+ Quản lý chất lợng lao động bao gồm là quản lý thời gian, số lợng vàchất lợng sản phẩm; hiệu quả công việc của từng ngời lao động, từng tổ sảnxuất, từng hợp đồng giao khoán,…..Nh..Nh vậ
Trang 1Chơng I
lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.1.1 Lao động, đặc điểm và ý nghĩa của lao động
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm biến đổicác vật thể tự nhiên thành vật phẩm tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu sảnxuất và đời sống
Trong lao động, ngời lao động (công nhân viên chức) có vai trò quantrọng nhất Họ là những ngời trực tiếp tham gia vào quản trị hoạt động kinhdoanh hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá cungcấp cho tiêu dùng xã hội
*Đặc điểm của lao động:
- Là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của loài ngời
- Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
- Trong các Xã hội khác nhau lao động có tính chất khác nhau
- Mỗi khi có hoạt động lao động của con ngời diễn ra, doanh nghiệp phảichi ra các loại nguyên vật liệu, hao mòn về công cụ, dụng cụ cho quá trình sảnxuất và thù lao trả cho ngời lao động ( gọi chung là chi phí) Chi phí về lao
động là một trong ba yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanhnghiệp làm ra Chi phí về lao động cao hay thấp sẽ ảnh hởng đến giá thành sảnphẩm.không những thế lao động còn là một nguồn lực quý giá nhất trong cácyếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp Vì vậy, muốn quản lý tốt chi phísản xuất, trớc hết cần quản lý chặt chẽ các khoản chi cho lao động và phảiquản lý từ lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản là số lợng và chất lợng lao
động
+ Quản lý số lợng lao động là quản lý về số lợng ngời lao động, sắp xếp,
bố trí hợp lý các loại lao động theo ngành nghề, chuyên môn đợc đào tạo vàyêu cầu lao động của doanh nghiệp
1
Trang 2+ Quản lý chất lợng lao động bao gồm là quản lý thời gian, số lợng vàchất lợng sản phẩm; hiệu quả công việc của từng ngời lao động, từng tổ sảnxuất, từng hợp đồng giao khoán,… Nh Nh vậy, quản lý lao động vừa đảm bảochấp hành kỷ luật và nâng cao ý thức, trách nhiệm của ngời lao động, kíchthích thi đua trong lao động sản xuất kinh doanh, đồng thời các tài liệu ban
đầu về lao động là cơ sở để đánh giá và trả thù lao cho ngời lao động đúng
đắn, hợp lý
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế, gắn liền với nền sản xuất hàng hoá,tiền tệ và lao động
Tiền lơng ( hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho
ng-ời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp cho doanhnghiệp nhằm đảm bảo cho ngời lao động đủ để tái sản xuất sức lao động vànâng cao, bồi dỡng sức lao động
Đặc điểm của tiền lơng
- Tiền lơng gắn liền với lao động
- Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm
- Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động tăng năng suấtlao động, tăng thu nhập
1.1.3 Các khoản trích theo tiền lơng trong doanh nghiệp.
1.1.3.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH).
ở nớc ta ngoài tiền lơng hởng theo số lợng lao động và chất lợng côngviệc của họ thì ngời lao động còn đợc hởng một phần sản phẩm xã hội dớihình thức tiền tệ đó là BHXH
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcho ngời lao động khi ốm đau, tai nạn lao động, mất sức tạm thời hay vĩnhviễn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đónggóp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động nhằm đảm bảo an toàn, ổn
định đời sống cho ngời lao động và gia đình họ
1.1.3.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm nhằmgiúp họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện
Trang 3phí tiền thuốc men Về đối tợng BHYT áp dụng cho những ngời tham gia
đóng BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT trong đó chủ yếu là ngời lao động
Toàn bộ các khoản trích đã nêu trên là bảng tổng hợp thu nhập cho ngờilao động Vấn đề đặt ra là trong công tác hạch toán nh thế nào cho đúng vớiquy định, đảm bảo nhanh chóng kịp thời đa ra những thông tin hữu ích về lao
động cho những ngời quan tâm
1.1.3.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơn g
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động, tiền lơng ởdoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầutheo yêu cầu quản lý về lao động theo từng ngời lao động, từng đơn vị lao
động Thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần nghiên cứu, vận dụng hệthống chứng từ ban đầu về lao động tiền lơng của nhà nớc phù hợp với yêu cầuquản lý và trả lơng cho từng loại lao động ở doanh nghiệp
- Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản có liên quan chotừng ngời lao động, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoán, đúng chế độnhà nớc, phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp
- Tính toán, phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lơng, các khoản tríchtheo lơng theo đúng đối tợng sử dụng có liên quan
- Thờng xuyên cũng nh định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao
động, quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng, cung cấp các thông tin kinh tế cầnthiết cho các bộ phận liên quan đến quản lý lao động, tiền lơng nhằm giúp chodoanh nghiệp sử dụng lao động đạt hiệu quả cao
1.2 Phân loại lao động
Lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, làm các côngviệc khác nhau và ở các lĩnh vực khác nhau Đặc biệt là họ có tay nghề và
3
Trang 4trình độ khác nhau Để phục vụ cho việc quản lý lao động, tính lơng và trả
l-ơng thì phải phân loại lao động
Có nhiều cách phân loại lao động, tuy nhiên theo chức năng, nhiệm vụthì lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành các loại sau:
- Công nhân sản xuất: Là những ngời tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
+Công nhân chính : Là những ngời trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị
để sản xuất hoặc gia công sản phẩm ở các phân xởng sản xuất chính Tiền
l-ơng của công nhân này đợc hạch toán vào tiền ll-ơng trực tiếp
+Công nhân phụ : Là những ngời phục vụ cho sản xuất ở các phân ởng sản xuất chính hoặc công nhân sản xuất ở các bộ phận sản xuất phụ hoặcphục vụ sản xuất
x Học nghề: Học tập kỹ thuật sản xuất dới sự hớng dẫn của công nhânlành nghề Tiền lơng của họ đợc tính và phân bổ theo công việc mà họ thựchiện hoặc tính vào chi phí chung của doanh nghiệp nh là chi phí đào tạo côngnhân
- Nhân viên kỹ thuật: Là những ngời làm các công việc và kiểm tra kỹthuật, nhiệm vụ ở các phân xởng, bộ phận trong doanh nghiệp nh kỹ s, kiếntrúc s, kỹ thuật viên
- Nhân viên quản lý kinh tế: Là những ngời làm công tác quản lý, chỉ
đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh giám đốc, các phòng ban giúpviệc cho giám đốc nh phòng kế hoạch, phòng tài chính- kế toán,… Nh
- Nhân viên quản lý hành chính: là những ngời làm công tác hành chính
nh văn th lu trữ, bảo vệ, đánh máy… Nh
1.3 Các hình thức trả lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH 1.3.1 Các hình thức trả lơng
Hiện nay, các doanh nghiệp nớc ta đang áp dụng hai hình thức tiền lơng
là tiền lơng theo thời gian và tiền lơng theo sản phẩm
1.3.1.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian.
Là tiền lơng trả theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lơng của ngờilao động
Trang 5Mỗi ngành nghề đều có một thang lơng, trong mỗi thang lơng lại cónhiều bậc lơng thời gian khác nhau Ví dụ nh thang lơng của công nhân cơkhí, thang lơng của thợ may… Nh
* Các hình thức trả lơng theo thời gian
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp
có thể lựa chọ một trong hai cách tính lơng sau :
+ Trả lơng theo thời gian giản đơn
+ Trả lơng theo thời gian có thởng
a Trả lơng thời gian giản đơn
- Tiền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương thời gian với đơn giỏ tiềnlương cố định Hỡnh thức này khụng xột đến thỏi độ và kết quả lao động màchỉ căn cứ vào bậc lương và thời gian làm việc thực tế Chế độ trả lương nàythường chỉ được ỏp dụng cho người lao động khụng thể định mức và tớnh toỏnchặt chẽ cụng việc
Có 3 hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn:
- Lơng tháng: Là hình thức đợc trả cố định hàng tháng đợc hình thànhtrên cơ sở hợp đồng lơng Lơng tháng đợc quy định cho từng bậc lơng trongthang bảng lơng tháng áp dụng để trả cho ngời lao động làm công tác quản lý,hành chính sự nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất
- Lơng ngày: Là tiền lơng đợc trả cho một ngày làm việc trên cơ sở củatiền lơng tháng chia cho 26 ngày trong tháng Lơng ngày đợc áp dụng chủ yếu
để trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập làm nhiệm vụkhác và làm căn cứ để tính trợ cấp
Trang 6Lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ sởlơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định.
b Tiền lơng thời gian có thởng
Hỡnh thức này dựa trờn sự kết hợp giữa tiền lương trả theo thời gian giảnđơn với cỏc chế độ tiền lương thởng Hỡnh thức này khụng chỉ xột đến thờigian lao động và trỡnh độ tay nghề mà cũn xột đến thỏi độ lao động, ý thứctrỏch nhiệm, tinh thần sỏng tạo trong lao động Áp dụng trả lương theo thờigian cú thưởng sẽ khuyến khớch người lao động hăng hỏi làm việc hơn
Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
Ưu điểm : Phản ánh đợc trình độ kỹ năng của ngời lao động, phản ánh
đ-ợc thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ ngời lao động, ýthức lao động, ý thức trách nhiệm … Nh.của ngời lao động thông qua tiền thởng
Do đó, có tác dụng khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm vàkết quả lao động của mình
1.3.1.2 Tiền lơng tính theo sản phẩm
- Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo số lợng sản phẩm hoàn thành
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá lơng sản phẩm
Trang 7Đg là đơn giá lơng cho 1 sản phẩm.
b Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Lơng sản phẩm cá nhân gián tiếp đợc áp dụng đối với công nhân phụ,phục vụ sản xuất nh các công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, phục vụvận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lợng sản phẩm… Nh mà kết quả công tác của
họ có ảnh hởng trực tiếp đến công nhân sản xuất chính Do đó tiền lơng sảnphẩm của họ tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của các công nhân chính
Tiền lương của cụng nhõn hưởng lương theo sản phẩm giỏn tiếp đượcxỏc định bằng cỏch nhõn số lương sản phẩm thực tế của cụng nhõn chớnhngười đú phục vụ với đơn giỏ lương cấp bậc của họ với tỷ lệ phần trăm hoànthành định mức sản lượng bỡnh quõn của những cụng nhõn chớnh
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến thờng đợc áp dụng ở nhữngkhâu trọng yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hởngtrực tiếp đến quá trình sản xuất
Hình thức trả lơng này có 2 loại đơn giá :
+ Đơn giá cố định : Dùng để trả cho những loại sản phẩm đã hoàn thành.+ Đơn giá luỹ tiến : Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức sảnphẩm
Trang 8Hình thức này thờng đựơc áp dụng cho những công việc lao động giản
đơn có tính chất đột xuất nh vận chuyển, bốc vác,… Nh.Tổng tiền lơng cần trảcho một công nhân hay một tập thể đợc quy định trớc cho một khối lợng côngviệc xác định phải hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định
1.3.2 Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng tính theo côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý chi trả lơng
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng trả theo thời gian, tiền lơng trả theo sản phẩm; lơng khoán
- Tiền lơng trả cho thời gian công nhân viên ngừng việc đi học tập tự
vệ, hội nghị, nghỉ phép năm,… Nh
- Các loại phụ cấp làm đêm,
- Làm thêm giờ, phụ cấp độc hại,… Nh
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên,
Trong công tác hạch toán và phân tích tiền lơng có thể chia ra tiền lơngchính và tiền lơng phụ:
+ Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho thời gian ngời lao động làm nhiệm
vụ chính của mình theo nhiệm vụ đợc giao theo hợp đồng lao động,… Nh
+ Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho ngời lao động thực hiện các nhiệm
vụ khác do doanh nghiệp điều động nh hội họp, tập tự vệ và lơng trả cho thờigian công nhân nghỉ phép năm theo chế độ
Để quản lý tốt quỹ lơng, doanh nghiệp luôn luôn phải gắn tiền lơng vớinăng suất và hiệu quả lao động, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phảicao hơn tốc độ tăng tiền lơng
1.3.3 Các khoản trích theo lơng
1.3.3.1 Quỹ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụnglao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc và theo nguyên tắchạch toán độc lập Quỹ BHXH đóng tại các doanh nghiệp bằng 20% so với
Trang 9tổng quỹ lơng cấp bậc cộng phụ cấp Trong đó cơ cấu nguồn quỹ đợc quy
định :
+ Ngời sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ lơng phải trả của
ng-ời tham gia BHXH trong doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
+ 5% trừ vào lơng của CNV
Quỹ BHXH dùng chi: BHXH trả thay lơng trong thời gian ngời lao động
ốm đau, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc; chi trợ cấp
hu trí cho ngời lao động về nghỉ hu, trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dỡng cho
ng-ời lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1.3.3.2 Quỹ BHYT
Quỹ BHYT đợc hình thành từ sự đóng góp của những ngời tham giaBHYT và một phần hỗ trợ của Nhà nớc Cụ thể :
+ 1% ngời lao động phải nộp
+ 2% từ quỹ lơng thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh
Quỹ BHYT chi cho việc khám chữa, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoạitrú, … Nh chi phí khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động
1.3.3.3 Kinh phí công đoàn
Nguồn thu chủ yếu của công đoàn dựa trên cơ sở trích lơng thực tế phátsinh với tỷ lệ quy định là 2% và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.Công đoàn cơ sở nộp 50% KPCĐ thu đợc lên công đoàn cấp trên, còn lại 50%dùng để chi tiêu cơ sở
Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý.Các khoản chi thuộc 3 quỹ này, doanh nghiệp đợc các cơ quan quản lý uỷquyền chi hộ trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ, nhng phải thanh quyết toánkhi nộp các quỹ đó hàng quý cho các cơ quan quản lý Nhìn chung, các khoảnchi trên chỉ hỗ trợ ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ ngời lao động trong trờng hợpkhó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
1.4.Tính lơng và các khoản trợ cấp BHXH
1.4.1 Hạch toán lao động.
9
Trang 10Việc hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tổchức hạch toán về lao động thờng do bộ phận tổ chức lao động, nhân sự củadoanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, các chứng từ ban đầu về lao động vẫn làcơ sở để chi trả lơng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động và tàiliệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vận dụng
ở doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải vận dụng và lập các chứng từ ban
đầu về lao động phù hợp với yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy
đủ số lợng, chất lợng lao động
Doanh nghiệp cần hạch toán đợc số lợng và chất lợng lao động Để làm
đợc việc đó thì doanh nghiệp phải sử dụng các chứng từ ban đầu sau:
- Bảng chấm công: (Mẫu 01- LĐTL) bảng này do các tổ sản xuất hoặccác phòng ban lập nhằm cung cấp chi tiết số ngày công cho từng ngời lao
động theo tháng hoặc theo tuần ( tuỳ thuộc vào cách chấm công và cách trả
l-ơng ở doanh nghiệp)
- Phiếu nghỉ hởng BHXH, (Mẫu 03- LĐTL) chứng từ này do các cơ sở y
tế đợc phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gianngời lao động đợc nghỉ và hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.(mẫu 06- LĐTL) Mục đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việchoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động làm cơ sở để lập bảngthanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này do ngời giaoviệc lập, phòng lao động tiền lơng thu nhận và ký duyệt trớc khi chuyển đến
kế toán làm chứng từ hợp pháp để trả lơng
- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ.(Mẫu 07- LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08- LĐTL)
Phiếu này là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán vềkhối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khithực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao độngcho ngời nhận khoán
-Biên bản điều tra tai nạn lao động ( Mẫu 09- LĐTL)
1.4.2 Tính lơng và trợ cấp BHXH.
Hiện nay, nhà nớc cho phép trả lơng cho ngời lao động theo tháng hoặctheo tuần Việc tính lơng và các khoản trợ cấp BHXH, kế toán phải tính riêng
Trang 11cho từng ngời lao động, tổng hợp lơng theo từng tổ sản xuất, từng phòng banquản lý Trờng hợp trả lơng cho tập thể ngời lao động, kế toán phải tính lơngphải trả cho từng việc khoán và hớng dẫn chia lơng cho từng thành viên trongnhóm tập thể đó theo các phơng pháp chia lơng nhất định nhng phải đảm bảocông bằng và hợp lý.
Căn cứ các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lơng và trợ cấpBHXH đợc phê duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:
- Bảng thanh toán tiền lơng ( Mẫu số 02-LĐTL)
Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng (ban) quản lý mở một bảng thanh toán lơng,trong đó kê tên và các khoản lơng đợc lĩnh của từng ngời trong đơn vị;
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) mở và theo dõi cho cảdoanh nghiệp về các chỉ tiêu: họ, tên, và nội dung từng khoản BHXH ngời lao
1.5 Tổ chức kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Hàng tháng, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải tổng hợptiền lơng phải trả trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng và tính BHXH, BHYT,KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí kinh doanh theo mức lơng quy định củachế độ Việc tổng hợp số liệu này, kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng vàBHXH
- Trên bảng phân bổ tiền lơng và BHXH kế toán lập hàng tháng trên cơ
sở các bảng thanh toán lơng đã lập theo các tổ, (đội) sản xuất, các phòng, banquản lý, các bộ phận kinh doanh và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ,mức trích trớc tiền lơng nghỉ phép… Nh
11
Trang 12- Căn cứ vào các bảng thanh toán lơng kế toán tổng hợp và phân loại tiềnlơng phải trả theo từng đối tợng sử dụng lao động, theo nội dung lơng trả trựctiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan,đồng thời cóphân biệt tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp,… Nh để tổng hợp sốliệu ghi vào cột ghi “Có TK 334- Phải trả công nhân viên vào các dòng phùhợp.
- Căn cứ vào tiền lơng cấp bậc, tiền lơng thực tế phải trả và các tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, trích trớc tiền lơng nghỉ phép,… Nh kế toán tính và ghi sốliệu vào các cột liên quan trong biểu
- Số liệu ở bảng phân bổ tiền lơng và BHXH do kế toán tiền lơng lậpxong sẽ chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đốichiếu
1.5.1 Tài khoản sử dụng
Để tiến hành kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sửdụng một số tài khoản sau:
- Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên Tài khoản này dùng để phản
ánh tiền lơng và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thởng… Nh thanhtoán khác có liên quan đến thu nhập của công nhân viên
-Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác Tk này dùng để phản ánh cáckhoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xãhội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừvào lơng, các khoản cho vay, cho mợn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý -TK 338 có 6 Tài khoản cấp 2
TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 13Ngoµi ra kÕ to¸n cßn sö dông mét sè tµi kho¶n kh¸c nh TK 335- Chi phÝph¶i tr¶, TK 622- Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp, TK 627 Chi phÝ s¶n xuÊt chung,
- Nh©n viªn b¸n hµng, qu¶n lý doanh nghiÖp
2 TrÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cña c«ng nh©n s¶n xuÊt
3 TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n s¶n xuÊt nghØ phÐp
13
TK622
TK627
TK641,TK642 TK338
TK111 TK112
(10)
(1) TK334
TK335 (3)
(2) (11)
(9)
Trang 144 các khoản trích theo long:KPCĐ,BHYT,BHXH (19%), công nhânphải chịu (6%)
5 Trợ cấp BHXH phải trả cho CNV tại DN
6 Khấu trừ vào lơng tiền tạm ứng không chi hết
7 Khấu trừ vào lơng tiền phạt về bồi thờng vật chất ngời lao động phảichịu
8 Rút TGNH về quỹ TM
9 Dùng TM trả lơng cho CNV
10.Trả lơng bằng TGNH
Trang 15
Chơng 2
Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Xí nghiệp may X19- công ty 247 Bộ Quốc Phòng
Nhiệm vụ của trạm may đo lúc đó là : May quân phục K82 cho sĩ quancấp tá của quân chủng Phòng Không và từng bớc xây dựng trạm vững mạnhtoàn diện Biên chế tổ chức ban đầu gồm 12 cán bộ , QNCN, CNVQP Thànhlập và hoạt động trong cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, toàn bộ nhà xởng,máy móc, trang thiết bị và tiền lơng của cán bộ, công nhân viên đều do ngânsách Quân đội cấp Trong những ngày đầu mới thành lập, trạm mới chỉ có 27cán bộ công nhân viên, cơ sở trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu ( 25 máykhâu đạp chân của Sài Gòn và Trung Quốc ), trình độ cán bộ, công nhân cònthấp, quy mô sản xuất nhỏ hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh còn cónhiều hạn chế Từ năm 1983 đến năm 1991, trạm vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa
đào tạo bồi dỡng tay nghề cho cán bộ, nhân viên, vừa chủ động đề nghị cấptrên đầu t, mua sắm đổi mới trang thiết bị nâng cao chất lợng sản phẩm, mởrộng quy mô sản xuất
Cùng với sự chyển đổi nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc ngày
20 tháng 5 năm 1991, Bộ quốc phòng đã quyết định thành lập Công ty 247trực thuộc Cục hậu cần Thực hiện nghị định 388 của Chính phủ, từ ngày22/7/1993 Công ty chính thức là doanh nghiệp của Nhà nớc, thực hiện hạchtoán kinh tế độc lập Đến tháng 10 năm 1996 theo quyết định của Bộ quốc phòng,Công ty may đo X19 trở thành Công ty 247 có tài khoản và con dấu riêng
TK Số 4311 - 0100230 - 01 Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quân đội
TK Ngoại tệ số 361 -111- 055 - 083 Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.Mã số thuế 0100385835-1
15
Trang 16Trụ sở chính: 311 Đờng Trờng Chinh - Thanh Xuân - Hà Nội.
Điện thoại: 8531153 - 8537502 - 8531908 / FAX: 8530154
Sau năm năm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong cơ chế thịtrờng có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế khác Là một doanhnghiệp kinh tế quốc phòng, nhng tỉ lệ hàng quốc phòng mà cấp trên giao chocông ty rất ít (khoảng 15%) còn lại chủ yếu là hàng kinh tế Do đó công typhải tự đổi mới tổ chức đào tạo tay nghề, đầu t mua sắm trang thiết bị, tìmkiếm khách hàng, tự khẳng định uy tín của mình đối với khách hàng và đãthực sự đứng vững trong cơ chế thị trờng
Công ty 247- BQP đợc nhà nớc giao vốn, hoạt động theo phơng thức tựhạch toán, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc Cho nên ngoài nhiêm vụ chính là may đo quân phục cho các cán bộchiến sĩ quân đội theo kế hoạch đợc giao hàng năm của Bộ quốc phòng, Công
ty đã chủ động tìm kiếm, khai thác nguồn hàng bên ngoài để ký kết các hợp
đồng kinh tế về may đo trang phục cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhucầu nhằm tăng doanh lợi cho bản thân công ty cũng nh các khoản đóng gópcho Nhà nớc, chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên
Công ty 247- BQP là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độclập, chịu ảnh hởng trực tiếp của quy luật cung cầu trên thị trờng Vì vậy màCông ty đã gặp không ít khó khăn do phải cạnh tranh gay gắt với nhiều tổchức kinh tế khác hoạt động sản xuất kinh doanh trong cùng ngành nhng với
sự sáng tạo và năng động của ban lãnh đạo cũng nh sự cần cù và yêu nghề, ýthức trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên, Công ty đã dẫn gỡ bỏ nhữngkhó khăn nhanh chóng nắm bắt thị trờng và đang từng bớc khẳng định vị trí vàvai trò của mình trên thị trờng
Công ty 247 hiện nay có 3 đơn vị thành viên: Xí nghiệp may X19, Chinhánh phía Nam, Liên doanh với công ty Hoàng Long Xí nghiệp May X19 làmột đơn vị hạch toán độc lập thuộc công ty 247- Bộ Quốc Phòng Đến nay, Xí nghiệp May X19 đã lớn mạnh lên rất nhiều Hiện nay Xínghiệp đang quản lý gần 1300 công nhân viên cới một khối lợng máy móclớn, hiện đại có giá trị gần 14 tỷ đồng chủ yếu đợc nhập từ Nhật và Đức, có hệthống nhà xởng đợc thiết kế đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là trang phục của cán bộ công nhân viêncác ngành đặc thù nh công an, an ninh, kiểm lâm, hải quan… Nh Và các loại sảnphẩm khác sản xuất theo đơn đặt hàng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế thị trờng, nhu cầu của khách hàng ngày một nhiều và với mục tiêu
Trang 17mở rộng quy mô, tăng thu nhập cho Công ty, Xí nghiệp May X19 đã và đangngày một nỗ lực vơn lên tìm kiếm mở rộng thị trờng cả trong và ngoài n-ớc.Theo công văn số 1121058/GB ngày 21/07/1997 của Sở kế hoạch và đầu t
Hà Nội cấp về đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu, Xí nghiệp đã chủ động tìmkiếm bạn hàng quốc tế Tính đến nay, Xí nghiệp đã xuất khẩu đợc hơn2.000.000 sản phẩm sang thị trờng lớn nh: châu Âu, châu Mỹ… Nh
Với cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên của
Xí nghiệp cùng với việc đổi mới hoàn thiện công nghệ sản xuất, Xí nghiệp đãngày một lớn mạnh lên trông thấy Đến nay Xí nghiệp đã đạt đợc kết quả rất
đáng tự hào Cụ thể:
17
Trang 18Một số thông tin chung về Xí nghiệp May X19- Công ty 247- BQP.
Xí nghiệp đợc thành lập năm 1983
TK Số 4311 - 0100230 - 01 Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quân đội
TK Ngoại tệ số 361 -111- 055 - 083 Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.Mã số thuế 0100385835-1
Trụ sở chính: 311 Đờng Trờng Chinh - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 8531153 - 8537502 - 8531908 / FAX: 8530154
Hiện nay tổng vốn kinh doanh là :38.700.000.000đ Trong đó vốn cố
1.306.430.9951.356.174.383800.000
32.798.269.635
1.633.611.2501.645.981.616
815.000
36.745.175.000
2.185.000.0002.205.000.000860.000
5.8325.0422.67
12.0333.7533.96
Từ kết quả trên cho thấy Xí nghiệp đang hoạt động rất hiệu quả, côngtác sản xuất kinh doanh thuận lợi, đời sống công nhân viên ổn định và ngàycàng tăng lên Điều đó sẽ động viên tinh thần công nhân viên toàn xí nghiệp,
cố gắng nỗ lực hơn nữa để xí nghiệp may X 19 nói riêng và toàn công ty 247
Trang 19nói chung ngay một phát triển mạnh và khẳng định vị trí của mình trên thị ờng trong nớc và ngoài nớc.
tr-2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp X19
Xí nghiệp may X19 có tổng diện tích mặt bằng là 10.500m2 bao gồmmột cửa hàng giới thiệu sản phẩm, một khu văn phòng và 3 khu nhà xởng sảnxuất, hai kho nguyên vật liệu và thành phẩm, máy móc thiết bị có khoảng 800chiếc máy may 1 kim, máy chuyên dùng các loại là 235 chiếc Toàn Xí nghiệp
có tổng số gần 1400 cán bộ công nhân viên có trình độ, nghiệp vụ chuyênmôn đợc phân công công việc hợp lý
Xí nghiệp X19 là một doanh nghiệp Nhà nớc có nhiệm vụ :
- Chủ động khai thác các nguồn hàng may mặc phục vụ nhu cầu trong vàngoài quân đội đặc biệt là khai thác các nguồn hàng trang phục của các cơquan ban ngành Nhà nớc cũng nh nhu cầu may mặc dân sinh
- Chủ động quan hệ, giao dịch tìm kiếm thị trờng, lo đủ và d việc làmcho công nhân, tổ chức huấn luyện, đào tạo tay nghề cho cán bộ, công nhân
- Tìm các giải pháp quản lý, chỉ đạo hớng dẫn công nghệ, nâng cao chấtlợng sản phẩm và tổ chức tiêu thụ hết số sản phẩm làm ra, củng cố từng bớc
uy tín và vị thế của Công ty trên thị trờng
- Trực tiếp thực hiện và bảo đảm các chế độ quyền lợi của ngời lao
động theo quy định của luật lao động và chỉ đạo của giám đốc Công ty
- Xí nghiệp X19 sản xuất hàng may mặc theo quy trình công nghệkhép kín: cắt may và hoàn thiện bằng các máy móc chuyên dùng
XN tổ chức sản xuất kinh doanh theo 5 phân xởng, mỗi phân xởng
có chức năng nhiệm vụ sản xuất khác nhau
Trang 20Đây là quy trình công nghệ với các đặc trng là tính thẳng tuyến, tính liêntục nhịp nhàng, là quy trình công nghệ sản xuất này sẽ giúp cho công việc đợctiến hành một cách nhanh chóng, khối lợng sản phẩm đợc sản xuất ra nhiềuhơn và đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm.
Tổ chức sản xuất cuả xí nghiệp bao gồm 5 phân xuởng :
Trang 21- Phân xởng cắt: Nhận lệnh sản xuất và các phiếu may đo từ phòng kếhoạch để cắt theo đúng số đo của từng ngời, từng đơn vị ghi trên phiếu may
đo, thực hiện cắt bán thành phẩm hoàn thiện để chuyển giao cho các phân ởng may Bán thành phẩm hoàn thiện bao gồm: bán thành phẩm chính, mex,cạp, khóa, lót túi… Nh.( riêng áo sau khi cắt xong còn phải ép keo cổ, măng xec,
x-ve áo, nắp túi… Nh)
- Phân xởng may 1, may 2 : Thực hiện công nghệ may và hoàn thiện cácloại sản phẩm nh trang phục cua các ngành đặc thù ( công an, hải quan, kiểmlâm… Nh)
- Phân xởng may cao cấp: Cũng thực hiện công nghệ may và hoàn thiệnsản phẩm nh phân xởng may 1, may 2 nhng còn có thêm nhiệm vụ là may cácloại sản phẩm phức tạp hơn, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp hơn nh: quần áocomple, áo măng tô, áo đông len 2 lớp, váy, áo gile… Nh
- Phân xởng hoàn thiện : Có nhiệm vụ thùa khuy, đính cúc, là, đóng gói,dán nhãn mác lên bao bì sản phẩm
- Kho thành phẩm: có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm lần cuối,
đóng gói và chuyển trả cho khách hàng
Đối tợng chế biến là vải, vải đợc cắt và may thành các chủng loại, mặthàng khác nhau, công nghệ may theo hai giai đoạn là cắt may và hoàn thiệnsản phẩm
Khi vải đợc xuất kho xuống phân xởng cắt theo phiếu xuất kho Phân ởng cắt làm nhiệm vụ công nghệ cắt - đóng gói đơn chiếc bán thành phẩm,
x-đánh số thứ tự theo từng đơn đặt hàng, sau đó bán thành phẩm đợc chuyển đến
3 phân xởng : Phân xởng may I, may II và phân xởng may cao cấp, tại cácphân xởng này, mỗi một công nhân phải may hoàn thiện sản phẩm hoànchỉnh Cũng tại mỗi phân xởng đó đều có nhân viên KCS kiểm tra chất lợng,quy cách, mẫu mã sản phẩm trớc khi chuyển cho phân xởng hoàn thiện Phânxởng hoàn thiện tiến hành thùa khuy, đính cúc, là đóng gói, dán mác lên baobì và nhập kho thành phẩm Nh vậy Xí nghiệp May X19 có quy trình côngnghệ sản xuất kiểu liên tục
2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp X19:
Xí nghiệp May X19 là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thuộc công ty247-Bộ Quốc Phòng Bộ máy quản lý đợc tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt Làdoanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, bộ máy quản lý tại xí nghiệp đợc
21
Trang 22tổ chức theo mô hình một cấp trực thuộc Quân chủng Phòng không- Khôngquân, cơ cấu quản lý của xí nghiệp bao gôm:
- Ban giám đốc:
+Giám đốc xí nghiệp+ Phó giám đốc điều hành nội bộ+ Phó giám đốc kế hoạch
- Các phòng chức năng:
+Phòng kế hoạch+Phòng kinh doanh- xuất nhập khẩu+Phòng kế toán tài chính
+Phòng kỹ thuật+Phòng chính trị+ Phòng bảo vệ+Cửa hàng Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận nh sau:
- Giám đốc: đợc Bộ Quốc phòng - Quân chủng Phòng không ra quyết
định bổ nhiệm Là đại diện pháp nhân của Công ty, Giám đốc là ngời lãnh đạocao nhất trong công ty,chịu trách nhiệm cao nhất trớc ngời bổ nhiệm và trớcpháp luật về mọi hoạt động SXKD của Công ty
- Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc Giám đốc phâncông nhiệm vụ và công việc cụ thể Có hai phó Giám đốc:
+ Phó giám đốc kinh doanh điều hành hoạt động của Phòng Kế hoạch, phòng kinh doanh, có trách nhiệm báo cáo thờng xuyên về xây dựng kếhoạch, giám đốc kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, phơng án SXKD phục
vụ cho việc mở rộng hoạt động và qui mô của Xí nghiệp
+ Phó giám đốc nội bộ: xây dựng và đề xuất với giám đốc về định mứcsản xuất hàng hóa, bảo đảm thực hiện tốt về sản xuất kinh doanh của Công ty,trực tiếp quản lý các phân xởng, điều hành và thực hiện kế hoạch sản xuất,duy trì và tổ chức các biện pháp an toàn vệ sinh lao động, báo cáo định kỳ vềtiến bộ sản xuất, chất lợng sản phẩm, nhu cầu về NVL sản phẩm hàng hóa vànhững NVL còn tồn đọng Đợc giám đốc ủy quyền ký toàn bộ các Phiếu nhập
Trang 23vật t hàng hóa, sản phẩm và ký Phiếu xuất vật t, hàng hóa cho sản xuất.
- Phòng Kinh doanh: Có 1 trởng phòng và 5 nhân viên chức năng chính
là khai thác mua vật t nguyên liệu, nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, ký kết cácHợp đồng kinh tế, quảng cáo, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, làm thủ tục hải quantham gia các hoạt động kinh doanh, thơng mại của Công ty, tiến hành các hoạt
động chào hàng nhằm thu hút nhiều bạn hàng tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnhcác hoạt động bán hàng với hiệu quả cao nhất, nắm chắc thông tin về giá cả,
về biến động hàng hóa trên thị trờng, làm tham mu cho Giám đốc đàm phánvới bạn hàng để bảo đảm mua bán với giá cả hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đốivới Công ty do giá cả gây nên
- Phòng Kỹ thuật: Có 1 trởng phòng và 9 nhân viên chịu trách nhiệm
tr-ớc Giám đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao nguyên phụ liệu,
định mức lao động, chất lợng từng loại sản phẩm; Tổ chức thiết kế, chế mẫucác loại sản phẩm theo ý tởng khách hàng kết hợp với Phòng Kinh doanh xuấtnhập khẩu đa ra nhiều mẫu hàng đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng;Nghiên cứu cải tiếng qui trình công nghệ để bảo đảm sản xuất đạt năng suấtcao; Phối hợp với các bộ phận để giải quyết những khiếu nại của khách hàng
về chất lợng sản phẩm
- Phòng Kế hoạch: Có 1 trởng phòng và 8 nhân viên xây dựng kế hoạchSXKD, đôn đốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch ở các phòng, phân xởngsản xuất Cân đối vật t cho sản xuất, giải quyết mọi vớng mắc về vật t trong cảquá trình hoạt động SXKD của Công ty; Nắm và tổng hợp kết quả thực hiện
kế hoạch báo cáo Giám đốc và các cấp có thẩm quyền
- Phòng Chính trị: Có 1 trởng phòng và 2 nhân viên Tiến hành giáo dụcchính trị, t tởng trong Công ty theo chủ trơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc;Ban hành soạn thảo các qui định về mọi hoạt động có liên quan tới Đảng,công tác chính trị đoàn thể nh: công đoàn, đoàn viên, thanh niên góp phầnlàm cho Công ty phát triển về mọi mặt; Cùng các cấp lãnh đạo bồi dỡng, đàotạo và tuyển chọn cán bộ để bố trí vào các cơng vị lãnh đạo, động viên khenthởng kịp thời những gơng việc tốt
- Phòng Kế toán: Có 1 trởng phòng và 5 nhân viên Chịu trách nhiệmquản lý và đa vào sử dụng có hiệu quả nhất các loại vốn và quỹ Công ty, thựchiện bảo toàn vốn; Hớng dẫn các bộ phận của Công ty mở các loại sổ sách vàthực hiện chế độ thống kê, kế toán theo đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê Tổchức ghi chép hạch toán theo từng khoản mục, kiểm tra, phân tích kết quả
23
Trang 24hoạt động SXKD của Công ty; Theo dõi đôn đốc việc thực hiện hoạt độngkinh tế đã ký, các đơn đặt hàng đã đợc xác nhận Thanh toán thu hồi công nợ
đúng hạn, chủ trì việc khiếu nại của khách hàng
- Phòng bảo vệ: Điều tra, bảo vệ tài sản, thiết bị của Công ty đồngthời giữ nghiêm kỷ luật lao động
- Cửa hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, bán và giớithiệu các sản phẩm của Công ty, tiếp nhận các đơn đặt hàng
Các phòng ban này không theo dõi, trực tiếp chỉ đạo đến từng phân xởngnhng có nhiệm vụ theo dõi, hớng dẫn đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các quytrình công nghệ, quy phạm tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật… Nh giúp bangiám đốc đề ra các quyết định quản lý kịp thời và hiệu quả
Trang 25Sơ đồ 2.2 – Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp X19.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp X19:
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức tập trung, hìnhthức tổ chức này xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chứcquản lý phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ kế toán tại Xí
Phòng kỹ thuật
Phòng chính trị
Phòng bảo vệ
Phân x ởng hoàn thiện
Cửa hàng
Trang 26nghiệp Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện ở bộ phận kế toán của Xínghiệp, từ việc thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập các báocáo kế toán Các phân xởng không tổ chức kế toán nói riêng.
u thế của việc tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung là toàn bộthông tin đợc nắm bắt, từ đó có thể kiểm tra, đánh giá, chỉ đạo kịp thời Đặctrng của phơng pháp này là mọi nhân viên kế toán đợc điều hành trực tiếp bởimột ngời lãnh đạo - kế toán trởng
Hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng hiện nay là hình thức
"Nhật ký chung" Phơng pháp kế toán bán hàng tồn kho mà Xí nghiệp đang ápdụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên Cũng nh nhiều loại hình doanhnghiệp khác Xí nghiệp áp dụng niên độ kế toán là một năm và kỳ kế toán làmột tháng
Việc hạch toán ban đầu ở các phân xởng đợc thực hiện bởi các nhânviên thống kê, chịu trách nhiệm theo dõi từ khâu nhập nguyên vật liệu đếnkhâu xuất trả khách hàng
Tại các kho và các phân xởng đều bố trí các nhân viên thống kê Cácnhân viên thống kê có nhiệm vụ tho dõi việc nhập nguyên vật liệu (hoặc bánthành phẩm), giao thành phẩm xuống kho thành phẩm; theo dõi năng suất lao
động của từng công nhân làm căn cứ để kế toán tiền lơng tính trả lơng chocông nhân viên
Còn tại phòng kế toán bố trí 5 bộ phận kế toán:
- Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
- Kế toán chi tiết kiêm kế toán thanh toán
- Kế toán tiền lơng
Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng : Tổ chức và điều hành mọi hoạt động trong phòng Kếtoán, chịu trách nhiệm xét duyệt báo cáo tài chính và cung cấp cho các đơn vị,các cơ quan bên ngoài theo qui định; tổ chức việc thu thập thông tin qua các
bộ phận, các phần hành kế toán đồng thời cung cấp thông tin qua các báo cáo
và t vấn cho các cấp độ quản trị trong doanh nghiệp khi có nhu cầu thông tincần xử lý
Trang 27- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu do kếtoán viên cung cấp, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, ghi sổtổng hợp làm căn cứ lập các báo cáo tài chính của Xí nghiệp.
- Kế toán nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ, tính toán phân bổ chiphí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ
- Kế toán chi tiết kiêm kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi chitiết tất cả các khoản phát sinh để lập các sổ chi tiết làm căn cứ để lập các sổtổng hợp nh sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổnhật ký chi, thu tiền… Nh Đồng thời, quản lý các khoản vốn bằng tiền và tiếnhành phát lơng cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán tiền lơng: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán chi tiêt, tổng hợp vềlao động và tiền lơng Theo dõi và thanh toán các khoản phải trả với ngời lao
động Tham gia lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp, cung cấp tài liệu đểlập dự toán chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp Thu thập các thông tin về lao động, tiền lơng để lập các báo cáo thựchiện về lao động tiền lơng Phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động trongdoanh nghiệp
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp X19.
Kê toán chi tiếtKiêm kế toán thanh toán
Kế toán tiền l
ơng
Nhân viên thống kê phân
x ởng và bộ phận kho
Trang 29Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Do Xí nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung nên các sổ kếtoán Xí nghiệp sử dụng bao gồm:
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
Trang 30- Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết thanh toán: với ngời bán, ngời mua,với NSNN, nội bộ
- Sổ chi tiết tiêu thụ
- Sổ chi tiết NVKD
2.2 Tình hình thực tế về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Xí nghiệp May X19- công ty 247- Bộ quốc phòng
2.2.1 Tổ chức công tác quản lý và hạch toán lao động
+ Đặc điểm của lao động tại Xí nghiệp May X19
Là một Xí nghiệp May thuộc Bộ quốc phòng do vậy lao động trong Xínghiệp cũng có những đặc điểm riêng khác Lao động trong Xí nghiệp chủyếu là công nhân nữ Trong tổng số 1.400 lao động hiện nay thì lao động nữchiếm tới 85% vì thế sẽ ảnh hởng tới các khoản phụ cấp cho công nhân nữ.Trong Xí nghiệp có 70 ngời là quân nhân chuyên nghiệp thuộc Bộ t lệnh
Trang 31phòng không- không quân, Bộ quốc phòng Trong những năm gần đây, số ợng lao động trong xí nghiệp ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu mở rộngsản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trờng.
l-+ Phân loại lao động
Cơ cấu lao động trong Xí nghiệp có thể chia ra nh sau:
- Lao động trực tiếp: Là những công nhân cắt, may, là, thùa đính,vắt sổ, nhặt chỉ, tẩy bẩn, cài khuy, gấp áo, vắt gấu quần, kiểm hoá… Nh.nhữngcông nhân này làm việc theo dây chuyền công nghệ của Xí nghiệp
- Lao động gián tiếp: Là những nhân viên quản lý làm việc tại cácphòng ban của Xí nghiệp nh phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Kinh doanh, Kếtoán… Nh Các nhân viên thống kê phân xởng, quản lý phân xởng và các tổ trởngcủa các phân xởng May 1, may 2, may cao cấp, phân xởng hoàn thiện, khothành phẩm… Nh
+ Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là” Bảng chấm công” Bảngnày đợc lập hàng tháng, nó phản ánh số ngày công nhân viên làm việc thực tế,
số giờ làm thêm của ngời lao động Bảng chấm công là cơ sở cho việc tínhtoán kết quả lao động của từng cá nhân, của từng ngời lao động Bảng chấmcông do thống kê phân xởng lập ra Dới đây là Bảng chấm công tháng 2/2005
đợc trích của nhân viên quản lý phân xởng may 1 và công nhân may của tổ phân xởng may 1.Bảng 2.1
Trong “ Bảng chấm công” ghi rõ số ngày làm việc, số giờ làm thêm, sốngày nghỉ để từ đó làm cơ sở tính lơng cho ngời lao động trong đơn vị
Cách ghi chép và trình tự luân chuyển chứng từ này nh sau:
Hàng ngày thống kê phân xởng, ngời chấm công của các phòng ban ghivào bảng chấm công ngày làm việc thực tế, số giờ làm thêm và số ngày nghỉtheo chế độ ốm đau, thai sản… Nh của từng ngời trong phòng ban phân xởng Sốgiờ làm thêm đợc ghi ngay bên dới ngày công đi làm và đợc cộng luỹ kế tuần