1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng

60 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 472,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại công ty, đợc tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán, trớc sự quan tâm của công ty với vấn đề này và những kiến thức của bản thân tôi đã đi sâu tìm hiểu về c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

Nền kinh tế thị trờng với xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hoá hiện nay đang

đặt các doanh nghiệp trớc một bài toán hóc búa: Làm thế nào để doanh nghiệp tồn tại và phát triển? Ngay từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cũng nh trong suốt quá trình phát triển, các nhà quản lý luôn xác định: Lợi nhuận chính là chìa khoá vàng để giải bài toán đó Lợi nhuận là mục tiêu đầu tiên đặt ra cũng là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Câu hỏi đặt ra là: "Làm thế nào để gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao càng tốt? ".

Biện pháp thông dụng và hiệu quả mà doanh nghiệp thờng áp dụng là giảm chi phí, tăng cờng quản lý, lập kế hoạch hạ giá thành sản phẩm một cách cụ thể và chi tiết Điều khó khăn để đa ra các giải pháp giảm chi phí, hạ giá thành là ở chỗ chi phí sản xuất chiếm tỉ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp mà việc cắt giảm chi phí không hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà quản lý Xét về công tác kế toán, điều này phụ thuộc vào quá trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đây là hai quá trình kế tiếp nhau, liên quan mật thiết lẫn nhau, là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán với nhiệm vụ và ý nghĩa quan trọng Nhận thức rõ vị trí, vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, công ty Sách và Thiết bị trờng học Hải phòng đã không ngừng quan tâm nghiên cứu hoàn thiện công tác kế hoạch này Trong thời gian thực tập tại công ty, đợc tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán, trớc

sự quan tâm của công ty với vấn đề này và những kiến thức của bản thân tôi

đã đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đợc sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, cán bộ phòng kế toán công ty,

và sự hớng dẫn trực tiếp của cô giáo PSG-TS Đặng Thị Loan tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài:

"Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Sách và thiết bị trờng học Hải phòng".

Chuyên đề gồm các nội dung sau:

Phần I Khái quát chung về công ty Sách và Thiết bị trờng học Hải phòng Phần II Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Trang 2

Phần III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Với thời gian thực tập có hạn, khả năng nắm bắt thực tê còn cha cao, chuyên đề thực tập của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè và các cán bộ Công ty

để chuyên đề của tôi đợc hoàn thiện hơn.

Bộ Giáo dục và Đào tạo) có thông t số 14 TT hớng dẫn thành lập Công ty sách

và thiết bị trờng học thuộc sở Giáo duc (nay là Sở Giáo dục và Đào tạo) Thểtheo thông t đó ngày 03/01/1982 chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố đã ký

quyết định thành lập Công ty sách và thiết bị trờng học Hải Phòng.

Do nền kinh tế nớc ta có nhiều thay đổi và chuyển biến tức cực từ nền kinh

tế hiện vật chuyển sang nền kinh tế hành hoá, từ cơ chế tập trung quan liêubao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc,cũng từ đó nhiều công ty, xí nghiệp bộc lộ nhiều yếu kém trong quản lý kinh

Trang 3

doanh Tình trạng “lãi giả lỗ thật” đã diễn ra trầm trọng trong tất cả các cơquan, xí nghiệp Để khắc phục, ngày 20/11/1991 Hội đồng Bộ trởng (nay làChính Phủ) đã ban hành nghị định số 388/HĐBT về “quy chế thành lập và giảithể doanh nghiệp”.

Thi hành nghị định trên và để chuẩn bị cho việc thành lập lại doanh nghiệp,ngày 11/12/1992 Chủ tịch UBND thành phố ký quyết định 159/QĐ-TCCQ V/v: Hợp nhất hai đơn vị là công ty sách và thiết bị trờng học (cũ) và xởng đồdùng dạy học, lấy tên là: “Công ty sách và thiết bị trờng học Hải Phòng”.Sau khi hoàn tất hồ sơ, thủ tục “xin thành lập lại doanh nghiệp”, đợc cácngành chức năng của thành phố chấp nhận và Bộ GD-ĐT phê duyệt (theothông báo số 978 TB ngày 24/2/1993) UBND thành phố ký quyết định599/QĐ-TCHC ngày 9/3/1993 cho phép thành lập doanh nghiệp Nhà nớc:

Công ty sách và thiết bị trờng học Hải Phòng.

II Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

II.1 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

Ngay sau khi đợc thành lập lại công ty vẫn thực hiện mục tiêu sảnxuất,kinh doanh, cung ứng các loại sách và thiết bị trờng học Kể từ khi thànhlập đến nay công ty luôn thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao cho là đầu mốicung ứng các loại sách và đồ dùng dạy học… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục phục vụ cho mục tiêu Giáo dụctại Hải Phòng Nhng với bản chất của một doanh nghiệp Nhà nớc có đăng kýkinh doanh công ty đã không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanhcủa mình với hai hoạt động sản xuất chính là: In ấn các loại sách , tài liệu, hồsơ, ấn phẩm chuyên ngành… phục vụ cho mục tiêu Giáo dụctheo yêu cầu của các đơn vị đặt hàng và xén kẻgiấy vở các loại Về kinh doanh, công ty có quyền kinh doanh các mặt hàngchủ yếu sau: các loại sách giáo khoa, tài liệu, thiết bị trờng học, dụng cụ, đồdùng dạy học, giấy vở ấn phẩm

Đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc về phát triển đầu t cho giáo dục, sựquan tâm của các ngành các cấp thành phố và đứng trớc nhu cầu nghiên cứutìm hiểu khoa học ngày càng cao của các bậc phụ huynh, học sinh, công ty đãmạnh dạn đầu t mua sắm các thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất và

chất lợng sản phẩm Hiện nay trong dây truyền cồng nghệ sản xuất đều sửdụng các loại máy móc có công suất lớn nh: máy in offset, máy đóng ghim,máy khâu… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục lao động thủ công đợc giảm bớt tối đa

Trang 4

Nhằm tinh giảm bộ máy hành chính, đạt mục tiêu hiệu quả công việc lênhàng đầu công ty đã sắp xếp lực lợng lao động phù hợp giữa công việc và taynghề, chuyên môn Hiện nay số ngời có trình độ đại học đạt khoảng 47%trong tổng số công nhân viên của công ty, điều này thể hiện sự quan tâm đếnchất lợng lao động của ban lãnh đạo để thu đợc hiệu quả cao về sản xuất vàquản lý.

II.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty.

II.2.1.Đặc điểm quy trình công nghệ.

Sản phẩm của công ty là các sản phẩm in nh: sách, tài liệu, tranh ảnh… phục vụ cho mục tiêu Giáo dụctheo yêu cầu của Sở Giáo dục Hải phòng ( coi nh một đơn đặt hàng, hợp đồngkinh tế ) các sản phẩm giấy vở các loại Hai sản phẩm đều trải qua nhiều khâucủa quy trình sản xuất, trong một số giai đoạn, chúng có thể chung quy trìnhcông nghệ Có thể mô tả quy trình công nghệ sản xuất của từng phân xởng

Trang 5

Phân xởng xén kẻ giấy vở:

Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ tại phân xởng xén kẻ giấy vở.

II.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Công ty tổ chức sản xuất tại hai phân xởng là: phân xởng In offset và phânxởng xén kẻ giấy vở Hoạt động in ấn của công ty mang đầy đủ đặc điểm củangành in nói chung về quy trình công nghệ cũng nh tổ chức sản xuất Côngviệc của công ty mang tính thời vụ của ngành giáo dục, tức là hoạt động sảnxuất nhiều vào những tháng chuẩn bị cho năm học mới

Sản phẩm của phân xởng In offset đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp, chất ợng cao, mẫu mã đẹp Phân xởng In có các giai đoạn công nghệ sau:

l-Chế bản: Thiết kế mẫu in trên máy vi tính, sắp chữ, chọn kiểu, tạo các kiểu

mẫu hình khối in nhiều mầu Sau đó mẫu chuyển sang cho khâu bình bản

Bình bản: Dựa vạo mẫu thiết kế trên, đa lên phim.

Phơi bản: Là khâu đa các thiết kế trên phim lên bản in kẽm.

In ấn: Đa bản kẽm vào máy in, tuỳ theo yêu cầu in 8 trang hay 16 trang để

chọn loại máy in phù hợp Đồng thời xếp giấy đã qua cắt xén theo khuôn khổyêu cầu của máy in Các sản phẩm in thờng có kích cỡ khác nhau theo yêu cầucủa đơn đặt hàng

Các sản phẩm in thờng có kích cỡ khác nhau theo yêu cầu của đơn đặthàng Vì vậy , để thuận tiện cho việc theo dõi, tính giá thành, Công ty sử dụngtrang in chuẩn để quy đổi là (14,5 x 20,5)

Trang 6

Sản phẩm của phân xởng này là giấy viết và vở học sinh các loại, mẫu mã

đẹp đòi hỏi chất lợng cao Sản phẩm sản xuất trải qua một số công đoạn sau:

Sắp số dòng trên máy xén kẻ: đòi hỏi phải sắp xếp các dòng kẻ ngang, kẻ

dọc theo yêu cầu của các loại sản phẩm sản xuất Lựa chọn mầu mực kẻ phùhợp Ví dụ vở 84 trang sử dụng mầu đỏ đậm đối với dòng kẻ lề dọc, màu tímnhạt với các dòng kẻ ngang và dọc còn lại

Xén giấy: Theo yêu cầu, đa vào máy kẻ.

Cắt các thếp theo kích cỡ, cắt các lề, cạnh Sau đó đa vào gấp xếp, bắtquyển, xiết các quyển, vào bìa, đóng ghim

Về trang thiết bị quy trình công nghệ, máy móc của công ty đều hiện đại,công xuất cao Công ty hiện nay đang có kế hoạch đầu t vốn vào phát triểncông nghệ hiện đại hơn, mua sắm thêm máy in, sửa sang lại nhà xởng để cóthể tham gia đấu thầu những hợp đồng in ấn có giá trị lớn, đáp ứng nhu cầugiấy vở ngày càng cao của thị trờng

II.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các sản phẩm của công ty sản xuất hiện nay đều đạt chất lợng cao, nhiềusản phẩm cao cấp in nhiều màu: lịch, tranh, ảnh… phục vụ cho mục tiêu Giáo dụckhông chỉ chiếm lĩnh cảmtình của nhiều ngời tiêu dùng tại Hải Phòng mà còn nhận đợc nhiều đơn đặthàng từ các tỉnh bạn nh: Quảnh Ninh, Hải Dơng, Thái Bình… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục Mặc dù vậy,công ty vẫn không ngừng tìm kiếm khách hàng, đầu t trang thiết bị hiện đại để

Hệsốqui

đổi

Số lần in (sảnphẩm in màu innhiều lần)

Hệ số quy đổi

41,5 x 29,714,5 x 20,5 4,1 (cm

2)

Số lợng sản phẩm thực tế quy đổi 751.220 4,1 1

3.080.000 bản

Trang 7

tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, đảm bảo việc làm và đời sống công nhânngày càng đợc cải thiện.

Để phân tích cụ thể tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta

có thể xem bảng tổng hợp kết quả sau đây:

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sách và

thiết bị trờng học Hải Phòng giai đoạn 2001– 2003. 2003.

III Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sách và thiết bị tr - ờng học Hải phòng.

Đặc điểm bộ máy của công ty xuất phát từ hoạt động sản xuất, hoạt độngkinh doanh của công ty.Từ đặc điểm là sản xuất theo đơn đặt hàng, theo cáchợp đồng kinh tế, sản phẩm sản xuất theo tính thời vụ vì là các sản phẩmphục vụ cho ngành giáo dục, cần có lệnh sản xuất, lập kế hoạch cụ thể và điềuhành chỉ đạo trực tiếp kịp thời từ phía ban lãnh đạo của công ty, bộ máy quản

lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến Bên cạnh các quan hệ trựctuyến còn có các bộ phận tham mu giúp giám đốc trong việc ra quyết địnhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 8

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Giám đốc: là ngời đứng đầu đại diện cho công ty trớc pháp luật, chịu trách

nhiệm điều hành chung mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, chỉ

đạo trực tiếp phòng tổng hợp, phòng kinh doanh và phòng kế toán

Phó giám đốc: thay mặt giám đốc điều hành về kỹ thuật và công nghệ sản

xuất, trực tiếp theo dõi hoạt động của cả hai phân xởng là xởng in và xởng xén

kẻ giấy vở, chỉ đạo phòng kế hoạch vật t và phòng thiết bị giấy vở

Các phòng ban có những chức năng nh sau:

Phòng tổng hợp: tổ chức về thuyên chuyển chế độ tiền lơng và bảo hiểm

cho cán bộ, công nhân viên trong công ty Quản trị hành chính, quản lý các tàisản, vật t, thiết bị của các phòng ban và các phân xởng

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch cung ứng sách,

thiết bị, điều hành kế hoạch đặt mua sách với các nhà xuất bản tránh tìnhtrạng “sốt sách” Tổ chức bán hàng đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng, kiểmtra các thủ tục xuất bán, nhập hàng và báo cáo thờng kỳ về số lợng nhập, xuất,tồn kho Cuối tháng đối chiếu số liệu với phòng kế toán

Phòng kế toán: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty, phản ánh về kết quả dới hình thái giá trị, quản lý tài chính,thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ chính sách của nhà nớc dới hoạt

kẻ giấy vở

Phân x ởng in offset

Phòng thiết

kế giấy vở

Phòng kinh doanh

Phòng tổng hợp

Phòng

kế toán

Trang 9

Phòng kế hoạch vật t in: có nhiệm vụ khai thác, kí kết các hợp đồng in ấn,

lệnh sản xuất, xây dựng hạn mức vật t và có trách nhiệm cung ứng đầy đủ kịpthời vật t cho sản xuất

Phòng thiết bị giấy vở: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất giấy vở,

tìm tòi nghiên cứu đổi mới mẫu mã

Phân xởng in offset và xởng xén kẻ giấy vở: hai phân xởng này có nhiệm vụ

in ấn các tài liệu, ấn phẩm, các loại sách… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục và xén kẻ, đóng giấy vở theolệnh sản xuất của công ty

IV.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty sách và thiết bị tr ờng học Hải phòng.

4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.

Công ty Sách và thiết bị trờng học Hải Phòng là một doanh nghiệp có quymô vừa, địa bàn hoạt động tập trung trong thành phố, tạo điều kiện cho côngtác tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất Vì vậy, công ty tổ chức bộ máy kếtoán theo hình thức: tổ chức công tác kế toán tập trung dới sự phân công vàchịu trách nhiệm của kế toán trởng

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công ty đã có ứng dụngmáy vi tính vào công tác kế toán Mặc dù cha sử dụng công nghệ phần mềmchuyên dụng mới chỉ dùng Excel, nhng tạo điều kiện rất thuận lợi cho sự phâncông phân nhiệm thành từng mảng công việc Kế toán viên cũng hoàn thànhtốt hơn khối lợng công việc của mình, nhất là những dịp thời vụ khi khối lợngnghiệp vụ phát sinh lớn

Cơ cấu bộ máy kế toán đợc trình bày theo sơ đồ sau:

Trang 10

Phòng kế toán có năm ngời, chức năng và nhiệm vụ nh sau:

Kế toán trởng: có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán sao cho hợp lý, tổ

chức luân chuyển chứng từ, định khoản và ghi chép ban đầu Phân công, phânnhiệm cho kế toán viên, kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao.Hớng dẫn nghiệp vụ, kiểm soát phê duyệt mọi hoạt động thu chi và chuyểntiền Trực tiếp theo dõi các phần hành kế toán trong công ty Kiểm tra sổ sách

kế toán, tham gia lập các báo cáo kế toán và chịu trách nhiệm về tất cả nhữnghoạt động hạch toán kế toán trong công ty

Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của công ty, lu các phiếu thu

chi để cập nhật tình hình thu chi, ghi sổ quỹ, lập báo cáo quỹ

Kế toán sản xuất: chịu trách nhiệm toàn bộ phần hạch toán về sản xuất của

công ty Cụ thể: tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, thực hiện hệthống định mức về vật t, tiền lơng và các khoản chi phí khác Tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác định giá bán hợp lý cho sản phẩmsản xuất

Kế toán kinh doanh: hạch toán toàn bộ mảng kinh doanh của công ty Theo

dõi tình hình nhập, xuất tồn kho các loại hàng hoá, theo dõi giá nhập và giábán Thực hiện kế toán thuế và theo dõi các tài khoán thanh toán

Kế toán tổng hợp( phó kế toán trởng): có nhiệm vụ tập hợp, kiểm tra, đối

chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên bảng nhật kýchung cuối kỳ Cuối mỗi tháng lập bảng cân đối kế toán Cuối quý lập các báocáo kế toán Khi cần thiết, có nhiệm vụ lập các báo cáo nhanh để phân tíchcác chỉ tiêu tài chính quan trọng

Tại các phân xởng công ty có nhân viên thống kê tập hợp số liệu, ghi chépban đầu, theo dõi sản xuất và tình hình sử dụng nguyên vật liệu Sau đó gửilên phòng kế toán công ty để kế toán tập hợp, quản lý và tính giá thành

4.2 Công tác kế toán của công ty.

4.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ.

4.2.1.1 Chứng từ về tiền tệ.

Bao gồm:

- Phiếu thu: mẫu số 01-TT /QĐ số 1141- BTC /11-95

- Phiếu chi: mẫu số 02-TT/ QĐ số 1141- BTC /11-95

- Giấy tạm ứng: mẫu số 03-TT/ QĐ số 1141- BTC /11-95

Trang 11

- GiÊy thanh to¸n: mÉu sè 04-TT/ Q§ sè 1141- BTC 95.

- B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng: mÉu sè 02-L§TL/Q§ sè1141- TC/Q§/C§KT/11-95

Trang 12

4.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.

4.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.

4.2.3.1 Hình thức kế toán.

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán :" Nhật ký chung" Việc

áp dụng hình thức này xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động sản xuất kinh doanh mangtính thời vụ, tổ chức quản lý tập trung và số lợng các nghiệp vụ phát sinhkhông quá lớn… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục Việc áp dụng hình thức:" Nhật ký chung" mang lại cho công

ty những thuận lợi nh ứng dụng nhanh các phần mềm kế toán vì thực chất của

kế toán máy là sự hoà trộn giữa hai hình thức kế toán là: " Nhật ký chung" và

"Chứng từ ghi sổ"

Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán " Nhật ký chung" là sử dụng Sổnhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ theo trình tự thời gian phát sinh và đinhkhoản kế toán các nghiệp vụ đó Đây cũng chính là căn cứ để ghi sổ các tàikhoản có liên quan

Ưu điểm của hình thức "Nhật ký chung" là đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếukiểm tra, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp trong đó có loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ nh công ty sách và thiết bị trờng học Hải phòng

Hệ thống sổ kế toán mà công ty sử dụng theo hình thức kế toán " Nhật kýchung" gồm các sổ sau:

Sổ nhật ký chung:sổ này đợc đóng thành quyển cho một niên độ kế toán.

Sổ sử dụng theo tháng, theo mẫu hiện hành của QĐ 1141/TC/ CĐKT ngày1/11/1995 của Bộ Tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ để ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phátsinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản, sau đó lấy sốliệu đã ghi trên sổ nhật ký để vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp,

đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng, cuối quý, cuốinăm cộng số liệu trên các sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đãkiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

sẽ đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 13

Cụ thể trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán của hình thức Nhật ký chung.

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

4.2.3.2 Hình thức tổ chức kế toán.

Hiện nay công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung theo mô hìnhcông ty- phân xởng Hình thức này hoàn toàn phù hợp với công ty vì: quy môhoạt động sản xuất vừa, địa bàn hoạt động tập trung trong phạm vi thành phốHải phòng Mọi công việc từ hạch toán chi tiết đến kế toán tổng hợp đều đợcthực hiện tại phòng kế toán của công ty Phân xởng in và phân xởng xén kẻ

đều có nhân viên thống kê ghi chép, thu thập các chứng từ, hạch toán sơ bộ vềlơng của công nhân và nhân viên phân xởng… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục cuối tháng gửi tất cả lên phòng

Trang 14

4.2.3.3 Ph ơng pháp hạch toán hàng tồn kho

Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, tức là theo dõi thờngxuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của vật t, hàng hoá trên các tàikhoản và sổ kế toán tổng hợp Chứng từ kế toán là các phiếu nhập, xuất kho

Kế toán hàng tồn kho sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK 152, TK 153,

TK 621, TK 622, TK 627, TK 642, TK 154… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

4.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp lập, kế toán trởng duyệt, ký các báo cáo tàichính Kế toán trởng gửi lên phòng giám đốc để giám đốc ký

Báo cáo tài chính bao gồm các mẫu sau:

Bảng cân đối kế toán

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính

Các bảng báo cáo của công ty đợc lập theo quy định số 1141 TC/QĐ của

bộ tài chính ban hành ngày 1/11/1995

Kỳ kế toán của công ty áp dụng theo tháng Cuối mỗi tháng, các kế toán

đối chiếu sổ sách với nhau và đợc kế toán trởng kiểm tra đối chiếu Công tácnày giúp cho công việc của phòng kế toán không bị chồng chéo lên nhau,

đồng thời cũng tạo thuận lợi trong việc lập các báo cáo, giảm thiếu những saisót không đáng có do nhầm lẫn của các kế toán viên

Trang 15

Công ty sách và thiết bị trờng học tổ chức hạch toán kế toán tuân thủ theocác nguyên tắc hạch toán mà chế độ kế toán ban hành Cụ thể đối với hạchtoán chi phí sản xuất trong công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:

Việc ghi chép, phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp đều theo

đơn vị là "đồng" của ngân hàng Nhà nớc Việt Nam(VNĐ)

chép phản ánh theo giá vốn của chúng, tức là theo số tiền mà đơn vị đã bỏ ra

để có đợc tài sản đó Ví dụ: Vật t hàng hoá mua ngoài nhập kho thì trị giá vốn

bằng giá mua cộng chi phí thu mua

Nguyên tắc khách quan: Đối với hạch toán chi phí trong công ty phải trên

cơ sở những bằng chứng đáng tin cậy, hợp pháp, hợp lý, hợp lệ- đó là các

chứng từ gốc Ví dụ: hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải dựa trên

cơ sở các phiếu xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

Nguyên tắc trọng yếu: Chú trọng đến các yếu tố các khoản mục chi phí

mang tính trọng yếu, quyết định bản chất nội dung của các sự kiện kinh tế,

Trang 16

đồng thời cho phép bỏ qua không ghi chép các nghiệp vụ sự kiện không quan

trọng, không làm ảnh hởng tới nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ví dụ:

Xuất công cụ dụng cụ là bàn chải, đá mài dao, dao cắt phim… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục cho xởng inoffset tháng 5 năm 2003 để in sách ôn tập Các công cụ, dụng cụ này thực chấtsang tháng sau vẫn có thể sử dụng Nhng vì giá trị nhỏ nên kế toán không tiếnhành phân bổ nhiều kỳ mà tính luôn 100% giá trị của chúng vào chi phí sảnxuất tháng 5/2003

Nguyên tắc thận trọng: Đối với riêng phần hành kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, nguyên tắc thận trọng đợc công ty áp dụng thểhiện ở chỗ: Trái với các khoản thu nhập chỉ ghi khi đã có bằng chứng chắcchắn, các khoản chi phí phải ghi ngay khi thấy có dấu hiệu phát sinh ngay cảkhi cha có bằng chứng chắc chắn, cố gắng tính hết những chi phí có thể tính

đợc cho số sản phẩm hàng hoá đã bán để số cha bán chịu phần chi phí ít hơn

Nguyên tắc nhất quán: Việc áp dụng, thực hiện các khái niệm, nguyên tắc,

chuẩn mực, phơng pháp tính toán nào thì phải thống nhất trong suốt các niên

độ kế toán Đảm bảo khả năng có thể so sánh đợc giữa các kỳ kế toán và cácchỉ tiêu với các kỳ với nhau

Trên đây là những nguyên tắc hạch toán kế toán cơ bản mà công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất của công ty luôn tuân thủ Ban lãnh đạo của công

ty luôn cố gắng áp dụng những chuẩn mực kế toán mới nhất vào công tác kếtoán của công ty để giúp cho việc hoà nhập với thị trờng đợc thuận lợi hơn vàcông tác kế toán của công ty ngày một hoàn thiện

I.2 Nội dung, phân loại chi phí sản xuất.

Công ty sách và thiết bị trờng học Hải phòng là một doanh nghiệp Nhà nớchạch toán độc lập, sản phẩm sản xuất ra là các ấn phẩm, các loại sản phẩm in,giấy vở đều đạt tiêu chuẩn quy định về chất lợng, kiểu dáng của một sảnphẩm in thông thờng Công ty tổ chức sản xuất thành hai phân xởng songsong, độc lập nhau là: Phân xởng in offset và phân xởng xén kẻ giấy vở

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty mang đặc điểm củangành in nói chung và đặc điểm sản xuất nói riêng, đó là: Công ty là doanhnghiệp Nhà nớc thuộc ngành giáo dục, sản phẩm sản xuất ra phục vụ nhu cầuhọc tập, tìm hiểu của học sinh, phụ huynh và các giáo viên trong quá trìnhdạy và học Vì vậy, hoạt động sản xuất mang tính "thời vụ" phụ thuộc vào thời

điểm khai giảng, học kỳ mới, tuyển sinh năm học mới… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

Trang 17

Mặc dù tổ chức sản xuất thành hai phân xởng song song, độc lập với nhau,song quy trình sản xuất tơng tự nhau, đặc điểm chi phí sản xuất cũng giốngnhau, do đó kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở hai phân xởng cùng một phơng pháp.

Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất đợc đa ngay vào từ đầu quy trìnhcông nghệ theo yêu cầu sản xuất từng loại sản phẩm( đơn đặt hàng) Các phânxởng sẽ nhận nguyên vật liệu theo từng "kế hoạch sản xuất", lệnh sản xuất củaphân xởng đảm nhận Công ty kiểm soát chi phí này bằng hệ thống định mức

cụ thể Thời điểm phát sinh chi phí đợc xác minh rõ ràng từ khi xuất nguyênvật liệu cho mỗi phân xởng để tiến hành sản xuất Các chi phí về vật liệu phụcho sản xuất cũng có định mức rõ ràng, các loại công cụ dụng cụ xuất dùngcho sản xuất cũng có quy định cụ thể về thời gian sử dụng tùy theo các mứcsản xuất có công suất sản xuất cho máy móc thiết bị

Ngoài ra, Công ty có quy định rõ tỷ lệ bù hao nguyên vật liệu cho từng

loại, cụ thể tính trên trọng lợng tịnh Ví dụ: Bù hao ruột 1,5% đối với giấy

Vĩnh Phú, định mức 58 kg/m2, giấy cuộn Việt Trì, Tân Mai là: 1,75% bù hangtrên trọng lợng tịnh khi cắt ruột… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

Để thuận tiện cho công tác quản lý chi phí sản xuất và hạch toán, công typhân loại chi phí sản xuất theo hai tiêu thức cơ bản đó là:

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, gồm các yếu tố chi phí sau:

Nguyên vật liệu, công cụ

Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất trong công ty đợc tổ chức quản lý dựa theo các khoản mụcchi phí khá chặt chẽ Thể hiện ở chỗ, Công ty đã xây dựng và sử dụng hệ

Trang 18

thống định mức chi phí cụ thể, chi tiết đối với chi phí trực tiếp, sử dụng cácmức khoán và xây dựng dự toán đối với chi phí sản xuất chung Để xây dựng

định mức cụ thể nh vậy, công ty dựa trên các căn cứ sau đây:

Căn cứ vào văn bản quy định của nhà xuất bản Giáo dục khoán cho côngnhân trực tiếp sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Căn cứ vào giá in thành phẩm chung của toàn ngành in quy định và các sốliệu thống kê hàng năm của công ty

Bên cạnh đó, dựa vào thực tế kiểm tra đo đếm, bấm giờ qua các phần thitay nghề tổ chức cho công nhân hàng năm

Để quản lý chi phí sản xuất đợc chặt chẽ, Công ty thờng xuyên kiểm tratình hình thực hiện định mức, chấp hành dự toán, tiết kiệm lãng phí trong tiềntừng phân xởng cụ thể

I.3 Đối tợng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.3.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầutiên của công tác kế toán tập hợp chi phí Để xác định đợc đối tợng phù hợpcông ty đã xem xét, phân tích các căn cứ xác định tổng hợp và lựa chọn

Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty là: sản xuất hàng loạt hànghoá trên cơ sở thời vụ kinh doanh và theo các đơn đặt hàng, công ty tổ chứcqui trình sản xuất theo hai phân xởng song song và độc lập nhau, nh vậy đối t-ợng tập hợp chi phí phù hợp nhất là từng loại sản phẩm Điều này là hoàn toànphù hợp với đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm sản xuất hoàn thànhtrong kỳ Nh vậy công tác tính giá thành sẽ thuận lợi hơn

Tuy nhiên khi xem xét đến đặc điểm chi phí, chi phí có thể tập hợp trựctiếp cho từng loại sản phẩm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phícòn lại phải phân bổ cho từng loại sản phẩm trên cơ sở những tiêu thức thíchhợp Công ty đã thống nhất đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác địnhtheo từng loại sản phẩm( đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) , theo phânxởng sản xuất( đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung)sau đó sẽ tiến hành theo từng loại sản phẩm

Vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty cuối cùng là tng loại sản

phẩm sản xuất riêng biệt Cụ thể là:

Trang 19

… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

1.3.2 Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty dựa trên cơ sởphơng pháp chung mang tính lý luận đã nêu ở phần trên Kết hợp với đặc điểmsản xuất của công ty, phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thờngxuyên và công tác tổ chức quản lý các khoản mục chi phí chặt chẽ theo địnhmức, công ty đã đa ra phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho riêng mình.Các chi phí trực tiếp có khả năng tập hợp ngay cho từng đối tợng tập hợp chiphí nào thì tập hợp ngay cho đối tợng đó, cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theophân xởng, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ là tiền lơng công nhân sản xuấtthực tế( đối với chi phí nhân công trực tiếp) theo trang in chuẩn (14,5 x 20,5)

đối với chi phí sản xuất chung tại phân xởng in và theo số giấy xuất kho đốivới phân xởng xén kẻ giấy vở Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đối vớitừng khoản mục chi phí sẽ đợc trình bày cụ thể ở phần sau

II Thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị tr ờng học Hải phòng.

II.1 Thực tế tổ chức kế toán chi phí sản xuất.

II.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng trong sản xuất ở công tygồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục Đối với phân xởng in offset, chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trang 20

chiếm 60% đến 70% cơ cấu giá thành, còn tại phân xởng xén kẻ giấy vở thìchi phí này chiếm tỉ trọng lớn hơn 90% cơ cấu giá thành sản phẩm.

Nguyên vật liệu chính đợc sử dụng để sản xuất trong công ty gồm: giấy,mực, bìa, bản kẽm (in)

Giấy đợc công ty mua vế nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau nhng chủyếu là từ nhà máy Giấy Bãi Bằng Giấy mua về có thể là giấy lô( cuộn theotừng cuộn quy chuẩn) hoặc giấy ram( giấy đã qua cắt theo khổA0,A1,A4,A5) Bản thân mỗi loại lại chia nhỏ theo các định lợng, kích cỡkhác nhau

Ví dụ:Khổ (835 x 600),(600 x 420), (420 x 300), (300 x 210) (cm2)

Với định lợng 58g/m2 thì 1ram=500 tờ

Tuỳ theo yêu cầu của sản xuất và đặc điểm đợc sản xuất mà công ty sửdụng rất nhiều loại giấy khác nhau nh: giấy Couche TQ( 140g/m2), giấy hoa,giấy VP cuộn (57-60g/m2), giấy ram(57-60g/m2), giấy Couche ý, Đài loan,giấy Crystan, A rập, In đô thờng và màu 70-80g/m2(840 x 590)

Có rất nhiều loại bìa khác nhau phục vụ cho nhu cầu sản xuất: đóng bìa sảnphẩm in, bìa vở học sinh

bìa vàng… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

Về mực in, có bốn màu mực cơ bản là: đen, vàng, xanh, đỏ Ngoài ra trongkhi in, mực in sẽ đợc pha trộn theo một tỉ lệ quy định để ra các màu thích hợpnh: tím, hồng, lam… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục Mực in sẽ nhập từ nhiều nguồn nh: Anh, Đức, Nhật bản,Trung quốc… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục sử dụng theo từng loại máy in khác nhau

Về bản kẽm, công ty sử dụng hai loại bản kẽm là bản kẽm máy 16 dùngcho máy in 16 trang và bản kẽm máy 8 dùng cho máy in 8 trang

Nguyên vật liệu chính là phần vật chất cơ bản tạo thành sản phẩm, chính vìvậy mà công ty quản lý rất chặt chẽ, thông qua hệ thống định cụ thể:

Trang 21

Máy 8: 550 x 650

Nguyên vật liệu phụ có rất nhiều loại, gồm: hoá chất các loại, bột dungdịch ẩm, xút, PVA, phèn chua… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục Công ty có định mức xuất kho cho sử dụngrất rõ ràng tuỳ theo khối lợng trang in đợc thực hiện

Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất gồm: dầu HD 40, dầu PF 140, dầu CS

32, xăng các loại… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành thuận lợi vàkịp thời

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp đợc tập riêng thành chi phí nguyênvật liệu chính và chi phí nguyên vật liệu phụ(gồm cả nhiên liệu) Chi phínguyên vật liệu chính đợc chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu xuất dùng.Nếu vật t xuất dùng đã có sẵn trong kho thì giá xuất kho đợc tính theo phơngpháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập, xuất kho Trong trờnghợp đặc biệt, vật t mua về đa ngay vào sản xuất không qua kho thì giá vật t =giá mua( cha có thuế GTGT) + chi phí mua

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào cácchứng từ gốc là: lệnh sản xuất, kế hoạch sản xuất, phiếu xuất kho vật t cho sảnxuất cho từng phân xởng Ngoài ra, có thể căn cứ vào các sổ chi tiết nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để theo dõi và tính giá xuất kho thực tế củatừng loại sản phẩm đối chiếu với thủ kho

Các tài khoản kế toán đợc sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp gồm:

TK 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

TK 152- nguyên liệu, vật liệu

Trong đó TK 621 đợc mở sổ cái cho từng phân xởng sản xuất gồm: sổ cái

TK 621-phân xởng in, sổ cái TK 621- phân xởng xén kẻ TK 152 đợc mở sổcái và sổ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu

Quy trình hạch toán và ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty

nh sau:

Theo kế hoạch mang tính thời vụ hàng năm và khi nhận đợc đơn đặt hàng,căn cứ vào yêu cầu và thời gian thực hiện, Giám đốc công ty sẽ lập lệnh sảnxuất Ví dụ: Tháng 4/2003: cũng nh mọi năm công ty tiến hành in sách ôn tập

để chuẩn bị cho ôn thi tốt nghiệp lớp 5 và lớp 9, in giấy thi và nháp… phục vụ cho mục tiêu Giáo dụcBên cạnh

đó công ty cũng nhận đợc các đơn đặt hàng nh: in giấy kiểm tra chất lợng(HảiDơng), giấy thi C1,C2,C3 và giấy nháp (Ninh Bình)… phục vụ cho mục tiêu Giáo dụcTại phân xởng giấy vở

Trang 22

tiến hành sản xuất các loại giấy vở cho học sinh, các loại sổ theo mẫu đặthàng Lệnh sản xuất sẽ đợc lập cho từng loại sản phẩm sản xuất Trong lệnhsản xuất đã qui định về loại nguyên vật liệu đợc sử dụng , kích cỡ mẫu mãtheo yêu cầu của bên đặt hàng.

Khi có lệnh sản xuất, phòng kế hoạch vật t in sẽ lập kế hoạch sản xuất chotừng loại sản phẩm căn cứ vào hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu màcông ty đã xây dựng để xác định hạn mức sử dụng cho từng loại nguyên vậtliệu cụ thể Công thức khái quát nh sau:

Sau khi đã kế hoạch sản xuất cụ thể, phòng kế hoạch vật t in sẽ lập phiếuxuất kho vật t Cứ mỗi kế hoạch sản xuất lập một phiếu xuất kho tơng ứng, lậpthành 3 liên:

Liên 1: Phòng kế hoạch vật t in sẽ giữ theo qui định

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán

Liên 3: Cán bộ của phân xởng giữ để ghi sổ và theo dõi

Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho sẽ tiến hành xuất kho cho phân xởng, cán bộ phụ trách của phân xởng kiểm tra và ký nhận Sau đó liên 2 sẽ đợc chuyển lên phòng kế toán của công ty

"Kế toán sản xuất" là ngời chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép thờng

xuyên, liên tục tình hình nhập kho, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ Khi có phiếu nhập kho, hoá đơn mua hàng gửi lên, kế toán sẽ tổng hợp, phân loại,tính giá nhập Đồng thời phản ánh vào nhật ký chung, sổ cái, sổchi tiết tài khoản 152 và các tài khoản đối ứng Giá trị vật t nhập kho đợc phản

ánh ở thẻ kho và sổ chi tiết tài khoản 152 Trong tháng mỗi khi có mỗi khi có phiếu xuất kho gửi lên, kế toán sẽ tính ngay giá thực tế vật liệu xuất kho cụ thể cho từng loại vật t theo phơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn tính theo mỗi lần nhập xuất kho Căn cứ tính giá là số liệu trên thẻ kho và các sổ chi tiết TK 152, kết quả tính đợc ghi trên thẻ kho Công thức tính toán nh sau(cho từng loại vật t cụ thể):

Định mức sử dụngvật t i cho 1 đơn vịsản phẩm

Đơn giá bình

quân

Trị giá vốn thực tế tồn ĐK + Trị giá vốn thực tế nhập kho

Khối lợng tồn ĐK+ Khối lợng nhập kho

Trang 23

= x

Tồn đầu kỳ 10 tấn, trị giá: 105.390.000(đ)

Ngày 3/4/2003 mua vào 24 tấn, trị giá 253.080.000(đ)

Đơn giá bình quân(lần1) (đ/tấn)Ngày 5/4/2003, xuất cho phân xởng xén kẻ giấy vở để sản xuất vở 48 trang: 5 tấn

Giá thực tế xuất kho = 10.543.235 x 5 = 52.716.175 đ

Trong kho còn 29 tấn trị giá: 305.753.825 đ

Ngày 20/4/2003, mua vào 15 tấn, trị giá: 158.100.000 đ

= = 10.542.132(đ/tấn)

Sau khi đã tính toán xác định đợc giá thực tế xuất kho, kế toán ghi vào cột

đơn giá và thành tiền của phiếu xuất kho (biểu số 1) Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán chi tiết vật t hàng hoá theo phơng pháp ghi thẻ song song: Thủkho sử dụng bộ thẻ kho đợc lập cho từng danh điểm vật t hàng hoá tình hình nhập xuất theo chỉ tiếu số lợng Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật t nh thẻ kho, cóthêm cột "số tiền" để hạch toán hàng ngày tình hình nhập xuất tồn theo chỉ tiêu số lợng và giá trị

tính

giá Thành tiền.Yêu

cầu

Thựcxuất

Số lợng xuấtkho

Đơn giá bình

quân

305.753.825+158.100.000

29 + 15

Trang 24

Lý do xuất kho: sản xuất vở 84 trang(KH45)

Xuất tại kho: bà Tuyết.

giá Thành tiềnYêu

Cách ghi nh sau:Kế toán ghi ngày tháng ghi sổ vào NKC đối với từng nghiệp vụ Căn cứ vào ngày tháng lập phiếu xuất kho để ghi sổ NKC theo trình tự thời gian Đối với nghiệp vụ xuất kho vật t cho sản xuất, kế toán ghi theo định khoản, mỗi tài khoản một dòng riêng và ghi số tiền phát sinh tơng ứng

Nợ TK 621 :16.681.915

Có TK 152:16.681.915

Nợ Tk 621: 4.436.598

Có TK 152:4.436.598

Trang 25

Số liệu ghi trên sổ NKC là căn cứ để ghi sổ cái TK 621,TK 152.

Cứ khoảng 5 ngày, kế toán viên sẽ thực hiện ghi chép các nghiệp vụ phát

sinh vào sổ cái các tài khoản tơng ứng Công ty mở sổ cái TK 621 ứng với

từng phân xởng sản xuất Sổ cái TK 621 sử dụng để theo dõi, tập hợp và phân

bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất trong kỳ Căn cứ vào

các định khoản trên sổ nhật ký chung, số tiền phát sinh tơng ứng và trình tự

phát sinh nghiệp vụ để phản ánh vào sổ cái Tk 621 Vật t xuất kho cho sản

xuất sản phẩm nào thì ghi vào sổ cái TK 621 của phân xởng đó

Đồng thời kế toán ghi vào sổ cái TK đối ứng(TK 152) Số liệu trên sổ cái

tài khoản 621,152 là căn cứ để lập Bảng cân đối số phát sinh, số liệu trên các

sổ chi tiết đợc sử dụng để lập Bảng tổng hợp chi tiết vào cuối tháng

Tại phân xởng, sau khi nhận vật t sẽ phân loại đa vào sản xuất Vật t dùng

để sản xuất sản phẩm nào thì đa vào sản xuất sản phẩm đó vì theo yêu cầu cụ

thể của từng loại hàng Nh vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp

trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí là từng loại sản phẩm sản xuất trong

tháng 4 mà không phải phân bổ Trong quá trình sản xuất, nhân viên thống kê

của từng phân xởng theo dõi, ghi chép, kiểm tra tình hình thực hiện định mức,

lãng phí tiết kiệm ở từng khâu, xác định giá nguyên vật liệu xuất dùng cha đa

vào sản xuất tại thời điểm cuối tháng, sau đó gửi lên phòng kế toán tại trụ sở

công ty

Tại phòng kế toán, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc là

các phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất và phiếu xuất kho cho dùng

trong quản lý phân xởng, tiến hành tổng hợp theo từng phân xởng và từng loại

nguyên vật liệu để lập Bảng kê nguyên vật liệu-công cụ, dụng cụ xuất

Nợ TK627

Trang 26

Cách lập Bảng kê: Nếu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản

xuất thì ghi vào cột Có TK 621 theo số tiền tơng ứng Còn Nếu sử dụng cho

quản lý phân xởng thì ghi vào cột Có TK 627 Bảng kê là căn cứ để kế toán

lập " Bảng tổng hợp NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm."(Biểu số 3)

Biểu số 3: Bảng tổng hợp NL-VL sử dụng cho sản xuất sản phẩm

"Bảng tổng hợp NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm "lập bằng cách kế

toán phân loại vật t theo từng loại sản phẩm và tổng hợp lại Có những loại

sản phẩm do yêu cầu trong kỳ phải xuất thêm NVL để sản xuất bổ xung

thêm Kế toán sẽ tổng hợp giá trị vật t theo từng loại vật t xuất cho sản xuất,

từng loại cụ thể Bảng này là căn cứ để lập " Bảng phân bổ NVL -CCDC"(Biểu

số 4)

Trang 27

"Bảng phân bổ NVL -CCDC" lập bằng cách: từ số liệu của biểu số 3 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp cho loại sản phẩm nào thì ghi cho loại sảnphẩm đó ứng với cột TK 152 Từ số liệu của biểu số 2 chi phí sản xuất chung ghi theo từng phân xởng ứng với cột TK 153 Bảng này là căn cứ để tập hợp chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm ( biểu số 10.1 và 10.2) và để tính giá thành sản phẩm.

Biểu số 4: Bảng phân bổ nguyên liệu- vật liệu, công cụ dụn g cụ.

II.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp nằm trong chi phí sản xuất củaCông ty sách và thiết bị trờng học gồm tiền lơng phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất, phụ cấp, các khoản trích theo lơng nh BHXH,BHYT, KPCĐ… phục vụ cho mục tiêu Giáo dụcHiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức trả lơng là:

Lơng phải trả theo sản phẩm

Lơng trả theo thời gian

tiếp sản xuất, căn cứ vào đơn giá tiền lơng đã xây dựng(theo định mức lơngQĐ số 08/2001-TH của công ty) và căn cứ vào khối lợng sản phẩm sản xuấthoàn thành đã qua KCS của từng công đoạn sản xuất Công ty có đinh mức giálơng cho từng công đoạn, từng khâu trong dây truyền sản xuất, ở mỗi khâucông ty lại ghi chi tiết thành nhiều mức nhỏ hơn

Ví dụ: Khâu cắt xén giấy(đ/ram) gồm:

Trang 28

Cắt pha giấy

in rồi

Cắt thànhphẩm

2311688880Dới 100 trang

100 trang đến 200 trang

200 trang đến 300 trang

Trên 300 trang

2,312,633,023,92

đốc công, nhân viên thống kê, phụ tá… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục Căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc

và hiệu quả để tính lơng phải trả theo thời gian Đối với công nhân trực tiếpsản xuất công ty cũng áp dụng lơng thời gian trong một số trờng hợp nh: Côngnhân thực hiện sửa chữa máy móc thiết bị, bảo dỡng định kỳ 1 tuần 1 lần, mỗilần 2h, rửa lô, thay màu mực, thay lỡi dao, nấu hồ… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

Hiện công ty tiến hành trả lơng công nhân theo hai kỳ trong tháng:

Kỳ tạm ứng vào ngày 10 hàng tháng

Kỳ thanh toán vào ngày 25 hàng tháng

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp công ty tập hợp chi phí trực tiếp chotừng phân xởng sản xuất là phân xởng in và xén kẻ giấy vở Sau đó kế toán sẽtính toán và phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa vào định mức đã xây dựng

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán công ty đã sử dụng các TKsau:

TK 622- chi phí nhân công trực tiếp

TK 334- phải trả công nhân viên

TK 338- phải trả phải nộp khác

TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Các sổ kế toán sử dụng gồm TK 622, TK 154 mở theo từng phân xởng Sổchi tiết TK 338 gồm: 3382, 3383, 3384… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục, sổ cái TK 334

Các chứng từ đợc kế toán sử dụng làm chứng từ gốc gồm: phiếu theo dõisản lợng hàng ngày, phiếu theo dõi sản lợng tiến độ in offset… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục phiếu làm

Trang 29

thêm ca, bảng chấm công do nhân viên thống kê phân xởng nộp lên Côngviệc tính lơng cụ thể nh sau:

Hàng ngày, mỗi công nhân trực tiếp sản xuất sẽ thống kê khối lợng sảnphẩm mà mình làm đợc, đã qua KCS kiểm tra đạt tiêu chuẩn Các tổ trởng sảnxuất sẽ kiểm tra, ghi nhận và ghi vào phiếu theo dõi sản lợng hàng ngày(đốivới phân xởng xén kẻ giấy vở) và phiếu theo dõi sản lợng in offset(đối vớiphân xởng in) Cuối tháng, nhân viên thống kê sẽ tổng hợp về sản phẩm làm

đợc của mỗi cá nhân hoàn thành ở mỗi công đoạn sản xuất, lập phiếu thống kêsản phẩm Đối với bộ phận quản lý của phân xởng sẽ căn cứ vào bảng chấmcông và hệ số lơng để xác định tiền lơng phải trả và các khoản trích theo lơng.Nhân viên thống kê sẽ gửi những chứng từ trên lên phòng kế toán của công

ty Kế toán tiến hành tính lơng phải trả cho mỗi công nhân trực tiếp sản xuấtgồm: lơng sản phẩm, lơng khác… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục lập "Bảng thanh toán lơng" cho từng phânxởng.(Biểu số 5)

Lơng khác gồm: lơng phụ làm thêm giờ, phụ cấp, khoản lơng ngừng việc

do sửa chữa máy móc… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục các khoản này cũng đợc quy định rõ ràng trong địnhmức:

Ví dụ: Phụ cấp tháng 4/2003 qui định 100.000đ/ngời.

Nếu công nhân thực tế làm từ 1 đến 15 ngày: đợc hởng 50% phụ cấp

Nếu công nhân thực tế làm từ 16 đến 25 ngày: đợc hởng 100% phụ cấp.Các khoản lơng khác này cũng đợc tính cho từng công nhân trực tiếp sảnxuất sau đó tổng hợp cho từng phân xởng, thể hiện trong bảng thanh toán l-

ơng

Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của nhân công trực tiếp sản xuất, kết hợpbảng thanh toán lơng trả cho bộ phận quản lý phân xởng, bộ phận bán hàng vàquản lý doanh nghiệp, kế toán lập bảng "Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểmxã hội" (Biểu số 6)

Do công ty không trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân sản xuấtnên cơ sở lập bảng "Phân bổ tiền lơng và BHXH" trong tháng nh sau:

Lơng sản

phẩm thực tế Số lợng SP

hoàn thành đạttiêu chuẩn

Đơn giá lơng cho mộtsản phẩm hoàn thànhtheo định mức

Trang 30

Từ các bảng thanh toán tiền lơng kể trên, theo từng đối tợng kế toán sẽ tínhtoán số tiền để ghi vào bảng phân bổ theo các dòng phù hợp ứng với cột ghi

Bảo hiểm xã hội 20% trong đó: +15% tính vào chi phí

+5% thu trực tiếp của công nhân

Bảo hiểm y tế 3% trong đó: + 2% tính vào chi phí

+ 1% thu trực tiếp của công nhân

Kinh phí công đoàn: + 2% tính vào chi phí

Các khoản trích trên đều tính trên tiền lơng cơ bản của công nhân trực tiếpsản xuất

Ví dụ: Chị Vũ thị Tâm- công nhân PX in Hệ số lơng là 2,54

Tiền lơng cơ bản= hệ số lơng x 210.000đ

= 2,54 x 210.000=533.400đ

Tỉ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ của chị Tâm nh sau:

BHXH 20% trong đó: 15%(=80.010đ) tính vào chi phí và5%(=26.670đ) thu trực tiếp

BHYT 3% trong đó: 2%(=10.668đ ) tính vào chi phí và 1% (=5.334đ) thutrực tiếp

KPCĐ 2% (=10.688đ)tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Sau đó các nghiệp vụ kế toán về phản ánh tiền lơng, tiền công phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất, tiền bảo hiểm và kinh phí công đoàn đợc tính… phục vụ cho mục tiêu Giáo dục

kế toán ghi vào sổ nhật ký chung của tháng 4/2003 Từ các sổ nhật ký chung,

kế toán sẽ ghi sang sổ cái TK 622 mở cho cả 2 phân xởng, sổ cái TK 334 và

TK 338 theo định khoản sau:

Ngày đăng: 22/07/2016, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ tại phân xởng in offset. - Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ tại phân xởng in offset (Trang 4)
Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ tại phân xởng xén kẻ giấy vở. - Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng
Sơ đồ 1.3 Quy trình công nghệ tại phân xởng xén kẻ giấy vở (Trang 5)
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sách và - Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sách và (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. - Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 8)
4.2.3.2. Hình thức tổ chức kế toán. - Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng
4.2.3.2. Hình thức tổ chức kế toán (Trang 13)
Biểu số 3: Bảng tổng hợp NL-VL sử dụng cho sản xuất sản phẩm - Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng
i ểu số 3: Bảng tổng hợp NL-VL sử dụng cho sản xuất sản phẩm (Trang 26)
Biểu số 4: Bảng phân bổ nguyên liệu- vật liệu, công cụ dụn g cụ. - Luận văn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và thiết bị trường học hải phòng
i ểu số 4: Bảng phân bổ nguyên liệu- vật liệu, công cụ dụn g cụ (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w