1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam

40 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 552,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế đã chứng minh rằng đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào thì việc tìm hiểu mọi mặt của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong môi trường kinh doanh là vô cùng quan trọng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có

một sự chuyển mình từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh

tế thị trường, dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, đồng thời là sự mở rộng

quan hệ giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới Với những ưu thế

đó, rất nhiều loại hình doanh nghiệp đã không ngừng mọc lên và phát triển

Nhưng các doanh nghiệp này muốn phát triển một cách mạnh mẽ, vững chắc

thì không thể thiếu được các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là

các hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, được xem là xương

sống của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

Thực tế đã chứng minh rằng đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào thì việc tìm

hiểu mọi mặt của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong môi

trường kinh doanh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với sinh viên chuẩn bị

ra trường, đang cần trang bị cho mình những kiến thức thực tiễn

Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần kỹ thuật và công

nghiệp Việt Nam, trên cơ sở hệ thống lý thuyết đã được trang bị ở nhà trường

và căn cứ vào thực tế ở công ty, em đã chủ động chọn đề tài: “Phân tích hoạt

động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam”

làm nội dung nghiên cứu cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Báo cáo thực tập này gồm 3 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt

Nam

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần kỹ

thuật và công nghiệp Việt Nam, em nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ

của nhiều tập thể và cá nhân đã giúp em hoàn thành được báo cáo tốt nghiệp

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

Em xin trân trọng cảm ơn Cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hiên đã trực tiếp

hướng dẫn, khắc phục và điều chỉnh bài báo cáo thực tâp tốt nghiệp của em

trong suốt thời gian thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn tới các anh chị phòng Kinh doanh của Công ty cổ phần

kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam, đặc biệt là chị Kiều Thị Hương đã nhiệt

tình chỉ bảo và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến bài báo cáo của em

trong suốt thời gian qua

Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban lãnh đạo của quý công

ty đã tạo điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất giúp em hoàn thành

bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Do có nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên báo cáo của em

không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự thông cảm và

góp ý của Giảng viên - Cô Nguyễn Thị Thanh Hiên, các thầy, cô giáo trong

khoa cùng các anh chị phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật và công

nghiệp Việt Nam để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thuỷ

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 1

1.1.2 Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển 1

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 2

1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp 2

1.2.1.1 Chức năng 2

1.2.1.2 Nhiệm vụ 2

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp 2

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịnh vụ chủ yếu 3

1.3.1 Công nghệ sản xuất băng tải công nghiệp 3

1.3.2 Công nghệ sản xuất bàn khớp nối 4

1.3.3 Công nghệ sản xuất giàn con lăn 5

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 5

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp 5

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 6

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 7

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 7

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 7

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 9

CỦA DOANH NGHIỆP 9

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 9

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây 9

2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường 10

2.1.3 Chính sách giá 12

2.1.4 Chính sách phân phối 12

Trang 4

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán 13

2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp 14

2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 15

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp 16

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương 17

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 17

2.2.2 Định mức lao động 18

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 19

2.2.4 Năng suất lao động 20

2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động 20

2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương 22

2.2.7 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân 23

2.2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 24

2.3 Phân tích chi phí và giá thành 25

2.3.1 Các loại chi phí của doanh nghiệp 25

2.3.2 Hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp 26

2.3.3 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch của doanh nghiệp 27

2.3.4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 28

2.3.5 Phân tích sự biến động của giá thành thực tế 28

2.3.6 Nhận xét về công tác quản lý chi phí và giá thành của doanh nghiệp 29

PHẦN 3 30

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 30

3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 30

3.1.1 Các ưu điểm 30

3.1.2 Nhược điểm 31

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 32

KẾT LUẬN 33

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ CÔNGNGHIỆP VIỆT NAM

Tên công ty viết bằng tiếng anh: VIET NAM INDUSTRIAL AND TECHNICALJOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: INTECH VIET NAM.,JSC

Địa chỉ: Số nhà 188 – Đường Phúc Diễn – Huyện Từ Liêm – TP Hà Nội

Website: www.intechvietnam.com - Mail: intechvietnamjsc@gmail.com

Tel: 04 66 806 795 - Fax: 043 765 3875

Hotline : 0988 808 795

1.1.2 Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển

Ngày 18 tháng 11 năm 2007, tại Số nhà 188, Đường Phúc Diễn, Huyện Từ Liêm,

TP Hà Nội, Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam ra đời Công ty đượcthành lập và hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0105655405

do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 18/11/2007 Tên giao dịch quốc tế

là Viet Nam industrial and technical jont stock company Mức vốn điều lệ ban đầu là3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng)

Tháng 12 năm 2010, công ty đã xây dựng một nhà máy hoàn thiện với đầy đủ cácphân xưởng sản xuất, nhiều phòng ban chức năng trực thuộc giúp ban giám đốc điềuhành sản xuất, kinh doanh

Năm 2011, INTECH VIET NAM đã đạt giải thưởng “Doanh nhân, doanh nghiệptiêu biểu Việt Nam” do hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trao tặng Sản phẩmbăng tải, băng chuyền của công ty đoạt cúp vàng “Sản phẩm ưu tú hội nhập WTO” do

Trang 6

liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tặng, được cấp chứng nhận ISO vàđược bình chọn là hàng Topten năm 2011.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Chức năng

- Tư vấn thiết kế, sản xuất và lắp đặt các loại băng tải, băng chuyền phục vụ côngnghiệp

- Sản xuất các cấu kiện kim loại

- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp

- Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

- Lắp đặt máy móc và các thiết bị công nghiệp

- Thiết kế, thi công các công trình công nghiệp, công trình xây dựng

- Sản xuất các máy chuyên dụng phục vụ công nghiệp

- Sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp

Công ty cung cấp tất cả các sản phẩm về công nghiệp và thiết bị công nghiệp Tuynhiên, thế mạnh của công ty là:

1 Tư vấn thiết kế, sản xuất và lắp đặt các loại Băng tải như: Băng tải côngnghiệp, Băng tải cao su, Băng tải xích, Băng tải PU, Gầu tải, Băng tải đai, Băng tảichịu nhiệt, Băng tải PVC, Băng tải lõi thép

2 Tư vấn thiết kế, sản xuất, sửa chữa, nâng cấp và lắp đặt các Hệ thống băng tải,băng chuyền cho các khu công nghiệp, xưởng sản xuất, các nhà máy, các ngành maymặc, thực phẩm, điện tử, khai thác khoáng sản, quặng, các khu công nghiệp cao,

Trang 7

3 Cung cấp, thay thế các loại Con lăn, giàn con lăn đơn hướng, giàn con lăn đahướng, bàn thao tác, Rulo,

4 Tư vấn, thiết kế, triển khai lắp đặt các hệ thống băng tải, dây chuyền sản xuấtlớn, nhà máy lắp ráp công nghiệp, khai thác mỏ, khoáng sản

5 Sản xuất và cung cấp các loại Giá kệ, xe đẩy hàng, xe đẩy, bàn thao tác chocông nhân, giá kệ, giá để sản phẩm trong nhà máy sản xuất và lắp ráp

6 Sản xuất và cung cấp các loại nhôm định hình, nhôm hình, các khớp nối mềm,phụ kiện công nghiệp, phụ kiện ghép nối

7 Chuyên lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa Robot - Tay Máy trong các nhàmáy sản xuất công nghiệp như: Robot nhặt sản phẩm, Robot chuyển sản phẩm, taymáy gắp sản phẩm, Robot hàn,

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịnh vụ chủ yếu

1.3.1 Công nghệ sản xuất băng tải công nghiệp

Băng tải công nghiệp là mặt hàng chính của công ty Dưới đây là sơ đồ công nghệsản xuất sản phẩm này:

Hình 1.1 Quy trình sản xuất băng tải công nghiệp

Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi

tiết gia công cơ

Vật tư,

nguyên liệu

Phân xưởngcắt phôi

Phân xưởnggia công

Phân xưởnghàn

Sơn mạ điệnKCS, chạy

thử

Lắp đặt tạinhà máy KHNghiệm thu

Trang 8

Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,

khoan thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm

Phân xưởng hàn: Sau khi các chi tiết đã được hoàn thành, phân xưởng hàn có

nhiệm vụ hàn các chi tiết này lại với nhau để thành chi tiết phức tạp, hoàn thiện hơnrồi đem các chi tiết này đi sơn mạ điện

Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng Các sản phẩm đã hoàn thành cần

phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi lắpráp, chạy thử Tất cả đã hoàn tất thì có thể mang các chi tiết này đến lắp đặt tại nhàmáy của khách hàng và nghiệm thu

1.3.2 Công nghệ sản xuất bàn khớp nối

Hình 1.2 Quy trình sản xuất bàn khớp nối công nghiệp

Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi

tiết gia công cơ

Phân xưởng lắp ráp: Toàn bộ các linh kiện mua về cùng với phôi do phân xưởng

cắt phôi tạo ra sẽ được đưa đi lắp ráp thành bàn khớp nối hoàn chỉnh theo đơn đặt hàngcủa khách hàng

Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng Các sản phẩm đã hoàn thành cần

phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi lắpráp, chạy thử Tất cả đã hoàn tất thì có thể đưa sản phẩm nhập kho

Vật tư,

nguyên liệu

Phân xưởngcắt phôi

Phân xưởnglắp ráp

Phòng KCS,nhập kho

Trang 9

1.3.3 Công nghệ sản xuất giàn con lăn

Hình 1.3 Quy trình sản xuất giàn con lăn

Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi

tiết gia công cơ

Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,

khoan thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm

Phân xưởng hàn: Sau khi các chi tiết đã được hoàn thành, phân xưởng hàn có

nhiệm vụ hàn các chi tiết này lại với nhau để thành chi tiết phức tạp, hoàn thiện hơnrồi đem các chi tiết này đi sơn mạ điện

Phân xưởng lắp ráp: Toàn bộ các linh kiện mua về cùng với phôi do phân xưởng

cắt phôi tạo ra sẽ được đưa đi lắp ráp thành bàn khớp nối hoàn chỉnh theo đơn đặt hàngcủa khách hàng

Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng Các sản phẩm đã hoàn thành cần

phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi lắpráp, chạy thử Tất cả đã hoàn tất thì có thể mang sản phẩm nhập kho

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp

Sự phát triển của chuyên môn hóa sản xuất trong công nghiệp là hình thức biểuhiện cụ thể của sự phát triển xã hội hóa sản xuất và phân công lao động xã hội Vớimỗi doanh nghiệp, việc áp dụng hợp lý các hình thức chuyên môn hóa sản xuất gópphần thiết thực vào tăng sản lượng, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng năng suấtlao động và lợi nhuận, Đối với INTECH VIET NAM, công ty đã áp dụng hình thức

Vật tư,

nguyên liệu

Phân xưởngcắt phôi

Phân xưởnggia công

Phân xưởnghàn

Sơn mạ điệnPhân xưởng

lắp rápPhòng KCS

Nhập kho

Trang 10

sản xuất theo kiểu chuyên môn hóa kết hợp bởi các sản phẩm mà công ty làm ra đều

có mối liên hệ với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau nên kiểu chuyên môn hóa này làhoàn toàn đúng đắn

Chuyên môn hóa kết hợp là sự kết hợp giữa 2 hình thức chuyên môn hóa theo sảnphẩm và chuyên môn hóa theo công nghệ Hình thức này mang đầy đủ ưu điểm của cả

2 hình thức trên và khắc phục được nhược điểm của chúng Hình thức này có ưu điểm

là góp phần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng, kỹ sảo của người lao động,làm cho công tác quản lý được tập trung và chuyên sâu hơn, đơn giản hóa các quan hệnội bộ doanh nghiệp và các quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường Những ưu điểmnày của chuyên môn hóa kết hợp được thể hiện đặc biệt rõ khi điều kiện kinh doanhcủa chúng ổn định, phương án kinh doanh được xác định có luận chứng khoa học vàcác quan hệ giữa các doanh nghiệp được tổ chức hợp lý và ổn định

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Mỗi công ty có một kết cấu sản xuất khác nhau Dưới đây là sơ đồ kết cấu sản xuấtsản phẩm của INTECH VIET NAM:

Hình 1.4 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty

- Bộ phận sản xuất chính là bộ phận gia công, cắt phôi để tạo thành các chi tiết củasản phẩm Bộ phận lắp đặt cũng là một trong những bộ phận sản xuất chính ở công ty

Kho vật liệu Kho vật tư

Bộ phận lắp đặtDây chuyền sản xuất chính

Bộ phận giacông, cắt phôi

Đội bốc xếp,vận chuyểnKho thành phẩm

Trang 11

- Bộ phận sản xuất phụ bao gồm: bộ phận điện nước, máy phát điện, máy mócthiết bị, đóng vai trò hỗ trợ bộ phận sản xuất chính Hai bộ phận này luôn hỗ trợ lẫnnhau nên không thể thiếu một trong hai bộ phận này được.

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Bộ máy tổ chức của công ty do Giám đốc quy định theo điều lệ của công ty, đượcsắp xếp rất khoa học, đảm bảo gọn nhẹ, có khả năng bao quát toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh và hoạt động có hiệu quả được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của công ty như việc

tổ chức triển khai và quản lý các mặt công tác trong công ty, quản lý tài sản và con người

Trang 12

của công ty, là đại diện trước pháp luật của công ty Đồng thời giám đốc còn có nhiệm vụkiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định lương,thưởng và các khoản phụ cấp đối với công nhân viên trong công ty.

Phó giám đốc: Là người được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc điều

hành về lĩnh vực sản xuất, xây dựng các kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhằm hoàn thành tiến

độ giao hàng, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn sản xuất, chỉ đạo phối hợp giữa các phòng banliên quan để đảm bảo cung ứng các nguyên vật liệu và các trang thiết bị, kỹ thuật phục vụsản xuất

Trợ lý TGĐ: Là người tư vấn, giúp đỡ tổng giám đốc thực hiện công việc hàng ngày Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo theo sự phân cấp nhiệm vụ

và quyền hạn, có nhiệm vụ tổ chức và công tác kế toán trong công ty nhằm cung cấp thôngtin kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản trị nội bộ và cho những người quan tâm khác,theo dõi tình hình sản xuất của nhà máy, hiệu quả hoạt động và tình hình hoạt động nghĩa

vụ với ngân hàng nhà nước Kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm quy định về tàichính kế toán đang có hiệu lực

Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm tổ chức và nhân sự, giám đốc điều hành

và sử dụng lao động phù hợp với từng khả năng theo từng lĩnh vực Quản lý theo số lượnglao động, ngày công lao động và việc quản lý sử dụng, quản lý tiền lương trong công ty, tổchức đào tạo, nâng bậc công nhân và theo dõi nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ côngnhân viên, đóng bảo hiểm cho người lao động

Phòng kinh doanh: Đứng đầu là trưởng phòng, có trách nhiệm tìm kiếm thị trường, tìm

kiếm khách hàng, tiếp nhận đơn hàng của khách hàng và xử lý các thông tin trả lời kháchhàng, xem xét lỗi do đâu hoặc doanh nghiệp có đáp ứng được đơn đặt hàng của khách hànghay không, sau đó mới đi đến ký hợp đồng hoặc thông báo với khách hàng về các yêu cầu

mà khách hàng đòi hỏi

Phòng điều phối sản xuất: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, dự trù nguyên vật liệu

sản xuất cho đơn đặt hàng của phòng kinh doanh chuyển sang Giám sát, đôn đốc quy trìnhsản xuất đảm bảo hàng hóa ra kho đúng với tiến độ giao hàng cho khách hàng

Phòng KCS: Thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu nhập vào và chất lượng của

sản phẩm từ khi sản xuất đến khi giao hàng

Trang 13

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây

Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam chủ yếu là cung cấp các sảnphẩm về băng tải, băng chuyền, các sản phẩm này chiếm gần như toàn bộ sản lượngtiêu thụ của công ty Dưới đây là bảng phân tích cụ thể tình hình tiêu thụ các sản phẩmcủa công ty qua 2 năm gần đây 2011, 2012:

Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm

Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: Phòng kế toán năm 2012)

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy năm 2012 doanh thu của công ty tăng lên khá rõ rệt,tăng 7,24 tỷ đồng so với năm 2011 do doanh thu của mặt hàng băng tải, băng chuyền

và bàn thao tác tăng lên Tuy nhiên, mặt hàng xe đẩy hàng, con lăn và các sản phẩmkhác doanh thu giảm xuống Điều này cho thấy khi đất nước càng phát triển thì nhucầu về các sản phẩm công nghiệp ngày càng cao Do đó, công ty cần phát huy hơn nữa

và tích cực tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty

Trang 14

Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý

Đơn vị tính: Tỷ đồng

(Nguồn: Phòng kế toán năm 2012)

Nhận xét: Nhìn chung tình hình tiêu thụ hàng hóa theo khu vực địa lý của công tyqua các năm tăng tương đối tốt Tuy nhiên, khu vực Nghệ An có giảm đi đôi chút, thayvào đó là ở các khu vực khác có xu hướng tăng lên chứng tỏ công ty tập trung chủ yếuvào khu vực Hà Nội, Bắc Ninh và đang tiến hành mở rộng ra nhiều khu vực khác trên

cả nước

2.1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường

 Đặc điểm về sản phẩm của công ty:

Công ty chủ yếu sản xuất và phân phối hệ thống băng tải, băng chuyền phục vụcông nghiệp Đây là một hệ thống đang được sử dụng nhiều trong các nhà máy, cơ sởsản xuất giúp tiết kiệm sức lao động, nhân công, thời gian và tăng hiệu quả rõ rệt trongsản xuất kinh doanh

 Công dụng của băng tải, băng chuyền:

Hệ thống băng tải, băng chuyền là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trongứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách

Tỷtrọng

Doanhthu

Tỷtrọng Mức tăng

Tỷ lệ tăng(%)

Trang 15

 Các loại băng tải, băng chuyền:

STT Tên sản phẩm Ký hiệu SP Đặc điểm sản phẩm

1 Băng tải cao

Mặt băng tải làm bằng cao su dùng trong cácnhà máy khai thác khoáng sản như than, đá,gạch, quặng

2 Băng tải xích BT01LXV

Là loại băng tải được ứng dụng rất hiệu quả trong các nhà máy bia, rượu, nước giải khát, thực phẩm

3 Băng tải con

5 Băng chuyền

công nghiệp BC02XCN

Là loại băng chuyền dùng để vận chuyển hànghóa chuyên dụng trong ngành sản xuất côngnghiệp

Tất cả các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiệnđại, chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp, rất được các nhà máy, các khu công nghiệp ưa thích

 Thị trường mục tiêu của công ty:

Trong thời gian tới, mục tiêu của INTECH VIET NAM là mở thêm 1 chi nhánh ởkhu vực phía Nam nên thị trường mục tiêu sẽ là các khu công nghiệp, khu chế xuất ởkhu vực Miền Nam Đây là thị trường tương đối phát triền ở hiện tại và tương lai

2.1.3 Chính sách giá

Trang 16

Chính sách giá đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnhhưởng tới số lượng hàng hóa bán ra của công ty và quyết định mua của khách hàng.

Để đưa ra một mức giá hợp lý, công ty phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau như chiphí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận mong muốn, mức ưa chuộng của ngườitiêu dùng, thời điểm bán và mức giá trên thị trường của đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh bằng giá là công cụ của công ty nhưng không phải vì giá thấp mà công

ty không quan tâm đến chất lượng sản phẩm Các sản phẩm của công ty có giá tươngđối thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường mà chất lượng không thuakém, đôi khi còn cao hơn Dưới đây là bảng giá một số sản phẩm của công ty:

Bảng 2.3 Giá một số sản phẩm chính của công ty

Trang 17

Thứ nhất, kênh trực tiếp, từ công ty đến thẳng tay của khách hàng luôn Do mặthàng của công ty có phân khối lớn nên công ty tiêu thụ mặt hàng này chủ yếu qua kênhtrực tiếp, lợi nhuận nằm chủ yếu ở kênh này Sản lượng tiêu thụ chiếm 70%.

Thứ 2, kênh thông qua người bán lẻ, đây là các cửa hàng bán lẻ có doanh số lớnhoặc người môi giới cho công ty Sản lượng tiêu thụ ở kênh này chiếm 30% Cửa hànghoặc người môi giới sẽ được hưởng ưu đãi với mức hoa hồng từ 2 – 3% giá trị sảnphẩm của công ty

Để việc tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi hơn, Công ty còn áp dụng nhiều hìnhthức giao dịch, thanh toán thuận lợi như: bán hàng qua điện thoại, vận chuyển hàngđến tận nơi, có áp dụng mức hỗ trợ chi phí vận chuyển…

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán

Công ty thường xuyên tham gia các hoạt động hội chợ, triển lãm, giới thiệu sảnphẩm, tổ chức các chương trình lấy ý kiến khách hàng Điểm yếu của công ty so vớiđối thủ cạnh tranh là quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng còn rất hạnchế, chưa gây được ấn tượng sâu sắc Công ty quảng cáo sản phẩm chủ yếu ở trênmạng, qua tạp chí, tờ rơi, báo, truyền hình Dưới đây là bảng chi phí hàng năm dànhcho các hoạt động quảng cáo của công ty:

Bảng 2.4 Chi phí cho hoạt động quảng cáo

Đơn vị tính: đồng

STT LOẠI HÌNH

QUẢNG CÁO

CHI PHÍ NĂM2011

CHI PHÍ NĂM2012

CHÊNH LỆCH(2012/2011)

Trang 18

Nhận xét: Nhìn chung, chi phí cho các phương tiện quảng cáo sản phẩm của công

ty đều tăng lên do nền kinh tế thị trường có sự biến động về giá cả nhưng qua bảngtrên ta thấy được rằng công ty quảng cáo có hiệu quả nhất là trên truyền hình và trênbáo, tạp chí do đó chi phí dành cho 2 hoạt động này năm 2012 tăng nhiều hơn so vớinăm 2011

2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp

Khi môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng và thị trường rộng hơn,công ty không thể ra quyết định chỉ dựa trên trực giác của mình mà cần có nhữngthông tin cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng Vì vậy, INTECH VIET NAMcũng cần phải thu thập thông tin về nội bộ công ty, nhu cầu khách hàng, các đối thủcạnh tranh và môi trường vĩ mô

- Thông tin nội bộ:

+ Các đơn đặt hàng (số lượng đơn, số lượng hàng trên từng đơn vị)

+ Doanh số bán hàng theo thị trường, theo thời gian

Trang 19

+ Những thay đổi khác.

Để thu thập được những thông tin này, công ty đã theo dõi qua các phương tiệnthông tin đại chúng (internet, truyền hình, báo chí,…), những cuộc gặp gỡ, khảo sát vàqua các nhân viên bán hàng Ngoài ra công ty còn thu thập thông tin qua các nhà trunggian (những nhà phân phối, đại lý, người bán lẻ, môi giới); những người là cổ đôngcủa đối thủ cạnh tranh; các nhân viên cũ và mới của đối thủ cạnh tranh và mua thôngtin từ những công ty dịch vụ thông tin marketing chuyên nghiệp

2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối với bất kỳ công ty nào, nếu muốn mở rộng thị trường tiêu thụ thì ngoài tiềmlực vốn có của mình, môi trường cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là các đối thủcạnh tranh lớn luôn là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của hoạtđộng này Dưới đây là một số đối thủ cạnh tranh lớn của công ty:

1 Công ty TNHH SX – TM băng tải Trung Thành Phát

2 Công ty TNHH SX TMDV băng tải Trực Quan

3 Công ty cổ phần sản xuất và cung ứng Ecotech Vina

Mặc dù đây là những đối thủ cạnh tranh của công ty nhưng không phải lúc nào họcũng có thể đe dọa đến sự phát triển của công ty Sau đây là những điểm mạnh vàđiểm yếu của đối thủ cạnh tranh:

 Điểm mạnh:

- Đây đều là những công ty đã có uy tín, thương hiệu trên thị trường

- Mạng lưới phân phối của các công ty này rộng hơn

Trang 20

- Các công ty này còn chưa chú trọng đến khâu quảng cáo sản phẩm, đạt được ít cáctiêu chuẩn đo lường như tiêu chuẩn về môi trường nên chưa thực sự chiếm được niềmtin của khách hàng.

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp

Nhìn chung tình hình tiêu thụ của công ty qua các năm tăng đều trong những nămgần đây Công ty vẫn luôn chú trọng tới tình hình tiêu thụ hàng hóa trong nước, luôn

cố gắng để đẩy mạnh lượng hàng hóa tiêu thụ mà thị trường này vẫn chưa khai tháchết

Điểm mạnh: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên quản lý vững vàng, giàu

kinh nghiệm Qua số liệu thực tế thu được ở Công ty ta thấy việc tổ chức lao động củaCông ty đạt trình độ chuyên môn hoá cao, dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm cótính cơ giới hoá Việc bố trí sắp xếp nhân lực khâu sản xuất trong dây chuyền hợp lý.Tình hình tài chính của Công ty tương đối ổn định và có dấu hiệu khả quan hơntrong những năm tiếp theo Doanh thu hàng năm của công ty tăng lên rõ rệt cho thấycông ty ngày càng phát triển hơn

Tất cả các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiệnđại, chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp, rất được các nhà máy, các khu công nghiệp ưa thích

Điểm yếu: Trong những năm qua mặc dù đã rất cố gắng trong công tác hỗ trợ tiêu

thụ đặc biệt là các biện pháp marketing nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ởcông ty song kết quả mang lại chưa nhiều, hoạt động nhìn chung còn yếu

Về quảng cáo sản phẩm: Từ khi thành lập đến nay, công ty ít có các hoạt độngquảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng Vì vậy các thông tin vềđặc tính sản phẩm trên các phương tiện thông tin còn hạn chế, khách hàng ít biết đếnsản phẩm của công ty

Về thị trường tiêu thụ: Công ty còn hạn chế về thị trường tiêu thụ của mình, chưa

có thêm nhiều chi nhánh nhỏ ở các tỉnh thành khác để khách hàng trên cả nước biếtđến sản phẩm của công ty

Các phương tiện quảng cáo còn hạn chế, chưa tạo được ấn tượng sâu sắc chokhách hàng, chi phí dành cho hoạt động này còn thấp

Ngày đăng: 22/07/2016, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quy trình sản xuất băng tải công nghiệp - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Hình 1.1 Quy trình sản xuất băng tải công nghiệp (Trang 7)
Hình 1.3 Quy trình sản xuất giàn con lăn - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Hình 1.3 Quy trình sản xuất giàn con lăn (Trang 9)
Hình 1.4 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Hình 1.4 Sơ đồ kết cấu sản xuất của công ty (Trang 10)
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 11)
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm (Trang 13)
Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý (Trang 14)
Bảng 2.3 Giá một số sản phẩm chính của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.3 Giá một số sản phẩm chính của công ty (Trang 16)
Hình 2.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Hình 2.1 Sơ đồ kênh tiêu thụ của công ty (Trang 16)
Bảng 2.4 Chi phí cho hoạt động quảng cáo - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.4 Chi phí cho hoạt động quảng cáo (Trang 17)
Bảng 2.5.a Cơ cấu đội ngũ Quản lý - sản xuất gián tiếp - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.5.a Cơ cấu đội ngũ Quản lý - sản xuất gián tiếp (Trang 21)
Bảng 2.5.b Cơ cấu đội ngũ Sản xuất trực tiếp - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.5.b Cơ cấu đội ngũ Sản xuất trực tiếp (Trang 22)
Bảng 2.6: Lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2010 – 2012 - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.6 Lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2010 – 2012 (Trang 24)
Bảng 2.7 :Tình hình tổng quỹ tiền lương trong công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.7 Tình hình tổng quỹ tiền lương trong công ty (Trang 28)
Hình 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký - chứng từ - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Hình 2.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký - chứng từ (Trang 31)
Bảng 2.8 Giá thành một số sản phẩm chủ yếu của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Bảng 2.8 Giá thành một số sản phẩm chủ yếu của công ty (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w