Nhận thức rõ vai trò của hoạt động xây lắp, hiểu được tầm quan trọng củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thờigian thực tập tại Công ty cổ phần
Trang 1Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đứng trước sựcạnh tranh gay gắt khốc liệt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộcphải tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao Muốnvậy, trước hết các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để cung cấp thông tin kịpthời, chính xác cho quản lý Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm có vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và quản lýdoanh nghiêp nói chung
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành kinh tế có truyền thống lâu đời, đóngvai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó góp phần tạo ra cơ sở hạ tầngcho xã hội, thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác Đồng thời, XDCB cũng
là ngành đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập quốc dân, tạo công ănviệc làm cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho người dân Chính vì vậy, vốn đầu tư vào XDCB đã tăng mạnh với một khốilượng xây dựng rất lớn Điều này đặt ra một nhu cầu cấp bách là phải quản lýlàm sao cho có hiệu quả nguồn vốn đầu tư này, tránh lãng phí, thất thoát vốntrong XDCB Trong điều kiện đó, công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã khẳng định vai tròthiết yếu của mình
Nhận thức rõ vai trò của hoạt động xây lắp, hiểu được tầm quan trọng củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thờigian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, em đã
tập trung đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây
1
Trang 2Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy, côgiáo, của cán bộ phòng kế toán và tập thể Công ty nhưng do thời gian và trình
độ có hạn nên chuyên đề khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp chỉ bảo của thầy cô và anh chị để chuyên đề hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.!
2
Trang 3Phần 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát
triển đầu tư xây dựng Việt Nam:
Trong những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế quốc dân có nhữngđóng góp đáng kể của ngành xây dựng cơ bản Khi nền kinh tế xã hội pháttriển, đời sống con người ngày càng được nâng cao, những cơ sở hạ tầng vớikiến trúc cũ không còn đáp ứng được nhu cầu của xã hội Với đà đi lên của nềnkinh tế, bộ mặt của ngành xây dựng cơ bản phải được cải thiện hơn bao giờ hết.Trong bối cảnh đó, ngày 12 tháng 11 năm 2001, theo Giấy phép kinh doanh số
0103000617 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, Công ty cổ phần phát triểnđầu tư xây dựng Việt Nam đã được ra đời
Sau đây là một số thông tin khái quát về Công ty cổ phần phát triển đầu tưxây dựng Việt Nam:
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng ViệtNam
- Tên giao dịch: VietNam Investment Development Construction JointStock Company
- Tên viết tắt: VESTCO.,JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Ô CN 6, KCN Nguyên Khê - Đông Anh - TP HàNội
- Địa chỉ giao dịch: CN 6, KCN Nguyên Khê - Đông Anh - TP Hà Nội
- Điện thoại: 04.3968.6039 Fax: 04.3968.6340
3
Trang 4Hiện nay Công ty đã và đang mở rộng các chi nhánh trên khắp mọi miềnđất nước Chi nhánh của Công ty bao gồm:
• Tại thành phố Hải Phòng: Số 104 Trần Nguyên Hãn, TP Hải Phòng ĐT: 031.3843.621
• Tại thành phố Hồ Chí Minh: 214A đường Đào Duy Anh, Q.Phú Nhuận,
Mã số thuế của Công ty là 0101184346 theo giấy phép Đăng ký kinhdoanh số 0103000617 ngày 12 tháng 11 năm 2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
đã phát huy các kết quả đạt được, mở rộng ngành nghề, tạo bước đột biến, đưaCông ty vào thế phát triển vững chắc và lâu dài
4
Trang 5Sau 8 năm thành lập, có thể nhận thấy kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh xây lắp của Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam khôngngừng được nâng cao thông qua danh sách các hợp đồng thực hiện ngày càngdài với giá trị hợp đồng ngày càng cao Có thể kể đến các công trình giá trị lớn
và có ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc mà Công ty đã nhận thầu như: Cải tạonâng cấp Quốc lộ 4D tỉnh Lai Châu, Xây dựng tuyến đường vành đai KCN tậptrung vừa và nhỏ Phú Thị - Gia Lâm, Công trình thuỷ lợi, thuỷ điện Cửa Đạt,Công trình đường trục chính trung tâm và liên khu vực đô thị Phố Nối huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên,
Sự nỗ lực không ngừng nghỉ của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ côngnhân viên Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam đã được đềnđáp xứng đáng khi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăngtrưởng liên tục qua các năm
Bảng 1.1:Kết quả hoạt động của Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty
Như vậy: Về tài sản - nguồn vốn: Tổng tài sản nhìn chung tăng mạnh quacác năm, thể hiện sự tăng trưởng lớn mạnh của Công ty Bên cạnh đó, nguồn
5
Trang 6vốn chủ sở hữu cũng tăng liên tục, chứng tỏ Công ty đang ngày càng chủ động
về tài chính
Về tình hình thu nhập: Doanh thu tăng liên tục qua các năm (tuy năm 2008
có tăng chậm lại do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế) Doanh thu tăngkéo theo lãi tăng, là điều kiện để Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước
và góp phần nâng cao đời sống người lao động Bên cạnh đó, thu nhập bìnhquân lao động được cải thiện liên tục Đây chính là một nhân tố quan trọngthúc đẩy người lao động không ngừng cố gắng trong sản xuất kinh doanh, đemlại sự lớn mạnh cho Công ty
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần phát triển và đầu tư xây dựng Việt Nam:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103000617 cấp ngày12/11/2001 và được sửa đổi bổ sung lần thứ 5 ngày 26/05/2008, lĩnh vực kinhdoanh chính của công ty bao gồm:
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và nhà ở
Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35 KV
Tư vấn đầu tư
Khảo sát, giám sát thi công, tư vấn thẩm định, tư vấn và chuyển giaocông nghệ trong lĩnh vực xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình)
Xây dựng công trình ngầm, công trình hầm dưới nước, dưới đất, xâydựng công trình đê, đập thủy lợi, thủy điện
Tư vấn, kiểm định chất lượng công trình
Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông tươi, bê tôngatphal, bê tông đúc sẵn
Ngoài ra Công ty còn tiến hành nhiều lĩnh vực kinh doanh và các dịch vụkinh tế kỹ thuật tiềm năng khác nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của kháchhàng, vì lợi ích của người lao động và để đạt được các mục tiêu của Công ty
6
Trang 7Để có được các công trình, hạng mục công trình, Công ty chủ yếu tự tìmkiếm thông qua hoạt động đấu thầu Căn cứ vào thông báo mời thầu của chủđầu tư, Công ty sẽ mua hồ sơ tham gia dự thầu và tiến hành dự thầu Nếu trúngthầu, quá trình ký kết hợp đồng sẽ được tiến hành Hai bên sẽ thỏa thuận vớinhau về phương thức thanh toán, bảo hành công trình, ngày bàn giao côngtrình, Trong quá trình thi công, công ty tiến hành sử dụng các yếu tố vật liệu,nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các công trình,hạng mục công trình thông qua việc tiến hành trực tiếp thi công (hình thứckhoán được công ty áp dụng thí điểm đối với một số hạng mục công trình) Khicông trình hoàn thành, giá trúng thầu, và đơn giá điều chỉnh theo quy định củaNhà nước là cơ sở để nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng Đồngthời công ty phải chịu trách nhiệm bảo hành cho công trình Sau thời gian bảohành, hai bên tiến hành thanh quyết toán công trình và lập biên bản thanh lýhợp đồng.
Quy trình hoạt động của Công ty được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình hoạt động
Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất
Với đặc tính sản phẩm của Công ty là các công trình được tiến hành tại nơichủ đầu tư yêu cầu nên địa bàn hoạt động, hay nói cách khác, thị trường tiêuthụ của Công ty khá rộng lớn, trong đó tập trung chủ yếu tại khu vực Hà Nội vàmột số tỉnh phía Bắc Mặt khác cũng do tính chất là các công trình xây dựng cóthời gian thi công dài, giá trị lớn nên sản phẩm của công ty thuộc dạng đơnchiếc, xác định người mua trước (thông qua Hợp đồng kinh tế)
7
Mời thầu Hồ sơ dự thầu Trúng thầu Hợp đồng xây dựng
Chuẩn bị NVL, lao động,…
Xây dựng công trình Thanh quyết toán Nghiệm thu
Trang 81.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Cụng ty cổ phần phỏt triển
đầu tư xõy dựng Việt Nam:
Do đặc điểm của ngành Xõy dựng cơ bản và sản phẩm xõy lắp nờn việc tổchức bộ mỏy quản lý cũng cú những đặc điểm riờng Cụng ty đó khảo sỏt, thăm
dũ, tỡm hiểu và bố trớ tương đối hợp lý mụ hỡnh tổ chức quản lý theo kiểu trựctuyến chức năng, trong đú đứng đầu là Hội đồng quản trị (HĐQT)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần phỏt triển đầu tư
xõy dựng Việt Nam
Nguồn: Phũng hành chớnh tổng hợp
Ghi chỳ:
: Chỉ đạo, điều hành trực tiếp
: Kiểm tra, kiểm soỏt
Chức năng và nhiệm vụ của cỏc phũng ban:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất, là đại diện phỏp nhõn duy nhất
8
Cụng trường
số 4
Cụng trường
số 5
Đội mỏy
Đội Điện
Cụng trường
số 3
Tổng Giỏm Đốc
P.TGĐ xõy
chớnh
Hành chớnh tổng hợp
Tài chớnh kế toỏn Kinh tế thị
số 2
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Chủ tịch HĐQT P.Chủ tịch
HĐQT
Trang 9của Công ty, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.
- Ban Kiểm soát (BKS): Là tổ chức thay mặt HĐQT để kiểm soát mọihoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh củaCông ty trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo kế toán
- Chủ tịch HĐQT: Là người có quyền lực cao nhất trong Công ty, trực tiếpthực hiện công tác đối ngoại và chỉ đạo, đôn đốc BGĐ tổ chức thực hiệncác kế hoạch đã đề ra theo đúng mục tiêu và thời gian đã định một cáchhiệu quả
- Phó chủ tịch HĐQT: Thay mặt và chịu trách nhiệm trước Chủ tịchHĐQT giải quyết các công việc điều hành khi Chủ tịch HĐQT traoquyền; Định hướng, đào tạo, trợ giúp và huấn luyện đội ngũ quản lý cấpdưới nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ trong Công ty,
- Tổng giám đốc: Chỉ huy điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Công ty
và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước toàn thể cán bộ công nhânviên trong Công ty
- Phó tổng giám đốc: Có chức năng tham mưu giúp việc cho tổng giámđốc Phó tổng giám đốc có thể thay mặt tổng giám đốc, được ủy quyềnthay tổng giám đốc ký các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
- Phòng hành chính tổng hợp: Có chức năng tham mưu cho tổng giám đốctrong việc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ trong Công ty một cách hợp lýtheo trình độ khả năng của mỗi người; giải quyết các chế độ chính sáchcho cán bộ công nhân viên; tuyển dụng lao động của Công ty; tổ chứcđào tạo, nâng lương, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên
- Phòng kĩ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật các công trình thicông để trình lên cho tổng giám đốc và phó tổng giám đốc xây lắp xét
9
Trang 10- Phòng kinh tế thị trường: Có trách nhiệm tham mưu cho tổng giám đốc
và phó tổng giám đốc về thị trường tiêu thụ và biến động giá cả sảnphẩm của từng khu vực thị trường
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng cung cấp thông tin về ký kết hợpđồng, về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của Công ty; tập hợp các khoảnchi phí và tính giá thành của các công trình do Công ty thực hiện
- Các công trường và các đội sản xuất của Công ty: Có nhiệm vụ thực hiện
kế hoạch sản xuất do Ban lãnh đạo Công ty giao phó và yêu cầu Trong
đó chỉ huy trưởng công trường có trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ dướiquyền chỉ huy trực tiếp tại các công trình mình phụ trách để thực hiệncác nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả, khoa học, bảo đảm đúng chấtlượng và tiến độ thi công Đồng thời có chức năng quan hệ với chủ đầu
tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và cơ quan địa phương để tạo điềukiện thuận lợi cho công việc thi công
Như vậy tổ chức lao động sản xuất của Công ty theo từng công trường, độisản xuất có Chỉ huy công trường và các đội trưởng theo dõi hướng dẫn chuyênmôn Công ty thực hiện quản lý trực tiếp tại các công trường mà chưa giaokhoán cho các đội Hiện nay mô hình giao khoán đang được Công ty thí điểmtriển khai đối với những hạng mục công trình của các công trình lớn và ở xaCông ty Tuy các phòng ban không nhiều do đặc điểm của Công ty ở phạm vivừa và nhỏ, nhưng các phòng ban này có mối quan hệ khăng khít với nhau và
bổ sung cho nhau nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, với mục tiêucuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí, là sự ổn định đời sốngcủa người lao động, cán bộ công nhân viên trong Công ty
1.4 Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây
10
Trang 11Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn: Bản phân công công việc phòng tài chính kế toán
Sau đây là chức năng, nhiệm vụ cũng như mối quan hệ giữa các bộ phậntrong bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng (đồng thời là phó tổng giám đốc tài chính): Là người phụ
trách chung toàn bộ bộ máy kế toán, có nhiệm vụ phối hợp với các phòng bankhác trong việc đảm bảo tài chính cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh;phân công giải quyết các quan hệ về tài chính với cơ quan Nhà nước, cấp trên,khách nợ và chủ nợ; cùng ban lãnh đạo Công ty xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh dài hạn và ngắn hạn
Kế toán tổng hợp (Phó phòng kế toán tài chính): Có nhiệm vụ trực tiếp
phân công công việc cho các nhân viên của phòng cũng như quản lý, giám sát
kế toán viên về nghiệp vụ chuyên môn Kế toán tổng hợp có trách nhiệm theodõi, hạch toán tài sản cố định, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, giá thành, lãi- lỗ;
11
KÕ to¸n tr ëng
KÕ to¸n tæng hîp
Kế toán
vật tư
Kế toán NH, thuế, phải trả người bán
Kế toán tiền mặt, phải thu
Kế toán tiền lương, thủ q uỹ
Trang 12theo dõi, hạch toán doanh thu, chi phí của từng máy trong đội máy; lên các báocáo tổng hợp theo yêu cầu của nhà quản trị.
Kế toán tiền mặt, phải thu: Có trách nhiệm lập và hoàn thiện chứng từ thu,
chi hàng ngày; theo dõi, hạch toán tiền mặt, tiền đang chuyển, các khoản tạmứng, hoàn ứng (không bao gồm theo dõi tạm ứng lương); theo dõi phải thu củacác công trình và những đơn vị thuê nhà xưởng
Kế toán ngân hàng, thuế, phải trả người bán: Có nhiệm vụ theo dõi, hạch
toán tiền gửi ngân hàng; hoàn thiện hồ sơ của các hợp đồng vay, theo dõi quátrình giải ngân và đáo hạn các khoản vay, theo dõi chi phí lãi vay phải trả; kêkhai thuế GTGT hàng tháng, thuế TNDN theo quý và hoàn chỉnh bộ sổ sách,chứng từ thuế; theo dõi, hạch toán các khoản phải trả nhà cung cấp
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi, tính lương cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty (bao gồm cả theo dõi các khoản tạm ứnglương); hạch toán lương và BHXH theo quy định; căn cứ vào chứng từ hợppháp, hợp lệ để tiến hành nhập- xuất quỹ, ghi sổ và lập báo cáo quỹ, phản ánh
số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt tại quỹ; giữ con dấu của Công ty
và đóng dấu các văn bản, giấy tờ khi cần
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán và phối hợp với cán bộ vật
tư và bảo vệ tại các công trường để cập nhật tình hình mua, sử dụng và tồn vật
tư cho các công trường, công trình và tại các đơn vị
1.4.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần phát triển đầu
tư xây dựng Việt Nam:
Hiện nay Công ty thực hiện công tác hạch toán kế toán theo Quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm Công ty sử dụng tiền Việt Nam đồng trong hạch toán kế toáncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trong việc ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cũng từ tháng 9 năm 2008, Công ty bắt đầu
12
Trang 13đưa phần mềm kế toán Effect phiên bản 2.0 (do Công ty phần mềm Effect cungứng) có kèm theo phần hỗ trợ kê khai thuế (phiên bản 1.3.1) vào sử dụng.
Phương pháp khấu trừ được sử dụng trong việc tính thuế giá trị gia tăng
Về kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên Giá xuất hàng tồn kho được xác định theophương pháp bình quân gia quyền
Về kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Công tác khấu hao TSCĐ được thựchiện theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp tuyến tính trong suốt thờigian hữu dụng ước tính của tài sản
Những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và công tác kếtoán nói riêng tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam có ảnhhưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng ViệtNam được trình bày cụ thể trong phần 2 của chuyên đề
Phần 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam:
Xác định đúng đắn đối tượng và phương pháp kế toán CPSX và giá thànhsản phẩm trong từng điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp là một trong nhữngvấn đề then chốt để đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác
13
Trang 14và góp phần giảm bớt khối lượng công tác kế toán, phát huy được tác dụng của
kế toán trong công tác quản lý kinh tế - tài chính nói chung và công tác kiểmsoát chi phí nói riêng của doanh nghiệp
2.1.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Nói cáchkhác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanhnghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của cácyếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phânloại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, căn cứ vào ýnghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc theo dõi
sự biến động các yếu tố chi phí, Công ty đã tiến hành phân loại chi phí theo yếu
tố Các yếu tố chi phí của Công ty được phân loại như sau:
- Chi phí về nguyên, nhiên vật liệu: gồm giá trị nguyên vật liệu (NVL)trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được mộtcách tách biệt rõ ràng, cụ thể cho từng công trình (như: cát, đá, sỏi, ximăng, gạch, bây, thép, nhựa đường, dầu mỡ các loại, ) Ngoài NVLchính, việc sản xuất sản phẩm cũng bao gồm NVL gián tiếp hay NVLphụ
- Chi phí về công cụ dụng cụ (CCDC): là giá trị CCDC, phụ tùng thaythế, sử dụng để tạo nên sản phẩm, sử dụng cho máy thi công (MTC),hay phục vụ sản xuất chung cho toàn công trường
- Chi phí lương (tiền lương và các khoản trích theo lương): gồm tiền công
14
Trang 15trả cho số lao động trực tiếp thi công tại công trình, tiền lương và phụcấp mang tính chất lương của nhân viên vận hành MTC, nhân viên quản
lý đội; và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương vàphụ cấp lương phải trả tính vào chi phí
- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm khấu hao MTC và thiết bị dùng cho quản
Mặt khác, để thuận tiện cho việc theo dõi, so sánh, kiểm tra việc thực hiện
dự toán chi phí, từ đó xem xét nguyên nhân vượt dự toán và đánh giá hiệu quảkinh doanh, Công ty cũng đã tiến hành tập hợp chi phí theo khoản mục nhưsau:
- CP NVLTT: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ,vật kết cấu, giá trị thiết bị đi kèm vật kiến trúc, để tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm xây lắp
- CP NCTT: gồm toàn bộ tiền công mà Công ty trả cho số lao động trựctiếp tham gia xây lắp công trình Công ty sử dụng toàn bộ lao động thuêngoài trực tiếp tham gia thi công
- CP SDMTC: bao gồm chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối lượngxây lắp bằng máy: tiền lương và các khoản trích theo lương của nhânviên điều khiển máy; NVL, CCDC để vận hành máy; chi phí khấu haoMTC; tiền thuê máy,
- CP SXC: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng, baogồm: lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội xâydựng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật
15
Trang 16liệu, chi phí CCDC và những chi phí khác liên quan đến hoạt động củađội.
Tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, trong tổngCPSX, CP NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 65% - 70% CP NCTTcũng là một khoản mục chi phí khá quan trọng, thường chiếm tỷ trọng từ 8% -15% Đặc biệt do đặc thù của ngành xây dựng, nên CP SDMTC chiếm khoảng20% - 25% tổng CPSX của Công ty Còn CP SXC- những chi phí không trựctiếp tham gia cấu thành thực thể sản phẩm song lại không thể thiếu được, giúpcho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách đều đặn, nhịpnhàng - thường chiếm khoảng 5% - 10% tổng CPSX của Công ty
2.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Do đặc điểm của ngành xây dựng và của các sản phẩm xây lắp là có quytrình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng kéo dài, sản phẩm có tính đơnchiếc, cố định tại nơi sản xuất và thường có quy mô lớn Vì vậy, để đáp ứngđược nhu cầu quản lý và công tác kế toán, đối tượng kế toán CPSX được Công
ty xác định là các công trình, hạng mục công trình
Phương pháp kế toán CPSX ở Công ty là phương pháp trực tiếp Mọi CPSXphát sinh sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì sẽ được kế toántập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó Những khoản chi phíphát sinh liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình không thể táchriêng cho từng công trình được thì sẽ được kế toán tập hợp rồi phân bổ theotiêu thức thích hợp
Việc tập hợp CPSX theo phương pháp trực tiếp tạo điều kiện thuận lợi choviệc tính tổng giá thành sản phẩm dễ dàng Các chi phí được tập hợp hàngtháng theo từng khoản mục chi phí và được chi tiết theo đối tượng sử dụng (làcác công trình, hạng mục công trình) Do đó, khi công trình hoàn thành, kế toánchỉ cần cộng tổng CPSX ở các tháng từ khi bắt đầu phát sinh cho tới khi hoàn
16
Trang 17thành, sẽ được giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp theo từng khoản mục chiphí.
Mặt khác, Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên nên phương pháp kế toán CPSX cũng theo phương pháp kêkhai thường xuyên Công ty vận dụng Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong hạch toán kế toán nên các tàikhoản: TK 621- CP NVLTT, TK 622 – CP NCTT, TK 623 – CP SDMTC, TK
627 – CP SXC, TK 154 – CP SXKD dở dang được sử dụng trong kế toánCPSX
2.1.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Ở Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, trên cơ sở tậphợp chi phí của Công ty và đặc điểm của ngành xây lắp, thì đối tượng tính giáthành cũng đồng thời là đối tượng tập hợp CPSX Công ty xác định đối tượngtính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, đượcbên chủ đầu tư chấp nhận thanh toán
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp xây lắp khác, Công ty tính giá thànhtheo phương pháp trực tiếp (hay còn gọi là phương pháp giản đơn) Theo đó,giá thành công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức:
Đồng thời, do chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài nên kỳ tính giá thành làtheo quý, cụ thể là vào ngày cuối cùng của quý
Việc vận dụng phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
CPSX thực
tế phát sinh trong kỳ
Chi phí thực
tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ
Trang 18-như đã trình bày ở trên tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng ViệtNam được thể hiện thông qua trình tự hạch toán như sau:
- Bước 1: Tập hợp CPSX có liên quan đến từng công trình, hạng mục côngtrình theo từng yếu tố chi phí, bao gồm: CP NVLTT, CP NCTT, CPSDMTC, CP SXC
- Bước 2: Tập hợp và phân bổ CP SXC cho từng công trình, hạng mụccông trình theo tiêu thức thích hợp
- Bước 3: Tổng hợp CPSX, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
và tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình vàcho tất cả các công trình
Trong năm 2008, Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Namthực hiện thi công một số công trình như: Trường THPT Trung Giã, Công trìnhđường Miền Đông, Công trình đình Sơn Du, Công trình đường Nam thị trấnSóc Sơn, Trong chuyên đề này, để phản ánh quá trình tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam,
em xin chọn công trình “Xây dựng đoạn tuyến từ Km0+00 đến Km1+80”thuộc dự án “Cải tạo, nâng cấp đường từ Quốc lộ 3 đến cụm công nghiệp vừa
và nhỏ huyện Đông Anh”, hay còn gọi là “Công trình đường Nguyên Khê 2”.Công trình được thực hiện trong 5 tháng, bắt đầu khởi công từ ngày 28/7/2008
và hoàn thành vào tháng 12/2008 Công ty kế toán chi phí theo quý, cuối mỗiquý, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí trong quý cho từng công trình, hạngmục công trình để phục vụ công tác tính giá thành Em xin trích dẫn số liệuphát sinh trong Quý IV năm 2008 để minh họa cho công tác kế toán chi phí sảnxuất tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam
2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam:
18
Trang 192.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT):
CP NVLTT là khoản mục chi phí cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ chi phí của Công ty, chiếm từ 65% - 70% trong tổng sản phẩm Do đó, quản
lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết nhằmgiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý củaCông ty Xác định được tầm quan trọng đó, Công ty luôn chú trọng tới việcquản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và cả trongquá trình thi công tại công trường
NVL sử dụng trực tiếp cho thi công công trình bao gồm nhiều loại vớinhiều chủng loại đa dạng, nhưng được phân loại thành:
- NVL chính: gồm những NVL trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, có giá trịlớn và có thể xác định cụ thể cho từng công trình, gồm: cát, đá, sỏi, ximăng, gạch chỉ xây, nhựa đường, bây, sắt thép, cống, đế cống,
- NVL phụ trực tiếp dùng cho công trình như: que hàn đinh, dây thép, dâythừng,
- CCDC trực tiếp dùng cho công trình: phụ tùng thay thế, CCDC, sửdụng tạo nên sản phẩm xây lắp
Theo đó, CP NVLTT cũng được chia thành các loại: chi phí của vật liệuchính, chi phí của vật liệu phụ, chi phí NVLTT khác
CP NVLTT được hạch toán trực tiếp vào từng công trình, hạng mục côngtrình theo giá thực tế của NVL NVL, CCDC xuất kho được tính theo phươngpháp bình quân gia quyền Giá thực tế NVL và CCDC nhập kho là giá mua ghitrên Hóa đơn của người bán (không bao gồm thuế GTGT) cộng chi phí vậnchuyển và trừ đi các khoản được giảm trừ (nếu có)
Công ty sử dụng TK 621 – CP NVLTT để kế toán CP NVLTT TK nàyđược mở chi tiết cho từng đối tượng kế toán chi phí: từng công trình, hạng mục
19
Trang 20công trình.
Trong quá trình thi công, theo tiến độ thi công tại công trường, khi có nhucầu về vật tư, chỉ huy công trường đề xuất trực tiếp với trưởng cán bộ vật tư vàban giám đốc Nếu được duyệt, kế toán trưởng căn cứ vào yêu cầu cung cấp vật
tư của cán bộ thi công nói trên và định mức chi phí vật tư cho từng công trình
do phòng Kỹ thuật sản xuất lập để duyệt tạm ứng mua vật tư
Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Giấy đề nghị tạm ứng, sau khi có xác nhận của Phụ trách bộ phận (thường
20
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Số: 05/12
Ngày 07 tháng 12 năm 2008
Kính gửi: Thủ trưởng đơn vị
Tên tôi là: Nguyễn Xuân Hoán
Địa chỉ: Chỉ huy trưởng Công trường số 4
Đề nghị tạm ứng số tiền: 35.000.000đ.
Viết bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua thép cuộn phục vụ thi công công trình đường Nguyên Khê 2
Thời hạn thanh toán: 31/12
TT đơn vị KT trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị TƯ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu)
Công ty cổ phần phát triển đầu
tư xây dựng Việt Nam
CT đường Nguyên Khê 2
Mẫu số 03 – TTBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC
Số: 76/12
Trang 21là trưởng cán bộ vật tư), Thủ trưởng đơn vị, và kế toán trưởng được chuyển đến
kế toán tiền mặt để lập Phiếu chi Phiếu chi cùng với Giấy đề nghị tạm ứng này
sẽ được chuyển thẳng đến Thủ quỹ Thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ này đểchi tiền tạm ứng thông qua Phiếu chi tiền
Sau khi nhận tiền tạm ứng, đội trưởng cùng với cán bộ vật tư sẽ mua NVLphục vụ thi công công trình
Biểu số 2.2: Hóa đơn GTGT
21
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàngNgày 08 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: T.T DỊCH VỤ THƯƠNG NGHIỆP & XÂY LẮP
Địa chỉ: Tổ 27 – P Phan Đình Phùng- TPTN
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 4600125826
Họ tên người mua hàng: Anh Nguyễn Xuân Hoán
Tên đơn vị: Công ty CP phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam
Địa chỉ: Nguyên Khê – Đông Anh – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101184346
STTTên hàng hóa, dịch vụĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnABC123 = 1*21
2Thép Ф 6+8 cuộnThép Ф 10+ 14 cuộnKg
Kg2.1001.9008.9509.01018.795.00017.119.000 Cộng tiền hàng: 35.914.000Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1.795.700 Tổng cộng tiền thanh toán: 37.709.700Số tiền viết bằng chữ: Ba bảy triệu, bảy trăm lẻ chín ngàn, bảy trăm đồng./.Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng
đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số:01GTGT –3LLKY/2008B
0038034
Trang 22Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, có 2 cách xuấtNVL cho các công trình: thứ nhất là xuất NVL từ kho của Công ty đến côngtrình (áp dụng với vật tư là xi măng, sắt thép, gạch, cống), thứ hai là mua NVL
và xuất thẳng đến chân công trình (đối với những vật tư là cát, đá, sỏi) Đối vớimỗi phương pháp, Công ty đã có quy định về mua sắm và kiểm kê thích hợp.Tuy nhiên, do điều kiện quản lý và công tác kế toán gặp nhiều khó khăn nênviệc hạch toán đối với cả hai trường hợp xuất này gần như là giống nhau: viếtPhiếu nhập kho cho tất cả NVL, sau đó đối với những NVL xuất thẳng tới châncông trình thì ghi luôn Phiếu xuất kho để xuất hết xe vật tư đó, còn những NVLnhập kho sẽ được xuất dần thông qua Phiếu xuất kho, tùy theo nhu cầu của mỗilần xuất
Đối với NVL mua ngoài thì giá NVL nhập kho được tính theo giá thực tếtại thời điểm nhập kho theo công thức sau:
Chi phí thu mua
Giá mua chưa thuế ghi trên Hóa đơn GTGT
Trang 23-trình, Công ty đều lập Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập làm 3 liên:Liên 1 lưu, liên 2 giao cho người giao hàng, liên 3 giao cho cán bộ bảo vệ(kiêm Thủ kho) giữ Định kỳ, bảo vệ sẽ tập hợp Phiếu nhập kho chuyển lênphòng Tài chính kế toán để kế toán vật tư hạch toán.
Thông thường, Công ty chỉ tiến hành thu mua và dự trữ đối với các NVL
có khối lượng sử dụng thường xuyên, giá cả có xu hướng biến động tăng mạnh
và có thể bảo quản được như xi măng, sắt thép, gạch, Phiếu nhập kho đối vớinhững vật tư này có mẫu như sau:
Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho
STTTên vật tư, dụng cụ
Mã sốĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnTheo CTThực nhậpABCD12341
2Thép Ф 6+8 cuộnThép Ф10+14 cuộnKg
Kg2.100
1.9002.100
1.9008.950
9.01018.795.000
17.119.000Cộng4.0004.00035.914.000Tổng số tiền (bằng chữ): Ba mươi lăm
triệu, chín trăm mười bốn ngàn đồng chẵn./.
Ngày 08 tháng 12 năm 2008
Cán bộ vật tư Người giao hàng Thủ kho KT trưởng TT đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
Trang 24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Đặng Thị Loan
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Mua NVL xuất thẳng đến chân công trình là một trong những biện phápđược áp dụng phổ biến trong xây lắp do việc xây dựng có thể được tiến hành ởnhững khu vực xa kho Công ty, việc xuất NVL từ kho Công ty có thể làm giảmtiến độ thi công công trình Bên cạnh đó, mua NVL xuất thẳng còn giúp chocác đội chủ động trong việc sử dụng nguyên vật liệu, nhất là với vật tư là cát,
đá, sỏi, - những vật tư mà việc xây dựng kho bãi để bảo quản không mang lạihiệu quả kinh tế
Đơn giá đối với số vật tư này được kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT do nhà cung cấp chuyển đến để làm căn cứ ghi thành tiền
Như trên đã trình bày, Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền
để tính giá trị vật liệu xuất kho Phương pháp này có ưu điểm là công tác quản
lý NVL trong kho gặp nhiều thuận lợi, nhưng lại dồn công việc kế toán vàothời điểm cuối tháng
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công công trình, chỉ huy trưởng côngtrường sẽ trực tiếp yêu cầu cán bộ bảo vệ xin lĩnh vật tư Bảo vệ căn cứ vàonhu cầu sẽ lập Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: liên 1 lưu,liên 2 giao cho người nhận vật tư, liên 3 bảo vệ giữ Sau đó, bảo vệ sẽ xuất vật
tư, ghi số lượng vật tư thực xuất Định kỳ (khoảng 3 đến 15 ngày), bảo vệ sẽchuyển các Phiếu xuất kho về phòng kế toán để kế toán vật tư tính thành tiềncủa từng loại vật tư xuất
24
Số: 11/12
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Xuân Hoán
Theo: số ngày tháng năm của Nhập tại kho: Kho Công trình đường Nguyên Khê 2
STTTên vật tư, dụng cụ
Mã sốĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnTheo CTThực nhậpABCD12341
2Thép Ф 6+8 cuộnThép Ф10+14 cuộnKg
Kg2.100
1.9002.100
1.9008.950
9.01018.795.000
17.119.000Cộng4.0004.00035.914.000Tổng số tiền (bằng chữ): Ba mươi lăm
triệu, chín trăm mười bốn ngàn đồng chẵn./.
Ngày 08 tháng 12 năm 2008
Cán bộ vật tư Người giao hàng Thủ kho KT trưởng TT đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên
đóng dấu)
Trang 25Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Đối với vật tư là cát, đá, sỏi khi mua về được chuyển thẳng tới chân công
25
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 18 tháng 12 năm 2008
- Họ tên người nhận hàng: Ông Nguyễn Bá Chín Địa chỉ: Công trường số 4
- Lý do xuất kho: Đóng gạch + vá vỉa hè công trình đường Nguyên Khê 2
- Xuất tại kho: Công trình đường Nguyên Khê 2 Địa điểm: Nguyên Khê
STTTên vật tư, dụng cụ
Mã sốĐVTSố lượngĐơn giáThành tiênYêu cầuThực xuấtABCD12341Xi măng PCB
40Bao4141Cộng4141
- Tổng số (bằng chữ): Bốn mươi mốt bao
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 18 tháng 12 năm 2008
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho KT trưởng TT đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,
Số 34/12Nợ:
Có:
Trang 26trình, sau khi viết Phiếu nhập kho, bảo vệ đồng thời viết luôn Phiếu xuất khocho toàn bộ số vật tư này Mẫu Phiếu xuất kho đối với các loại vật tư này tương
tự như trên
Định kỳ, khi nhận được các Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho do bảo vệgửi lên, kế toán vật tư sẽ lập Bảng kê xuất (đối với các NVL thực tế nhập kho)
và vào Sổ kho cùng Sổ chi tiết vật tư cho từng loại vật tư
Biểu số 2.5: Bảng kê xuất
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Bảng kê xuất được lập hàng tháng cho từng loại vật tư, là căn cứ để tính giátrị NVL xuất trong kỳ
26
BẢNG KÊ XUẤT
Số 2/12 Vật tư: Xi măng PCB 40
Ngày thángChứng từDiễn giảiNgày chứng từĐơn vị tínhSố lượng5/12PX 01/12Xuất 30 bao cho anh Trường1/12Kg1.500 25/12PX
34/12Xuất 41 bao cho ông Chín18/12Kg2.050 Cộng143.400Ngày
31 tháng 12 năm 2008
Chỉ huy trưởng Người xuất hàng Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây
dựng Việt Nam
Bộ phận: Công trình đường Nguyên Khê 2
Trang 27Vào cuối tháng, khi có đầy đủ các loại chứng từ (Hóa đơn GTGT do nhàcung cấp xuất cho), chỉ huy trưởng công trường sẽ làm Giấy đề nghị thanhtoán.
Biểu số 2.6: Giấy đề nghị thanh toán
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Trường hợp tạm ứng thừa thì chỉ huy trưởng công trường nộp lại tiền thừacho thủ quỹ sau khi ký vào Phiếu thu; nếu thiếu, kế toán tiền mặt sẽ viết Phiếu
27
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Số: 79/12 Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Kính gửi: Thủ trưởng đơn vị
Tên tôi là: Nguyễn Xuân Hoán
Công trình: Đường Nguyên Khê 2
1 Thanh toán tiền mua thép các
loại cho TT dịch vụ thương nghiệp và xây lắp
Viết bằng chữ: Hai triệu, bảy trăm lẻ chín ngàn, bảy trăm đồng./.
Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu)
Trang 28chi để bù số thiếu cho người được tạm ứng
Cuối tháng, đối với những NVL thực tế nhập kho kế toán căn cứ vào khốilượng, đơn giá của NVL tồn đầu tháng và nhập trong tháng để tính ra đơn giáxuất cho từng loại NVL theo công thức:
Lấy đơn giá xuất này nhân với tổng khối lượng xuất trong Bảng kê xuất đểtính ra giá trị xuất kho của từng loại NVL Đối với những NVL xuất thẳng đếnchân công trình, kế toán lấy đơn giá nhập nhân với khối lượng nhập (đồng thờicũng là khối lượng xuất) để tính ra giá trị xuất kho của từng loại NVL(donhững vật tư này thường rất ít khi tồn kho, nếu có, căn cứ vào kết quả kiểm kê
kế toán sẽ điều chỉnh tăng hoặc giảm CP NVLTT) Đây là căn cứ để ghi vào sổchi tiết TK 621 cho từng công trình
Chẳng hạn, đối với xi măng PCB 40 tháng 12/2008 là loại vật tư nhập kho,căn cứ vào khối lượng tồn đầu tháng (28 bao, tương ứng 1.400 kg) và đơn giáđầu tháng (890 đ/kg) trên Sổ chi tiết NVL, tổng khối lượng nhập trong tháng(2840 bao, tương ứng 142.000 kg) ứng với đơn giá của mỗi lần nhập trên Bảng
kê nhập, và khối lượng xuất trên Bảng kê xuất, kế toán tính ra đơn giá xuất vàgiá trị xuất kho của vật tư này như sau:
28
Đơn giá xuất
của NVL i
Giá trị NVL i nhập trong tháng
Khối lượng NVL
i tồn đầu tháng
Giá trị NVL i tồn đầu tháng
Khối lượng NVL i nhập trong tháng
Trang 29(Cuối tháng, lượng tồn kho của xi măng PCB 40 bằng 0).
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết TK 621
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Công ty thực hiện kế toán tổng hợp CP NVLTT theo phương pháp kê khai
thường xuyên Công việc kế toán tổng hợp chi phí NVL được thực hiện vào
cuối quý Cuối quý, kế toán lập các sổ tổng hợp: sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK
621 để theo dõi tổng hợp chi phí NVL TT cho tất cả các công trình mà Công ty
đang thi công Các nghiệp vụ kinh tế được cập nhật đầy đủ vào Nhật ký chung
Biểu số 2.8: Sổ Nhật ký chung
29
SỔ CHI TIẾT
TK: 621 Công trình: Đường Nguyên Khê 2
Quý IV năm 2008
NTGSChứng từDiễn giảiTK đối ứngNợ CóSHNTABCDE12Số PS5/10PXK 01/101/10Mua đá 2*4 1521.CĐS61.450.5365/10PXK 05/102/10Mua cát đen từ tiền tạm ứng 1521.CĐS35.339.478 31/12BK xuất số 2/1231/12Xuất xi măng
PCB 401521.XM128.916.600 Cộng số PS5.721.433.621Ghi có TK
6211545.721.433.621 Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phần phát triển
đầu tư xây dựng Việt Nam
Trang 3005/1207/12Tạm ứng tiền cho a Hoán mua NVL141835.000.00011135.000.000PNK số 11/128/12Mua NVL nhập kho1521.ST35.914.0001331.795.70033137.709.700GĐNTT số 79/12 31/12A.Hoán hoàn ứng tiền mua NVL (GĐNTƯ số 05/12, HĐ số
Số phát sinh
Số trang trướcchuyển sang
Thanh toánchi phí thuêMTC
Lương và cáckhoản tríchtheo lương
CN điều khiểnMTC
Kết chuyển
CP NVLTT
CT đườngNK2
Kết chuyểnvào giá vốn
CT đườngNK2
632 13.532.769.048
Cộng chuyểnsang trang
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
Trang 31Nguồn:Phòng tài chính kế toán
Đồng thời với sổ Nhật ký chung là Sổ cái TK 621
CT đường NK231/12Kết chuyển CP NVLTT CT đường NK21545.721.433.621SCT TK621-CT đường MĐ31/12Kết chuyển CP NVLTT
CT đường MĐ1546.521.160.922 Cộng số phát sinh trong
quý38.358.063.82438.358.063.824Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu)
Công ty cổ phần phát triển
đầu tư xây dựng Việt Nam
Trang 32Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Như vậy, việc hạch toán CP NVLTT tại Công ty cổ phần phát triển đầu tưxây dựng Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chế độ kế toán Tuy
32
Trang 33nhiên đối với nghiệp vụ mua NVL xuất thẳng đến chân công trình, kế toán vẫnlập Phiếu nhập kho và hạch toán qua TK 152 Vì vậy, Công ty nên xem xétđiều chỉnh cho phù hợp với Chế độ kế toán.
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty, CP NCTT chiếm khoảng8% - 15% Với một công trình xây lắp thì đây là khoản chi phí có quy mô rấtlớn Vì vậy, kế toán đầy đủ và chính xác CP NCTT nhằm mục đích tính lươngchính xác, kịp thời cho người lao động, quản lý tốt thời gian xây dựng và quỹtiền lương của Công ty Mặt khác, việc kế toán CP NCTT còn cung cấp nhữngthông tin hữu hiệu cho lãnh đạo ra quyết định đúng đắn để có thể dùng đòn bẩytiền lương, tiền công khuyến khích người lao động có ý thức nâng cao năngsuất lao động, đảm bảo tiến độ thi công công trình
Tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, do đặc điểm củahoạt động xây dựng là mang tính thời vụ và địa điểm thi công các công trìnhthường cách xa nhau nên Công ty chỉ duy trì bộ phận lái máy thi công và cán
bộ cố định về chỉ huy kỹ thuật và quản lý, còn toàn bộ nhân công tham gia trựctiếp vào thi công đều là lực lượng công nhân thuê ngoài (lao động thời vụ).Việc sử dụng lao động thuê ngoài đảm bảo tính cơ động, linh hoạt trong thicông, giúp Công ty tận dụng được đội ngũ lao động tại địa phương và giúp tiếtkiệm chi phí di chuyển nhân công, chi phí ăn ở của nhân công tại nơi thi côngxây lắp Đối với khối lượng công việc do đội ngũ lao động thuê ngoài thựchiện, các chỉ huy trưởng và kỹ thuật viên của công trình luôn thực hiện giám sátchặt chẽ, thường xuyên để công tác thi công được tiến hành đảm bảo về chấtlượng và tiến độ
Vì thế, toàn bộ CP NCTT của các công trình là khoản chi phí trả cho độingũ lao động thuê ngoài Công ty không trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐtrên tiền công của công nhân thuê ngoài Đối với đội ngũ lao động trong danhsách, Công ty thực hiện trích các khoản theo lương theo đúng chế độ hiện hành:
tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh là 19% (trong đó,
33
Trang 34BHXH: 15%, BHYT: 2%, KPCĐ: 2%), còn 6% BHXH và BHYT (trong đó:5% BHXH, 1% BHYT) do người lao động đóng góp được trừ vào lương tháng.Tuy nhiên các khoản trích theo lương của công nhân đội máy, kế toán Công tyvẫn hạch toán vào TK 623 – CP SDMTC mà không hạch toán vào TK 627 –
CP SXC theo quy định của chế độ kế toán
Công ty có 2 hình thức trả lương: lương thời gian và lương khoán Hìnhthức lương khoán được áp dụng đối với đội ngũ lao động thuê ngoài Đối vớilực lượng lao động trong danh sách, Công ty sử dụng hình thức lương thờigian Công ty trả lương 1 lần/2tháng, vào ngày 1 đến ngày 5 của tháng thứ hai(đối với lao động trong danh sách), và 1 lần/tháng vào ngày 5 đến 11 hàngtháng (đối với lao động thuê ngoài)
Công ty sử dụng TK 622 để kế toán CP NCTT Tài khoản này được mở chitiết cho từng đối tượng kế toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình Như đã trình bày ở trên, Công ty sử dụng 2 hình thức trả lương Dưới đây
em xin trình bày hình thức trả lương khoán dành cho lao động thuê ngoài trựctiếp thi công trên các công trường - phần tính vào CP NCTT Hình thức trảlương theo thời gian sẽ được trình bày chi tiết tại phần kế toán CP SDMTCkhoản mục kế toán chi phí tiền lương công nhân lái máy
Hình thức trả lương khoán được áp dụng cho toàn bộ lực lượng công nhânthuê ngoài trực tiếp thi công trên các công trường
Trong quá trình thi công, khi có nhu cầu về lao động thuê ngoài, Giám đốcCông ty (hoặc chỉ huy trưởng công trường, tùy vào giá trị hợp đồng) sẽ tiếnhành ký Hợp đồng giao khoán nhân công Hợp đồng giao khoán nhân công nêu
rõ về nội dung khối lượng công việc, thời hạn hoàn thành, trách nhiệm của cácbên, thỏa thuận về đơn giá, thành tiền cùng phương thức thanh toán
Biểu số 2.10: Hợp đồng giao khoán nhân công:
34
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2008
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG
Công trình: Đường Nguyên Khê gói 2
Địa điểm: Nguyên Khê – Đông Anh – Hà Nội
Hôm nay, ngày 02 tháng 12 năm 2008 tại Công ty CP phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam, chúng tôi gồm:
I – Thành phần:
Bên A (Bên giao khoán): Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng Việt Nam Đại diện: Ông Ngô Minh Phiên Chức vụ: Phó tổng Giám đốc
Bên B (Bên nhận khoán): Tổ nhân công
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Linh Chức vụ: Đội trưởng
II - Nội dụng:
Cùng nhau thỏa thuận và ký kết hợp đồng với nội dung sau:
Điều 1: Tên công việc giao khoán: Xây kênh, lát vỉa hè, đặt vỉa, hố cây
Điều 2: Các yêu cầu đối với công việc giao khoán:
Điều 3: Thanh toán
Điều 4: Trách nhiệm của các bên
Điều 5: Bất khả kháng
Điều 6: Tranh chấp
Điều 7: Hiệu lực hợp đồng
Đại diện bên A Đại diện bên B Người lập
(Ký, họ tên, (Ký, họ tên, (Ký, họ tên) đóng dấu) đóng dấu)
Công ty cổ phần phát triển
đầu tư xây dựng Việt Nam
Số: 1009/HĐNC
Trang 35Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Đơn giá khoán được xác định dựa trên thỏa thuận giữa Công ty với độitrưởng bên nhận khoán
Cuối tháng, căn cứ vào Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
35
Trang 36giữa bên nhận khoán và cán bộ kỹ thuật, kế toán lập bảng Quyết toán khốilượng thi công Đơn giá giao khoán trong Hợp đồng giao khoán nhân công là
cơ sở để kế toán tính ra thành tiền của từng khối lượng công việc thực hiện.Đồng thời, dựa vào điều khoản thanh toán trong Hợp đồng và thỏa thuận giữahai bên, phòng kế toán tài chính thực hiện thanh toán theo khối lượng thực hiệnđến thời điểm quyết toán
Biểu số 2.11: Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Nguồn: Phòng tài chính kế toán Biểu số 2.12: Quyết toán khối lượng thi công
36
BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
(Tạm tính đến 31/12/2008)
Theo hợp đồng số 1009/HĐNC ngày 02/12/2008STTTên công việcQuy cách kỹ thuậtĐVTKhối lượng1Lát vỉa hè30*30*4m²7.5002Đặt vỉa nhỏ18*22*100Viên5003Hố trồng
cây1.2*1.2hố2004Xây gạch bó gáy hèm600Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Chủ nhiệm công trình Cán bộ kỹ thuật Bên được nghiệm thu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây
dựng Việt Nam
Công trình: Đường Nguyên Khê 2
QUYẾT TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG
Công trình: Đường Nguyên Khê 2 Người thi công: Nguyễn Văn Linh (đội trưởng)
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
NTNội dungĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnĐã tạm ứngLát vỉa
hèm²7.50025.000187.500.000Đặt vỉa nhỏViên50012.0006.000.000Hố trồng câyhố20040.0008.000.000Xây gạch bó hèm60010.0006.000.00010/12VP ứng tiền
mặt10.000.000Tổng phát sinh207.500.00010.000.00031/12VP ứng tiền
mặt70.000.000Dư cuối kỳ127.500.000
Bằng chữ: Một trăm hai mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người thi công Chủ nhiệm công trình Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Công ty cổ phần phát triển đầu
Trang 37Nguồn: phòng tài chính kế toán
Khối lượng giao khoán ở trên bắt đầu từ ngày 02/12/2008 đến 31/12/2008thì hoàn thành Vì vậy, khối lượng thực hiện ở Biên bản xác nhận khối lượngcông việc hoàn thành bằng khối lượng giao khoán trong Hợp đồng giao khoánnhân công tính đến thời điểm 31/12/2008 Mặt khác do Công ty thực hiện thanhtoán cho các đội trưởng đội nhận khoán vào cuối mỗi tháng nên chủ nhiệmcông trình nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện đến thời điểm hiện tại vàthanh toán theo hợp đồng Sang những tháng sau, khi khối lượng công việcđược thực hiện xong thì hai bên lập Biên bản thanh lý hợp đồng, Công ty thanhtoán nốt số tiền còn thiếu
Cũng hàng tháng, khi nhận được tiền thanh toán của Công ty, đội trưởng
37
Trang 38đội nhận khoán căn cứ vào số công của người lao động làm được trong tháng(dựa vào Bảng theo dõi thời gian lao động do đội trưởng lập và theo dõi) đểtiến hành chia lương cho người lao động Công ty không quản lý việc bố trí,theo dõi lao động và việc chia lương của đội nhận khoán mà chỉ thực hiện kýkết, thanh quyết toán khối lượng công việc với đội trưởng đội nhận khoán Và
do đó, số tiền giao khoán ghi trong Hợp đồng giao khoán nhân công được tínhvào CP NCTT thực hiện thi công công trình
Tháng 12/2008, căn cứ vào Bảng quyết toán khối lượng thi công số 05/12(NK), kế toán tính ra được CP NCTT tính cho công trình đường Nguyên Khê 2tháng 12/2008 là 207.500.000 đ Đây chính là số tiền Công ty phải trả cho độinhận khoán Bảng quyết toán khối lượng thi công (số tổng phát sinh) sau khiđược kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ được dùng làm căn cứ ghi sổ chitiết TK 622 cho từng công trình Đồng thời đây cũng là căn cứ để kế toán lập
Bảng tính và phân bổ tiền lương (Biểu số 2.17: Bảng tính và phân bổ tiền lương tháng 12/2008).
Biểu số 2.13: Sổ chi tiết TK 622
Trang 39Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Mẫu sổ Nhật ký chung đã
được trình bày trong phần 2.2.1.Kế toán CP NVLTT của chuyên đề này Tiếp
Chứng từDiễn giảiTKĐƯSố tiềnSHNTNợCóSố phát sinh trong
quý Bảng QTKLTC T.12 số 05/12 (NK)31/12Lương phải trả đội
công nhân thuê ngoài (ô.Linh)3341207.500.000
SCT TK 622 –CT đường NK231/12Kết chuyển CP NCTT CT đường NK2 154795.322.596SCT TK622- CT đường MĐ31/12Kết chuyển CP NCTT CT
đường MĐ154838.862.976 Cộng số phát sinh trong
quý4.383.778.7324.383.778.723Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
đóng dấu)
Công ty cổ phần phát triển đầu
tư xây dựng Việt Nam
Trang 40Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Quy trình kế toán CP NCTT tại Công ty cổ phần phát triển đầu tư xâydựng Việt Nam được thực hiện khá thuận lợi do CP NCTT bao gồm 100% tiềncông trả cho công nhân thuê ngoài Việc hạch toán tại Công ty đã tuân theo Chế
độ kế toán Tuy nhiên, Công ty nên chi tiết TK 334 để theo dõi đối với số laođộng thuê ngoài và số lao động trong danh sách được chặt chẽ, khoa học Chế
độ trả lương với 2 hình thức lương khoán và lương thời gian như hiện nay làkhá phù hợp với đặc điểm của hoạt động xây lắp tại Công ty
2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
40