Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản trích theo lơng vào giá thành sản phẩm,tính toán đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phầnhoàn
Trang 1
Mục lục lời nói đầu 4
Phần I Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp 5
I Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp 5
1 Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động 5
2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 8
II Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ 9
1 Các hình thức tiền lơng 9
1.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian: 10
1.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm 11
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất 14
2 Quỹ tiền lơng 14
3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 16
3.1 Quỹ BHXH 16
3.2 Quỹ BHYT 17
3.3 KPCĐ 18
III Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả 18
1 Hạch toán lao động: 18
1.1 Hạch toán số lợng lao động: 18
1.2 Hạch toán thời gian lao động: 19
1.3 Hạch toán kết quả lao động: 19
2 Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH 19
IV - Kế toán tổng hợp tiền lơng 21
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán 21
1.1 Chứng từ kế toán 21
1.2 Tài khoản kế toán 22
2 Kế toán tổng hợp tiền lơng 23
Trang 2
V Kế toán các khoản trích theo lơng 25
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán: 25
1.1 Chứng từ: 25
1.2 - Tài khoản kế toán: 25
2 - Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lơng: 26
VI – Sổ sách kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 27
1 Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả CNV 27
2 Tổ chức ghi sổ kế toán: 28
pHần II Thực tế tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long 32
I - Đặc điểm Công ty Thơng mại và Du Lịch Nam Long 32
1 - Lịch sử hình thành phát triển của đơn vị 32
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Xem sơ đồ 9) 34
3 - Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh 36
II Đặc điểm tổ chức kế toán của đơn vị 39
1 Tổ chức bộ máy kế toán 39
2 Tổ chức sổ sách kế toán 41
III - Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạ: Công ty Th-ơng Mại và Du lịch Nam Long 49
1 - Đặc điểm lao động: 49
2 Quỹ tiền lơng: 50
2.1 Nguyên tắc trả lơng: 50
2.2 Quỹ tiền lơng: 51
3 - Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long (Xem sơ đồ 11) 55
3.1 Hạch toán tiền lơng: 55
3.2 Trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 64
3.3 Hạch toán các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ 68
Trang 3
Phần III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long 79
I Nhận xét chung 79
1- Hình thức trả lơng: 80
2 Chế độ trả lơng 80
3 - Hạch toán các khoản trích theo lơng : 81
II -Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của phòng kế toán của Công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long 82 1 - Về công tác quản lý lao động: 82
2 Về việc xác định đơn giá tiền lơng 84
3 Hoàn thiện cách tính trả lơng 85
3.1 Tính trả lơng cho bộ phận gián tiếp: 85
3.2 Tính trả lơng cho bộ phận trực tiếp: 86
4 - Về chế độ trả lơng: 87
5 - Về công tác hạch toán lơng, các khoản trích theo lơng 87
Kết luận 90
Trang 4
lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động của con ngời còn làyếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Lao độnggiữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xãhội Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi lao động có năngsuất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao Nh vậy, trong các chiến lợc kinh doanhcủa một doanh nghiệp, yếu tố con ngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu Ngời lao
động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra đợc đền
bù xứng đáng dới dạng tiền lơng Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơnggồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hộithể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên
Có thể nói rằng, tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trong số ít vấn
đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm Vì vậy, việc hạch toán phân
bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản trích theo lơng vào giá thành sản phẩm,tính toán đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phầnhoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống ng-
ời lao động
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên đối với công ty Thơng mại và Du lịch Namlong, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịpthời nhằm nâng cao đời sống lao động cho cán bộ công nhân viên càng cần thiếthơn, nhận thức vấn đề trên tôi chọn đề tài:
"Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Thơng Mại Và Du Lịch Nam Long”.
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp
Phần II: Thực tế tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty Thơng Mại Và Du Lịch Nam Long
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại công ty Thơng Mại Và Du Lịch Nam Long
Trang 51 Lao động, tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động.
Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tốquyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấuthành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Trong điềukiện kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn tìm cách kết hợp tối đa hoá tiền l-
ơng cho CNV và việc tối thiểu hoá chi phí về lao động Do đó việc phấn đấu hạgiá thành sản phẩm cần thiết phải tiết kiệm chi phí về lao động Sử dụng hợp lýlao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao độngsống, do đó hạ thấp giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Chi phí về lao động trong doanh nghiệp biểu hiện dới dạng tiền lơng, tiềncông và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động,
bù đắp hao phí lao động của CNV đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động màCNV đã thực hiện
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất đợc biểuhiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà ngời sử dụng lao động phải trả chongời lao động theo số lợng và chất lợng của họ
Tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sauchi phí về vật liệu Do vậy, quản lý hạch toán tốt chi phí nhân công sẽ góp phầnlàm hạ thấp chi phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả lơng sẽ có tác
động kích thích ngời lao động hăng hái học tập nâng cao tay nghề, phát huysáng kiến tăng năng suất lao động và đem lại kết quả lao động cao
Trang 6
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối, quan
hệ sản xuất xã hội Do đó, trong những chừng mực nhất định thì mối quan hệnày sẽ chuyển hoá thành quan hệ chính trị nh: đình công, bạo loạn, đảo chính gây nên xáo trộn về chính trị mất ổn định
Trên thực tế ngời lao động không quan tâm đến tiền lơng nhiều hay ít mà họchỉ quan tâm đến khối lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ họ nhận đợc thông quatiền lơng Nh vậy, tiền lơng đợc chia làm 2 dạng: tiền lơng danh nghĩa và tiền l-
ơng thực tế
Tiền lơng danh nghĩa là số tiền thực tế mà ngời lao động nhận đợc , tuy nhiêngiá cả hàng hoá ở mỗi khu vực, mỗi thời điểm là khác nhau nên với cùng một sốtiền lơng ngời lao động sẽ mua đợc số hàng hoá dịch vụ không giống nhau Điềunày làm nảy sinh khái niệm tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng mà
ng-ời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ Tiền lơng thực tếphụ thuộc vào 2 yếu tố sau:
+ Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa)
+ Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Sự phụ thuộc này có thể biểu diễn qua công thức sau:
Từ công thức trên ta thấy rằng tiền lơng thực tế của ngời lao động tăng lênkhi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả
Chức năng của tiền lơng là tái sản xuất sức lao động nên bên cạnh tiền lơngdanh nghĩa doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tiền lơng thực tế
Tiền lơng trong cơ chế mới tuân theo quy luật cung cầu của thị trờng sức lao
động, chịu sự điều tiết của nhà nớc, hình thành thông qua việc ký kết hợp đồnglao động giữa ngời lao động với bên sử dụng lao động phù hợp với luật lao động
và luật công đoàn Ngoài tiền lơng đợc hởng theo số lợng và chất lợng lao động
vụ dịch và dùng u
tiê hóa hàng cả
giá
số Chỉ
nghĩa danh
l ơng Tiền
tế thực ng
l
Trang 7BHXH đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp cán bộ CNV tạm thời hay vĩnhviễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu BHYT để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của ngời lao
động KPCĐ chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sócbảo vệ quyền lợi của ngời lao động
Cùng với tiền lơng (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thànhkhoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm
Việc tính toán chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõiquá trình huy động, sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh Ngợc lại việctính đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoảnliên quan cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đếnthời gian, kết quả và chất lợng của lao động; mặt khác thúc đẩy việc sử dụng lao
động hợp lý, có hiệu quả
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động, cần thiếtphân loại CNV của doanh ngiệp Lực lợng lao động tại doanh nghiệp bao gồm:CNV trong danh sách và CNV ngoài danh sách
- CNV trong danh sách: là những ngời đợc đăng ký trong danh sách lao động
của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng CNV trongdanh sách đợc phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2 tiêu thức sau:+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc:
là ngời đựoc tuyển dụng chính thức làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và nhữngngời tuy cha đợc tuyển dụng chính thức nhng làm việc thờng xuyên và liên tục
Trang 8hoạt động khác: gồm số lao động hoạt động trong lĩnh vực khác của doanhnghiệp nh CNV xây dựng cơ bản, CNV vận tải, CNV hoạt động trong các lĩnhvực dịch vụ, căng tin, nhà ăn
- CNV ngoài danh dách: Là những ngời tham gia làm việc tại doanh nghiệp
nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp Họ là những
ng-ời do đơn vị khác gửi đến nh thợ học nghề, sinh viên thực tập, cán bộ chuyêntrách đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo
Tuy nhiên, số CNV ngoài danh sách chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lực lợng lao
động nên doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến CNV trong danh sách Việc quản
lý, huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc trình độ chuyên môn taynghề của CNV là một trong các vấn đề cần đợc doanh nghiệp quan tâm thờngxuyên Để làm dợc điều này, các doanh nghiệp cần quản lý lao động theo trình
độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng CNV để có sự phân công sắp xếp lao
động hợp lý
2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là vấn đề quan tâm đặc biệt của cảngời lao động và doanh nghiệp Trong mỗi doanh nghiệp công tác kế toán tiền l-
ơng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình phục vụ công tác quản lý toàn doanh
Trang 9
nghiệp, góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm hay chi phícủa hoạt động Vì vậy kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có nhữngnhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời về số lợng, chất lợng, thờigian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoảnphải trả cho ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản đó cho ngời lao
động Kiểm tra việc sử dụng lao động , việc chấp hành chính sách chế độ về lao
động, tiền lơng, trợ cấp BHXH, và việc sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công), BHXHvào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng Hớng dẫn, kiểm tra các bộphận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lơng và BHXH Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng, BHXH
II Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.
Trang 10
1.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thanglơng của ngời lao động Hình thức trả lơng này thờng áp dụng trong các đơn vịhành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính, những ngời làm công tácquản lý trong doanh nghiệp hoặc các đối tợng lao động mà kết quả lao động của
họ không xác định đợc bằng sản phẩm cụ thể Theo hình thức này tiền lơng đợctính nh sau:
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là tiền
l-ơng thời gian giản đơn Tiền ll-ơng thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm tiền thởng(vì đảm bảo ngày công, giờ công, ) tạo nên dạng tiền lơng thời gian có thởng
Để tính lơng thời gian phải theo dõi ghi chép đợc đầy đủ thời gian làm việc vàphải có đơn giá tiền lơng thời gian cụ thể
a Tiền lơng thời gian giản đơn
Đây là hình thức tiền lơng thời gian áp dụng đơn giá lơng cố định Theo chế
độ hiện hành lơng thời gian đợc tính nh sau:
Lơng tháng:
Theo quy định hiện hành (Nghị định số 77/2000/NĐ - CP ngày 15/12/2000của Chính phủ mức lơng tối thiểu đối với CNV làm việc trong các doanh nghiệptrong nớc là 210.000 đ/tháng , Quyết định số 188/1999 QĐ - TG ngày04/10/1999 về ngày lao động trong một tháng là 22 ngày, số giờ làm việc trongmột ngày là 08 tiếng
ng)
l bậc từng với
ối dụng (áp
gian thời ng
l liền giá
n
Đ x việc làm
gian Thời gian
cấpPhụ x
h ởng ợc
đng
ơ
l
mứcsốHệ x thiểutốing
ơ
l Mức
= ng
ơ
l
Mức
Trang 11
Lơng ngày:
Lơng giờ:
b Tiền lơng thời gian có thởng:
Thực chất của hình thức này là kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn vớitiền thởng khi đảm bảo vợt các chỉ tiêu quy định nh: tiết kiệm thời gian lao động,tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ công, ngàycông
Các doanh nghiệp thờng chỉ áp dụng hình thức tiền lơng thời gian cho nhữngloại công việc cha xây dựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá lơng sảnphẩm (công việc hành chính, tạp vụ, ), vì bản thân hình thức tiền lơng này cònnhững hạn chế lớn: Cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, cha gắntiền lơng với kết quả và chất lợng lao động,cha phát huy hết khả năng sẵn có củangời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả lao động.Vì vậy, để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghichép đầy đủ thời gian làm việc, doanh nghiệp cần phải thờng xuyên kiểm tra tiến
độ làm việc và chất lợng công việc của CNV kết hợp với chế độ khen thởng hợplý
1.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Là hình thức tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả lao động,
số lợng và chất lợng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất ợng, quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó
l-tế thực việc làm ngày Số X ngày
22
tháng ng
L
ng
l
tế thực việc làm giờ Số X việc làm giờ 8
ngày ng
l Mức
ng
l
Trang 12So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u
điểm hơn Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lơng, chất ợng lao động, gắn chặt tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động Do đókích thích họ tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy sángtạo, cải tiến kỹ thuật Vì vậy hình thức này đợc sử dụng rộng rãi với nhiều hìnhthức cụ thể khác nhau:
l-Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ngời giántiếp phục vụ sản xuất sản phẩm, gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp
Tuỳ theo yêu cầu kích thích ngời lao động để nâng cao chất lợng, năng suất,sản lợng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá tiền lơngsản phẩm khác nhau
Các dạng tiền lơng sản phẩm:
- Tiền lơng tính theo sản phẩn trực tiếp không hạn chế (còn gọi là tiền
l-ơng sản phẩm giản đơn) Hình thức này áp dụng chỉ với công nhân trực tiếp sảnxuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi đơn
vị sản phẩm
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng
Trong đó đơn giá tiền lơng là cố định và đợc tính theo công thức:
ng
l tiền
giá n
Đ x
l ợng chất chuẩn u
tiê ủ
thành hoàn
việc công
phẩm n
sả
l ợng) (Số
l ợng Khối phẩm n
sả
ng
l Tiền
Trang 13
- Tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân để tính trả lơng cho công nhânphụ vụ việc
- Tiền lơng sản phẩm tập thể
Cách trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể côngnhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dâychuyền Do sản lợng của công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lơng của
họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân Trong hìnhthức trả lơng này cần tổ chức theo dõi mức độ tham gia của từng cá nhân trongtập thể và vận dụng cách chia lơng phù hợp (chia theo thời gian làm việc và cấpbậc kỹ thuật hay chia theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật với bình diểm,bình loại)
- Tiền lơng sản phẩm có thởng
Là hình thức tiền lơng theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng khi ngời lao
động hoàn thành hoặc vợt mức các chỉ tiêu quy định về tăng năng suất, nâng caochất lợng sản phẩm,
- Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm còn tuỳ theo mức độvợt mức sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến, áp dụngkhi cần đẩy mạnh tốc độ sản xuất
- Tiền lơng khoán sản phẩm
Theo hình thức này ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất định saukhi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thời gian và chất l-ợng quy định đối với loại công việc này
Hình thức tiền lơng sản phẩm rất có u điểm: đảm bảo đợc nguyên tắc phânphối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng lao động do đó kích
mức ịnh
l ợng n
sả
Mức
n nh công bậc
cấp ng
L ng
l tiền giá
Trang 14
thích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chất lợng lao động của mình, thúc
đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội Vì vậy hình thức tiền lơngsản phẩm đợc áp dụng rộng rãi
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng cũng là một trong các điều kiện để huy
động sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí về lao động
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của
giá thành sản phẩm, dịch vụ, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chiphí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh mộtkhoảnchi phí phải trả, cách tính nh sau:
Tỷ lệ Tổng số lơng phép kế hoạch năm của CNTTSX
trích trớc Tổng số lơng chính KH năm của CNTTSX
Cũng có thể trên cơ sở king nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một
tỷ lệ trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất mộtcách hợp lý
2 Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số CNV củadoanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng gồm các khoản:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc, tiền
l-ơng tính theo sản phẩm, tiền ll-ơng khoán
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định
tr ớc
trích lệ Tỷ x tháng trong
tiếp trực n nh công
trả
i phả
chính ng
l Tiền CNTTSX của
Trang 15- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
Ngoài ra, trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợcấp BHXH cho CNV trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
Về phơng diện hạch toán tiền lơng CNV trong doanh nghiệp đợc chia thànhhai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụcấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, )
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đợc ởng lơng theo quy định của chế độ
h-ý nghĩa của việc phân chia tiền lơng: có h-ý nghĩa rất quan trọng đối với công
tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm Tiền lơng chính củacông nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và đợc hạch toántrực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lơng phụ không gắn liềnvới từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sảnphẩm
Trang 16Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính Phủ, chính sáchBHXH đợc áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, tất cảcác thành viên trong xã hội, ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham giaBHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chế độ BHXH còn quy
định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi Số tiền mà cácthành viên trong xã hội đóng góp hình thành quỹ BHXH
Theo nghị định 43/CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự
đóng góp của ngời sử dụng lao động, của ngời lao động và một phần hỗ trợ củanhà nớc Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ củanhà nớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập Quỹ BHXH tại doanh nghiệp đợcxác định nh sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vịhoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5%n còn lai dongời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng Qũy BHXH đợc chi tiêu
Trang 17- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho ngời lao động, tiền trợ cấp bằng 100% tiền
l-ơng cộng với 1 tháng ll-ơng khi sinh con
- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao
động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp Tiền trợ cấp bằng 100% trongsuốt quá trình điều trị, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số chế độ khác
- Chi chế độ hu trí cho ngời lao động đủ tiêu chuẩn khi họ về hu theo nghị
định 43/CP ngày 22/6/93
- Chi chế độ tử tuất cho thân nhân ngời lao động khi ngời lao động bị chết Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở tài khoản của ngời lao động Bộ tài chínhthông qua hệ thống tổ chức BHXH theo ngành dọc từ cơ quan BHXH quận(huyện), tỉnh, (thành phố) đến quỹ BHXH tại Bộ Lao động - Thơng binh và xãhội
Việc chi trả các chế độ BHXH, ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp do TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam đảm nhiệm, các chế độ về tử tuất việc chi do BộLao động Thơng binh và xã hội quản lý thực hiện
3.2 Quỹ BHYT
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằm giúp
họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang Về đốitợng, BHYT áp dụng cho nhữngngời tham gia đóng BHYT thông qua việc muabảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động Theo chế độ tài chính hiện hành thìquỹ BHYT đợc hình thành từ hai nguồn :
2% quỹ tiền lơng cơ bản đợc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh do ngời sử dụng lao động chịu
1% là phần đóng góp từ ngời lao động
Trang 18
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ BHYT cho cơ quan quản lý quỹ Do vậyquỹ BHYT thuộc quyền quản lý của cơ quan BHYT, việc trợ cấp BHYT thôngqua hệ thống Y tế
3.3 KPCĐ.
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lêntiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngờilao động Đồng thời công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độ của ngờilao động đối với công việc, với ngời sử dụng lao động
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và đợc tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ 2% trên tổng số lơng thực tế phảitrả cho CNV trong kỳ Quỹ KPCĐ phải nộp 50% lên công đoàn cấp trên, còn50% để lại công đoàn cơ sở để tổ chức các hoạt động tập thể, chăm lo đời sốngtinh thần cho ngời lao động
Ngoài ra Công ty còn trích 2% trên tổng tiền lơng của những lao động có hợp
đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ đa vào qũy công đoàn của Công ty
III Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả
1 Hạch toán lao động:
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động, thời gian lao
động và kết quả lao động
1.1 Hạch toán số lợng lao động:
Là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc
và theo trình độ tay nghề Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc thựchiện trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động theo dõi.Danh sách lao động có thể đợc lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêngcho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện cótrong doanh nghiệp
Trang 19
1.2 Hạch toán thời gian lao động:
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng CNV ở từng bộphận trong doanh nghiệp Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản lýtình hình sử dụng thời gian lao động, làm cơ sở để tính lơng với bộ phận lao
động hởng lơng thời gian: Chứng từ hạch toán thời gian lao động là Bảng chấmcông
1.3 Hạch toán kết quả lao động:
Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết quả lao động của CNVbiểu hiện bằng số lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngời haytừng tổ, nhóm lao động Để hạch toán, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban
đầu khác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.Mặc dù sử dụng mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao gồmcác nội nung cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, thời gianlao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn chất lợng công việchoàn thành Chứng từ hạch toán thờng sử dụng là phiếu xác nhận sản phẩm vàcông việc đã hoàn thành, hợp đồng làm khoán Hạch toán kết quả lao động làcơ sở để tính tiền lơng theo sản phẩm cho ngời hoặc bộ phận hởng lơng theo sảnphẩm
2 Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH
Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trảcho CNV trên cơ sở các chứng từ hạch toán về lao động và chính sách chế độ vềlao động tiền lơng và BHXH mà nhà nớc đã ban hành Việc tính lơng do phòng
kế toán của doanh nghiệp hoặc có thể đợc thực hiện ở từng bộ phận của doanhnghiệp sau đó gửi giấy tờ về phòng kế toán để tổng hợp
Để phản ánh các khoản tiền lơng, trợ cấp BHXH phải trả cho CNV kế toán
sử dụng bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH Trên bảng cần ghi rõtừng khoản lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngờilao động còn đợc lĩnh.( Bảng số 05/Mẫu số 02-LĐTL)
Trang 20
Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL) lập cho từng bộ phận và là cơ
sở để tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lơng (Bảng số 6 ), trích BHXH của doanhnghiệp hàng tháng, là căn cứ để chi trả tiền lơng cho CNV
Bảng thanh toán BHXH ( Bảng số 4/ Mẫu số 04 - LĐTL) thờng lập cho từng
bộ phận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi trả BHXH cho ngời đợc ởng
h-Việc chi trả lơng và các khoản khác cho CNV phải đợc thực hiện đúng quy
định, đảm bảo đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho ngời lao động CNV khinhận tiền lơng và các khoản trợ cấp BHXH cũng cần thực hiện kiểm tra cáckhoản đợc hởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào
"Bảng thanh toán lơng"
Việc tính lơng và trợ cấp BHXH đợc biểu hiện thông qua sơ đồ sau:
Trang 21Chøng tõ vÒtiÒn th ëng
B¶ng thanh
to¸n l ¬ng B¶ng ph©n bæ tiÒn l ¬ng vµ
BHXH
B¶ng thanh
Thanh to¸n tiÒn l ¬ng vµ BHXH
(chi tr¶ + khÊu trõ)
Trang 22
- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số 02-LĐTL) Cơ sở để lập bảng này làbảng chấm công (Bảng số 03) , phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoànthành
- Bảng thanh toán tiền thởng (mẫu số 05-LĐTL) Cơ sở để lập bảng này làquyết định khen thởng
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp liênquan
Các chứng từ trên có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặclàm cơ sở để tổng hợp ghi sổ
1.2 Tài khoản kế toán.
Kế toán tiền lơng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 334 "Phải trảCNV"
- TK 334 "Phải trả CNV"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng,BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334:
Bên Nợ: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoảnkhác đã trả, đã ứng cho CNV
Các khoản khấu trừ vào tiền lơng (tiền công) của CNV
Bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác phải trảCNV
Số d bên Có: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và cáckhoản khác còn phải trả CNV
Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt; số d bên Nợ(nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng (tiền công), tiền th-ởng, BHXH và các khoản khác cho CNV
Trang 23
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán tiền lơng
và thanh toán các khoản khác
Ngoài các tài khoản 334, kế toán tiền lơng còn sử dụng các tài khoản: TK622"Chi phí nhân công trực tiếp", TK627 "Chi phí sản xuất chung", TK641 "Chiphí bán hàng", TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" Những TK này dùng đểtập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của CNVvào TK tính giá thành và các
TK xác định kết quả kinh doanh
kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế toán cho các đối tợng liên quan
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 02 )
Trang 24(4a): Sè tiÒn l¬ng nghØ phÐp thùc tÕ ph¶i tr¶CNV
(4b): TiÒn l¬ng nghØ phÐp thùc tÕ tÝnh vµo chi phÝ
(4c): TiÒn l¬ng cña CNV trùc tiÕp s¶n xuÊt
(5): C¸c kho¶n khÊu trõ vµ tiÒn l¬ng vµ thu nhËp cña CNV
(6): ThuÕ thu nhËp mµ CNV ph¶i nép cho nhµ níc
Trang 25
(7): Doanh nghiệp thanh toán các khoản phải trả cho CNV
(8): Tiền lơng của những cá nhân cha nhận, Công ty giữ hộ
(9): Công ty thanh toán tiền lơng giữ hộ
V Kế toán các khoản trích theo lơng
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán:
1.1 Chứng từ:
Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán
và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ nh:
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) Cơ sở để lập bảng này làphiếu nghỉ hởng trợ cấp BHXH, biên bản về tai nạn lao động
- Các phiếu chi, chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộpliên quan
Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổnghợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
1.2 - Tài khoản kế toán:
Kế toán các khoản trích theo lơng sử dụng tài khoản 338
Kết cấu và nội dung dung phản ánh của TK 338
Bên Nợ: Tình hình chi tiêu BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp
Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV( ốm đau, thai sản )
Chi KPCĐ tại công đoàn cơ sở
Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn Bên Có: Tính trích BHXH,BHYT, KPCĐ
Số d bên Có: Số còn phải trả, phải nộp về BHXH,BHYT, KPCĐ
Trang 262 - Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lơng:
Các khoản trích theo lơng bổ xung cho chế độ tiền lơng nhằm thoả mãi tốtnhu cầu của lao động Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng là công cụphục vụ cho sự điều hành, quản lý quỹ lơng, giúp các nhà quản lý sử dụng công
cụ tiền lơng có hiệu quả nhất
Trang 27
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng
TK112 TK3382,3383,3384 TK622,627,641,642
(1) Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệquy định:19%
(2): Khấu trừ BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định : 6%
(3): CNV nộp BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
(4): Cấp trên cấp BHXH cho đơn vị
(5): Đầu kỳ nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
(6): Tính ra số BHXH thanh toán tại đơn vị
(7): Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị
Có thể nói tiền lơng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề có liên quan
VI – Sổ sách kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1 Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả CNV
Theo sơ đồ số 04 để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp,trợ cấp cho ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập "Bảng
Trang 28
thanh toán tiền lơng" (Mẫu số 02 - LĐTL) cho từng tổ, đội, phân xởng sản xuất
và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính
l-ơng cần ghi rõ từng khoản tiền ll-ơng (ll-ơng theo sản phẩm, ll-ơng theo thời gian),các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợclĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toántrởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, "Bảng thanh toán tiền lơng" và
"Bảng thanh toán BHXH" sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và BHXH chongời lao động, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao đợc chialàm hai kỳ: Kỳ I tạm ứng và kỳ II sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ đi các khoản
đã khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lơng, thanh toán BHXH, bảng
kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ báo cáo thu, chitiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm travà ghi sổ
2 Tổ chức ghi sổ kế toán:
Sổ kế toán tổng hợp sử dụng in ghi chép Kế toán phụ thuộc vào hình thức tổchức kế toán mà đơn vị áp dụng, các hình thức tổ chức sổ kế toán phải đảm bảotính phù hợp và hiệu quả đặc điểm của doanh nghiệp Có 4 hình thức tổ chức ghi
sổ kế toán
a Hình thức nhật ký chung:(Xem sơ đồ số 5)
kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc là bảng thanh toán lơng, bảng thanhtoán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng và các chứng từ thanh toán để vàonhật ký chung sau đó vào sổ cái các TK334, TK338
Có thể khái quát qui trình hạch toán nh sau:
Trang 29- B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng
- B¶ng thanh to¸n tiÒn thëng
Trang 30
c Hình thức chứng từ ghi sổ: (xem sơ đồ số 7)
áp dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Yêu cầu quản lý khôngcao, số lợng tài khoản sử dụng không nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao,
áp dụng bằng tay hoặc bằng máy
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (bảng thanh toán lơng, bảng thanhtoán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đó vào
sổ cái các TK334, TK338
Khái quát trình tự hạch toán nh sau: (sơ đồ số 7)
Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền thởng
Trang 31
c Hình thức nhật ký chứng từ: (Xem sơ đồ số 8)
áp dụng trong những doanh nghiệp có quy mô lớn, số lợng nghiệp vụphát sinh nhiều, số lợng tài khoản sử dụng lớn, yêu cầu quản lý cao, trình độnhân viên kế toán cao, đồng đều chủ yếu ghi bằng tay
Từ các chứng từ gốc (bảng thanh toán lơng, thởng, BHXH) kế toán vàonhật ký chứng từ, sau đó vào sổ cái các TK334, 338
Khái quát quy trình hạch toán nh sau: (sơ đồ số 8)
Trang 32
pHần II Thực tế tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long.
I - Đặc điểm Công ty Thơng mại và Du Lịch Nam Long.
1 - Lịch sử hình thành phát triển của đơn vị
Công ty Thơng mại và Du Lịch Nan Long là doanh nghiệp đợc ông Đoàn HảiNam thành lập từ ngày 2- 3- 1996 Với số vốn điều lệ là 50.000.000đ với giấyphép đăng ký kinh doanh số: 044223/ 1996/ KH-ĐTHN – Giấy phép kinhdoanh lữ hành quốc tế số: 0033/ 2002/ TCDL-GPLHQT lấy phơng châm “ Sự hàilòng của quý khách là sự thành công của công ty” là nguyên tắc kinh doanh chủ
đạo trong suốt quá trình hoạt động của mình, công ty Thơng mại và Du lịchNam Long đã tổ chức, phục vụ cho nhiều đoàn khách đi tham quan,khảo sát, họctập, du lịch trong nớc – ngoài nớc thành công tốt đẹp và thực sự trở thành một
địa chỉ đáng tin cậy của Quý khách hàng Trụ sở chính của công ty đóng tại 33Hàng Mắm – Lý Thái Tổ – Hoàn Kiếm – Hà Nội, công ty Thơng mại và Dulịch Nam Long la một trong những doanh nghiệp nhà nớc hoạt động chủ yếu là
đa ra các chơng trình du lịch tham quan, ăn uống để phục vụ nhu cầu về tinhthần của con ngời Công ty chịu sụ quản lý trực tiếp của sở Du lịch Hà Nội, có tcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc sử dụng con dấu riêng theo quy
định, đợc mở tai khoản tại ngân hàng, thời gian đầu công ty có một văn phòngtại Hà Nội nhằm phục vụ việc thăm quan của mọi ngời ở khu vực miền bắc nớcta,
Trong những năm đầu thành lập, với cơ sở vật chất chỉ có một số các tua dulịch ngắn ngày không đủ để phục vụ nhu cầu của mọi ngời Nhng cho đến nayCông ty đã liên kết hợp tác cùng các nhà hàng, khách sạn nổi tiếng nh: nhà hàngPhong Đỏ, khách sạn Viễn Đông, nhà hàng Bangkok Hà Nội, khách sạnDaewoo…Chính vì thế để đáp và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách
Trang 33+; Chi nhánh Hồ Chí Minh : 97 Bàn Cờ – Phờng 3 – Quận 3 – TPCM.
Từ khi thành lập Ban giao tế đến nay đã đợc hai năm, trong quá trìnhxây dựng và trởng thành, Ban giao tế trớc đây cũng nh Liên hiệp Công tyThơng mại và Du lịch Nam Long, rồi công ty Thơng mại và Du lịch NamLong ngày nay đã có nhiều cố gắng năng động và phát triển công nghiệp.Không chỉ tập trung vào nhiệm vụ đón khách, Công ty còn mạnh dạn vơn
ra kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ, mở rộng các kênhphân phối và đại lý lữ hành, tăng cờng hợp tác với các thị trờng gửikhách, các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài nớc, hoàn thành tốtnhiệm vụ của từng thời kỳ Có thể nói đây là một mô hình tổ chức kinhdoanh đáng khuyến khích và cần đợc rút kinh nghiệm Với các chỉ tiêukinh tế của công ty nh sau:
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, trong quá trình hoạt động, công tycũng không tránh khỏi những mặt còn hạn chế, thiếu xót do sự ì ạch củacơ chế bao cấp, của sự quan tâm cha đúng mức của trung ơng cũng nhthực trạng đầu t ảm đạm ở Hà Nội Chính vì thế để tìm đợc hớng đi phùhợp với thị trờng kinh tế, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên tránhcho sự sa sút của công việc kinh doanh du lịch và dịch vụ của công ty,ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng đã đi sâu vào nghiên cứu thị tr-ờng và các chiến thuật kinh doanh mới để phát huy tối đa khả năng phục
vụ cho mọi nhu cầu của thị hiếu con ngời nhằm mở rộng thị trờng vàokhu vực miền trung và nhất là miền nam Đồng thời công ty còn chú trọngnâng cao trình độ tay nghề cho nhân viên, thông qua các lớp bồi dỡng kĩthuật do các giáo viên trờng Du lịch hớng dẫn Các chơng trình giảm giá
Trang 34
các mùa lễ các tua du lịch khá đặc sắc và hấp dẫn,tổ chức các kỳ thichuyên môn cho nhân viên nh: thi đầu bếp khéo tay, lễ tân thanh lịch, h-ớng dẫn viên giỏi… với những giải thởng khuyến kích tinh thần làm việc
và phấn đấu hết mình của nhân viên Chính vì những có gắng đó mà trongkhi nhiều công ty du lịch khác bị thua lỗ thì công ty Thơng mại và Dulịch Nam Long vẫn duy trì và kinh doanh ổn định
Nhìn lại chặng đờng đi qua, cùng với sự phát triển của ngành du lịch - dịch
vụ Hà Nội, Công ty đã không ngừng phấn đấu vợt qua khó khăn để hoàn thànhtốt các chỉ tiêu kinh tế, nghĩa vụ giao nộp ngân sách với nhà nớc, có những đónggóp nhất định vào quá trình phát triển của ngành du lịch Việt Nam
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Xem sơ đồ 9)
- Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết quả hoạt động củacông ty mình, có trách nhiệm tổ chức áp dụng những phơng pháp công nghệ mớivào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
- Các phó giám đốc : chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả của bộ phậnmình phụ trách, đồng thời cùng với giám đốc bàn bạc kế hoạch kinh doanh củacông ty
- Khối kinh doanh lữ hành: Có trách nhiệm tổ chức những tour du lịch nội địa
và quốc tế, cuối mỗi tháng báo cáo cho phó giám đốc phụ trách về kết quả dulịch của toàn Công ty
- Khối kinh doanh khách sạn nhà hàng, dịch vụ thơng mại tổ chức tốt côngtác phục vụ khách nghỉ, ăn, phụ trách các khách sạn, khu vui chơi có tráchnhiệm báo cáo cho lãnh dạo công ty biết vế kết quả kinh doanh của đơn vị mình
- Các phòng : Tổ chức cán bộ, hành chính tổng hợp, có trách nhiệm giảiquyết các vấn đề công tác điều phối lao động, tổ chức đạo tạo cán bộ, cung cấpthông tin, t liệu và toàn bộ tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của toànCông ty
Trang 35nh mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ đem lại hiệu quảkinh tế cao nhất cho Công ty.
Sơ đố số 9 : Bộ máy quản lý của công ty.
Phòng Hành chính tổ hợp
Phòng Quản lý nhân sự
Trang 36
3 - Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, với
điểm yếu "Hà Nội - Trạm qua đêm của khách du lịch" Bên cạnh đó, sự hạn chếcủa tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn, cơ sở vật chất kỹthuật cũng nh cơ sở hạ tầng là những yếu tố làm mất đi lợi thế so sánh trongkinh doanh du lịch của Hà Nội so với các địa phơng khác nh Hải Phòng, QuảngNinh
Những nguyên nhân trên đã thúc đẩy Công ty phải lựa chọn mô hình mới,tận dụng mọi cơ hội và thời cơ kinh doanh Do vậy hiện nay Công ty Thơng mại
và Du Lịch Nam Long đang hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh lu trú và ăn uống
- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
- Kinh doanh thơng mại tổng hợp
- Làm đại lý cho các sản phẩm
- Sản xuất các thiết bị lắp ráp xe máy
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác
Bên cạnh đó Công ty còn liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nớc, thực hiện những dự án đầu t cho Du lịch Hà Nội cũng nh các
dự án khác với quy mô lớn trong chiến lợc thu hút khách đến thành phố, trong
đó nổi bật nhất là dự án Công viên Vạn Sơn sắp hình thành vào thời gian tới Vớinhững chức năng trên, Công ty Thơng mại và Du lịch Nam Long có nhiệm vụsau:
- Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về toàn bộ kết quả kinh doanh của Công ty
- Có trách nhiệm đầy đủ nộp thuế và nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nớc
Du lịch và dịch vụ là một trong những ngành kinh doanh chuyên cung cấpnhững lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và thỏa mãn nhu cầu đời sống
Trang 37
văn hóa, tinh thần của nhân dân Hoạt động kinh doanh du lịch và dịch vụ cónhững đặc điểm sau:
- Du lịch và dịch vụ là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
đầu t lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu t ban đầu phảinhiều
- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, điều kiện di sản lịch sử vănhoá, phong cảnh, chùa chiền độc đáo, hấp dẫn
- Đối tợng phục vụ của ngành du lịch luôn luôn di động và rất phức tạp, số ợng khác du lịch cũng nh số ngày lu lại của khách luôn luôn biến động Trongcùng một đợt nghỉ, nhu cầu của từng nhóm khách về ăn, ở, tham quan cũng rấtkhác nhau, tổ chức hoạt động du lịch khá phân tán và không ổn định
l Kinh doanh du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp, bao gồm nhiều ngànhhoạt động khác nhau nh kinh doanh hớng dẫn du lịch, kinh doanh hàng hóa,kinh doanh vạn tải, kinh doanh ăn uống nghỉ ngơi, khách sạn Các hoạt độngnày có quy trình công nghệ khác nhau, chi phí kinh doanh cũng không giốngnhau
- Sản phẩm của hoạt động du lịch và dịch vụ nói chung không có hình thái vậtchất cụ thể, không có quá trình nhập xuất kho, chất lợng sản phẩm nhiều khikhông ổn định
- Quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm du lịch và dịch vụ đợc tiến hành đồngthời ngay cùng một địa điểm
Do hoạt động kinh doanh du lịch có những đặc điểm trên nên việc hạch toán ởCông ty là rất phức tạp và đa dạng Việc tập hợp và phân bổ chi phí là rất khókhăn Mặc dù đứng trớc tình hình khó khăn đó nhng Công ty Thơng mại và Dulịch Nam Long vẫn không ngừng phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, đảmbảo đời sống cho công nhân viên, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc (Xembảng báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2004-2005-2006 - trang 30)
Trang 38Bảng số 1: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2004 - 2005 - 2006
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Số lợng Lệch so với 2004Lợng % Số lợng CLệch so với 2005Lợng %1.Tổng doanh thu 317.683 350.128 32.445 10 392.476 42.348 12
Trang 39ty giúp ban quản lý có cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình tài chính cũng nhtình hình hoạt động kinh doanh, để từ đó đa ra quyết định đúng đắn nhằm manglại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Hàng ngày, tại phòng kế toán của Công ty tập hợp các số liệu chứng từ cácnghiệp vụ phát sinh đa lên từ các bộ phận để cập nhật số liệu vào máy tính
Trang 40thành
Kế toán phải thu
Kếtoánchi
Kếtoánthanhtoán
Thủ quỹ
Thủ kho
Các chinhánh,kháchsạn
- Kế toán trởng: Có trách nhiệm giúp giám đốc tài chính đôn đốc và giám sátviệc tuân thủ chế độ thể lệ về kinh tế tài chính, tổ chức và chứng kiến việc bàngiao công việc của các nhân viên kế toán
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp báo cáo của các nhân viên kế toán để lên báocáo tổng hợp toàn công ty, trình kế toán trởng duyệt
-Kế toán thu nhập: Có chức năng theo dõi toàn bộ các khoản thu từ các bộphận để tính ra doanh thu cho từng tháng, quý, năm để hạch toán lỗ lãi
- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ chi muahàng hoá và chi phí của từng bộ phận để tính giá thành cho mỗi sản phẩm dịch