Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở trong doanh nghiệp, cùng với mong muốn đượctìm hiểu, năng cao kiến thức về công tác kế toá
Trang 1Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lạnh đạo công ty CP Kim Loại MàuNghệ Tĩnh, các cô chú, anh chị phòng Tài Chính Kế Toán Công Ty đã tạomõi điều kiện giúp tôi trong suốt thời gian thực tâp tại công ty.
Cuối cung tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, và tất cả nhữngngời đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành chuyên đề này
Quỳ Hợp, tháng 4/2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Hà
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung 3
1.3.2.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.2.3 Phạm vi về không gian 3
PHẦN II MỘT SỐ VÂN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
2.1 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
2.1.1 Chi phí sản xuất 4
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 4
2.1.3 Giá thành sản phẩm 5
2.1.4 Mối quan hễ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
2.2 kế toán CPSX và tính giá thành trong doanh nghiệp 7
2.2.1 Tài khoản sử dụng 7
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu 8
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 8
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 10
2.2.5 Kế toán tổng hợp phân bổ và kết chuyển chi phí 11
Trang 3PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 12
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 12
3.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 15
3.1.3 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm (2007-2008) 18
3.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm (2007-2008) 20
3.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm (2007-2008) 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu 24
3.2.2 Phương pháp chuyên môn 24
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty 26
4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26
4.1.2 Hình thức ghi sổ 27
4.1.3 Các loại sổ sách mà công ty sử dụng 29
4.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 29
4.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(TK 621) 29
4.2.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dung cụ 29
4.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ và phương pháp giá xuất kho 30
4.2.1.3 Chứng từ sổ sách kế toán ứng dụng 30
4.2.1.4 Phương pháp hạch toán 31
4.2.1.5 Trình tự luân chuyển chứng từ 31
4.2.1.6 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 37
4.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 662) 41
Trang 44.2.2.1 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 41
4.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 41
4.2.2.3 Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 43
4.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627) 45
4.2.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung 45
4.2.3.2 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng 46
4.2.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 47
4.2.3.4 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung 49
4.2.4 Tập hợp các chi phí sản xuất sản phẩm thiếc 52
4.2.4.1 Nội dung TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 52
4.2.4.2 Sổ sách kế toán sử dụng 52
4.2.4.3 Trình tự chuyển luân chuyển chứng từ 52
4.2.5 Đánh giá sản phẩm dở gdang 55
4.2.6 Tính giá thành sản phẩm thiếc 56
4.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Thiếc tại Công Ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh 58
4.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty 58
4.3.1.1 Ưu điểm 58
4.3.1.2 Một số hạn chế 60
4.3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thiếc tại công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh 61
4.3.2.1 Đối với sổ sách kế toán 61
4.3.2.2 Đối với các phương tiện kỹ thuật 61
4.3.2.3 Đối với việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 62
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm (2007 – 2008)
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm (2007-2008)Bảng 3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty qua hai năm (2007-2008)
Bảng 4: Sổ chi tiết NVL (Tháng 12năm 2008)
Bảng 5: Sổ chi tiết TK621 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 6: Sổ cái TK621 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 7: Sổ chi tiết TK 622 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 8: Sổ cái TK 622 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 9: Bảng phân bổ khấu hao (Quý 4 năm 2008)
Bảng 10: Sổ chi tiết tài khoản 627 (Quý4 năm 2008)
Bảng 11: Sổ cái TK 627 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 12: Sổ chi tiết tài khoản 154 (Quý 4 năm 2008)
Bảng 13: Sổ cái TK 154 (Quý 4 năm 2008)
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 2: Bộ máy kể toán của công ty
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật Ký Chung”
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự ghi sổ nhập NVL,CCDC
Sơ đ ồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Quý 4/2007)
Sơ đồ 7: Sơ đồ trình tự hạch toán CP NCTT
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán CP NCTT (Quý 4 năm 2008)
Sơ đồ 9: Sơ đồ trình tự hạch toán CP SXC
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán CP SXC (Quý 4 năm 2008)
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán CP SXKDDD (Quý 4 năm 2008)
Trang 9PHẦN I
MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Gia nhập vào WTO đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sựphát triển kinh tế cũng như nhiều mặt trong đời sống xã hội của người dânViệt Nam, tạo ra những cơ hội mới để Việt Nam có thể bắt kịp với sự pháttriển của các nưới trên thế giới Một quy luật không thể nào thay đổi khôngphát triển đồng nghĩa với sự tụt lùi, doanh nghiệp đã tự loại mình ra khỏivòng quay của nền kinh tế
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế thịtrường ngày càng mở rộng, doanh nghiệp muốn phát triển cần phải áp dũngrất nhiều các chính sách như marketing, chính sách về chất lượng…nhưngmối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp luôn là các chính sách về chiphí, giá thành Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm trong khi chất lượngsản phẩm phải được ưu tiên hàng đầu, sản phẩn làm ra phải có giá cả hợp lý,phù hợp túi tiền cũng như thị hiếu người tiêu dùng Muốn vẫy doanh nghiệpphải xác định được yếu tố nào hợp lý và chưa hợp lý để đưa ra những giảipháp thích hợp để một mặt tết kiểm chi phí sản xuất hạ giá thành, mật khácngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệtquan trọng, nhất là bên cạnh thị trường canh canh tranh “giá cả” đã chuyểnthành cạnh tranh “chất lưỡng”
Than khoáng sản là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ, đónggóp một nguồn không nhỏ cho ngân sách nhà nước, góp phần to lớn trongcông cuộc phát triển kinh tế đất nước.Việc hạch toán chi phí sản xuất đóngvai trò rất quan trọng giúp doanh nghiệp tính đúng, đủ giá thành và tính toánchính xác kết quả hoạt động kinh doanh, để doanh nghiệp có thể đánh giáđúng hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Doanhnghiệp cần giám sát chặt chẽ toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
Trang 10và kết tinh vào sản phẩm là bao nhiêu để từ đó xác định chính xác giá thànhsản phẩm Nhà quản lý có thể kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằmtiết kiệm chi phí, hạ giá thành Đó chính là điều kiện tiên quyết giúp doanhnghiệp năng cao sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó năng cao lợi nhuận củamình trong sản xuất kinh doanh Chính vì vậy có thể nói rằng kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đáp án hay cho sư tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở trong doanh nghiệp, cùng với mong muốn đượctìm hiểu, năng cao kiến thức về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, nên trong khoảng thời gian thực tập và điều kiện
cho phép tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Thực trạng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại CTCP Kim Loại Màu Nghễ Tĩnh, đề xuất một số biệnpháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của công ty
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thiếc tạiCông Ty Cổ Phần Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh quý 4 năm 2008
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu thực trạng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm thiếc tại công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh trong quý 4 năm2008
Trang 12PHẦN II MỘT SỐ VÂN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM2.1 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Hao phí lao động vật hoá là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu haotrong quá trình sản xuất sản phẩm
Trong doanh nghiệp sản xuất thiếc, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại
có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Hiểu được tầm quan trọng củamỗi loại chi phí trong cấu thành sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp có các kếhoạch chi phí cần thiết và cắt bỏ chi phí không cần thiết nhằm hạ giá thànhsản phẩm Vậy phân loại chi phí là một yếu tố tất yếu để hoạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất cũng như đáp ứng được yêu cầuquản lý đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Thiếc, công ty
đã phân loại chi phí sản xuất thiếc theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được sắp xếp theo các khoản mục chiphí khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích
và công dụng, không phân biệt chúng có nội dung kinh tế như thế nào
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí phân công trực tiếp
Trang 13- Chi phí sản xuất chung.
Việc phân loại chi phí theo đúng mục đích và công dụng kinh tế có tácdụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp sốliệu cho việc tính giá thành và tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
2.1.3 Giá thành sản phẩm
* Khái niệm
Giá thành một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động sống đểsản xuất, tiêu thụ một đơn vị sản phẩm Giá thành sản phẩm là thước đo giátrị và là đòn bẩy kinh tế cho doanh nghiệp, đó là một chỉ tiêu quan trọng giúpích rất nhiều cho công tác quản lý chi phí Tuỳ thuộc vào đặc điểm từngnghành sản xuất, kết kấu sản phẩm mà giá thành bao gồm những khoản mụcchi phí khác nhau
* phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm trong CTCP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh được phântheo phạm vi chi phí tính nhập
- Giá thành sản xuất
Bao gồm các chi phí sản xuất sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoànthành Giá thành sản xuất là cơ sở để tính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuậngộp cho doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ
Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêmchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Đây
là chỉ tiêu được tính toán khi sản phẩm đã được tiêu thụ, đây cũng là căn cứ
để xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Thiếc là sản phẩm có quy trình sản xuất tương đối đơn giản, đối tượngtính giá thành cũng phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nên
Trang 14CTCP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh đã áp dụng phương pháp tính giá thành trựctiếp cho sản phẩm thiếc.
Giá thành CPSX CPSX CPSXsản phẩm = dở dang + phát sinh - dở danghoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳGiá thành sản phẩm thiếc được tính theo chu kỳ là quý Hàng quý, kếtoán sẽ tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tính gía thành,
để tính nên giá thành của sản phẩm thiếc
* Chức năng của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp khả năng phản ánh
sử dụng các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong quá trình sản xuất, vì thế nó có ýnghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của các doanh nghiệp và của nềnkinh tế Giá thành có các chức năng chủ yếu sau:
- Thước đo bù đắp chi phí
Giá thành sản phẩm là biểu hiện của toàn bộ hao phí vật chất và laođộng mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để sản suất và tiêu thụ sản phẩm Một doanh nghiệpđược coi là hoạt động hiểu quả nếu nó bù đắp được giá thành sản phẩm và cólãi
- Chức năng lập giá
Giá bán sản phẩm được hình thành trên cơ sở hao phí lao động xã hộicần thiết để tạo ra sản phẩm đó Vì thế, khi xây dựng giá bán cho sảnphẩm,doanh nghiệp cần chú ý đến khả năng bù đắp giá thành sản phẩm, đảmbảo cho doanh nghiệp có lãi và bao gồm những hao phí đã được xã hội chấpnhận
- Chức năng đòn bẩy kinh tế.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành là biện pháp cơ bản,trực tiếp để tăng cường doanh lợi, tạo tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, là
Trang 15hướng cơ bản quyết định sự sống còn và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.Chức năng đòn bẩy đặt ra yêu cầu cho các bộ phận sản xuất, các đơn vị trongdoanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp hữu hiệu để tiết kiểm chi phí sảnxuất.
2.1.4 Mối quan hễ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kế tiếp của mộtquá trình sản xuất, nó có quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm đều bao gồm hao phí lao động sống, lao động vật hoá để tạo
ra sản phẩm.Tuy nhiên có một số khác biệt:
- Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong kỳ nhất định,không tính đến chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành haychưa Trong khi giá thành sản phẩm là tổng hợp những chi phí sản xuất cóliên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất tính xho từng kỳ như: Tháng, quý, năm Trong khigiá thành sản phẩm còn liên quan chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang,chi phí sản xuất kỳ này và chi phí sản xuất kỳ này chuyển sang kỳ sau
- Chí phí sản xuất không gắn liền với số lượng, chủng loại sản phẩmhoàn thành trong khi giá thành sản phẩm lại gắn liền với số lượng, chủng lọaisản phẩm hoàn thành
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu hiện bằngbiểu thức:
Tổng CPSX CPSX CPSX giá thành = dở dang + phát sinh - dở dang sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
2.2 kế toán CPSX và tính giá thành trong doanh nghiệp
2.2.1 Tài khoản sử dụng
- TK621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên liệu,vật liệu đươc sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Trang 16- TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cho lao động trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
- TK627 – Chi phí sản xuất chung là chi phí sản xuất phục vũ sản xuấtkinh doanh phát sinh
- TK154 – Chi phí SXKDDD
2.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính (quặng thiếc, một số khoảng sản)
- Chi phí nguyên vật liệu phụ ( thép, than, củi khô,…, nhiên liệu:Xăng A92, xăng A83, dầu HD40, dầu Diezel, mỡ bơm…)
Chi phí nguyên vật liệu thường được xây dựng theo định mức hoặc dữtoán
Tài khoản 621 được dùng để phản ánh khoản mục chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Bên nợ
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất sảnphẩm
Bên có
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp không hết được nhập lại kho
- kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụngcho hoạt động sản xuất trong kỳ vào các TK có liên quan
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm khoản phải trả cho người lao độngthuộc quyền quản lý của doanh ngiệp và lao động thuê ngoài theo từng loạicông việc
Tài khoản dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp là TK622
Bên nợ
Trang 17Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất bao gồm:Lương, tiền công lao động và các khoản trích trên lương theo quy định.
Bên có
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí cóliên quan, TK622 không có số dư cuối kỳ
* Các hình thức trả lương được áp dụng trong công ty
Hình thức trả lương mà công ty áp dụng hiện nay là trả lương theo thờigian và trả lương theo sản phẩm, tuy vậy hình thức trả lương theo sản phẩmđược áp dụng chủ yếu trong công ty
- Lương thời gian: Là hình thức lương tính theo thời gian làm việc, cấp
bậc kỹ thuật, thang lương, mức lương tối thiểu của lao động
Công thức tính:
Công ty chỉ áp dụng hình thức tiền lương thời gian đối với bộ phận vănphòng công ty và bộ phận quản lý các xí nghiệp, đó là nhữnh bộ phận cónhiệm vũ quản lý công tác chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vũ
- Lương sản phẩm: Theo hình thức này, lương của lao động sẽ tính căn
cứ theo khối lượng công việc hoàn thành và theo đơn giá tiền lương tính chomột đơn vị công việc đó
Công thức tính:
Đơn giá lương Khối lượng
Lương phải trả = cho 1 đơn vị * công việc
công việc hoàn thành
Công ty áp dũng tiền lương theo sản phẩm đối với lao động trực tiếptham gia vào công việc sản xuất sản phẩm
Lương thời gian =
LCB * HSL
24
Số ngày
* làm việc + Phụ cấp (nếu có) trong tháng
Trang 18Ngoài lương ra, công nhân viên của công ty còn được hưởng phụ cấp,
cụ thể:
- Phụ cấp trách nhiệm được tính 40% cho thủ trưởng đơn vị, 30% chophó thủ trưởng đơn vị theo mức lương cơ bản
- Phụ cấp khu vực được tính 30% mức lương cơ bản
- Đối với các ngày nghĩ phép, lễ được tính 75% lương thời gian
LCB * HSL
Lương nghỉ = * Số ngày nghỉ * 75%
24
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vũ quản lý, phục vụ sảnxuất và những chi phí ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí, trong doanh nghiệp có nhiều xí nghiệp thì phải mở sổ chi tiết để tậphợp chi phí sản xuất chung cho từng xí nghiệp
Công ty sẽ phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng xí nghiệp
Để tập hợp chi phí sản xuất chung doanh nghiệp sử dụng TK627
Bên nợ
Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ gồm: Lương nhân viên quản
lý, tiền ăn giữa ca, các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
Bên có
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK154
TK627 không có số dư cuối kỳ
Trang 192.2.5 Kế toán tổng hợp phân bổ và kết chuyển chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm những chiphí có kiên quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được tậphợp vào bên nợ của các TK621,TK622, TK627 Để tính được giá thành sảnphẩm cho từng đối tượng, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí đối với cácchi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, còn các chi phí không thể tậphợp trực tiếp theo từng đối tượng, kế toán phải tiến hành phân bổ các chi phínày cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp
Ở CTCP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, chi phí sản xuất chung được tậphợp cho từng xí nghiệp nên không phải phân bổ cho từng xí nghiệp
Trang 20PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
* Quá trình hình thành và phát triển
CTCP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh tiền thân là Cônh trình Liên HợpThiếc Nghệ tĩnh – Công trình hợp tác Việt Xô, đựơc liên xô (cũ) giúp đỡ vềmặt thiết bị và kỹ thuật toàn bộ để xây dựng theo hiệp định giữa hai nướcnăm 1975
Ngày 23/4/1980 có quyết định chính thức phê duyệt nhiệm vũ thiết kế
kỹ thuật xây dững công trình liên hợp thiếc Nghệ Tĩnh Để thực hiện nhiệm
vũ trên , ngày 7/2/1980 Bộ trưởng bộ công nghiệp nặng (nay là bộ côngnghiệp) đã quyết định thành lập ban thiết kế liên hợp thiếc Nghệ Tĩnh Tháng8/1980 Xi Nghiệp Liên Hợp Thiếc Nghệ Tĩnh được thành lập trực thuộc công
ty xây lắp I Tháng 12/1987 Bộ công nghiệp nặng đã quyết định sát nhập xínghiệp xây lắp thiếc Nghệ Tĩnh vào xí nghiệp liên hợp thiếc Nghệ Tĩnh
Thực hiện nghị định 388 QĐ/HĐBT ngày 20/11/1991 của chính phủ vềviệc xắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, ngày 29/5/1993 có quyết định số
336 QĐ/TCNSĐT của bộ trưởng bộ công nghiệp nặng thành lập CT KimLoại Màu Nghệ Tĩnh Công ty là doanh nghiêp thành viên hạch toán độc lậpthuộc Tổng Công Ty Khoáng Sản Việt Nam, có con dấu riêng, được mở tàikhoản tại các ngân hang theo quy định của pháp luật, hoạt động theo mộtdoanh nghiệp và điều lệ của công ty Công ty hoạt động theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 106183 ngày 4/6/1983 của trọng tài kinh tế Công tyKim Loại Màu có vốn điều lệ: 52257,8 trđ
Trang 21Theo quyết định số 65/2004/QĐ – BCN ngày 28/2/2004 của bộ CôngNghiệp đổi tên công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh được chuyển đổi thànhcông ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh Công
ty TNHHNN Một Thành ViênKim Loại Màu Nghệ Tĩnh chính thức đượcchuyển đổi thành Công Ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, theo quyết định số1205/QĐ – HĐQT ngày 26/5/2008 của tập đoàn Công Nghiệp Than KSVN
về việc chuyển công ty TNHHNN Một Thành Viên Kim Loại Màu NghệTĩnh thành công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh Theo quyết định này thìhiện nay các thông tin chính về công ty được thay đổi như sau :
Tên công ty : CTCP KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
Tên giao dịch quốc tế :
NGHE TINH NON – FERROUS METAL JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt tiếng anh : MENETCO.ltd
trụ sở chính của công ty
Địa chỉ : Thị Trấn Quỳ Hợp – Huyện Quỳ Hợp - Tỉnh Nghệ An
Văn phòng đại diễn
* Thành Phố Vinh : Khối 18 Phường Lê Lợi – Thành Phố Vinh
-Nghệ An
* Hà Nội : Nhà E1b – Khu Tập Thể Kim Liên Phường Phương Mai
-Quận Đống Đa – Thành Phố Hà Nội
Đại diện chủ sở hữu: Hội đồng quản trị Tổng Công Ty Khoáng SảnViệt Nam
( VIMICO)
Công ty năm giữa trung tâm thị trấn Quỳ Hợp, là nơi tập trung dân cư vàcác cơ quan như : UBND, CAND, Huyện Uỷ, Công Viên, Bưu Điển, KhoBạc, Ngân Hàng …Đay là lợi thế của công ty trong quá trình phát triển tronghoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã và đang nhận được sử giúp đỡ củacác cấp chính quyền địa phương, của tổng công ty Ngoài ra công ty còn có
Trang 22đội ngũ cán bộ lạnh đạo với trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinhnghiệm trong quản lý và phát triển hoạt đông sản xuất kinh doanh Bên cạnh
đó là đội ngũ công nhân làm việc nhiệt tình và có hiệu quả Nhờ đó mà trong
27 năm qua CT đã vượt qua được những khó khăn thử thách hoàn thành tốtnhiệm vụ trong cơ chế mới, cơ chế kinh tế thị trường có sử quản lý của nhànước Công ty ngày càng khẳng định vị thế của mình trước các đối tác kinhdoanh trong và ngoài nước
Do vậy mà công ty là địa điểm được chọn để tiến hành nghiên cứu đềtài, nó đảm bảo cho người nghiên cứu thu thập được đầy đủ thông tin phục vụcho quá trình nghiên cứu đề tài
* Chức năng và nhiệm vụ
Công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là một doanh nghiệp lớn của nhà nướcđóng trên địa bàn thị trấn Quỳ Hợp-Huyện Quỳ Hợp-Tỉnh Nghệ An Vớinhiều nghành nghề kinh doanh cụ thể như:
- Thăm dò, khai thác, tuyển luyện, kinh doanh thiếc và các khoáng sảnkhác, xuất nhập khẩu khoáng sản, vật tư thiết bị
- Xây dững công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi, dịch
vụ vận tải và sản xuất vật liệu xây dựng
- Tư vấn, giám sát, thiết kế khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyển kim, xâydựng và giao thông vận tải
- Kinh doanh thương mại, đại lý cung ứng xăng dầu, vật liệu xây dựng,dịch vụ nhà hàng khách sạn, cho thuê nhà kho bến bại
- Kinh doanh các nghành nghề khác theo quy định của pháp luật
Trong đó khái thác và kinh doanh quặng thiếc là nghành chính của công ty,với sản phẩm chủ yếu là thiếc thỏi 99,75% được bán dưới hai hình thức làbán nội địa và bán uỷ thác Ngoài ra còn có một số sản phẩm, dịch vụ từ cácnghành khác như: Đá trắng các loại (đá hộc, đá khối, đá xây dựng, bột đá)XDCB ngoài và XDCB nội bộ, dịch vụ xăng dầu, cung ứng điện, sủa chũagia công cơ khí…Cuối mỗi năm ban giám đốc đề ra ngiệm vụ cụ thể cho năm
Trang 23tới thông qua các chỉ tiêu kế hoạch theo quy định của tổng công ty và đúngluật kinh doanh.
3.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty
Công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là đơn vị thành viên thuộc tổngcông ty Khoáng Sản Việt Nam Công ty là đơn vị hạch toán tập trung và có
tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Công ty được quản lý và điềuhành bởi giám đốc công ty với sự cộng tác giúp đỡ của ba phó giám đốc:
Phó giám đốc I: Phụ trách hành chính và sản xuất.
Phó giám đốc II: Phụ trách xưởng gia công cơ khí
Phó giám đốc III: Phụ trách về xây dựng cơ bản và các phòng ban
chức năng nghiệp vụ của cơ quan công ty
Do đặc điểm của quy trình công nghệ và địa hình hoạt động phải tổchức thành nhiều đơn vị trực thuộc nên công tác tổ chức, quản lý cũng có sựphân cấp
- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu đảm đương trách nhiệm quản
lý chung toàn công ty và chịu chỉ đạo trực tiếp đối với công tác tài chính kếtoán và tổ chức công tác kinh doanh, công tác đối ngoại với các cơ quan nhànước, ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phó giám đốc phụ trách hành chính và sản xuất: Tham mưu giúp
việc cho giám đốc điều hành sản xuất nội bộ và chỉ đạo trực tiếp đối vớiphòng kỷ thuật sản xuất, phòng tổ chức hành chính và phòng tổ chức laođộng
- Phó giám đốc phụ trách xưởng gia công cơ khí: Tham mưu giúp việc
cho giám đốc về công tác quản lý, sủa chửa thiết bị xe, máy móc và chỉ đạotrực tiếp với xưởng gia công chế biến
Trang 24Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
- Phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản: Tham mưu giúp việc cho
giám đốc công ty công tác xây dựng cơ bản và chỉ đạo trực tiếp với xí nghiệpxây dựng cơ bản
- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch sản xuất, kế
hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, giám sát việcthực hiện kế hoạch trong toàn công ty, ban hành về các chỉ tiêu giao khoáncho các đơn vị trực thuộc, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu giao khoán chocác đơn vị trong công ty
- Phòng kỹ thuật sản xuất: Tham mưu cho giám đốc về mặt kỹ thuật,
giám sát, kiểm tra kỹ thuật ở các đơn vị, kiểm tra sữ phân tích xác định phẩm
Phó Giám Đốc 2
Xí nghiệp tuyển tinh và luyện thiếc
Xí nghiệp VLXD
và dịch vụ
bệnh viện
Xưởng gia công
cơ khí
Xí nghiệp XDCB
Trang 25vị quặng nhập vào kho công ty, thành phẩm đưa đi tiêu thụ Giám sát, kiểmtra việc thực hiện về an toàn bảo hộ lao động, kiểm tra chất lượng các sảnphẩm sản xuất trong toàn công ty và đóng dấu chất lượng sản phẩm (KCS).
- Phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc về mặt tiền lương
và nhân sử, công tác định mức lao động tiền lương, giải quyết các chế độ vàthủ tục cho cán bộ công nhân viên chức khi đến tuổi nghị chế độ, tổ chức đàotạo, năng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho cán bộ công nhân viênchức, tổ chức công tác bảo vệ trong toàn công ty
- Phòng hành chính: Phụ trách toàn bộ về hành chính, tiếp khách, văn
thư lưu trữ của công ty
- Phòng tài chính kế toán - vật tư: Tham mưu cho giám đốc về mặt
kinh tế, tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức thực hiện công tác hạch toán trongcông ty, lập kế hoạch thu chi tài chính và các báo cáo về hoạt động tài chínhcủa công ty, kế hoạch sử dụng các quỹ, kế hoạch cung ứng vật tư, cung cấpcác số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểmtra và phân tích hoạt đông kinh tế, tài chính phục vụ công tác thống kê vàthông tin kinh tế Hướng dẫn nghiệp vũ và kiểm soát việc thực hiện các quyđịnh về hạch toán nội bộ các đơn vị trực thuộc Thực hiện việc kiểm toán nội
bộ, phân tích kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh và tình hình hoạt độngtài chính của công ty, đề xuất các biện pháp chi phí sản xuất, tăng doanh lợi,bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của công ty Đảm bảo việc thu chi tàichính đúng chế độ hiện hành của nhà nước và các quy định nội bộ của công
ty, đảm bảo trích nộp đầy đủ , kịp thời đúng chế độ quy định về thuế, BHXH,BHYT, và các nghĩa vụ khác đối với nhà nước
Đối với các đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đượcphân công phân nhiệm theo kế hoạch từng năm với nhiệm vụ chung như sau:
- Các đơn vị chuyên sản xuất thiếc bao gồm: Xí nghiệp thiếc châuhồng, xí nghiệp tuyển tinh và luyển thiếc
Trang 26+ Xí nghiệp thiếc châu hồng: Chuyên khai thác, vận chuyển và tuyểnrửa quặng thô.
+ Xí nghiệp tuyển tinh và luyện thiếc: Chuyên tuyển tinh và luyểnthiếc thỏi 99,75%, 99,95%
- Xưởng gia công cơ khí: Chịu trách nhiệm sửa chửa thiết bị, xe, máy
cho các đợn vị nội bộ và hợp đồng sửa chửa ngoài Ngoài ra còn tham gia cáccông tác bốc xúc, vận chuyển quặng cho các đơn vị xí nghiệp thiếc châuhồng
- Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật và sản xuất đời sống: Thực hiện nhiệm vụ
cung ứng vật tư, phụ tùng và hoạt động các dịch vụ khác cung cấp cho cácđơn vị nội bộ trong công ty theo kế hoạch đã được giao, tổ chức các hoạtđộng về đại lý, dịch vụ khác
- Xí nghiệp XDCB: Xây dựng, sửa chửa các công trình dân dũng, công
nghiệp trong nội bộ công ty và hoạt động xây dựng cơ bản ngoài khi trúngthầu
- Bệnh viện công ty: Phục vụ khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân
viên chức trong công ty, công tác y tế dự phòng, tổ chức khám sức khỏe định
kỳ cho cán bộ công nhân viên chức
- Xưởng thiếc suối bắc: Chuyên khai thác, tuyển thô quặng thiếc phục
vụ cho quá trình sản xuất thiếc, hoạt động của nó tương tự như xí nghiệpthiếc Châu Hồng
3.1.3 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm (2007-2008)
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sản xuấtkinh doanh, giữ vai trò quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh Hiểuđược tầm quan trọng của nó nên công ty đã hết sức chú trọng xây dựng độingũ cán bộ công nhân viên, quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của họ.Trong những năm qua Công Ty CP Kim Loại Màu đã xây dựng cho mìnhmột đội ngủ cán bộ công nhân viên chức là các kỹ sư chuyên nghành khaithác, xây dựng, các công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, nhiều năm công tác
Trang 27trong nghành nên đã thu được nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn, liên tụchoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, hoàn thành tốt nghĩa vụngân sách với nhà nước, đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhânviên ngày cành tiến bộ
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm (2007 – 2008)
Chỉ tiêu
Số lượng (lđ)
Cơ cấu
%
Số lượng (lđ)
Nguồn : Phòng tài chính - kế toán
Trang 28Nhận thức được rằng con người là tài sản vô cùng quý giá nên công ty
đã không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Để nâng cao kiến thức
và trình độ tay nghề cho người lao động Công ty đã tạo mọi điều kiện chocán bộ quản lý và công nhân đi học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ ở cáctrường đào tạo nghề để bổ xung thêm kiến thức đáp ứng yêu cầu quản lý vàsản xuất Cụ thể, số lao động trên ĐH tăng 1 người, tương ứng 2,38% Caođẳng, trung cấp tăng 9 người, tương ứng16,36%, lao động đã qua đào tạotăng 24 người, tương ứng 8,28%, còn số lao động chưa qua đào tạo giảm 16người, tương ứng 145,45% Đây rõ ràng là một dấu hiệu hết sức khả quan đốivới công ty
3.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm (2007- 2008)
Vốn được xem là một nhân tố quan trọng không thể thiếu được đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào trong lịnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Nóchính là nguồn lực giúp các doanh nghiệp phát huy nội lực, là điều kiện cần
để thực hiện các chính sách, chiến lược kinh doanh đề ra Bên cạnh đó, cơcấu vốn cũng quyết định đến tình hình kinh doanh và hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Qua 2 năm, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty đều có xuhướng biến động tăng lên rõ rệt Cụ thể tài sản và nguồn vốn đều tăng lên20.057.718.598 đồng, tương ứng 42,52% đã chứng tỏ sự vươn lên khôngngừng của doanh nghiệp
Trang 29Tài sản: quy mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng,
nguồn vốn được rót thêm nên dẫn đến tài sản tăng lên, thể hiện rõ ở tiền vàcác khoản tương đương tiền tăng 2.546.165.952 tương ứng 7,95%
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm là do công ty có chủ trươngđầu tư vào sản xuất, điều này dẫn đến hàng tồn kho tăng lên 6.002.744.243đồng, tương ứng 49,77% Đây là một dấu hiệu tốt chứng tỏ khả năng sản xuấtlớn của doanh nghiệp Tuy vậy tăng không phải khi nào cũng là tốt, vì hànghoá tồn kho nhiều không lưu thông tốt sẽ dẫn đến tiền của doanh nghiệp sẽ bị
ứ đọng
Các khoản giảm phải thu giảm 7,85% tương ứng 1.009.137.950 đồng,các khoản phải thu dài hạn giảm 208.560.700 đồng Điều đó chứng tỏ côngtác thu hồi vốn của công ty diễn ra tốt, giảm bớt sự chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp khác đối với doanh nghiệp mình
TSCĐ và TSDH khác đều có su hướng tăng lên rất mạnh, TSCĐ tăng17.411.376.633 đồng, tương ứng 118,27% TSDH khác tăng 308.736.713đồng, tương ưng 1,37% chứng tỏ doanh nghiệp có sự đầu tư rất lớn đến trangthiết bị, tải sản cho doanh nghiệp mình
Nguồn vốn: nợ phải trả tăng lên 8324948254 đồng, tương ứng với
43,2% là một dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp, phản ánh khả năng chitrả không tốt của doanh nghiệp Nhưng ở đây, nợ phải trả tăng lên do đầu tưdài hạn của doanh nghiệp do vậy nợ phải trả tăng lên trong trường hợp này
có thể chấp nhận được
Trang 30Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm
Nguồn : Phòng tài chính - kế toán
Trang 313.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm
(2007-2008) Bảng 3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty qua hai năm (2007-2008)
Đơn vị tính: Đồng
So sánh 2008/2007
Doanh thu thuần 111.042.157.373 125.984.317.124 14.942.159.751 13,46Giá vốn hàng bán 105.3993.818.255 118.136.097.102 12.142.278.847 11,46Lợi nhuận gộp 5.048.339.118 7.848.220.022 2.799.880.904 55,46
Chi phí bán hàng giảm 360.194.416 đồng tương ứng 66,38%, chi phígiảm đáng kể do công ty thực hiện chính sách tiết kiệm, cắt giảm triệt đểnhững chi phí không cần thiết, từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 32Chi phí quả lý tăng 2.323.273.211 đồng tương ứng 73,83% công ty đãchi nhiều cho bộ máy quản lý, chi phí này không thể cắt giảm được nêndoanh nghiệp khắc phục hạn chế này.
Chi phí tài chính tăng 636.345.332 đồng tương ứng 366,27% đây quả
là con số không nhỏ, do công ty phải tiếp tục thanh toán lại từ các khoản nợdài hạn và ngắn hạn
Tóm lại, tuy HĐSXKD của công ty còn gặp nhiều khó khăn, nhưngcông ty đã cố gắng khẳng định mình trong nghành Than-Khoáng sản nướcnhà, hể hiện ở doanh thu ngày càng tăng, lợi nhuận thu về hàng năm có xuhướng tăng lên
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu
Số liệu thu thập ở đây bao gồm: Số liệu thứ cấp và số sơ cấp Các sốliệu được thu thập ở các mưc độ khác nhau
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính, sổ sách kếtoán của công ty tổng hợp qua các năm Các tài liệu này được thu thập tạiphòng Tài chính-kế toán của công ty
Tài liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp những cán bộcủa phòng Tài chính - Kế toán tại công ty để thu thập các số liệu cần thiết
3.2.2 Phương pháp chuyên môn
* Phương pháp chuyên gia
Thông qua việc khảo sát thực tế và phỏng vấn ý kiến của các cán bộlạnh đạo trong các lĩnh vực kế toán tài chính, quản trị và sản xuất để có thểthu thập được những ý kiến quý báu trong việc phân tích tổng hợp thông tin,làm nền tảng để đưa ra những giải pháp hoàn thiện
* Phương pháp kế toán
- Thông qua viêc thu thập các chứng từ kế toán,hệ thống tài khoản kếtoán sử dũng trong công ty CP Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh để ghi chép vào
Trang 33chứng từ sổ sách, biểu mẫu có liên quan, sử dụng sơ đồ có hạch toán tổngquát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty.
* Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh doanh.
Dữa vào số liệu đã thu thập, tổng hợp được,tính toán các chỉ tiêu phảnánh các tình hình cơ bản của công ty, trên cơ sở đó so sánh và rút ra nhận xét
Trang 34PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN4.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty bao gồm:
Một trưởng phòng (kế toán trưởng) có nhiệm vụ và chức năng như đãnêu ở phần trên
một phó phòng: Làm công tác kế toán tổng hợp và thống kê tổng hợp
Các kế toán viên bao gồm:
- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan đến
nghiệp vụ thanh toán của công ty
- Kế toán thuế, vật liệu, thành phẩm: Chịu trách nhiệm về các nghiệp
vụ có liên quan đến thuế, vật liệu và thành phẩm của công ty
- kế toán ngân h àng, TSCĐ, cung cấp dịch vụ kiêm thủ qũy:
Chịu trách nhiệm về các việc nhận rút tiền tại ngân hàng, các vấn đềliên quan đến TSCĐ và cung cấp dịch vụ Chịu trách nhiệm về việc xuất nhậptiền cho các hoạt động của công ty
Ngoài ra ở mội đơn vị phụ thuộc của công ty còn có từ 1 đến 2 kế toán, cónhiệm vụ thực hiện các công tác kế toán ở đơn vị Cụ thể là làm các phầncông việc như: Thu thập thông tin, cung cấp số liệu Làm các thụ tục ban đầu
về chứng từ: Xuất, nhập vật tư…, thanh toán các khoản phí, công nợ.Hàngtuần cung cấp số liệu về phòng Tài chính - Kế toán để sử lý theo từng nộidung thông tin Thực hiện theo dọi chứng từ và giao khoán nội bộ trong công
ty là chủ yếu
Trang 35Sơ đồ 2: Bộ máy kể toán của công ty 4.1.2 Hình thức ghi sổ
Công ty CP Kim Loại Màu Nghệ tĩnh là một doanh nghiệp có quy môcác nghiệp vụ tương đối nhiều nên công ty áp dụng hình thức sổ kế toán làhình thức “Nhật Ký Chung” Với hình thức ghi sổ này đem lại sử thuận tiện,
rõ, ràng, dễ hiểu cho việc phân công công tác kế toán, mặt khác còn thuậntiện trong việc ứng dụng phần mềm kế toán máy trong công ty Tuy nhiên,khi ghi nhật ký chung dễ phát sinh trùng lặp nếu như không xác định rõ căn
cứ chứng từ gốc để lập đỉnh khoản kế tóan ghi vào nhật ký chung, về điểmnày việc ứng dụng phần mềm Cyber trong công ty đã khắc phục được nhữnghạn chế đó
Trưởng phòng (Kế toán trưởng)
Phó phòng
Kế toán tổng hợp Thống kê tổng hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán thuế,vật liệu,thành phẩm.
Kế toán ngân hang TSCĐ, cung cấp dịch vụ
Thụ quỹ
Kế toán các đơn vị phụ thuộc
Trang 36Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật Ký Chung”
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu hoặc kiểm tra
Bảng tổng hợp chi tiêt