1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp - Đánh giá mô hình sử dụng đất phổ biến

42 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 166 KB
File đính kèm BI£U2.rar (13 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là những mô hình sử dụng đất phổ biến trên các xã vùng cao. Chuyên đề nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình thực trạng sử dụng đất. từ đó đưa ra một số giải pháp hợp lý để giúp người dân tháo gỡ và bổ sung vào mô hình hoặc quy hoạch lại để mô hình sử dụng hiệu quả hơn

Trang 1

Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại trờng Đại học Lâm nghiệp, cùng với sự

nỗ lực, cố gắng của bản thân và sự tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong ờng, đến nay khoá học đã hoàn thành Nhằm kết hợp giữa kiến thức lý thuyết vàthực tế và đánh giá kết quả học tập cuối khoá, đợc sự nhất trí của nhà trờng cùngvới khoa Lâm học, bộ môn Đất lâm nghiệp tôi đã thực tập tốt nghiệp tại xã Bản Phố

tr huyện Bắc Hà tr tỉnh Lào Cai với chuyên đề:

Đánh giá mô hình sử dụng đất phổ biến tại xã Bản Phố huyện Bắc Hà

-G

tỉnh Lào Cai

Trong quá trình thực tập chuyên đề tốt nghiệp, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ tậntình của thầy giáo TS Hà Quang Khải cùng với toàn thể các thầy, cô giáo trong bộmôn Đất lâm nghiệp Tôi cũng nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo xãBản Phố, cùng với sự giúp đỡ của hạt kiểm lâm huyện Bắc Hà, phòng Địa chính,tram Khí tợng thuỷ văn huyện Bắc Hà và ban quản lý chơng trình 135 của xã BảnPhố và các gia đình có liên quan

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo cùngvới ban lãnh đạo xã Bản Phố, ban quản lý chơng trình 135 xã Bản Phố và các cơquan, gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này

Do thời gian và trình độ còn hạn chế, cũng là lần đầu làm quen với công tácnghiên cứu khoa học nên bản chuyên đề tốt nghiệp này cũng không tránh khỏinhững sai sót, kính mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy, cô và sự góp ý của cácbạn đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 08 tháng 01 năm 2002

Sinh viên: Ma Xua Nam

Trang 2

Phần 1

đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và là nguồn t liệu sản xuất đặcbiệt trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên ngày nay tài nguyên này đang có nguycơ bị suy thoái và hoang mạc hoá ngày một gia tăng Các nguy cơ này diễn ra kéotheo nó là các cuộc khủng hoảng về kinh tế, xã hội, trong đó điều đáng quan tâm là

sẽ làm mất cân bằng sinh thái từ đó gây ảnh hởng nghiêm trọng đến cuộc sống củamọi ngời dân trong cộng đồng và cả nhân loại trên trái đất Nguyên nhân sâu xacủa nó là sự gia tăng về dân số, từ đó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu mọi mặt củacuộc sống, bên cạnh đó là việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinhdoanh còn ít và kém hiệu quả, do đó cũng ngày càng làm cho sức sản xuất của đất

đai ngày một mất đi

Đối với ngành Lâm nghiệp của chúng ta thì t liệu sản xuất chính là tàinguyên rừng Tuy nhiên ngày nay nguồn tài nguyên này đang có nguy cơ bị thuhẹp và suy thoái nghiêm trọng, cho dù đây là một nguồn tài nguyên có khả năng táitạo Nguyên nhân của nó cũng chính là sự gia tăng dân số từ đó sẽ kéo theo sức ép

về lơng thực và mọi mặt của cuộc sống Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đếncác tện nạn nh khai thác rừng bừa bãi, phát đốt rừng làm nơng rẫy dẫn đến làm mấtkhả năng phòng hộ của rừng Không những thế nó còn gây ra hàng loạt các ảnh h -ởng khác: Ô nhiễm nguồn nớc, ô nhiễm không khí, suy giảm đa dạng sinh học,kinh tế không ổn định, khoảng cách giữa ngời nghèo và ngời giàu ngày một lớn, tỷ

lệ thất nghiệp ngày một gia tăng Đặc biệt ở nớc ta 2/3 diện tích là đất đồi và núi,

do đó rừng bị phá sẽ kéo theo hàng triệu m3đất màu mỡ bị rửa trôi hàng năm gây

ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất nông - lâm nghiệp Mặt khác do trình độ dân trícủa các dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa còn thấp do đó khả năng áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh còn kém phát triển, đây là một vấn đề

mà trong nhiều thập kỷ qua Đảng và Nhà nớc ta đang tìm cách khắc phục và ngănchặn nhằm đem đến cho ngời dân có một cuộc sống ấm no hạnh phúc Để đảm bảolơng thực trớc mắt cũng nh lâu dài, buộc con ngời ta phải áp dụng kỹ thuật vào cả 2mặt đó là kinh tế xã hội và môi trờng sinh thái Chính vì lẽ đó phải có biện phápquy hoạch và sử dụng đất hợp lý, phát huy tối đa sức sản xuất của đất, không làmgiảm mà còn nâng cao độ phì của đất

Nghề rừng là một nghề mang tính chất xã hội sâu sắc Đối với các cộng đồngdân tộc sống ở miền núi, hoạt động sản xuất nông nghiệp không thể tách rời với

Trang 3

hoạt động sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là khi đất dốc đợc sử dụng vào sản xuấtcây lơng thực Tuy nhiên mỗi mô hình sử dụng đất đều chịu ảnh hởng của các lốicanh tác theo đặc thù của từng địa phơng, từng dân tộc, cũng nh tiềm năng kinh tế,

kỹ thuật canh tác và truyền thống sản xuất, tập tục và nhận thức của ngời dân

Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang có những bớc phát triển mạnh mẽ, đã thu

đợc nhiều thành tựu to lớn, đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện và nâng cao.Các vùng nông thôn ngày càng đợc thay da, đổi thịt Cơ sở vật chất, hạ tầng nh hệthống điện, đờng, trờng, trạm ngày càng đợc đầu t xây dựng và hoàn thiện Có đợc

điều này là do Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng, chính sách đúng đắn hợp

lý và kịp thời, đã thực sự là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất nông - lâmnghiệp, trong đó có kinh tế hộ gia đình Đặc biệt là khi luật đất đai đợc ban hànhvào ngày 14/7/1993 cho phép ngời sử dụng đất đợc tự chủ kinh doanh trên mảnh

đất của mình

Xã Bản Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai là một xã miền núi mang đặc

điểm của dạng địa hình đồi, núi cao Tại đây các mô hình sử dụng đất chủ yếu đợcphát triển một cách tự phát không có quy hoạch cụ thể Do vậy để xây dựng mộtmô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao đang còn là một điều hết sức mới mẻ

đối với ngời dân địa phơng

Với lý do trên việc chọn chuyên đề: Đánh giá mô hình sử dụng đất phổG

biến tại xã Bản Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai” để làm cơ sở đề xuất, cải tiến

hoặc kiến nghị sử dụng mô hình nào có hiệu quả toàn diện hơn nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất

Phần 2 lợc sử nghiên cứu

Hiện nay tài nguyên rừng ngày một yêu cầu tăng lên trên toàn cầu, bởi lẽnhìn vào thực tế khí hậu thời tiết trên toàn cầu chúng ta đã nhận thấy hàng nămnhiệt độ trái đất đang tăng lên từ 1 - 20 Lý do chủ yếu là do rừng của chúng ta ngàycàng bị thu hẹp lại bởi nạn khai thác rừng bừa bãi, đặc biệt là ở các n ớc đang pháttriển Chính các hoạt động này sẽ đẩy trái đất của chúng ta vào nguy cơ hiệu ứngnhà kính Nguyên nhân chính là do sự bùng nổ về dân số, dẫn đến nhu cầu của conngời ngày một lớn, mà nguồn tài nguyên đất ngày một cạn kiệt, đất có nguy cơhoang mạc hoá Đứng trớc nguy cơ đó bắt buộc con ngời phải tìm ra hớng giảiquyết, đặc biệt đối với những nơi có địa hình dốc lớn

Trang 4

2.1 Trên thế giới

Từ những năm 1960 đến nay để giải quyết sự thiếu hụt lơng thực nhiều

ph-ơng thức canh tác trên đất dốc đã ra đời Nó đã bớc đầu hạn chế dần tình trạngthiếu hụt lơng thực, nổi bật là ở các nớc Đông Nam á Phơng thức canh tác trên đấtdốc (NLKH) đã đợc nhiều công trình nghiên cứu và đem lại những dấu hiệu đángmừng (King và Chandler, Budinski (1981) Young (1983))

Từ những năm 1975 W.Laguidon và H.R Wason lần đầu tiên thử nghiệmmô hình canh tác nông - lâm nghiệp trên đất dốc (SALT - Slopping AgriculturalLand Technology) mô hình này đã đợc trình diễn trên vùng Mindanao -Philippines Đó là mô hình rất thích hợp cho vùng đất đồi dốc Nó tổng hợp tất cảcác biện pháp bảo vệ đất khác nhau thành một hệ thống hoàn chỉnh, kết quả của nó

có tính khả thi cao, chi phí thấp, hiệu quả kinh tế cao, cải tạo đất tốt và đợc nhiềungời dân chấp nhận

Năm 1982 Shener xây dựng phơng pháp luận nghiên cứu và phổ cập hệ canh

tác, tiếp theo là phơng pháp GChuẩn đoán và thiết kế” của Raintree (1987) đợc nghiên cứu từ năm 1980 dựa trên phơng pháp GNghiên cứu và phổ cập hệ canh tác”.

của Shener (1982) phơng pháp này dựa trên nguyên lý của vùng nông lâm kết hợp

để sử dụng đất có hiệu quả lâu dài

Năm 1991 P.K.R Mair đã xuất bản cuốn giáo trình giới thiệu về nông lâmkết hợp Tài liệu này đợc coi là hệ thống nghiên cứu các phơng thức canh tác rừngnhiệt đới

2.2 ở Việt Nam

Do đặc điểm địa hình của nớc ta 2/3 là đất đồi núi dốc nên từ lâu dân tộc ta

đã đúc kết đợc nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất là trong sản xuất trên đất dốc, đồikhô hạn, nguồn tới chủ yếu vẫn dựa vào nớc trời Việc làm ruộng bậc thang chính

là sáng tạo của ông cha ta để giữ đất, giữ nớc Trên một quả đồi bao giờ trên đỉnhcũng giữ lại một khoảng rừng hay một chòm cây và đi xuống làm ruộng bậc thangtheo đờng vành nón (đờng đồng mức) Mỗi bậc có kè đất đá hoặc trồng cây bụingăn chặn không để đất trôi và giữ nớc ở những nơi trũng thì đắp đập be bờ tạothành các hố to nhỏ để giữ nớc cung cấp cho mùa khô hạn Những ruộng bậc thang

đó còn tồn tại đến bây giờ và ngày càng đợc cải biến, hoàn thiện hơn Theo GS.Nguyễn Xuân Dậu (1986) về hệ thống canh tác theo phơng thức nông lâm kết hợp

ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam thì các loại mô hình canh tác trên đấtdốc cho hiệu quả cao thờng là cây lâm nghiệp trồng xen cây chè

Trang 5

Từ những năm 1980 đến nay đã có nhiều kết quả nghiên cứu tổng kết về môhình nông lâm kết hợp, ví dụ nh ở huyện Đoan Hùng - Vĩnh Phú của tác giả BùiMinh Vũ (1987) đây là đề tài phù hợp với điều kiện của địa phơng.

Năm 1991 trong chơng trình nghiên cứu Việt Nam - Thuỵ Điển đã có nhiều

đề tài nghiên cứu vấn đề sử dụng đất và phát triển hệ canh tác ở vùng trung tâmmiền Bắc, trong đó có đề tài nghiên cứu của tác giả Vơng Văn Quỳnh (1994) đã đềcập đến các biện pháp bảo vệ đất, phát triển các phơng thức canh tác hợp lý tại xãYên Phú Lập - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang

Từ năm 1991 đến nay đã có các mô hình nông lâm kết hợp ở vùng gò đồi vàtrung du nh: Mô hình nông lâm kết hợp tại xã Phú Lĩnh - Ba Vì - Hà Tây

Bạch đàn trắng + Sắn + Cốt khí + Diễn bao quanh

Thông + Mỡ + Sắn + Diễn bao quanh

2.3 Tại địa phơng

Đã có một số mô hình nông lâm kết hợp nhng nhìn chung vẫn còn mang tính

tự phát, cha có định hình cụ thể (trừ cây lâm nghiệp) Trong 1 đến 3 năm đầu thìngời ta trồng xen một số cây nông nghiệp nh: Lúa nơng, ngô và một số cây có giátrị hàng hoá và thực phẩm nh: Đậu tơng, gừng, rau, đậu, Tuy nhiên sử dụng đấtbền vững vẫn là điều hết sức mới lạ đối với ngời dân địa phơng, ngời dân chỉ rútkinh nghiệm thông qua trao đổi cá nhân

Trang 6

Có tổng diện tích đất tự nhiên là 1745ha

Đờng địa giới giáp với các địa phơng sau:

Phía Bắc giáp với xã Tả Van ChPhía Đông giáp với xã Tả Chải và xã Lầu Thí NgàiPhía Nam giáp với xã Na Hối, xã Cốc Ly

Phía Tây giáp với xã Hoàng Thu Phố

3.2 Địa hình

Xã Bản Phố là một xã vùng cao miền núi nên có kiểu địa hình đồi núi caochia cắt phức tạp, xen lẫn núi đá vôi là những thềm đất bằng ven suối, nhân dânlàm ruộng bậc thang trồng lúa nớc Độ dốc thay đổi từ 150 - 450, độ cao bình quân

so với mực nớc biển là 950m

3.3 Địa chất đất đai

Xã Bản Phố có đá mẹ là phiến thạch và đá vôi Mức độ phong hoá trungbình Nhìn chung khu vực xuất hiện nhiều núi đá vôi Tỷ lệ đá lộ đầu ở mức trungbình do địa hình dốc và chia cắt phức tạp Đất đai chủ yếu là đất feralit màu vàng

đỏ phát triển trên đá mẹ phiến thạch và đá vôi Thành phần cơ giới thịt trung bình(theo số liệu điều tra thực tế các mô hình sử dụng đất)

3.4 Khí hậu thuỷ văn (số liệu điều tra của chơng trình 135)

- Khí hậu: Thuộc loại khí hậu cận nhiệt đới, gió mùa, lạnh ẩm

Nhiệt độ trung bình năm 220C

Nhiệt độ tối cao là 41,10C

Nhiệt độ tối thấp là 2,60C

Biên độ dao động nhiệt trong ngày lớn từ 4 - 60C

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân năm là 80 - 85%

- Lợng ma: Lợng ma bình quân năm 1805mm Có những trận ma to đạt tới150mm Mùa ma tập trung chủ yếu vào tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lợng

Trang 7

ma cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 10 năm trớc đến tháng 4 năm sau, lợng ma

ít, thỉnh thoảng có ma phùn, trời ít nắng thỉnh thoảng có sơng mù Gió lạnh thổi từgiữa tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau và thỉnh thoảng còn kèm theo sơngmuối

Trang 8

Phần 4 mục tiêu - đối tợng - phạm vi - nội dung

và phơng pháp nghiên cứu

4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề là thông qua việc điều tra sử dụng đấtphát hiện ra đợc u, nhợc điểm của một số mô hình lựa chọn từ đó có thể đề xuất cảitiến hoặc kiến nghị sử dụng mô hình nào có hiệu quả toàn diện

4.2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Hiện nay nghề rừng của chúng ta đã và đang chuyển dần sang nghề rừngnhân dân hay lâm nghiệp xã hội, vì vậy mô hình sử dụng đất ngày càng phong phú,

đa dạng

- Đối tợng nghiên cứu: Điều tra đánh giá một số mô hình sử dụng đất phổbiến và điển hình Trên cơ sở đó xác định các tác động qua lại giữa các cây trồngvới nhau và giữa cây trồng với đất và đất (ở lớp đất mặt từ 0 - 10cm bằng phơngpháp mục trắc)

Phạm vi nghiên cứu: Một số mô hình sử dụng đất phổ biến tại xã Bản Phố huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

-4.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra nghiên cứu nhận biết các mô hình sử dụng đất, trên cơ sở đó xemnhững loại mô hình nào đợc ngời dân sử dụng tơng đối phổ biến trong địa phơng(nhiều ngời dùng) Sau khi đã xác định đợc ta tiến hành lựa chọn 2 - 3 mô hình phổbiến nhất đợc ngời dân a thích

- Điều tra nghiên cứu cơ cấu vật nuôi - cây trồng trong khu vực nghiên cứucủa từng mô hình sử dụng đất Trong cùng một vùng đất sẽ có nhiều mô hình sửdụng đất, mỗi mô hình sử dụng đất sẽ có phạm vi và đặc thù khác nhau Vì vậy,việc phân loại dựa vào một số yếu tố sau (chỉ mang tính chất tơng đối)

+ Giống cây trồng + Sự phối hợp và bố trí cây trồng

- Đánh giá hiệu quả các mô hình lựa chọn:

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của từng mô hình sử dụng đất

Trang 9

+ Đánh giá hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng đất ở chuyên đềnày chỉ đánh giá mức độ giải quyết công ăn việc làm, mức độ chấp nhận của ngờidân và khả năng tận dụng lao động phụ của mô hình.

+ Đánh giá hiệu quả về môi trờng: Chỉ đánh giá mức độ xói mòn đấtdựa vào các chỉ tiêu: Độ che phủ, tầng tán, chiều cao tán, phơng pháp chăm sóc

+ Đánh giá hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội - môi trờng

4.4 Phơng pháp nghiên cứu

4.4.1 Ngoại nghiệp

- Phơng pháp thu thập số liệu nghiên cứu tình hình cơ bản bằng Phơng pháp

kế thừa tài liệu của UBND xã và các phòng ban chức năng có liên quan trên địa bànxã và các cơ quan chuyên ngành trên địa bàn huyện, phỏng vấn cán bộ chuyên môn

để lấy ý kiến bổ sung

- Điều tra phỏng vấn trong dân thu thập số liệu về cơ cấu vật nuôi, cây trồngtheo phơng pháp phỏng vấn nhanh một số ngời trực tiếp lao động sản xuất để tínhchi phí thu nhập cho từng hạng mục công việc, điều tra giá cả thị trờng tại khu vực

- Điều tra ngoài thực địa nhằm xác định các chỉ tiêu về độ tàn che, độ chephủ, độ ẩm đất, cách phối hợp cây trồng, số tầng tán, mật độ từng loài cây, mầu sắc

đất, độ xốp lớp đất mặt 0 - 10cm, rễ cây tầng mặt và tổng diện tích của từng môhình sử dụng đất (có kèm theo sơ đồ hiện trạng sử dụng đất)

- Đối với mỗi mô hình sử dụng đất lựa chọn ta tiến hành điều tra xem ngờidân có những đề xuất gì để phục vụ cho hoạt động sản xuất của mô hình đợc tốthơn nh: Nguồn nớc, vốn, kỹ thuật, phân bón, thuốc trừ sâu,

4.4.2 Nội nghiệp

4.4.2.1 Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế

- Giá trị lợi nhuận ròng (NPV):

NPV là giá trị hiện tại của các khoản lợi nhuận thu đợc trong cả chu kỳ hoạt

t 1 r t

Ct Bt NPV

Trong đó: - NPV là giá trị hiện tại thuần tuý

- Ct là chi phí năm thứ t (đồng)

- Bt là thu nhập năm thứ t (đồng)

(1)

Trang 10

- n là số năm

- t là thời gian hoạt động của sản xuất năm thứ t

- r là lãi suất (9,72%)Chỉ tiêu NPV cho biết tổng lợi nhuận ròng trong cả chu kỳ sản xuất đã đợcquy đổi về giá trị hiện tại Do vậy mô hình sử dụng đất nào có NPV càng cao thìhiệu quả kinh tế càng cao

- Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR): là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn

đầu t có kể đến yếu tố thời gian, thông qua đó tính chiết khấu IRR chính là tỷ lệchiết khấu Khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khi công thức tính = 0 thì r =IRR

IRR đợc tính bằng tỷ lệ %

- Tỷ suất thu nhập so với chi phí (BCR): là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lợng đầu t và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Công thức tính:

CPV BPV r

1 C

r 1

B BCR n

0

t t t

n 0

t t t

Trong đó: BCR là tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (đồng)

BPV (Benefit present value) giá trị hiện tại của thu nhậpCPV giá trị hiện tại của chi phí

Nếu mô hình có BCR >1 và càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao Ng ợc lạinếu BCR <1 thì kinh doanh có hiệu quả kinh tế thấp

4.4.2.2 Phơng pháp tính hiệu quả xã hội

Để đánh giá các chỉ tiêu này, có rất nhiều các nhân tố cần có thời gian dài vànghiên cứu một cách chi tiết Những ảnh hởng trực tiếp, gián tiếp ở mức độ nặngnhẹ Thời gian không cho phép đi sâu phân tích chỉ tiêu này vì vậy chúng tôi chỉ

đánh giá sơ bộ 3 nhân tố

- Mức độ chấp nhận của ngời dân

- Hiệu quả giải quyết công ăn việc làm

Trang 11

Trong mỗi mô hình sử dụng đất mức độ chấp nhận của ngời dân lớn nhất khi

bỏ ra chi phí thấp nhất, mức độ áp dụng kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện và hiệu quảkinh tế cao thì đợc ngời dân chấp nhận

Khả năng đáp ứng nhu cầu trớc mắt: Mô hình sử dụng đất nào cho ra sảnphẩm ngay thời gian đầu thì đợc ngời dân chấp nhận Cách xác định chỉ tiêu nàythông qua quá trình phỏng vấn hộ gia đình, mức độ chấp nhận căn cứ vào số ngờidân tham gia, số ngời thực hiện, tỷ lệ % và đợc trình bày ở phần kết quả

b Hiệu quả giải quyết công ăn việc làm

Biểu hiện ở số công lao động đầu t vào quá trình sản xuất Nếu mô hình sử dụng

đất nào có công lao động cao nhất thì mô hình sử dụng đất đợc đánh giá cao nhất

c Xác định khả năng phát triển hàng hoá

Khả năng phát triển hàng hoá phụ thuộc vào những yếu tố sau:

- Số lợng sản phẩm: Nếu mô hình sử dụng đất cho ra số lợng sản phẩm nhiềunhất thì khả năng phát triển hàng hoá cao nhất và đợc chấp nhận cao nhất

- Chất lợng sản phẩm tiêu thụ: Mô hình sử dụng đất nào cho sản phẩm cóchất lợng cao thì khả năng phát triển hàng hoá cao

- Thị trờng tiêu thụ: Mô hình sử dụng đất nào cho ra sản phẩm có thị trờng tiêuthụ rộng, mức độ tiêu thụ lớn, ổn định lâu dài thì khả năng phát triển hàng hoá lớn

4.4.2.3 Phơng pháp tính hiệu quả tổng hợp của mô hình sử dụng đất

Hiệu quả tổng hợp của mô hình sử dụng đất có nghĩa là phải đạt đợc hiệuquả kinh tế lớn nhất, đợc ngời dân chấp nhận và góp phần bảo vệ môi trờng sinhthái

Để đánh giá hiệu quả tổng hợp chúng tôi dùng chỉ tiêu hiệu quả canh tác(Ect) của W Rola (1991)

3 max

2 max

1 ct

f

f

f

f f

f f

f n

4.4.2.4 Phơng pháp xác định hiệu quả môi trờng

Để đánh giá hiệu quả môi trờng của mô hình ta dựa vào các chỉ tiêu sau:

- Mức độ phù hợp của cây trồng với điều kiện đất đai và khí hậu ở trên môhình sử dụng đất: Năng suất cao, không sâu bệnh

Trang 12

- Khả năng chống xói mòn tốt: Nhiều loài cây phối hợp với nhau, số tầngtán, độ che phủ, độ tàn che cao hay thấp, vụ thu hoạch các cây trong mô hình vàotháng nào, loại phân bón.

- Độ tơi xốp của đất trong mô hình nào cao khì chống xói mòn tốt hơn, tỷ lệ

rễ cây lớp đất mặt, ngoài ra có thể đánh giá qua độ ẩm và màu sắc của đất

Nếu mô hình nào thoả mãn ba chỉ tiêu trên sẽ cho hiệu quả môi trờng cao nhất

Trang 13

Phần 5 kết quả và phân tích kết quả

5.1 Các hoạt động chính của xã Bản Phố và đặc điểm dân sinh kinh tế của khu vực nghiên cứu

5.1.1 Các hoạt động chính của xã Bản Phố

Xã Bản Phố là một xã miền núi nên tiềm năng đất đai rất phong phú, songtrên thực tế việc sử dụng đất đai vẫn cha hợp lý Mặt khác do phong tục tập quán vàtrình độ nhận thức của ngời dân địa phơng vẫn còn hạn chế, các mục tiêu kinh tế đề

ra cha sát thực Hơn nữa nền kinh tế ở đây vẫn còn mang nặng tính tự cung, tự cấp

Do đó việc kết hợp các loài cây trên cùng một diện tích vẫn còn mới mẻ đối với

ng-ời dân dẫn tới hiệu quả sử dụng đất cha cao Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là1.745ha, bình quân diện tích trên đầu ngời là 0,642ha Mặc dù vậy đối với một xãmiền núi nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp, đồng thời lại có

địa hình đất đồi núi dốc thì để tìm giải pháp nâng cao đời sống của ngời dân vẫn làmột thách thức lớn

- Về sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là558,9ha chiếm 32,99% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó đất trồng cây hàngnăm là 356,5ha chiếm 60,53% và đất trồng lúa là 84ha chiếm 14,26% Các câytrồng chủ yếu là: Ngô, màu, rau, đậu, lúa nơng, lúa ruộng và một số cây côngnghiệp và cây ăn quả nh: Mận tam hoa, mơ, chè, mận địa phơng, lê, quýt, chanh,

đào Theo số liệu điều tra của chơng trình 135 thì

Năm 1996: Tổng sản lợng lơng thực quy thóc 602 tấn, bình quân lơng thực240kg/ngời/năm

Năm 1997: Tổng sản lợng lơng thực quy thóc 560 tấn, bình quân lơng thực220kg/ngời/năm

Năm 1998: Tổng sản lợng lơng thực quy thóc 650 tấn, bình quân lơng thực250kg/ngời/năm

Năm 2001: Tổng sản lợng lơng thực quy thóc 857 tấn, bình quân lơng thực315kg/ngời/năm

Cây thực phẩm, rau, đậu 11ha năng suất 200tạ/ha

Đậu tơng 85ha, năng suất bình quân 7tạ/ha sản lợng cả năm 595tạ

Cây ăn quả mận tam hoa 50ha, năng suất 30tạ/ha, sản lợng 150 tấn

Trang 14

Nhìn chung sản xuất nông nghiệp của xã còn kém phát triển, việc áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, không đồng đều, canh tác còn mang tính

độc canh Việc sử dụng giống mới toàn xã chỉ chiếm 27% tổng sản lợng giống gieohàng năm Phân bón chủ yếu là phân vô cơ, nhng tập quán sử dụng phân bón cònbừa bãi, không cân đối do đó ảnh hởng tới kết cấu đất, làm giảm độ phì của đất.Diện tích canh tác rộng nhng hệ số sử dụng đất với cây lơng thực thấp: 1 năm 1 lần,diện tích lúa ruộng đảm bảo tới tiêu 70ha

- Về sản xuất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp là 129ha chiếm 7,22%tổng diện tích tự nhiên, trong đó có 17,1ha là rừng tự nhiên chiếm 13,29% và111,9ha rừng trồng chiếm 86,70% so với diện tích đất lâm nghiệp Các cây trồngchủ yếu là Sa mộc, tre, vầu, ngoài ra còn có tông dù, xoan đào và một số cây làmcủi khác Do tập quán canh tác lạc hậu, du canh, du c, lợi dụng tài nguyên rừng cósẵn vì vậy diện tích rừng bị thu hẹp lại, tỷ l ệ che phủ của rừng chỉ còn 10%

Nhìn chung ngành nông - lâm nghiệp giữ một vai trò quan trọng chủ đạotrong việc phát triển kinh tế xã hội của xã, là ngành tạo ra nguồn thu nhập chínhcủa ngời dân Hiện nay ngời dân đã có những chuyển biến tích cực trong việcchuyển dịch cơ cấu cây trồng, nh đã thay thế một phần giống cây lơng thực (lúa,ngô) của địa phơng bằng các giống mới có năng suất cao (lúa lai Trung Quốc, ngôP11, đậu tơng DT84, DT90, ) đồng thời với sự đầu t của các dự án, chơng trìnhtrong và ngoài nớc diện tích rừng đã tăng lên Đó chính là dấu hiệu tích cực chomột nền nông - lâm nghiệp phát triển ổn định và bền vững

- Về chăn nuôi: Chăn nuôi đang còn trong tình trạng tự phát, chủ yếu là phục

vụ sức kéo, vận chuyển hàng hoá và tiêu dùng nội bộ Các loại gia súc, gia cầm nh:Trâu, ngựa, lợn, gà, vịt, tổng đàn gia súc hiện có:

Trâu: 508conNgựa: 447conLợn: 2267conGia cầm khác khoảng 9.000 - 10.000conTuy nhiên việc chăn nuôi vẫn còn mang tính chất chăn thả tự do, gây ảnh h-ởng không nhỏ đến sản xuất nông - lâm nghiệp

- Các ngành nghề khác: Nhìn chung sản xuất còn lạc hậu, mang tính truyềnthống, chủ yếu sản xuất phục vụ nhu cầu sinh hoạt cha thành hàng hoá lớn nh dệtthổ cẩm, sản xuất các công cụ sản xuất cầm tay Mặt hàng chế biến nông sản chính

là nấu rợu, đây là một ngành nghề truyền thống có từ lâu đời, đến nay việc sản xuất

Trang 15

rợu đã trở thành một trong các nguồn thu nhập của gia đình, đồng thời tận dụng cácsản phẩm phụ từ chế biến rợu cho chăn nuôi.

5.1.2 Đặc điểm dân sinh kinh tế - xã hội

Toàn xã có 471 hộ gia đình, 1002 lao động và 2718 nhân khẩu, đợc chia làm

4 thôn lớn đó là các thôn: Bản Phố 1, Bản Phố 2, Quán Dín Ngài và Phéc Bủng.Bình quân số khẩu trên 1 hộ là 5,77khẩu Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 2,5% Mật

độ dân c là 156 ngời /km2 Có 4 dân tộc anh em sinh sống, trong đó chủ yếu là dântộc H’Mông với 465hộ, 2683 nhân khẩu chiếm 98,71% Tày 5 hộ với 29 khẩuchiếm 1,06%, Kinh 1 hộ chiếm 0,036% Các thôn cách nhau từ 2 - 15km, thôn xanhất cách trung tâm xã 12km Ngời dân ở đây sống chủ yếu bằng nghề làm lúa nớc

và nơng rẫy

- Điều kiện kinh tế trong khu vực: Kinh tế hộ nông dân trong toàn xã chủ yếu

là thu nhập từ sản xuất nông - lâm nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), ngành nghề chếbiến nông sản (nấu rợu) Với tổng diện tích lúa nớc là 84,0ha, 50 ha cây ăn quả và348,5ha đất nơng rẫy Thu nhập bình quân từ sản xuất lơng thực quy ra thóc là315kg/ngời/năm, số gia súc bình quân mỗi hộ: Trâu là 1,08con, ngựa 0,95 con, lợn4,81 con, gia cầm 20,2 con Kinh tế hộ chủ yếu dựa vào việc sản xuất lơng thực vàchăn nuôi tự phát phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt Tuy nhiên, vài năm trở lại đây đ-

ợc sự hỗ trợ của các dự án nên đã có một số hộ phát triển kinh tế theo mô hìnhVAC và đã có thu nhập khá Toàn xã có 3 hộ đợc suy tôn là hộ sản xuất giỏi cấphuyện và 1 hộ đợc suy tôn là hộ sản xuất giỏi cấp tỉnh

- Giao thông: Hiện tại xã có 15km đờng cấp phối nối liền trung tâm xã với

trung tâm huyện lỵ và đoạn đờng này đang đợc duy tu sửa chữa và nâng cấp thành

đờng rải nhựa (từ Bản Phố 2 đến trung tâm xã là rải nhựa, còn từ trung tâm xã lênBản Phố 1 thì sửa cấp phối) Còn lại 11,5 km đờng liên thôn cũng đã đợc chơngtrình 135 duy tu và sửa chữa từ năm 1999 - 2000 xe ô tô cỡ nhỏ và xe máy có thể điqua đợc Đây là điều kiện thuận lợi cho lu thông hàng hoá với các vùng lân cận

Trang 16

- Thuỷ lợi: Xã có 2 công trình thuỷ lợi phục vụ tới cho 70ha lúa ruộng 1 vụ,

còn lại 27ha cha có 1 công trình thuỷ lợi phục vụ cho tới tiêu, chủ yếu dựa vào nớctrời nên đây cũng là một hạn chế cho ngời dân phát triển sản xuất nông - lâmnghiệp

- Điện: Toàn xã có 17 máy thuỷ điện nhỏ phục vụ cho trên 20 hộ gia đình

nhng do thiếu nớc nên số máy này chỉ phục cho khoảng 4 tháng vào mùa ma trongnăm Tại thôn Bản Phố 2 có lới điện quốc gia do nhân dân tự đóng góp kéo nối từxã Tả Chải về sử dụng Lới điện quốc gia do chơng trình 135 đầu t đang đợc triểnkhai thực hiện, đến giữa năm 2002 sẽ hoàn thành và phục vụ cho nhu cầu của ngờidân

- Điều kiện văn hoá - xã hội trong khu vực: xã Bản Phố nằm cách trung tâm

huyện 3km do đó thuận lợi cho việc giao lu văn hoá và ngời dân dễ dàng tiếp xúcvới các hoạt động văn hoá vùng lân cận, đồng thời nắm bắt đợc nhanh các thông tin

từ bên ngoài Hiện tại xã đã có một mạng lới điện thoại, ngời dân đợc phát đàiRadio, một số gia đình khá giả có xe máy, tivi, Đối với giáo dục, hiện tại xã cómột trờng cấp I và một trờng cấp II đặt tại trung tâm xã, còn các thôn đều có cácphân hiệu với đầy đủ các thầy, cô giáo có trình độ tham gia giảng dạy Toàn xã có

249 học sinh cấp II (8 lớp, bao gồm cả học sinh bán trú từ các xã khác đến) và 501học sinh tiểu học, trong đó phổ cập 22học sinh, 82 cháu mẫu giáo và tiến hành xoá

mù chữ cho 28 học viên và 18 học viên sau xoá mù chữ Nh vậy có thể thấy sựnghiệp giáo dục của xã có nhiều cố gắng

- Đối với y tế: Hiện xã có 1 trạm y tế, nhà xây cấp 4 rộng 150m2 với 3 giờngbệnh đã đợc đa vào sử dụng năm 1996 Đội ngũ cán bộ y tế với 1 y sỹ, 2 y tá và 4 ytá thôn bản làm công tác tiêm chủng và khám chữa bệnh mở rộng, vệ sinh phòngdịch bệnh phục vụ cho sức khoẻ của nhân dân Tuy nhiên, trạm vẫn còn nhiều khókhăn, trang thiết bị khám chữa bệnh còn nghèo nàn, trình độ cán bộ y tế còn thấpnên cha đợc nhân dân tin tởng tuyệt đối vào chuyên môn của họ, vẫn còn hiện tợngsinh con tại nhà và cúng ma khi đau ốm

- Tình hình an ninh: Luôn đợc củng cố, giữ vững, ở xã có 4 tổ hoà giải ở các

thôn, bản làm nhiệm vụ hoà giải, tranh chấp giữ gìn an ninh trật tự Toàn xã không

có tệ nạn cờ bạc, mại dâm, duy chỉ có 1 trờng hợp nam 44 tuổi nghiện hút thuốcphiện đang làm hồ sơ cai nghiện Công tác quốc phòng, toàn xã có 85 dân quân tự

vệ hàng năm tập huấn 1 lần và luôn làm tốt công tác tuyển quân hàng năm đạt100% chỉ tiêu đợc giao Ngoài ra tất cả các tổ chức trong xã cũng nh ban lãnh đạo

Trang 17

xã đều nhiệt tình với công tác nằm bắt và phổ biến kịp thời các nhiệm vụ và yêucầu công việc cấp trên giao đối với nhân dân tại địa phơng.

* Nhận xét đánh giá chung:

Qua hiện trạng về điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội và cơ sở hạtầng của xã ở trên, ta thấy có một số khó khăn, thuận lợi sau:

- Thuận lợi: Gần trung tâm huyện nên thuận lợi cho việc giao lu, buôn bán,

trao đổi sản phẩm và dễ tiếp cận với khoa học, kỹ thuật tiên tiến Xã có nguồn tàinguyên đất rộng lớn, điều kiện khí hậu phù hợp với một số loài cây ăn quả có giátrị, nh: mận, mơ Có nguồn nhân lực dồi dào, nhân dân đoàn kết, cần cù lao động,

đồng thời đợc hỗ trợ phát triển kinh tế của các tổ chức trong và ngoài nớc Do đó,thuận lợi cho phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của xã

- Khó khăn: Địa hình núi cao, tập quán canh tác lạc hậu làm cho đất nghèo

dinh dỡng, giảm độ phì, xói mòn trơ cứng Thời tiết, khí hậu không ổn định Trình

độ dân trí còn hạn chế Do đó, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hạn chế, cộngthêm là tập quán sử dụng giống cũ Công tác khuyến nông, khuyến lâm còn charộng khắp Việc sử dụng đất đai, phân vô cơ, thuốc trừ sâu còn cha hợp lý, cha cân

đối, dẫn đến giảm độ phì đất, giảm sản lợng lơng thực Kết cấu hạ tầng còn nghèonàn, giao thông đi lại khó khăn, hạn chế việc vận chuyển, buôn bán sản phẩm.Nguồn nớc sinh hoạt cha ổn định do dân tự làm còn tạm bợ, không đủ nớc sinhhoạt cho dân vào mùa khô Không có điện nên việc tiếp cận của nhân dân với cácphơng tiện thông tin nghe nhìn, tiếp cận với khoa học, kỹ thuật tiên tiến, nếp sốngvăn hoá mới còn hạn chế Cha có hệ thống dịch vụ giống, phân bón, thuốc trừ sâucho nhân dân đầy đủ khi cần thiết, cũng nh không có hệ thống thị trờng ổn định đểbao tiêu sản phẩm, nh: mận, rợu, nhằm đảm bảo lợi ích của ngời lao động

5.3 Hiện trạng sử dụng đất

Số liệu cung cấp của Xã, Phòng địa chính và Hạt kiểm lâm Huyện Bắc Hàcho thấy hiện trạng sử dụng đất của xã Bản Phố đợc thể hiện trong biểu sau:

Trang 18

Biểu 01: Hiện trạng sử dụng đất

V Đất cha sử dụng và sông, suối, núi 1017,00 58,28

Đất nông nghiệp: 558,90 ha, chiếm 32,03%

Đất lâm nghiệp: 128,60 ha, chiếm 7,37%

Đất chuyên dùng: 35,30 ha, chiếm 2,02%

Đất ở: 5,20 ha, chiếm 0,29%

Tổng số: 728,00 ha, chiếm 41,71%

Trong đó đất cha sử dụng và sông, suối, núi: 1017,00 ha, chiếm 58,28%

Trang 19

Nh vậy, để sử dụng đất có hiệu quả thì xã cần phải có biện pháp quy hoạch

đất cụ thể, nhằm giảm thiểu diện tích đất cha sử dụng và tăng dần diện tích đấtnông - lâm nghiệp

Những biện pháp nhằm làm tăng diện tích đất nông - lâm nghiệp và giảmthiểu đất cha sử dụng: ở các năm đầu, do đất vẫn còn nghèo dinh dỡng nên ta tiếnhành trồng các cây lâm nghiệp và cây cải tạo đất (Sa mộc, tông dù, cây họ đậu, ),hoặc làm ruộng bậc thang theo đờng đồng mức nhằm để giữ ẩm và tăng độ xốpcũng nh hàm lợng mùn trong đất Sau khi các cây lâm nghiệp đã đến tuổi khai thácthì ta tiến hành khai thác toàn bộ số cây trên diện tích (nếu là đất bằng) hoặc để lạimột lợng cây nhất định trên đỉnh và sờn với mục đích là chống xói mòn và rửa trôi

đất (nếu là đất dốc) Khai thác xong tiến hành làm đất toàn bộ và trồng các loài câynông nghiệp ngắn ngày nh lúa, ngô, đậu tơng hoặc một số cây công nghiệp và cây

ăn quả nh chè, mận, mơ, lê, với mục đích làm tăng thu nhập và tạo thêm công ănviệc làm cho ngời dân ở địa phơng

5.4 Các mô hình sử dụng đất phổ biến và đặc điểm đất đai của chúng

Trung du và miền núi nớc ta có nhiều tài nguyên có tiềm năng lớn, trong đó

đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng ở vùng này có những nhợc điểm đó là đấtdốc nên dễ bị xói mòn, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng nh: Giao thông,cung cấp vật t, xã Bản Phố cũng mang những nhợc điểm nh vậy, nhng cũng cónhững thuận lợi riêng đó là đợc sự quan tâm kịp thời và có hiệu quả của Đảng vàNhà nớc, của các cấp chính quyền và các tổ chức trong và ngoài nớc Vì vậy, trên

địa bàn đã xuất hiện nhiều mô hình sử dụng đất đã và đang đem lại hiệu quả kinh tếcao, hứa hẹn nhiều triển vọng, góp phần ổn định và cải thiện, nâng cao đời sốngcủa ngời dân địa phơng và đánh thức tiềm năng đất đai ở khu vực nghiên cứu cónhiều mô hình sử dụng đất và nhiều những vấn đề khác cần quan tâm nghiên cứu

và đánh giá, nhng do thời gian có hạn nên trong chuyên đề này chúng tôi chỉ đề cập

đến một số mô hình sử dụng đất vừa mang tính phổ biến vừa mang tính điển hìnhvới chủng loại cây trồng chủ yếu đó là những mô hình sử dụng đất sau:

- Sa mộc thuần loài

- Sa mộc - mận tam hoa - đậu tơng

- Chè - mận tam hoa - đậu tơng

Ba mô hình sử dụng đất trên đã tạo nên sự đa dạng, kinh doanh tổng hợp cácloại sản phẩm mà từng cây trồng đem lại đảm bảo phơng châm lấy ngắn nuôi dài.Hàng năm các hộ gia đình đều có thu nhập đảm bảo cho cuộc sống trớc mắt và lâudài

Trang 20

5.4.1 Mô hình sử dụng đất Sa mộc thuần loài

Trang 21

§êng ranh giíi

Ngày đăng: 22/07/2016, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Trọng Cúc, Phạm Chí Thành và tập thể tác giả - Nông nghiệp trên đất dốc thách thức và tiềm năng - NXB Nông nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp trên đấtdốc thách thức và tiềm năng -
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
2. Nguyễn Văn Trờng, Hà Hung - Kết quả nghiên cứu xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng đất dốc và phát triển các hệ thống canh tác với sự tham gia của ngời dân và cộng đồng - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu xây dựng kế hoạchquản lý sử dụng đất dốc và phát triển các hệ thống canh tác với sự thamgia của ngời dân và cộng đồng
6. Phạm Khắc Hồng, Nguyễn Văn Tuấn - Quản lý doanh nghiệp lâm nghiệp - - NXB Nông nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp lâm nghiệp --
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
7. Nguyễn Bá Ngãi - Bài giảng lâm nghiệp xã hội - Trờng Đại học Lâm nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lâm nghiệp xã hội -
8. Robertchambers - Phát triển nông thôn - NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông thôn -
Nhà XB: NXB Đại học và giáo dục chuyênnghiệp
9. Hà Quang Khải, Trần Thanh Bình, Trần Hữu Viên - Quản lý sử dụng đất, Trờng Đại học Lâm nghiệp tháng 11/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sử dụng đất
4. Các kết quả điều tra thống kê diện tích đất và đất rừng của hạt kiểm lâm huyện Bắc Hà Khác
5. Các kết quả điều tra thống kê điều kiện cơ bản - cây trồng - vật nuôi - công trình thuỷ lợi 2001 tại xã Bản Phố Khác
10. Các chuyên đề tốt nghiệp từ năm 1998 - 2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w