MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNMỞ ĐẦUCHƯƠNG 11Tổng quan về đơn vị thực tập11. Vị trí và chức năng của Tổng cục Thi hành án dân sự12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự13. Cơ cấu tổ chức Tổng cục Thi hành án dân sự4CHƯƠNG 25Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống các cơ quan Thi hành án dân sự.5A. Đặt vấn đề.5B. Giải quyết vấn đề.5Tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống các cơ quan thi hành án dân sự51. Hạ tầng kỹ thuật62. TrangCổng thông tin điện tử83. Cơ sở dữ liệu, phần mềm94. Hiện trạng nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin11CHƯƠNG 213Đánh giá thực trạng ứng dùng công nghệ thông tin trong Thi hành án dân sự131. Những kết quả đã đạt được132. Những tồn tại yếu kém và nguyên nhân13CHƯƠNG 316Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan THADS trong thời gian tới16I. Các giải pháp161. Về hạ tầng kỹ thuật162. Xây dựng, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành;163. Đào tạo và tuyển mới đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin đủ có trình độ để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thi hành án dân sự;184. TrangCổng thông tin điện tử:185. Tăng cường hợp tác, tham khảo kinh nghiệm trong và ngoài nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan THADS 19II. Những đề xuất kiến nghị211. Đối với cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự212.Đối với các Cục THADS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương223.Đối với Cục CNTT và các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Tư pháp22KẾT LUẬN23TÀI LIỆU THAM KHẢO.25PHỤ LỤC26
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 1
Tổng quan về đơn vị thực tập 1
1 Vị trí và chức năng của Tổng cục Thi hành án dân sự 1
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự 1
3 Cơ cấu tổ chức Tổng cục Thi hành án dân sự 4
CHƯƠNG 2 5
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống các cơ quan Thi hành án dân sự 5
A Đặt vấn đề 5
B Giải quyết vấn đề 5
Tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống các cơ quan thi hành án dân sự 5
1 Hạ tầng kỹ thuật 6
2 Trang/Cổng thông tin điện tử 8
3 Cơ sở dữ liệu, phần mềm 9
4 Hiện trạng nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin 11
CHƯƠNG 2 13
Đánh giá thực trạng ứng dùng công nghệ thông tin trong Thi hành án dân sự 13
1 Những kết quả đã đạt được 13
2 Những tồn tại yếu kém và nguyên nhân 13
CHƯƠNG 3 16
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan THADS trong thời gian tới 16
I Các giải pháp 16
Trang 21 Về hạ tầng kỹ thuật 16
2 Xây dựng, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành; 16
3 Đào tạo và tuyển mới đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin đủ có trình độ để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan thi hành án dân sự; 18
4 Trang/Cổng thông tin điện tử: 18
5 Tăng cường hợp tác, tham khảo kinh nghiệm trong và ngoài nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan THADS 19
II Những đề xuất kiến nghị 21
1 Đối với cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự 21
2.Đối với các Cục THADS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 22
3.Đối với Cục CNTT và các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Tư pháp 22
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PHỤ LỤC 26
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Người xưa có câu: “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Với emsinh viên khoá ĐH1 của trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường luônluôn ghi nhớ những công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo Những người
đã dẫn dắt chúng em từ khi mới bước chân vào giảng đường đại học nhữngkiến thức, năng lực và đạo đức chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống đểxây dựng đất nước khi ra trường sau 4 năm học Em xin hứa sẽ lao động hếtmình đem những kiến thức học được phục vụ cho Tổ quốc
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Lê ThịVui, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin,Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tình truyền đạtkiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trongquá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận màcòn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Tổng cục thi hành án dân sự - Bộ Tư Pháp đã chophép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Tổng Cục
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Tổng Cụcluôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Thanh Huyền
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề thực tập:
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin (CNTT) làm chomáy tính trở thành phương tiện không thể thiếu dược trong mọi lĩnh vực đờisống Hơn lúc nào hết các tính năng của máy tính dược khai thác một cáchtriệt để Nếu như vài năm truớc máy tính ở nước ta được sử dụng chủ yếu như
là một công cụ đẻ soạn thảo văn bản hoặc các công việc lập trình, quản lýphức tạp, xử lý dữ liệu biểu bảng, thương mại, khoa học v.v… thì giờ đây,cùng với sụ vươn xa của mạng Internet trên lãnh thổ Việt Nam, máy tính còn
là phương tiện bạn có thể ngồi trên bàn làm việc cá nhân tại gia đình để traođổi thông tin liên lạc đi khắp toàn cầu
CNTT càng phát triển thì con người càng có nhiều những phương pháp mới,công cụ mới để xử lý thông tin và nắm bắt được nhiều thông tin hơn CNTTđược ứng dụng trong mọi nghành nghề, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.Việc ứng dụng CNTT trong quản lý, sản xuất, kinh doanh du lịch là một xuhướng tất yếu
Kết quả của việc áp dụng CNTT trong quản lý là việc hình thành các hệ thốngthông tin quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu và cung cấp thôngtin cho các chủ sở hữu hệ thống đó Ở nước ta hiện nay trong những năm gầnđây các ứng dụng tin học vào quản lý đang ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn.Bài báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệthông tin trong quản lí hoạt động nghiên cứu tại Tổng cục Thi hành án dân sựtrong những năm gần đây Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tăng cườnghiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động nghiên cứutrong thời gian tới
2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
Đối tượng thực hiện: Nghiên cứu về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin
trong lĩnh vực thi hành án dân sự
Trang 5Phạm vi thực hiện:
- Về không gian : Đề tài được thực hiện tại Trung tâm thống kê quản lý dữliệu và ứng dụng công nghệ thông tin – Tổng cục Thi hành án dân sự(THADS)- Bộ Tư Pháp
- Về thời gian: từ ngày 26/01/2015 đến ngày 03/04/2015
Phương pháp thực hiện: thu thập số liệu thông tin, xử lý số liệu bằng phương
pháp thông kê, điều tra thực địa…
3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
Mục tiêu: -Thực hiện đề tài để đạt được kết quả nghiên cứu thực trạng ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động nghiên cứu tại Tổng cục
Thi hành án dân sự trong những năm gần đây.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để rèn luyện các kỹ năng, nghiệp vụ
quản lý hoạt động nghiên cứu tại Tổng cục
Trang 6CHƯƠNG 1 Tổng quan về đơn vị thực tập Tên cơ quan: Tổng cục Thi hành án dân sự
Địa chỉ: 58 – 60 Trần Phú – Ba Đình –Hà Nội
Điện thoại: 04.62739718
Fax: 04.62739359
Website: www.moj.gov.vn/tongcucthihanhan/
Theo quy định tại Quyết định số 61/2014/QĐ-TTG ngày 30 tháng 10 năm
2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp, Tổngcục Thi hành án dân sự có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức như sau:
1 Vị trí và chức năng của Tổng cục Thi hành án dân sự
1 Tổng cục Thi hành án dân sự là cơ quan trực thuộc Bộ Tư pháp, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về côngtác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; thựchiện quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự và thi hành án hành chínhtheo quy định của pháp luật
2 Tổng cục Thi hành án dân sự có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc
huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự
Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng để Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền hoặc ban
hành theo thẩm quyền:
2 Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định:
3 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thi hành ándân sự, quản lý thi hành án hành chính sau khi được phê duyệt, ban hành
Trang 74 Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, văn bản cá biệt, vănbản quy phạm nội bộ theo quy định của pháp luật
hành án hành chính theo quy định của pháp luật
6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm phápluật thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thi hành ánhành chính; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí trong thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thihành án hành chính theo quy định của pháp luật
7 Thực hiện công tác phòng ngừa tội phạm trong thi hành án dân sự, quản lý
thi hành án hành chính
8 Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực thi hành án dân sự và
thi hành án hành chính
9 Theo dõi việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện Kiểm sát nhân dân
liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự, đôn đốc thi hành, án hành chính.Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện Kiểm sát nhân dân theo quy định
10 Thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về thi
hành án dân sự và thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật và phâncấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đánh giá kết quả về hợp tác quốc tế trongcông tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính
11 Phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện thanh tra về quản lý thi hành án
dân sự, quản lý thi hành án hành chính và xử lý hành vi không chấp hành ántheo quy định của pháp luật
12 Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản
lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội,
Trang 813 Tổ chức nghiên cứu, quản lý, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông
tin vào hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; hiện đại hóa cơ sở vật chất
kỹ thuật của các cơ quan thi hành án dân sự
14 Thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự và thi hành án
hành chính
15 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; thực hiệnchế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển,điều động, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; khen thưởng,
kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viênchức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Thi hành án dân sự theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
16 Quản lý, thực hiện phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất - kỹ thuật,
phương tiện hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự theo quy định củapháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
17 Quản lý khoản thu phí do cơ quan thi hành án dân sự nộp cho Tổng cục
Thi hành án dân sự để thực hiện việc điều hòa phí thi hành án và sử dụng theoquy định của pháp luật
18 Tổ chức và quản lý công tác thi đua - khen thưởng của hệ thống các cơ
quan thi hành án dân sự, các tổ chức, cá nhân khác có thành tích xuất sắctrong công tác thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thihành án hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp
19 Thực hiện các quy định về bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự,
đôn đốc thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật
20 Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu
và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
Trang 921 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao
và theo quy định của pháp luật
3 Cơ cấu tổ chức Tổng cục Thi hành án dân sự
a) Vụ Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định dân sự, kinh tế,lao động, hôn nhân gia đình, trọng tài thương mại (gọi tắt là Vụ nghiệp vụ 1);b) Vụ Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành bản án, quyết định phá sản; phầndân sự, tiền, tài sản, vật chứng trong bản án, quyết định hình sự và quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản (gọi tắt là Vụ Nghiệp vụ 2);c) Vụ Quản lý Thi hành án hành chính (gọi tắt là Vụ Nghiệp vụ 3);
d) Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Trang 10CHƯƠNG 2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống các cơ quan
Thi hành án dân sự.
A Đặt vấn đề.
Ngày nay, việc điện tử hóa các hoạt động quản lí Nhà nước đang ngày càngphổ biến Tổng cục Thi hành án dân sự cũng đã xác định rõ vai trò quan trọngcủa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lí hoạt độngnghiên cứu Thực tiễn cho thấy công tác quản lí hoạt động nghiên cứu ở Tổngcục Thi hành án dân sự trong bối cảnh mới đòi hỏi phải ứng dụng hiệu quảcông nghệ thông tin và cần có những thay đổi cho phù hợp Vì vậy, cần cónhững nghiên cứu về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạtđộng Tổng cục Thi hành án dân sự nghiên cứu để đánh giá đúng thực trạng,đồng thời đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng nghiên cứu tại các đơn vị của Tổng cục Bài viết này bước đầu tìm hiểu
về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động nghiêncứu tại Tổng cục Thi hành án dân sự
B Giải quyết vấn đề.
Quản lí hoạt động nghiên cứu tại Tổng cục Thi hành án dân sự là một lĩnhvực rộng với nhiều nội dung khác nhau, như: quản lí đề tài nghiên cứu cáccấp, quản lí công tác nghiên cứu của các cán bộ, quản lí công tác hoạt động sởhữu trí tuệ cấp cơ sở… Nghiên cứu này chỉ giới hạn trong phạm vi khảo sátthực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí đề tài nghiên cứu cáccấp Kết quả nghiên cứu thể hiện ở các nội dung được trình bày dưới đây
Tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống các cơ quan thi hành án dân sự
Trang 111 Hạ tầng kỹ thuật
1.1 Tại cơ quan Tổng cục thuộc Bộ Tư pháp
- Cán bộ, công chức, viên chức được trang bị đầy đủ các trang thiết bị tin họcphục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ
- Hệ thống các trang thiết bị tại Trung tâm dữ liệu điện tử bao gồm: Máy chủ(Server); Hệ thống thiết bị bảo mật (Firewall); Hệ thống thiết bị mạng(Router, Switch, Hub, Cable, Conveter…) và hệ thống thông tin liên lạc của
Bộ Trung tâm dữ liệu điện tử thường xuyên được nâng cấp, phát triển để đảmbảo vận hành các cơ sở dữ liệu quốc gia, các phần mềm ứng dụng chuyênngành
- Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện: Bộ Tư pháp đã trang bị hệ thốnggiao ban điện tử đa phương tiện từ năm 2009 với 03 điểm cầu là tại Hà Nội(Trụ sở Bộ), Đà Nẵng (Cục Thi hành án dân sự), TP Hồ Chí Minh (Cục Thihành án dân sự) Hệ thống này ngoài phục vụ các cuộc họp giao ban, hội nghị,hội thảo, còn phục vụ đào tạo, tập huấn trên diện rộng
- Hệ thống Thư điện tử với số lượng hơn 11.000 hộp thư cung cấp cho cán bộthuộc Bộ, các đơn vị THADS trên toàn quốc, các Sở Tư pháp để trao đổi phục
vụ công việc Đồng thời, hiện nay Cục Công nghệ thông tin đang thực hiệntriển khai cấp thiết bị về chữ ký số cho các đơn vị thuộc Bộ và các Cục Thihành án dân sự để tăng tính pháp lý trong việc trao đổi văn bản điện tử trênmôi trường mạng
1.2 Tại các cơ quan thi hành án dân sự
- Tại Tổng cục Thi hành án dân sự:
Cán bộ, công chức tại Tổng cục Thi hành án dân sự đều được trang bị tươngđối đầy đủ các trang thiết bị tin học phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ,đạt yêu cầu 01 máy tính/01người; 100% CBCC được cấp tài khoản thư điện
tử nhưng tỷ lệ ứng dụng thư điện tử để trao đổi thông tin chỉ đạt khoảng 88%, đơn vị đã được thiết lập hệ thống mạng LAN (nội bộ) và mạng Internet
Trang 1286-phục vụ việc trao đổi, chia sẻ và tra cứu các thông tin của cán bộ, công chứccủa đơn vị
- Tại các Cục Thi hành án dân sự:
+ Cán bộ, công chức tại các Cục Thi hành án dân sự đều được trang bị tươngđối đầy đủ các trang thiết bị tin học phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ,đạt yêu cầu 01 máy tính/01người; 100% cán bộ, công chức được cấp tàikhoản thư điện tử nhưng tỷ lệ ứng dụng thư điện tử để trao đổi thông tin chỉđạt khoảng 82-86%, khoảng 60-65% các cơ quan đã thiết lập hệ thống mạngLAN (nội bộ) và khoảng 64-68% các Cục đã thiết lập mạng Internet phục vụviệc trao đổi, chia sẻ và tra cứu các thông tin của cán bộ, công chức
+ Các thiết bị, phần mềm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, quét virus, lọcthư rác (spam) cho thư điện tử, máy chủ và máy trạm cũng như phục vụ việcsao lưu dữ liệu hiện nay chưa được quan tâm, trang bị so với yêu cầu Mặtkhác, hầu hết các trang thiết bị tại các Cục Thi hành án dân sự đều có thờigian sử dụng lâu, các trang thiết bị đều lạc hậu và thường xuyên phải sửachữa, thay thế
- Tại các Chi cục Thi hành án dân sự:
+ Cán bộ, công chức tại các Chi cục Thi hành án dân sự đều được trang bịtương đối đầy đủ các trang thiết bị tin học phục vụ công tác chuyên mônnghiệp vụ, đạt yêu cầu 01 máy tính/01người Tuy nhiên, các trang thiết bị tạicác cơ quan này có thời gian sử dụng lâu, các trang thiết bị đều lạc hậu vàthường xuyên phải sửa chữa, thay thế 100% cán bộ, công chức được cấp tàikhoản thư điện tử nhưng tỷ lệ ứng dụng thư điện tử để trao đổi thông tin chỉđạt khoảng 53-56%, khoảng 46-50% các cơ quan đã thiết lập hệ thống mạngLAN (nội bộ) và khoảng 60-63% các Chi cục đã thiết lập mạng Internet phục
vụ việc trao đổi, chia sẻ và tra cứu các thông tin của cán bộ, công chức
+ Công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, quản lý dữ liệu còn nhiều hạnchế vì hạ tầng mạng LAN chưa được đầu tư theo quy chuẩn quy định, các đơn
Trang 13vị Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện hiện nay chưa có cán bộ chuyêntrách có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin.
Hạ tầng kỹ thuật tại Bộ Tư pháp đã sẵn sàng cho việc triển khai ứng dụngcông nghệ thông tin cho các cơ quan thi hành án Tuy nhiên hạ tầng kỹ thuậttại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương cần được quan tâm đầu tư đểđáp ứng việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành
2 Trang/Cổng thông tin điện tử
- Cổng thông tin điện tử là một trong các kênh thông tin chính thức của Bộ Tư
pháp, thường xuyên cung cấp các thông tin hoạt động trên tất cả các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành theo quy định của Nghị định số43/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước Để đáp ứng những nhiệm vụ mới của Ngành và nhu cầucủa các đơn vị trong Bộ, Cổng thông tin điện tử thường xuyên được nâng cấp,phát triển chuyên trang, chuyên mục mới, với số lượng tin bài, thông tin đăngtải ngày càng tăng với nội dung ngày càng đa dạng và phong phú
- Trang thông tin của các cơ quan thi hành án dân sự:
+ Hiện nay, Tổng cục Thi hành án cũng đã phối hợp với Cục Công nghệthông tin xây dựng và vận hành Trang thông tin thi hành án dân sự trên Cổngthông tin điện tử của Bộ Trang thông tin này thường xuyên được cung cấp,cập nhật thông tin giới thiệu về các mặt hoạt động của Bộ Tư pháp, Tổng cục
và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương; thông qua Trang thông tincũng truyền tải, giới thiệu tới người dân, doanh nghiệp các văn bản, quy định,thông tin chuyên sâu về pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh vực thi hành án dânsự; giải đáp các thắc mắc của người dân, doanh nghiệp; trao đổi,tháo gỡ cácvướng mắc trong nghiệp vụ của cán bộ, công chức trong ngành; đăng tải lịchlàm việc, công tác của Lãnh đạo Tổng cục và Lãnh đạo các cơ quan thi hành
án dân sự, cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo điều hành, văn bản pháp quy,
Trang 14tin tức, hình ảnh, thông báo, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tinkhông chỉ phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chứcthuộc Tổng cục và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.
+ Các Cục Thi hành án dân sự: hiện nay mới chỉ có một vài Cục Thi hành ándân sự xây dựng Trang thông tin và chuyên mục
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là hệ thống thông tin về thủ tụchành chính liên quan đến cá nhân và tổ chức được thiết lập trên cơ sở cácQuyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc của
24 Bộ, ngành và 63 địa phương
- Phần mềm Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ: Hệ thống này đượcứng dụng tại các đơn vị thuộc Bộ trong việc quản lý văn bản đến/đi cùng vớiđiều hành, quản lý, chỉ đạo trên môi trường mạng Ngoài ra, Hệ thống này cònđược ứng dụng tại Phòng Lưu trữ - Văn phòng Bộ Tư pháp
- Phần mềm Quản lý Đăng ký giao dịch bảo đảm, cho thuê tài chính Phầnmềm ứng dụng này được sử dụng tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảođảm Hiện nay, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm đã nâng cấp phầnmềm này, phục vụ cho việc đăng ký trực tuyến
- Phần mềm Quản lý lý lịch tư pháp triển khai cho Trung tâm Lý lịch tư phápquốc gia và 63 Sở Tư pháp trên cả nước nhằm thống nhất, tập trung quản lý
hồ sơ lý lịch tư pháp và hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về lý lịch tư pháp
Trang 15- Phần mềm hỗ trợ quản lý, theo dõi chấp hành chế độ báo cáo thống kê: Phầnmềm được triển khai tại Vụ Kế hoạch – Tài chính nhằm hỗ trợ công tác theodõi chế độ báo cáo Thống kê theo thông tư 08/2011/TT-BTP.
Tuy nhiên, phần lớn các phần mềm nói trên mới chỉ được ứng dụng trongtừng lĩnh vực chuyên biệt, chưa được triển khai rộng rãi tới các cơ quan thihành án dân sự trừ phần mềm qua
3.2 Các phần mềm trong cơ quan thi hành án dân sự
Các đơn vị thuộc Tổng cục đã tích cực phối hợp với Cục Công nghệ thông tinxây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm ứng dụng đặc thù phục vụ tronglĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị mình:
- Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành: Hiện nay, phần mềm này đã đượctriển khai tại Tổng cục, hỗ trợ cho việc theo dõi, quản lý, tra cứu và xử lý cácvăn bản, hồ sơ công việc của Tổng cục một cách chính xác, hiệu quả và đảmbảo tính bảo mật Trong thời gian tới, phần mềm này sẽ được nghiên cứu đểtriển khai cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương
- Phần mềm Quản lý cán bộ và chức danh tư pháp: Phần mềm này đang được
sử dụng thử nghiệm tại Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Tổng cục và các cơ quan thihành án dân sự địa phương nhằm đáp ứng được nhu cầu quản lý cán bộ và cácchức danh tư pháp trong toàn Ngành Hiện, Cục Công nghệ thông tin đangtiến hành nâng cấp, chỉnh sửa một số nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu tra cứu,tổng hợp, thống kê và báo cáo
- Phần mềm Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự: Phần mềm ứng dụng nàyđược triển khai sử dụng tại các cơ quan thi hành án dân sự trên toàn quốc,nhằm mục đích theo dõi được chi tiết các khoản thu của đối tượng phải thihành án và chi trả cho các đối tượng được thi hành án, giúp cho Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hìnhthu, chi các khoản thi hành án của đơn vị Hiện nay, chế độ kế toán nghiệp vụ
Trang 16thi hành án có sự thay đổi, vì vậy, phần mềm này cũng cần được thay đổi chophù hợp.
- Phần mềm Kế toán hành chính, sự nghiệp Đây là một phần mềm trợ giúpđắc lực cho công tác kế toán của các đơn vị trong Bộ Phần mềm này cũngđược trang bị cho tất cả các cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Ngoài ra, tại Tổng cục và một số Cục, Chi cục Thi hành án dân sự cũng đãxây dựng một số chương trình ứng dụng phục vụ công tác tổng hợp số liệu,báo cáo thống kê hàng tháng, quý Tuy nhiên, các chương trình này mới chỉ
cơ bản đáp ứng được yêu cầu, sử dụng các ngôn ngữ đơn giản, chưa xử lýđược thông tin phức tạp
4 Hiện trạng nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin
4.1 Nguồn nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin
Cục Công nghệ thông tin là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng quản lýnhà nước về công nghệ thông tin trong Ngành tư pháp Hiện Cục có 4 phòngchuyên môn phụ trách các lĩnh vực phần mềm, cổng thông tin điện tử, cơ sở
và toàn ngành Thi hành án dân sự Tại Tổng cục Thi hành án dân sự có 05 cán
bộ phụ trách về công nghệ thông tin trong đó có 03 biên chế về công nghệthông tin có trình độ Đại học chính quy về công nghệ thông tin và 02 cán bộhợp đồng lao động (01 người trình độ Đại học, 01 người trình độ Cao đẳngcông nghệ thông tin)
Trang 17Tại các cơ quan thi hành án dân sự địa phương hiện chưa có phòng, bộ phậnchuyên trách về công nghệ thông tin, được giao 01 biên chế chuyên trách vềcông nghệ thông tin.
4.2 Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức
Nhìn chung, cán bộ, công chức, viên chức sử dụng máy tính thành thạo trongcông việc, sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hiệu quả trongquá trình giải quyết công việc Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử thay thế cho cácvăn bản giấy trong quản lý, chỉ đạo, điều hành tại các cơ quan thi hành án dân
sự địa phương hiện chưa cao
4.3 Đào tạo về công nghệ thông tin
Với mục đích nhằm nâng cao hơn nữa kỹ năng sử dụng máy tính cho cán bộ,công chức, tạo điều kiện để đạt hiệu quả cao hơn trong việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ, từ năm 2009 đến nay,Cục Công nghệ thông tin đã phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục thihành án dân sự mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về công nghệ thông tin (ví dụ:năm 2009: có 02 lớp của Thi hành án dân sự, 01 lớp dành cho chuyên viêncủa Bộ; năm 2011: 01 lớp cho cơ quan thi hành án dân sự, 01 lớp cho chuyênviên của Bộ; năm 2012: 01 lớp cho chuyên viên của Bộ; 2013: 01 lớp của Thihành án dân sự, 01 lớp của chuyên viên của Bộ) Cán bộ của Cục Công nghệthông tin và một số cán bộ của các đơn vị thuộc Bộ được cử tham gia cáckhóa học chuyên sâu về công nghệ thông tin