1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH tin học nguyễn ngọc

54 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 557,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh trong toàn bộ công tác kế toán của các doanh nghiệpnói chung và Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc nói riên

Trang 1

Thực tế trong những năm vừa qua cho thấy, với sự phát triển mạnh

mẽ của cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp;bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng và khôngngừng nâng cao vị thế trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc vẫn còn tồntại không ít những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, thu nhậpkhông đủ bù đắp chi phí, có nguy cơ đứng trớc sự phá sản, giải thể Vậynguyên nhân vì đâu mà các doanh nghiệp đó lại làm ăn thua lỗ nh vậy?Một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng trên cũng là do cácdoanh nghiệp tổ chức công tác tiêu thụ, công tác bán hàng không tốt, khônghiệu quả, Vì vậy với mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận thì việc xemxét các phơng thức bán hàng, xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa cực kỳquan trọng và đợc đặt ra hàng đầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào nhất là

đối với doanh nghiệp thơng mại Nghiên cứu vấn đề này giúp các nhà quảntrị doanh nghiệp nắm đợc tình hình hoạt động hiện tại và dự đoán xu hớngphát triển trong tơng lai Qua đó, doanh nghiệp xác định đợc trách nhiệm,nghĩa vụ của mình đối với ngời lao động, với Nhà nớc, giải quyết tốt các mốiquan hệ với các chủ thể kinh tế khác,

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh trong toàn bộ công tác kế toán của các doanh nghiệpnói chung và Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc nói riêng; cùng với sựgiúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giỏo Nguyễn Cụng Phương và các cán

bộ kế toán trong Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc, em đã đi sâu

nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc" Nội dung luận văn đợc trình

bày thành 3 phần:

Chơng 1: Lý thuyết chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chơng 2 : Thực trạng về kế toán bàn hàng và kế toỏn xác định kếtquả kinh doanh tại cụng ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc

Chơng 3 : Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHTin Học Nguyễn Ngọc

Trang 2

Chơng 1: Lý thuyết chung về công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh trong doanh.

1.Khỏi niệm bỏn hàng và doanh thu bỏn hàng

1.1 Bỏn hàng

Bán hàng là quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong đó doanhnghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng

Hàng bán có thể là thành phẩm do đơn vị sản xuất ra (đối với đơn vị sản xuất) và cũng có thể là hàng do đơn vị mua vào rồi bán (đối với đơn vị thơng mại)

Dịch vụ cung cấp đợc thực hiện trên cơ sở những công việc đã thoảthuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán

Đây cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốnthành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả

Quá trình này chỉ đợc coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện :

- Doanh nghiệp đã gửi hàng cho khách hàng

- Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp

1.2 Doanh thu bỏn hàng

Doanh thu bán hàng : Là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền

cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, nếu theo phơng pháptrực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán

Doanh thu đợc xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu bao gồm trớc,trong và sau thời điểm thu tiền và để doanh thu bán hàng đợc ghi nhận thìphải thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau :

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ hoạt

động bán hàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh nghiệp phải xác định đợc thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro

và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua trong từng trờnghợp cụ thể bao gồm:

Trang 3

+Trờng hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không đợc coi là hoạt động bán hàng

và doanh thu không đợc ghi nhận

+Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá thì việc bán hàng đợc xác định và doanh thu

* Doanh thu bán hàng thuần (DTT) : Là khoản chênh lệch giữa doanh

thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu đợc có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân nh doanh nghiệp giảm giá hàng

đã bán cho khách hàng, hàng bán bị trả lại hoặc phải nộp thuế TTĐB

1.3 Cỏc khoản giảm trừ doanh thu

Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, để đẩy nhanh quá trình tiêu thụsản phẩm, thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần đa ra cácchính sách nhằm thu hút, khuyến khích khách hàng nh:

- Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoákém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định

là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Đối với cỏc doanh nghiệp kinh doanh cỏc mặt hàng chịu thuế tiờu thụ đặc biệt hoặc cú kinh doanh xuất nhập khẩu thỡ cỏc khoản giảm trừ doanh thu cũn bao gồm cả thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

2 Cỏc phương thức bỏn hàng

Đặc điểm khác biệt của doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp sản xuất

là doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp chế tạo ra sản phẩm hàng hoá

mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng

+ Bán hàng hoá là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp thơng mại Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng

Trang 4

hiện vật sang hình thái giá trị Và với mục đích bán đợc nhiều hàng nhất,các doanh nghiệp thơng mại tổ chức nhiêu phơng thức bán háng khác nhau

để đáp ứng yêu cầu của khách hàng với mỗi phơng thức bán hàng khácnhau cách hạch toán cũng khác nhau Sau đây là một số phơng thức bánhàng chủ yếu:

+ Có hai hình thức bán buôn chủ yếu:

Bán buôn qua kho

Bán buôn vận chuyển thẳng

Bán lẻ:

+ Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế, hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất nội bộ Bánhàng theo phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực luthông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã

đợc thực hiện Bán lẻ thờng bán đơn chiếc, hoặc số lợng nhỏ, giá bán ổn

2.1 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng

2.1.1 Nguyễn Tắc ghi nhận doanh thu

Việc tổ chức công tác kế toán phải tuân theo những nguyên tắc nhất

định Việc hạch toán doanh thu cũng không nằm ngoài quy luật đó, nghĩa làviệc hạch toán này cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định đó là:Khi xác định doanh thu phải xác địng đợc thời điểm ghi nhận doanh thu Có

ba thời điểm ghi nhận doanh thu sau

- Doanh thu đợc ghi nhận trớc thời điểm giao hàng

- Doanh thu đợc ghi nhận trong thời điểm giao hàng

- Doanh thu đợc ghi nhận sau thời điểm giao hàng

Trang 5

Trờng hợp bán hàng thu tiền ngay doanh thu bán hàng chính là tiềnbán hàng thu đợc.

Trờng hợp bán hàng cha thu tiền ngay mà đã đợc khách hàng chấpnhận thanh toán bao gồm:

- Sản phẩm hàng hoá xuất cho ngời mua đợc chấp nhận thanh toán

đến khi hết thời hạn thanh toán cha thu đợc tiền về vẫn đọc coi là kết thúcnghiệp vụ bán hàng, doanh thu bán hàng trong trờng hợp này đợc tính cho

kỳ này nhng sang kỳ sau mới có tiền nhập quỹ

- Trờng hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng phơngpháp thanh toán theo kế hoạch thì gửi sản phẩm hàng hoá cho ngời mua đ-

ợc coi nh thu đợc doanh thu

2.1.2 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng

Doanh thu bán hàng đợc hiểu là tống giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Tuỳ theo từng loại hình sản xuất kinh doanh mà doanh thu có thể baogồm:

- Doanh thu bán hàng

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu từ tiền lãi, tiến bản quyền, cổ tức và lợi tức đợc chiaRiêng đối với doanh thu bán hàng thì tuỳ theo doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ hay trực tiếp mà doanh thu bán hàng sẻ

đợc xác định khác nhau Trờng hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộpthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng khôngbao gồm thuế GTGT, nếu trờng hợp doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng bao gồm cả thuếGTGT

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng chỉ đợc ghinhận khi đồng thời thoã mản tất cẩ năm (5 ) điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời

sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

a) Chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán đợc sử dụng để kế toán doanh thu bao

Trang 6

- Hợp đồng mua bỏn

- Hoa đơn GTGT

- Phiếu thu

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc chuyển khoản, sécthanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bản sao

kê của ngân hàng )

- Tờ khai thuế GTGT( mẫu 01/GTGT)

- Chứng từ kế toán liên quan khác

Ngoài ra nếu doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì còn gồm các chứng từnh:

- Vận đơn đờng biển, đờng không

- Giấy kiểm định chất lợng

- Tờ khai hải quan

- Giấy chứng nhận bảo hiểm

b) Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụngcác tài khoản sau:

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

- Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ;

- Tài khoản 3331: thuế GTGT phải nộp;

- Tài khoản 3387: Doanh thu cha thực hiện;

Và các tài khoản liên quan khác(TK 111, 112, 333, 156, 151, 157 )

*) kết cấu cơ bản của một số tài khoản:

TK 511 :

- TK này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

- TK 511 chỉ phản ánh doanh thu của số lợng sản phẩm- hàng hoá- dịch

vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu

đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền

- Kết cấu tài khoản 511:

Bên nợ:

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính

theo phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tếcủa doanh nghiệp trong kỳ

+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng( giảm giá hàng bán,trị giá hàng bán bị trả lại và chiết khấu thơng mại)

Trang 7

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh

Bên có:

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch

vụ của doanh nghiệp

TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Đợc dùng để phản ánh cáckhoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà Nớc khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm

vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nớc

TK 512 :

- TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty hạch toán toàn nghành

- Tk 512 bao gồm 3 TK cấp II:

 TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá

 TK 5122- Doanh thu bán thành phẩm

 TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tơng tự nh TK511

TK 3331 thuế GTGT chi tiết 33311- thuế GTGT đầu ra

- TK này áp dụng cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp

- Kết cấu :

Bên nợ:

 Số thuế GTGT đầu vào đẫ khấu trừ

 Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

 Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

 Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách Nhà Nớc

Bên có:

Trang 8

 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêuthụ

 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng đểtrao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ

 Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính,hoạt động khác

 Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu

Số d bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp

TK 3387- Doanh thu ch a thực hiện

- Doanh thu cha thực hiện bao gồm:

+ Số tiền nhận trớc nhiều năm về cho thuê tài sản( cho thuê hoạt động)+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết vớigiá bán trả ngay

+ Khoản lãi nhận trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công nợ( trái phiếu,tín phiếu, kỳ phiếu )

- Kết cấu TK

Bên nợ: Kết chuyển” Doanh thu cha thực hiện” sang TK 511” Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc TK 515 “ Doanh thu hoạt động tàichính” (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia)

Bên có: Ghi nhận doanh thu cha thực hiện phát sinh trong kỳ

Số d bên có: Doanh thu cha thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán

1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.1 Kế toán chiết khấu thơng mại.

Chiết khấu thơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,

hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã muahàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lợng lớn theo thoã thuận vềchiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kếtmua, bán hàng

Để phản ánh chiết khấu thơng mại kế toán sử dụng TK 521- Chiết

khấu thơng mại.

- Kết cấu TK này nh sau:

Bên nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách

hàng

Bên có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK “ Doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳhạch toán

TK 521 không có số d cuối kỳ.

TK 521 có 3 TK cấp 2:

+ TK 5211- chiết khấu hàng hoá: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu

thơng mại( tính trên số lợng hàng hoá đã bán ra) cho ngời mua hàng hoá

Trang 9

+ TK 5212- Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh số tiền chiết khấu

th-ơng mại tính trên số lợng sản phẩm đã bán ra cho ngời mua thành phẩm

+ TK 5213- Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu

thơng mại tính trên số lợng dịch vụ đã cung cấp cho ngời mua dịch vụ

2.1.3 Kế toán hàng bán bị trả lại.

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định

là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Hàng bán bị trả lại là do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp

đồng kinh tế nh: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán

bị trả lại.

- Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:

Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hàng

trừ vào nợ phải thu

Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại để xác định doanh thu

thuần

TK 531 không có số d cuối kỳ.

2.1.4 Kế toán giảm giá hàng bán.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK

532-Giảm giá hàng bán.

- Kết cấu TK cơ bản của tài khoản này nh sau:

Bên nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho ngời mua hàng.

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá háng bán sang TK 511- Doanh

thu bán hàng

TK 532 không có số d cuối kỳ.

2.1.5 Kế toán thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ

đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.

Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuấtkhẩu là khoản thuế gián thu, đợc tính trừ vào tổng doanh thu bán hàng đãthực hiện Các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá,dịch vụ phải chụi, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuếthay cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 10

(2) (3)

(10) (8)

(4) (5) (6)

(7)

(9)

Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.

Sơ đồ luân chuyển doanh thu:

Trang 11

(7) Trị giá hàng bán bị trả lại(8) Giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại(9) Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán(10) Thuế tiêu thụ dặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp

2.1.6 Xỏc định giỏ vốn hàng bỏn

- Theo nguyờn tắc ghi nhận doanh thu, doanh thu chỉ được ghi nhận khi giỏ vốn được xỏc định một cỏch tin cậy.Do vậy, ghi nhận giỏ vốn luụn đựợcghi đồng thời với doanh thu để đảm bảo nguyờn tắc phự hợp

- Cú nhiều phương phỏp xỏc định giỏ vốn hàng bỏn

a)Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán đối với doanh nghiệp thơng mại

Trị giá vốn của

hàng xuất kho

để bán

Trị giá mua thực tếcủa hàng xuất kho

để bán

Chi phí mua hàngphân bổ cho sốhàng đã bán Trong đó:

- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đ bán:ã

Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều nhiều chủng loại hàng hoá,liên quan đến khối lợng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nêncần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối

kỳ Các chi phí đó bao gồm: Chi phí bảo hiểm hàng hoá , tiền thuê kho,thuê bến bải, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đa hàng hoá từ nơimua về đến kho của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng đợc lựa chọn là:

+ Số lợng + Trọng lợng + Trị giá mua thực tế của hàng hoá

đợc chấp nhận)

Trang 12

Hàng hoá trong doanh nghiệp xuất, nhập khẩu đợc nhập kho từ nhiềunguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau.

Do đó, khi xuất kho hàng hoá tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu,trình độ quản lí và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ở từngdoanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác địnhtrị giámua thực tế của hàng xuất kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đợc ban hành ngày 31/12/2001 thìtrị giá mua thực tế của hàng xuất kho đợc đánh giá theo một trong các ph-

ơng pháp sau:

Phơng pháp 1: Phơng pháp tính theo giá đích danh.

Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hoá thì căn cứ vào số lợngxuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá mua thực tếcủa hàng hoá xuất kho

Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loạihàng hoá ít và nhận diện đợc từng lô hàng

Phơng pháp 2: Phơng pháp bình quân gia quyền.

Theo phơng pháp này trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho đợctính căn cứ vào số lợng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền,theo công thức:

Trị giá mua thực tế của Số lợng hàng hoá Đơn giá bình quân

Phuơng pháp 3: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc(FIFO)

Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc

và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tínhtheo đơn gía của những lần nhập sau cùng

Phơng pháp 4: Phơng pháp nhập sau xuất trớc( LIFO).

Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau đợc xuất trớc,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tínhtheo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính trị giá mua thực tế của hàngxuất kho theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định thì các doanhnghiệp còn áp dụng các phơng pháp sau:

Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ:

Trang 13

Phong pháp này tính trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho đợctính trên cơ sở lợng hàng hoá xuất kho và đơn gía thực tế hàng hoá tồn đầukỳ.

Trị giá thực tế hàng Số lợng hàng hoá Đơn giá thựctế

hoá xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ

Phơng pháp tính theo giá hạch toán:

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp tự quy định( Có thể lấy giá kếhoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và đợc sử dụng thống nhất ởdoanh nghiệp trong một thời gian dài( ít nhất là một kỳ hạch toán) Hàngngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị hàng hoá nhập, xuất.Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho theo hệ số giá

và căn cứ vào giá này để ghi sổ kế toán tổng hợp

Trị giá mua thực tế của Trị giá mua thực tế của

Hệ số giá (H) = hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ Trị giá hạch toán hàng Trị giá hạch toán hàng

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Trị giá mua thực tế hàng xuất kho = ( Giá hạch toán hàng xuất kho) x( Hệ số giá)

b)Xác định trị giá vốn của hàng đ bán trong doanh nghiệp thã ơng mại.

Trị giá vốn của Trị giá vốn của hàng Chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh hàng đã bán xuất kho để bán nghiệp phân bổ cho hàng đã

bánTrong đó:

Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng (chi phí quản lý (chi phí quản lý Tiêu chuẩn (Chi phí quản lý doanh nghiệp) của doanh nghiệp) của phân bổ

của doanh nghiệp) hàng tồn kho đầu kỳ hàng nhập trong kỳ hàng đã

xuất phân bổ cho Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bán

trong kỳ hàng đãbán bán trong kỳ và hàng hàng tồn cuối kỳ

Sơ đồ luân chuyển giá vốn hàng bán

TK 632 TK 911

Trang 14

Theo quy định hiện hành CPBH của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nhân viên : Bao gồm các khoản tiền lơng, tiền phụ cấp vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng theo quy định

- Chi phí vật liệu, bao bì : Bao gồm các chi phí để bao gói sản phẩm,bảo quản, nhiên liệu trong quá trình vận chuyển hàng hoá

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng : Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ đolờng, tính toán, làm việc trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm chi phí khấu hao về nhàkho, cửa hàng, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển

- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá : Bao gồm các chi phí bỏ ra

để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá tỏng thời gian quy định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm chi phí thuê TSCĐ, thuê kho,bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng

- Chi phí bằng tiền khác : Bao gồm các chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm ngoài những khoản chi phí kể trên nh chi phí tiếpkhách, chi phí quảng cáo, tiếp thị

* TK sử dụng: TK641- chi phí bán hàng TK này dùng để tập hợp vàkết chuyển các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến quátrình tiêu thụ hàng hoá lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp

TK641 không có số d cuối kỳ

+ Các TK cấp II:

TK641.1: chi phí nhân viên

TK641.2: chi phí vật liệu, bao bì

TK641.3: chi phí dụng cu, đồ dùng

Trang 15

TK641.4: chi phí khấu hao TSCĐ.

TK641.5: chi phí bảo hành hàng hoá

TK641.7: chi phí dịch vụ mua ngoài

TK641.8: chi phí bằng tiền khác

* Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng đợc kết chuyển, phân bổ để xác

định kết quả kinh doanh theo sơ đồ sau

Trang 16

Chi phí nhân viên Khoản giảm chi

Kết chuyển khi

có sản phẩm tiêu thụ

3.2 Kế toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là những chi phí cho việcquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan

đến hoạt động của cả doanh nghiệp bao gồm các loại sau:

(4)

(1): Chi phí bảo hành doanhnghiệp tự thực hiện

(2): Trích trớc chi phí bảo hành(3): Chi phí bảo hành lớn

(4): Phân bổ chi phí bảo hành(5): Chi phí bảo hành nhỏ (trờnghợp không trích trớc chi phí bảohành)

Trang 17

(1) Chi phí nhân viên quản lý : Gồm tiền lơng, phụ cấp và các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý theo quy định.

(2) Chi phí vật liệu quản lý : Các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng chohoạt động quản lý, cho sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.(3) Chi phí đồ dùng văn phòng: Là các khoản chi dùng cho công tácquản lý chung của doanh nghiệp

(4) Chi phí khấu hao TSCĐ : Khấu hao của những TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc

(5) Thuế, phí, lệ phí

(6) Chi phí dự phòng : Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng phải thu khó đòi

(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các khoản chi nh tiền điện, nớc, thuê sửachữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp

(8) Chi phí bằng tiền khác : Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạocán bộ, chi trả lãi tiền vay cho SXKD

CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần đợc lập dự toán vàquản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạt

động trong doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần phải đợc tính toán, phân bổ

để xác định kết quả kinh doanh

- TK sử dụng: TK642 - chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Có: Phản ánh các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 18

Sơ đồ kế toán CPQLDN

3.3 Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh

là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt độngbán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính Kết quả hoạt động kinh doanhthông thờng đợc xác định theo công thức:

và CCDV

-Giá vốnhàngbán

- Chi phíbán hàng -

Chi phíquản lýDN

= Doanh - Chiết khấu th- - Thuế XNK, thuế

TK 111, 112,152

CPBH chờ K/c

Trang 19

ơng mại, giảmgiá hàng bán,hàng bị trả lại

TTĐB, thuếGTGT theo PPtrực tiếp

Để hạch toán kế quả hoạt động kinh doanh, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:

+ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: TK này dùng để xác định kếtquả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán,chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính,hoạt động bất thờng)

Bên Nợ: -Chi phí thuộc hoạt động kinh doanh trừ vào kết quả trong

kỳ (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

-Chi phí thuộc hoạt động tài chính

-Chi phí thuộc hoạt động bất thờng

-Kết chuyển kết quả (lợi nhuận) của các hoạt động kinhdoanh

Bên Có: -Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

-Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính

-Thu nhập thuần bất thờng

-Kết chuyển khoản lỗ của các hoạt động kinh doanh

TK 911 cuối kỳ không có số d

+ TK 421 -Lợi nhuận cha phân phối: TK này dùng để phản náh kếtquả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

Bên Nợ: -Phân phối lợi nhuận

-Lỗ của các hoạt động kinh doanh

Bên Có: -Lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh

-Xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh

Số d Có: Phản ánh số lợi nhuận còn cha phân phối

Số d Nợ (nếu có): Phản ánh số lỗ cha xử lý

TK 421 có 2 TK cấp 2:

-TK 4211 -Lợi nhuận năm trớc

-TK 4212 -Lợi nhuận năm nay

Sơ đồ kế toán kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh

Trang 20

TK 641, 642 vÒ tiªu thô

KÕt chuyÓn Trõ vµo thu nhËp TK 421

b¸n hµng TK 1422 lç vÒ tiªu

vµ chi phÝ KÕt thô

qu¶n lý Cp chê kÕt chuyÓn

doanh nghiÖp kÕt chuyÓn

KÕt chuyÓn l·i vÒ tiªu thô

Trang 21

Chương II: Thực trạng về tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và

kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH Tin học

Nguyễn Ngọc.

A Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc.

Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc đợc thành lập 04/08/2008chuyên phân phối các loại thiết bị tin học phục vụ cho các ngành trong cảnớc

Tên Công ty: Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc

Trụ sở chính: Số 7 Lụ 5 Khu Đền Lừ 1 – P Hoàng Văn Thụ - Q HoàngMai – Hà Nội

Địa chỉ kinh doanh : số 32 Thỏi Hà – Đống Đa – Hà Nội

Điện Thoại : 04 5378839, 045378840

Công ty Nguyễn Ngọc đã và đang là một trong những công ty Tin học,Viễn thông hàng đầu của Việt Nam với một đội ngũ nhân viên có chất lợng,quy mô hoạt động kinh doanh lớn và là đại lý của nhiều hãng máy tính cótên tuổi, là công ty đợc khách hàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực Bên cạnh

đó, Cụng ty cũn cung cấp thiết bị điện tử viễn thụng , thiết bị cỏ nhõn , kỹthuật số , điện thoại di động , mỏy văn phũng Các hoạt động của NguyễnNgọc không tập trung chớnh vào lĩnh vực thơng mại

1 Đặc điểm và hoạt động kinh doanh ở công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc

- Các hoạt động của công ty chia làm 04 lĩnh vực chính:

 Kinh doanh dự án

 Phân phối sản phẩm tin học, viễn thông

 Cung cấp giải pháp Tin học, viễn thông

 Kinh doanh bán lẻ các sản phẩm Tin học, Viễn thông và thiết bịvăn phòng

*Đặc điểm kinh doanh:

Ngày nay trong thời kỳ kinh tế thị trờng, công nghệ thông tin ngàycàng phát triển nhu cầu về thiết bị văn phòng: máy tính, máy in tăng rấtnhanh Khoa học kỹ thuật phát triển, máy vi tính ra đời ngời ta thay thế việc

lu trữ các số liệu, tài liệu viết trên giấy bằng việc lu trữ trong máy tính, tìmhiểu và cập nhật thông tin nhanh nhất Đây chính là một thuận lợi để cho

Trang 22

công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc cần phải nắm bắt kịp thời để nâng caohơn nữa hoạt động kinh doanh của mình.

Công tác kinh doanh của công ty có những đặc điểm sau:

 Phơng thức kinh doanh: bán buôn, bán lẻ

 Hình thức hoạt động: Kinh doanh và phục vụ

 Lĩnh vực hoạt động: trong nớc

 Mạng lới hoạt động: Rộng khắp trên địa bàn thành phố Hà Nội

và một số tỉnh như Lai Chõu, Sơn La, Hoa Bỡnh, Lạng Sơn, NinhBỡnh…

 Phơng thức thanh toán: có hai hình thức thanh toán ngay vàthanh toán chậm

 Công tác giao nhận và vận chuyển hàng: hầu hết việc giao hàng

đ-ợc thực hiện ngay tại kho của công ty, trờng hợp khách hàng yêu cầu giao tậnnơi công ty có đội ngũ nhân viên thị trờng vận chuyển hàng đến tận nơi chokhách

Tình hình kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

2 Lợi nhuận trớc thuế 182.713.270

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tin Học

Trang 23

Nguyễn Ngọc.

*Ban l nh đạo công ty : ã

Bao gồm 10 ngời là lãnh đạo, giám đốc, trởng phòng của các phòng,trung tâm, chịu sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch hội đồng thành viên Cónhiệm vụ xây dựng và hoạch định chiến lợc kinh doanh, dịch vụ cho côngty

* Phòng nhân sự:

Bao gồm 3 ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc phó Giám Đốc công ty

Có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cán bộ, nhân viên, theo dõi chấmcông, chế độ bảo hiểm nghỉ phép, ốm đau, sinh sản,… t vấn phó Giám đốc

về phát triển nhân sự

*Phòng tổng hợp: 11 ngời

02 nhân viên bảo vệ: Bảo vệ coi giữ tài sản của công ty và kháchhàng đến liên hệ công tác

07 nhân viên giao nhận hàng và thu ngân

02 nhân viên lái xe phục vụ lãnh đạo và vận chuyển

Trang 24

* Phòng dịch vụ và kỹ thuật: 16 nhân viên

02 nhân viên kỹ thuật hệ thống và mạng làm nhiệm vụ tích hợp và hỗtrợ hệ thống

02 nhân viên kỹ thuật phần mềm phát triển các chơng trình ứng dụng

04 nhân viên triển khai lắp đặt dự án và khách lẻ

02 nhân viên kỹ thuật phần cứng máy tính

06 nhân viên làm dịch vụ bảo trì máy tính, máy in và các thiết bị khác Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty là mô hình trực tuyến chức năng,

có u điểm thực hiện tốt nguyên tắc một thủ trởng, trực tiếp lãnh đạo từng bộphận độc lập nhau, do đó tận dụng đợc hết năng lực của mỗi cán bộ côngnhân viên, lại có thời gian nghiên cứu chiến lợc hoạt động kinh doanh chotừng đơn vị độc lập

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tin H ọc Nguyễn Ngọc

* Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, giám sát tất cả các kế toán thành viên.Tập hợp thông tin từ kế toán viên làm cầu nối với kế toán tr ởng Chịu tráchnhiệm kiểm tra và thực hiện các nghiệp vụ kế toán chung các khoản thanhtoán và các công việc chung trong phòng kế toán, đồng thời thực hiện côngviệc quản lý hồ sơ khách hàng, hợp đồng kinh tế,

KT tổng hợp giám đốc

KT tr ởng

KT thuế

Trang 25

* Kế toán ngân hàng và TSCĐ: theo dõi chặt chẽ các khoản tiền gửingân hàng, các hoạt động rút tiền, gửi tiền Theo dõi và thực hiện việc tínhkhấu hao tài sản cố định, quản lý tài sản cố định về mua mới, thanh lý, nh-ợng bán tài sản cố định, tình hình trích nộp khấu hao tài sản cố định.

* Thủ quỹ: Rút tiền từ ngân hàng về quỹ Tổ chức thu tiền và chi tiềnkhi có phiếu thu, phiếu chi do kế toán thành lập

* Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu

ra phát sinh trong tháng và năm, tiến hành lập báo cáo thuế hàng tháng,quản lý hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất kho, lập báo cáo tình hình

sử dụng hóa đơn đối chiếu các khoản thu nộp với cơ quan nhà nớc và thựchiện các công việc khác khi đợc giao

* Kế toán bán hàng: Tiến hành theo dõi các nghiệp vụ liên quan đếntiêu thụ hàng hóa, xác định doanh thu, theo dõi công nợ phải thu của kháchhàng

3.2 Các chính sách kế toán của công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

- Niên độ kế toán tại đơn vị : từ ngày 01/01 đến 31/12

- Kì kế toán : công ty hạch toán theo tháng

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: khê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho: phơng pháp bình quân giaquyền

Quy trình hạch toán, xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ và cungcấp thông tin kế toán của công ty đều đợc thực hiện trên máy Căn cứ vàochứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hợp lệ kế toán ghi

sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự sau :

Trang 26

B Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc

1 Công tác tổ chức quản lý chung về bán hàng

Các mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của nó tạị công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc

C«ng ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc lµ doanh nghiÖp th¬ng m¹i chủyếu kinh doanh mặt hàng , phong phó bao gåm:

+ Máy tính xách tay HP DV6000, HP DV5000,HP DV5T…

+ Máy tính xách tay Sony NR220, Sony CS110,Sony NR498…

+ Máy tính xách tay Compaq V6700, Compaq C700…

+ Máy tính xách tay Dell 1525, Dell M640…

Chøng tõ gèc

Trang 27

Đây là hình thức bán hàng đợc áp dụng phổ biến trong hoạt động kinhdoanh của công ty, lợng hàng hoá bán ra nhiều và chiếm phần lớn trongdoanh thu bán hàng của công ty.

Theo hình thức này, khách hàng mua hàng với khối lợng lớn do đókhối lợng hàng hoá bán ra lớn, công ty có thể thu hồi vốn nhanh, thuận tiện

đẩy nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Với phơng thức này, hàng hoá mua về đem nhập kho sau đó mới báncho khách hàng Khách hàng có thể đến tận kho công ty để nhận hànghoặc công ty chuyển hàng đến tận nơi cho khách theo yêu cầu Cơ sở chomỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hoá tại kho công ty là các hợp đồng kinh tế

đã ký kết hoặc các đơn đặt hàng của khách hàng Đây là căn cứ chủ yếunhất để bên giao hàng hoặc khi phát sinh các tranh chấp kinh tế sẽ dễ dànggiải quyết Mặt khác, công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua và bánhàng hoá, rất thuận lợi cho công tác bán hàng nói riêng và công tác kinhdoanh của công ty

Bán lẻ hàng hoá :

Bán lẻ hàng hoá đợc thực hiện tại cửa hàng của công ty Doanh sốbán lẻ cũng lớn so với doanh số bán buôn nó cũng góp phần nâng caodoanh số bán hàng của công ty và thông qua cửa hàng bán lẻ nhằm giớithiệu sản phẩm, quảng bá sản phẩm, hàng hoá của công ty sớm biếnchúng trở nên thân thuộc với ngời tiêu dùng, tăng uy tín, sức cạnh tranh sảnphẩm hàng hoá trên thị trờng

Mặt khác, phơng thức bán lẻ hàng hoá giúp công ty nhanh chóng thu

đợc tiền của khách hàng ngay tại thời điểm giao hàng cho khách Nhờ vậytình hình tài chính của công ty đợc ổn định và đem lại hiệu quả cho hoạt

động kinh doanh của công ty

3 Phơng thức và hình thức thanh toán.

Trong quá trình tiêu thụ công ty có rất nhiều bạn hàng vì vậy ngoài việclựa chọn phơng thức bán hàng phù hợp, công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọccòn đa dạng hoá các phơng thức thanh toán nhằm mục đích tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng, cũng nh là công ty Tuỳ theo tình hình tài chính củacông ty mà công ty có thể lựa chọn phơng thức thanh toán khác nhau cho phùhợp Hiện nay công ty cho phép khách hàng có thể lựa chọn các phơng thứcthanh toán sau:

- Thanh toán ngay: Khách hàng đã nhận đủ số hàng cần mua vàthanh toán trực tiếp số tiền hàng Phơng thức này áp dụng chủ yếu vớikhách hàng không thờng xuyên và mua hàng với số lợng ít

- Thanh toán sau: Hình thức này áp dụng với những khách hàngtruyền thống, khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài với công ty

Ngày đăng: 22/07/2016, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luân chuyển doanh thu: - Luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH tin học nguyễn ngọc
Sơ đồ lu ân chuyển doanh thu: (Trang 10)
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng: - Luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH tin học nguyễn ngọc
Sơ đồ k ế toán chi phí bán hàng: (Trang 16)
Sơ đồ kế toán CPQLDN - Luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH tin học nguyễn ngọc
Sơ đồ k ế toán CPQLDN (Trang 18)
Hình thức thanh toán :      TM/CK                           MST : 1000332906 - Luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH tin học nguyễn ngọc
Hình th ức thanh toán : TM/CK MST : 1000332906 (Trang 31)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w