướng cho từng cá nhân hoặc từng nhóm.

Giáo viên thiết kế tiết dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục Tiến hành các hoạt động học tập đọc – hiểu văn bản nghị luận ( thời lượng theo phân phối chương trình, thực hiện các hoạt động học tập đã chuẩn

bị trong giáo án )

Ví dụ: Xây dựng Giáo án đọc - hiểu văn bản Tuyên

ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh

A Mức độ cần đạt:.

 Nắm được những nét khái quát nhất về sự nghiệp văn họccủa Hồ Chí Minh;

Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên

ngôn Độc lập cũng như vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn

tác giả

B Trọng tâm kiến thức kĩ năng:

1 Kiến thức:

nghệ thuật của Hồ Chí Minh

+ Phần một: Nguyên lí chung;

Trang 7

+Phần hai: Vạch trần những tội ác của thực dân Pháp;

+ Phần ba: Tuyên bố về quyền tự do, độc lập và quyết

tâm giữ vững nền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc

2 Kĩ năng:

 Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách

nghệ thuật của Hồ Chí Minh để phân tích thơ văn củaNgười

 Đọc – hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

C Tiến trình tổ chức dạy – học:

1) Ổn định lớp.

2) Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra bài soạn về nhà của học sinh.

Trình bày những đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ sau

việc chiếu đoạn băng Bác

đọc Tuyên ngôn tại

 Ngày 25/8/1945 Bác Hồ từ chiến khu

VB về tới HN Ngày 26/8/1945 tại nhà

số 48 phố Hàng Ngang HN Người soạnthảo bản TNĐL Ngày 2/9/1945 Ngườiđọc bản TNĐL ở Quảng trường Ba Đình

HN trước 50 vạn dân thủ đô và cácvùng lân cận khai sinh ra nước VN mới

 Cùng lúc này nhiều lực lượng thù địch

đã và đang âm mưu xâm lược nước ta,đặc biệt là thực dân Pháp đang tìmmọi cách để quay trở lại ĐôngDương

b) Đối tượng và mục đích viết :

 Đối tượng : Nhân dân ta ( Hỡi đồngbào cả nước!) và thế giới đặc biệt làAnh Pháp Mĩ

 Mục đích : Tuyên bố nền độc lập củanước ta Tranh luận nhằm bác bỏ luận

Trang 8

loại, bố cục của tác phẩm. điệu xảo trá của Thực dân Pháp.

c) Bố cục : 3 đoạn ( 3 luận điểm)

 Đoạn 1 : ( Từ đầu đến không ai chối cãi

được)

Nêu nguyên lí chung của bản TNĐL

 Đoạn 2 : (Tiếp theo đến phải được độc

 Đoạn 3 : (Còn lại ) Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chíbảo vệ nền độc lập tự do của dân tộcVN

Gv yêu cầu hs đọc đoạn văn

và giao việc cho các nhóm:

hiệu quả luận chiến.

Gọi đại diện nhóm trình bày.

GV định hướng

Đoạn 1: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn

a) Câu mở đầu: Hỡi đồng bào cả nước

 Một câu văn ngắn gọn, giọng văn thathiết giàu ý nghĩa

 Xác định đối tượng trực tiếp mà bản

TN hướng tới là quốc dân đồng bào

 Tạo được tâm thế giao tiếp gần gũi,cởi mở giữa người nói và người nghe( lãnh tụ và toàn thể nhân dân – quacách dùng từ đồng bào thể hiện tìnhđoàn kết dân tộc)

 Vẫn giữ được không khí trang nghiêm,trang trọng cần thiết của buổi lễ mừngđộc lập

b) Cách lập luận tiếp theo:

 Dùng lẽ phải: chân lí khách quan đúngđắn, thuyết phục được mọi người vàđược mặc nhiên thừa nhận → sứcmạnh bác bỏ và thuyết phục của lập

Trang 9

Dẫn lời một nhà nghiên cứu

nước ngoài “ Cống hiến

nổi tiếng của cụ HCM là ở

chỗ Người đã phát triển

quyền lợi của con người

thành quyền lợi của dân

tộc Như vậy, tất cả mọi

dân tộc đều có quyền tự

quyết lấy vận mệnh của

mình”

( Hồ Chủ tịch trong lòng

nhân dân thế giới)

luận Hai Bản tuyên ngôn của Mĩ vàPháp là kết quả của hai cuộc cáchmạng có ý nghĩa lớn lao không chỉ đốivới hai nước này mà còn là niềm tựhào của loài người tiến bộ

 Trích dẫn nguyên văn môt đoạn trong

TNĐL nước Mĩ năm 1776: “ Tất cả mọi

người đều sinh ra có quyền bình đẳng, Tạo hóa cho họ những quyền không ai

có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền

tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”

Đây là đoạn văn kết tinh tư tưởng chủ đạocủa bản TNĐL của nước Mĩ, sau khi đấutranh thoát khỏi ách thống trị của thực dânAnh: khẳng định quyền bình đẳng của con

người → lời bất hủ - tư tưởng tiến bộ này đã

được toàn thể nhân loại thừa nhận như một chân lí

• Phép suy luận tương đồng, Người bổ

sung, mở rộng thành luận điểm: “Suy

rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”→ khẳng định quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên thế giới, xem đây là một trong những quyền chính đáng của mỗi dân tộc.

Là một đóng góp có ý nghĩa lớn lao đối

với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là “phát súng lệnh”mở đầu cho cơn bão táp Cách mạng là sụp đổ chủ nghĩa thực dân, giành độc lập ở các nước thuộc địa Á, Phi và Mĩ La tinh.

Quan trọng hơn là khi khẳng địnhquyền sống, quyền sung sướng vàquyền tự do của các dân tộc trên thế

giới cũng là lúc Người cất lên tiếng nói

Trang 10

dõng dạc, dứt khoát, đầy tự tin về quyền của dân tộc ta.

 Tiếp tục triển khai luận điểm bằng việctrích dẫn một đoạn trong Bản Tuyênngôn Nhân quyền và quyền của Cách

mạng Pháp năm 1791: “Người ta sinh

ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đây cũng là đoạn văn hội tụ tinhthần của bản TN của Pháp, việc sắpxếp trình tự của hai đoạn văn khôngchỉ vì yếu tố thời gian mà chủ yếu là ởmối quan hệ biện chứng, quyền bìnhđẳng dân tộc mới có quyền tự do,

hạnh phúc của cá nhân Cách lập luận

có lí lẽ, logic, rất khoa học → sức thuyết phục cao.

c) Khẳng định bằng giọng văn đanh thép: “Đó là những lẽ phải không ai

chối cãi được” : khẳng định những nguyên tắc, chuẩn mực có giá trị như

những chân lí vĩnh cửu  bức tường

thành lí luận vững chắc, sừng sững.

Hoạt động 3: hướng dẫn

HS tìm hiểu phần thứ hai

và ba của tác phẩm

Thao tác 1: Pháp dùng

chiêu bài khai hóa, bảo hộ

để đến nước ta, nhưng thực

chất trong hơn 80 năm Pháp

Trang 11

Thẳng tay khủng bố Việt Minh  Lời kết

án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù

 Lời văn tố cáo vừa ngắn gọn, hùng hồn,đanh thép,vừa chứa chất tình cảm yêunước, thương dân nồng nàn Vạch trầnbản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợcủa thực dân Pháp bằng những lí lẽ và

sự thật lịch sử không thể chối cãi Đó lànhững tội ác về chính trị, kinh tế, vănhóa,…; là những âm mưu thâm độc,chính sách tàn bạo

 Bác bỏ luận điệu của thực dân Pháp vềcông lao “khai hóa”, quyền “bảo hộ” ĐôngDương

b) Bản tuyên ngôn cũng khẳng định thực

tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậy giànhchính quyền, lập nên nước Việt Namdân chủ Cộng hòa

 Gan góc chống Pháp trên 80 năm,đứng về phe đồng minh chống phátxít

 Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế

 Những luận điệu khác của các thế lựcphản cách mạng quốc tế cũng bị phảnbác mạnh mẽ bằng những chứng cớxác thực, đầy sức thuyết phục

+ Nhận xét giọng văn tác giả dùng trong

đoạn này: Sử dụng biện pháp liệt kê; trùng

điệp; câu văn ngắn dài; giọng văn hùng hồn, đanh thép; dẫn chứng cụ thể, hình ảnh gợi cảm để tố cáo tội ác của Pháp.

Đoạn 3: Lời tuyên bố độc lập

a) Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiêntrên, bản TN dẫn đến lời tuyên bố quantrọng ( Làm tiền đề cho lời tuyên bốchính thức)

 Tuyên bố:

“Thoát li hẳn quan hệ với TD Pháp.”

“Xoá bỏ hết những hiệp ước ”.

Ngày đăng: 22/07/2016, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w