Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quátrình hạch toán lơng tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiệnlại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nớc, đồn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nêu ra 3 yếu tố của lao động, đó là: lao động của con ngời, đốitợng lao động và công cụ lao động Thiếu một trong ba yếu tố đó quátrình sản xuất sẽ không diễn ra Nếu xét về mức độ quan trọng thì lao
động của con ngời là yếu tố đóng vai trò quyết định nhất Không có sựtác động của con ngời vào t liệu sản xuất (2 yếu tố sau) thì t liệu sảnxuất không thể phát huy đợc tác dụng
Đối với ngời lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt đợc lợiích cụ thể, đó là tiền công (lơng) mà ngời sử dụng lao động của họ sẽtrả Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn) rất đợc ngời lao động quan tâm Trớc hết là họ muốn biết l-
ơng chính thức đợc hởng bao nhiêu, họ đợc hởng bao nhiêu cho bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và họ có trách nhiệm
nh thế nào với các quỹ đó Sau đó là việc hiểu biết về lơng và cáckhoản trích theo lơng sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nớcquy định về các khoản này, qua đó biết đợc ngời sử dụng lao động đãtrích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay cha Cách tính lơng của doanhnghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy đợc quyền lợi của mìnhtrong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chấtlợng lao động của doanh nghiệp
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quátrình hạch toán lơng tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiệnlại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nớc, đồng thời qua
đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đợc quan tâm bảo đảm vềquyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiệnhạch toán lơng còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhâncông vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờgiá cả hợp lý Mối quan hệ giữa chất lợng lao động (lơng) và kết quảsản xuất kinh doanh đợc thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúprất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đa ra các quyết
định chiến lợc để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lơng, trong thờigian trực tập tại Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD I, nhờ sựgiúp đỡ của phòng kế toán và sự hớng dẫn của Thầy giáo, em đã đi sâutìm hiểu đề tài: “Hạch toán tiền lơng và bảo hiểm”
Nội dung của chuyên đề đợc xây dựng gồm 3 chơng:
Ch
ơng I : Những lý luận cơ bản về tiền lơng và bảo hiểm
Ch
ơng II : Thực trạng hạch toán tiền lơng và bảo hiểm tại công ty
cổ phần đầu t và xây dựng HUD 1.
Trang 2ơng III: Nhận xét, đánh giá và một số đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác hạch toán tiền lơng và bảo hiểm ở công ty cổ phần đầu t và xây dựngHUD 1
Trang 3Chơng I
Những lý luận cơ bản về tiền lơng và
bảo hiểm
I - Khái quát chung về tiền lơng
ở Việt Nam trớc đây, trong nền kinh tế bao cấp, tiền lơng đợchiểu là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách
có kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhiều thành phần kinh tếtham gia hoạt động kinh doanh nhng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc,tiền lơng đợc hiểu theo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế đó Nhànứơc định hớng cơ bản cho chính sách lơng mới bằng một hệ thống đ-
ợc áp dụng cho mỗi ngời lao động làm việc trong các thành phần kinh
tế quốc dân và Nhà nớc công nhận sự hoạt động của thị trờng sức lao
động
Quan niệm hiện nay của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
“Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giátrị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động vàngời sử dụng sức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luậtkinh tế, trong đó có quy luật cung – cầu”
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thịtrờng, tiền lơng và tiền công của ngời lao động ở khu vực sản xuấtkinh doanh do thị trờng quyết định Nguồn tiền lơng và thu nhập củangời lao động là lấy từ hiệu quả sản xuất kinh doanh (một phần tronggiá trị mới sáng tạo ra) Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc vềtiền lơng đối với khu vực sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệpphải bảo đảm cho ngời lao động có thu nhập tối thiểu bằng mức lơngtối thiểu do Nhà nớc ban hành để ngơì lao động có thể ăn, ở, sinh hoạt
và học tập ở mức cần thiết
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hởnglơng theo chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy định theo chức danh và tiêuchuẩn, trình độ nghiệp vụ cho từng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy
từ ngân sách Nhà nớc
Tuy khái niệm mới về tiền lơng đã thừa nhận sức lao động làhàng hoá đặc biệt (là tổng thể của các mối quan hệ xã hội) và đòi hỏiphải trả lơng cho ngời lao động theo sự đóng góp và hiệu quả cụ thểnhng do đang ở thời kỳ chuyển đổi nên tất cả các đơn vị sản xuất kinhdoanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp ở khu vực Nhà nớc ở nớc tacha hoàn toàn hoạt động trả lơng nh các đơn vị sản xuất t nhân, cần có
đầy đủ thời gian chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho việc trả lơng theo hớngthị trờng
ý nghĩa của tiền lơng đối với ngời lao động, đối với doanhnghiệp sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ 4 chức năng:
Trang 41 Chức năng thớc đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phùhợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động
2 Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làmviệc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng bảo đảm bù đắp đợcsức lao động đã hao phí cho ngời lao động
3 Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi ngời lao động làm việc
có hiệu quả thì đợc nâng lơng và ngợc lại
4 Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dàikhi ngời lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro.Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lợnglao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí
về tiền lơng là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giátrị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao
động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lơng), do đógóp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanhnghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho công nhân viên, cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Tiền lơng không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanhnghiệp thu nhập đối với ngời lao động mà còn là một vấn đề kinh tế -chính trị - xã hội mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm
II - Các hình thức trả tiền lơng
Trong các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác nhaucủa nền kinh tế thị trờng có rất nhiều loại lao động khác nhau; tínhchất, vai trò của từng loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinhdoanh lại khác nhau Vì thế, mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hình thứctrả lơng cho ngời lao động sao cho hợp lý, phù hợp với đặc điểm côngnghệ, phù hợp với trình độ năng lực quản lý
Hiện nay, việc trả lơng trong các doanh nghiệp phải thực hiệntheo luật lao động và theo Nghị định NĐ 197 CP 31-12-1994 của Thủtớng Chính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành tại điều 58 Bộluật lao động nớc ta Các doanh nghiệp có thể áp dụng 3 hình thức trảlơng nh sau:
- Hình thức trả lơng theo thời gian
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức trả lơng khoán
A Hình thức trả lơng theo thời gian:
Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lơng là thời gian làm việc
và trình độ nghiệp vụ của ngời lao động
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể
có một thang lơng riêng, trong mỗi một thang lơng lại tuỳ theo trình
độ thành thạo nghiệp vụ, kỷ luật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậclơng, mỗi bậc lơng có một mức tiền lơng nhất định
Trang 5Tiền lơng theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời giannh: tháng, tuần, ngày, giờ.
Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các
thang lơng, nó có nhiều nhợc điểm bởi không tính đợc ngời làmviệc nhiều hay ít ngày trong tháng, do đó không có tác dụngkhuyến khích tận dụng đủ số ngày làm việc quy định Lơngtháng thờng áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tácquản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc cácngành hoạt động không có tính chất sản xuất
Lơng tuần đợc trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng
tháng và số tuần thực tế trong tháng Lơng tuần áp dụng trả chocác đối tợng lao động có thời gian lao động không ổn địnhmang tính chất thời vụ
Lơng ngày trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng ngày và
số ngày làm việc thực tế trong tháng Lơng ngày thờng áp dụng
để trả lơng cho lao động trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơngcho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập hoặc làmnghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội(BHXH) Hình thức này có u điểm đơn giản, dễ tính toán, phản
ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của ngời lao
động Song, nó cha gắn tiền lơng với kết quả lao động của từngngời nên không kích thích việc tận dụng thời gian lao động,nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm
Mức lơng giờ tính dựa trên cơ sở mức lơng ngày, nó thờng đợc
áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời gian làmviệc không hởng theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là
đã tận dụng đợc thời gian lao động của công nhân nhng nhợc
điểm là vẫn cha gắn tiền lơng với kết quả lao động với từng
ng-ời, theo dõi phức tạp
Thực tế cho thấy đơn vị thời gian để trả lơng càng ngắn thì việc trả
l-ơng càng gần với mức độ hao phí lao động thực tế của ngời lao động
*Tiền lơng Tiền lơng cấp bậc Số ngày làm việc
Trang 6Số giờ làm việc theo chế độ
Hình thức trả lơng này có nhợc điểm là không phát huy đầy đủnguyên tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao
động, đến cách sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu,máy móc thiết bị, cha chú ý đến kết quả và chất lợng công tác thực tếcủa ngời lao động
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thể khắc phục
đợc nh năng suất cao nhng chất lợng kém do làm ẩu, vi phạm quytrình, sử dụng quá năng lực của máy móc đó là do quá coi trọng số l-ớng sản phẩm hoàn thành và một phần cũng do các định mức kinh tế
kỹ thuật xây dựng quá lỏng lẻo, không phù hợp với điều kiện và khảnăng sản xuất của doanh nghiệp
Bởi vậy, trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đề quan trọng
là phải xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việcxây dựng đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việcmột cách hợp lý
Tuỳ thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể ở từng doanhnghiệp, hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc vận dụng theo các phơngpháp cụ thể:
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
- Trả lơng theo sản phẩm có thởng - phạt
- Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
1 Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Với cách này, tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tríchtrực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định không chịu một sự hạn chếnào
Đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành đợcxây dựng căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thờigian hoặc định mức sản lợng cho công việc đó Ngoài ra , nếu có phụ
Trang 7cấp khu vực thì đơn giá tiền lơng còn có thêm cả tỷ lệ phụ cấp khuvực.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế có u
điểm đơn giản, dễ hiểu, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động,lơng trả cho công nhân càng cao khi sản xuất ra càng nhiều sản phẩm,
do đó khuyến khích đợc ngời công nhân nâng cao năng suất lao động
Đây là hình thức phổ biến đợc các doanh nghiệp sử dụng để tính lơngphải trả cho lao động trực tiếp.Tuy nhiên cách trả lơng này cũng cónhợc điểm nâng cao lợi ích cá nhân, không khuyến khích ngời lao
động quan tâm đến lợi ích chung của tập thể
2 Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếpcòn căn cứ vào mức độ hoàn thành tỷ lệ luỹ tiến Mức luỹ tiến này còn
có thể quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lợng Những sảnphẩm dới mức khởi điểm luỹ tiến đợc tính theo đơn giá tiền lơngchung cố định, những sản phẩm vợt mức càng cao thì suất luỹ tiếncàng lớn
Lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh
mẽ việc tăng nhanh năng suất lao động, nhng thờng dẫn đến tốc độtăng tiền lơng cao hơn tăng năng suất lao động và làm tăng khoản mụcchi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy,hình thức này đợc sử dụng nh một giải pháp tạm thời nh áp dụng trả l-
ơng ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất
đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc có thể áp dụng trong ờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó.Trờng hợp không cần thiết thì doanh nghiệp không nên sử dụng hìnhthức này
tr-3 Tiền lơng trả theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lơng của ngời đợc trả lơng theo sản phẩm gián tiếp đợcxác định bằng cách nhân số lợng sản phẩm thực tế của ngời lao độngtrực tiếp đợc ngời đó phục vụ với đơn giá lơng cấp bậc của họ (hoặcmức lơng cấp bậc nhân với tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lợng bìnhquân của ngời lao động trực tiếp)
Trang 8Tiền lơng trả theo Số lợng sản phẩm Đơn giá lơng
sản phẩm trực tiếp của công nhân trực tiếp gián tiếp
Số lợng sản phẩm của Mức lơng cấp bậc công nhân trực tiếp
100
của lao động gián tiếp Sản lợng định mức
Nh vậy:
Mức lơng cấp bậc của lao động gián tiếp
Đơn giá tiền lơng gián tiếp =
Sản lợng định mức
Hình thức trả lơng này áp dụng để trả lơng cho lao động giántiếp ở các bộ phận sản xuất nh công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữathiết bị, bảo dỡng máy móc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vậtliệu, thành phẩm
Trả lơng theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những ngờilao động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năngsuất lao động, cùng quan tâm tới kết quả chung Tuy nhiên, hình thứcnày không đánh giá đợc đúng kết quả lao động của ngời lao động giántiếp
4 Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng, phạt
Để khuyến khích ngời công nhân có ý thức trách nhiệm trongsản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thởng khi ngời côngnhân đạt đợc những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định nh thởng vềchất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vậtt
Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phívật t, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mứctiền phạt trừ vào mức tiền lơng theo sản phẩm mà họ đợc hởng
Thực chất của hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa tiền
l-ơng trích theo sản phẩm với chế độ tiền thởng, phạt mà doanh nghiệpquy định
Hình thức này đánh vào lợi ích ngời lao động, làm tốt đợc ởng, làm ẩu phải chịu mức phạt tơng ứng, do đó, tạo cho ngời côngnhân có ý thức công việc, hăng say lao động Nhng hình thức này nếulàm tuỳ tiện sẽ dẫn đến việc trả thởng bừa bãi, không đúng ngời đúngviệc, gây tâm lý bất bình cho ngời lao động
Trang 9Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lơng chomỗi công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành Ngời lao độngcăn cứ vào mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông quakhối lợng công việc mình đã hoàn thành.
Mức lơng quy định Khối lợng công việc Tiền lơng khoán công việc =
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơngiản, có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa
- Khoán quỹ l ơng
Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền lơng mà họ
sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành côngviệc đợc giao Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sảnphẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hànhkhoán quỹ lơng
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những côngviệc không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những côngviệc mà xét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặtkinh tế, thờng là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn
Trả lơng theo cách này tạo cho ngời lao động có sự chủ độngtrong việc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thờigian hoàn thành công việc đợc giao Còn đối với ngời giao khoán thìyên tâm về thời gian hoàn thành
Nhợc điểm của phơng pháp trả lơng này là dễ gây ra hiện tợnglàm bừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lợng do muốn đảm bảo thời gianhoàn thành Vì vậy, muốn áp dụng phơng pháp này thì công tác kiểmnghiệm chất lợng sản phẩm trớc khi giao nhận phải đợc coi trọng, thựchiện chặt chẽ
Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thịtrờng, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chiphí lơng là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợclựa chọn sau khi nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanhnghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phínày Thông thờng ở một doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đadạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau Vì vậy, các hình thức trả lơng đ-
ợc các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp,hoàn cảnh cụ thể để có đợc tính kinh tế cao nhất
III - Lý luận chung về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn
1 Bảo hiểm xã hội (BHXH):
Trong thực tế, không phải lúc nào con ngời cũng chỉ gặp thuậnlợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thờng Trái
Trang 10lại, có rất nhiều trờng hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phátsinh làm cho ngời ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinhsống khác nh ốm đau, tai nạn, tuổi già mất sức lao động nhng nhữngnhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất đi hay giảm đi màthậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới (khi ốm đaucần chữa bệnh ) Vì vậy, con ngời và xã hội loài ngời muốn tồn tại, v-
ợt qua đợc những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra và thực tế đã tìm ranhiều cách giải quyết khác nhau
Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, khó khăn bất lợi của mỗingời đợc cả cộng đồng san sẻ gánh chịu Còn ở xã hội phong kiếnquan lại, những lúc gặp khó khăn thì cậy nhờ ở Vua, dân c gặp khókhăn thì trông cậy vào sự đùm bọc, hảo tâm của họ hàng làng xã Nhvậy là tất cả đều ở thế bị động, thụ động trông chờ vào sự hảo tâm củaphía giúp đỡ mà hoàn toàn không đợc chắc chắn
Tiến bộ hơn, khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá pháttriển xuất hiện mối quan hệ chủ - thợ Khi hai bên cam kết về lao
động, điều kiện về sự đảm bảo một phần thu nhập để trang trải nhữngnhu cầu sinh sống thiết yếu khi ốm đau, tai nạn cho ngời lao động đã
đợc ngời lao động quan tâm đến Tuy nhiên, mới đầu do việc đảm bảonày chỉ liên quan giữa hai bên chủ- thợ mà chủ thì rõ ràng khôngmuốn chi ra, thợ thì luôn đòi hỏi, vì vậy, tranh chấp giữa họ luôn xảyra
điều kiện khách quan đó làm xuất hiện một bên thứ ba, là nhânvật đóng vai trò trung gian để giúp thực hiện những cam kết giữa chủ-thợ bằng những hoạt động thích hợp của nó Nhân vật thứ ba có đủ khảnăng và sự tín nhiệm để làm bên trung gian, đó là Nhà nớc
Nhà nớc quy định hàng tháng giới chủ phải trích ra một khoảntiền nho nhỏ đợc tính toán chặt chẽ trên cơ sở xác xuất những biến cốcủa tập hợp những ngời lao động làm thuê để giao cho bên thứ ba, khi
có biến cố thì bên thứ ba chi trả, không phụ thuộc vào giới chủ, số tiềnkhông phải dùng đến (cha phải chi trả) sẽ tồn tích lâu ngày thành quỹ
Việc Nhà nớc can thiệp vào với vai trò là bên thứ ba, một mặtlàm tăng vai trò của Nhà nớc trong nền kinh tế trong các mối quan hệxã hội, mặt khác làm tăng chi cho ngân sách Nhà nớc
Nhà nớc bằng những cơ sở lý luận khoa học đã buộc giới chủ
đóng góp vào quỹ BHXH với một khoản tiền phù hợp đủ cho ngời lao
động, đồng thời cũng yêu cầu giới thợ đóng góp một phần tiền lơngcủa mình vào quỹ để đảm bảo cho cuộc sống của chính mình
Nhờ các hoạt động của Nhà nớc này mà mâu thuẫn giữa thợ đợc giải quyết, cả hai bên đều hài lòng, cảm thấy mình có lợi và đ-
chủ-ợc bảo vệ
Nh vậy, ta có đợc khái niệm về BHXH nh sau:
“BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
đối với ngời lao động khi họ gặp phải biến cố làm giảm hoặc mất khảnăng lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một
Trang 11quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động vàngời lao động, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho ngời lao động vàgia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội”.
ở Việt Nam hiện nay, mọi ngời lao động có tham gia đóngBHXH đều có quyền hởng BHXH Đóng BHXH là tự nguyện hay bắtbuộc tuỳ thuộc vào loại đối tợng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảocho ngời lao động đợc hởng các chế độ BHXH thích hợp Phơng thức
đóng BHXH dựa trên cơ sở mức tiền lơng quy định để đóng BHXH
đối với mỗi ngời lao động
Quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH đợc tính theo tỷ lệ 20%trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngờilao động thực tế trong kỳ hạch toán
Trong đó, 15% ngời sử dụng lao động phải nộp và khoản nàytính vào chi phí kinh doanh, còn 5% do ngời lao động trực tiếp đónggóp (trừ trực tiếp vào lơng)
Chi của quỹ BHXH cho ngời lao động theo chế độ căn cứ vào:+Mức lơng ngày của ngời lao động
+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)
+Tỷ lệ trợ cấp BHXH
2 Bảo hiểm y tế (BHYT):
Gần giống nh ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thaythế hoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho ngời lao độngkhi họ gặp rủi ro ốm đau, tai nạn bằng cách hình thành và sử dụngmột quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động,nhằm đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động
Quỹ BHYT
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạmtính của ngời lao động; trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2%,khoản này đợc tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động trực tiếp nộp1% (trừ vào thu nhập)
Quỹ BHYT do Nhà nớc tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quanBHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông quamạng lới y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể vàcộng đồng xã hội để tăng cờng chất lợng trong việc khám chữa bệnh.Vì vậy, khi tính đợc mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộptoàn bộ cho cơ quan BHYT
3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Ngời lao động để bảo vệ quyền lợi của mình trớc giới chủ, họlập ra tổ chức công đoàn Tổ chức này chuyên trách việc đại diện chongời lao động để thơng thuyết với giới chủ đòi quyền lợi cho côngnhân và giải quyết các tranh chấp bất công giữa chủ- thợ
Trang 12Nguôn kinh phí cho các hoạt động của tổ chức này lấy từ quỹ
“Kinh phí công đoàn”
Quỹ KPCĐ
ở mỗi doanh nghiệp đều phải có tổ chức công đoàn để đại diệnbảo vệ quyền lợi của ngời lao động và tập thể lao động Ngời sử dụnglao động có trách nhiệm bảo đảm các phơng tiện làm việc cần thiết đểcông đoàn hoạt động Ngời làm công tác công đoàn chuyên trách doquỹ công đoàn trả lơng và đợc hởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể
nh mọi ngời lao động trong doanh nghiệp, tuỳ theo quy chế doanhnghiệp hoặc thoả ớc tập thể
Nh vậy, KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.Theo chế độ hiện hành thì kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2%trên tổng quỹ tiền lơng phải trả cho ngời lao động và ngời sử dụng lao
động phải chịu khoản chi phí này (khoản này cũng tính vào chi phíkinh doanh) Thông thờng khi xác định đợc mức tính kinh phí công
đoàn trong kỳ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cấp trên, một nửa thì
đợc sử dụng để chi tiêu cho công đoàn tại các đơn vị
IV - Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ.
1 Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động,thời gian và kết quả lao động, tính lơng và tính trích các khoản theo l-
ơng, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động
2 Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuấtkinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chépban đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp
vụ lao động tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp
3 Lập các báo cáo về lao động tiền lơng thuộc phần việc do mình phụtrách
4 Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phínhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khaithác, sử dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn cótrong doanh nghiệp
V - Chứng từ ban đầu để hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.
Sổ sách của bộ phận lao động tiền lơng trong doanh nghiệp đợclập dựa trên cơ sở các chứng từ ban đầu lập khi tuyển dụng nâng bậc,thôi việc mọi biến động về lao động đợc ghi chép kịp thời vào sổsách lao động làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độkhác cho ngời lao động đợc kịp thời
Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chépkịp thời chính xác số ngày công giờ công làm việc thực tế cũng nhngày nghỉ việc ngừng việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản
Trang 13xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lơngphải trả cho từng ngời.
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạchtoán thời gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng
để ghi chép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán
bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban Bảng chấm công phải lậpriêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng.Danh sách ngời lao động ghi trong sổ danh sách lao động của từng bộphận đợc ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớpnhau Tổ trởng tổ sản xuất hoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếpghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầungàylàm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngày nghỉtheo quy định nh ngày lễ tết, chủ nhật đều phải đợc ghi rõ ràng
Bảng chấm công phải để tại một địa điểm công khai để ngờilao động giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trởng, tr-ởng phòng tập hợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toánphụ trách Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trênbảng chấm công Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lênphòng lao động tiền lơng Cuối tháng, các bảng chấm công đợc chuyểncho phòng kế toán tiền lơng để tiến hành tính lơng Đối với các trờnghợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động thì phải có phiếu nghỉ ốm
do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận Còn đối với các trờng hợpngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải đợcphản ánh vào biên bản ngừng việc , trong đó nêu rõ nguyên nhânngừng việc và ngời chịu trách nhiệm để làm căn cứ tính lơng và xử
lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này đợc chuyển lên phòng kế toánlàm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã đợc tổ trởng căn cứ vàochứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định
Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trongtoàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệpsản xuất Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lợnghoặc chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành củatừng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lơng và trả lơng chính xác
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanhnghiệp, ngời ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toánkết quả lao động Các chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để hạchtoán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoànthành, hợp đồng giao khoán
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xácnhận số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ng-
ời lao động
Phiếu này do ngời giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký củangời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và
Trang 14ngời duyệt Phiếu đợc chuyển cho kế toán tiền lơng để tính lơng ápdụng trong hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban
đầu đối với trờng hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa
ng-ời giao khoán và ngng-ời nhận khoán với khối lợng công việc, thng-ời gianlàm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc
đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngờinhận khoán Trờng hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thìcán bộ kiểm tra chất lợng cùng với ngời phụ trách bộ phận lập phiếubáo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý Số lợng, chất lợng côngviệc đã hoàn thành và đợc nghiệm thu đợc ghi vào chứng từ hạch toánkết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó
đợc chuyển về phòng kế toán tiền lơng làm căn cứ tính lơng và trả lơngcho công nhân thực hiện
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động dựa trên cơ sở cácchứng từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao
động (bảng kê khối lợng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu )
và các chứng từ khác có liên quan (giấy nghỉ ốm, biên bản nghỉ việc )
kế toán tiền lơng tiến hành tính lơng sau khi đã kiểm tra các chứng từtrên Công việc tính lơng , tính thởng và các khoản khác phải trả chongời lao động theo hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp,
kế toán lao động tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng (gồm lơngchính sách, lơng sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm chotừng lao động), bảng thanh toán tiền thởng
Bảng thanh toán tiền thởng là chứng từ làm căn cứ thanh toántiền lơng,phụ cấp cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuấtkinh doanh Bảng thanh toán tiền lơng đợc thanh toán cho từng bộphận (phòng ban ) tơng ứng với bảng chấm công Trong bảng thanhtoán tiền lơng, mỗi công nhân viên đợc ghi một dòng căn cứ vào bậc,mức lơng, thời gian làm việc để tính lơng cho từng ngời Sau đó kếtoán lao động tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng tổng hợp chotoàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanhtoán tiền lơng cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán tr-ởng, thủ trởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viếtphiếu chi và thanh toán lơng cho từng bộ phận
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2
kỳ trong tháng:
+Kỳ 1: tạm ứng
+Kỳ 2: thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoảnphải khấu trừ vào lơng của ngời lao động theo chế độ quy định.Tiền lơng đợc trả tận tay ngời lao động hoặc tập thể lĩnh lơng
đại diện do thủ quỹ phát Khi nhận các khoản thu nhập, ngời lao độngphải ký vào bảng thanh toán tiền lơng
Trang 15Đối với lao động nghỉ phép vẫn đợc hởng lơng thì phần lơngnày cũng đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép th-ờng đột xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiếnhành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng
kỳ hạch toán Nh vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến
đổi đột ngột
Mức trích trớc tiền lơng Tiền lơng thực tế Tỷ lệ
nghỉ phép của công nhân = của công nhân sản xuất trích
Trang 16Trong đó:
Tỷ lệ Tổng số tiền lơng nghỉ phép kế hoạch của công nhân sản xuất trích =
trớc Tổng số tiền lơng chính kế hoạch năm của công nhân sản xuất
*Các chứng từ ban đầu đợc sử dụng để tính tiền lơng, tiền thởng và cáckhoản phụ cấp cũng là cơ sở để tính trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐbởi vì các khoản này đợc tính theo phần trăm của lơng và các khoảnthu nhập khác của ngơì lao động
Ngoài ra, khi ngời lao động đợc nghỉ hởng BHXH, kế toán phải lậpphiếu nghỉ hởng BHXH cho từng ngời và từ các phiếu này kế toán phảilập bảng thanh toán BHXH
và các khoản có tính chất lơng thuộc về thu nhập của ngời lao động
Kết cấu và nội dung của các khoản này nh sau:
+ Số d đầu kỳ (thờng ghi bên Có): phản ánh các khoản tiền lơng, tiềnthởng còn phải trả cho ngời lao động lúc đầu kỳ
+ Phát sinh tăng (ghi bên Có): phản ánh
Tính ra tiền lơng phải trả cho các bộ phận trong doanh nghiệp Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân nghỉ phép hoặc côngnhân nghỉ theo mùa vụ
+ Phát sinh giảm (ghi bên Nợ): phản ánh
Số tiền lơng doanh nghiệp đã trả cho cán bộ công nhân viên Số tiền lơng doanh nghiệp khấu trừ của cán bộ công nhân viên Số tiền lơng của một số ngời cha nhận do đi công tác, kế toánkết chuyển về TK 338 để nhận sau
+ Số d cuối kỳ: tơng tự nh số d đầu kỳ
- Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ nếu số tiền đã trả quá sốphải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác chocông nhân viên
TK 334 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 3341- Tiền lơng: dùng để hạch toán các khoản tiền lơng ,
tiền thởng và các khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lơng (tính vàoquỹ lơng của doanh nghiệp)
TK 3342- Các khoản khác: dùng để hạch toán các khoản tiền
trợ cấp, tiền thởng có nguồn bù đắp riêng nh trợ cấp BHXH, trợ cấpkhó khăn, tiền thởng thi đua
B Nghiệp vụ hạch toán:
1 Kế toán căn cứ vào các chứng từ để tính ra tiền lơng phải trả chocác bộ phận: trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lý
Trang 17Nợ TK 334
Có TK 3388-Sau khi họ nhận, kế toán ghi:
Nợ TK 3388
Có TK 1115.-Tính ra số BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên theo chế độ:
Nợ TK 3383
Có TK 334-Khi đã trả khoản này bằng tiền cho cán bộ công nhân viên, kế toánghi :
Nợ TK 334
Có TK 111 6.Trích trớc tiền lơng của công nhân nghỉ phép hoặc nghỉ theo mùa vụ(áp dụng đối với những doanh nghiệp có số lợng công nhân nghỉ phépkhông đồng đều giữa các tháng và đối với những doanh nghiệp sảnxuất theo mùa vụ)
a Kế toán căn cứ vào kế hoạch trích trớc để tính vào các tháng:
Trang 18tính ra số BHXH trả tại đơn vị+Số d cuối kỳ: tơng tự số d đầu kỳ
-Nghiệp vụ hạch toán:
1.Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHXH phải trảcho các bộ phận
Trang 19 Hạch toán BHYT
-Tài khoản hạch toán:
TK 3384- BHYT: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT ở
+Số d cuối kỳ (bên Có): ghi tơng tự số d đầu kỳ
-Nghiệp vụ hạch toán :
1.Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra quỹ BHYT phải trảcho các bộ phận :
Trang 20+Phát sinh giảm (bên Nợ): chi tiêu qũy KPCĐ tại đơn vị
nộp quỹ KPCĐ lên công đoàn cấp trên +Số d cuối kỳ (bên Có): tơng tự nh số d đầu kỳ
-Nghiệp vụ hạch toán:
1.Kế toán căn cứ vào quỹ lơng cơ bản để tính ra KPCĐ:
Trang 21Chế độ hình thức ghi sổ kế toán đợc quy định áp dụng thốngnhất đối với doanh nghiệp bao gồm 4 hình thức:
sổ kế toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bảncủa các hình thức sổ kế toán đó về các mặt: loại sổ, kết cấu các loại sổ,mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghichép các loại sổ kế toán
Trang 22Chơng II
Thực trạng hạch toán TL & BH tại Công ty cổ phần đầu t và xây dựng
hud 1
I những đặc điểm chung về tổ chức hoạt động
và sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu
t và xây dựng hud 1.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP ĐT và XD HUD1
Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng HUD 1 trực thuộc Tổng công ty
Đầu t phát triển nhà và đô thị-Bộ xây dựng , đợc thành lập theo quyết
định số 822/QĐ-BXD ngày 19/6/2000 của Bộ truởng Bộ Xây Dựng.Công ty có đăng ký kinh doanh số 106292 do trọng tài kinh tế Hà Nộicấp ngày 3 tháng 7 năm 2000, chứng chỉ hành nghề 127 BXD/CSXDcủa Bộ Xây Dựng cấp ngày 29 tháng 7 năm 2000 ( năng lực hành nghềxây dựng đợc ghi cụ thể trong chứng chỉ hành nghề )
Hơn 10 năm qua, Công ty phát triển nhà và đô thị ( tiền thân củacông ty hiện nay ) đã đóng góp công sức không nhỏ vào mục tiêu xâydựng, phát triển các khu dân c , các khu đô thị mới… mà nhà n mà nhà nớc giaocho ngành xây dựng nói chung trong thời kỳ đổi mới thì thành quả củacông ty đạt đợc chính là các công trình xây dựng lớn nhỏ với chất lợngcao đợc Bộ Xây Dựng công nhận đã khẳng định sự trởng thành và lớnmạnh của Công ty nhày nay… mà nhà n
Vốn kinh doanh khi mới đăng ký thành lập là 1.209 triệu đồng.Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng HUD 1
Tên giao dịch Quốc tế: Housing Development and ContructionCompany No.1 ( Viết tắt: HUD 1 )
Trụ sở chính: 168 Đờng Giải Phóng, Quận Thanh Xuân, HàNội
Công ty có 6 chi nhánh tại Phú Yên, TP Hồ Chí Minh, Ninh Bình, HngYên, Nam Định và Lào Cai
2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại công ty.
Chức năng chính của Công ty:
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, công trình dândụng
- Thi công xây lắp các công trình giao thông cầu đờng
- Thi công xây dựng các công trình thuỷ lợi, các công trình đờngdây và trạm biến áp từ 35 KV trở xuống
- Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất, lắp đặt
điện nớc
- Xây dựng các công trình buchính viễn thông
Trang 23- Kinh doanh nhà, sản xuất và kinh doanh thiết bị, vật t, thiết bịvật liệu xây dựng ; xuất nhập khẩu thiết bị vật t, thiết bị , vật liệuxây dựng.
Tất cả các công trình do Công ty thi công đều đảm bảo chất lợng, tiến
độ an toàn lao động và đợc chủ đầu t đánh giá cao Nhiều công trình
đã đợc Bộ Xây Dựng và công đoàn ngành tặng huy chơng vàng về chấtlợng
Công ty CP ĐT và XD HUD 1 là một tổ chức kinh tế hạch toán
độc lập, tự chủ về tài chính, có đầy đủ t cách pháp nhân, có con dấuriêng và đợc mở tài khoản tại Ngân hàng Đầu T và phát triển Hà Nội
Về nguồn nhân lực, công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ nhng 86%cán bộ quản lý có trình độ Đại học và số năm công tác trung bình
là 23 năm, một điều mà không phải bất cứ công ty nào cũng có
Năng lực chung:
Số năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng :
+ Xây dựng công trình công nghiệp : 25 năm.+ Xây dựng công trình dân dụng và trang trí nội thất : 25 năm.+ Xây dựng công trình giao thông : 10 năm.+ Xây dựng công trình thuỷ lợi : 10 năm.+ Xây dựng đờng dây và trạm : 7 năm.Mức độ thực thi xây dựng thi công công trình của công ty:
Các công trình thi công ở các tỉnh phía Bắc và tập trung trên địabàn: Hà Nội, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Hng Yên trong nhữngnăm gần đây:
+ Trụ sở ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Thái Bình : 5 tỷ
+ Trụ sở ngân hàng Công thơng tỉnh Thái Bình : 5 tỷ
+Nhà máy nhuộm công ty Dệt Nam Định : 5.5 tỷ.Ngoài ra công ty còn đang triển khai một số công trình kháctrên địa bàn Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hng Yên, Hoà Bình, LàoCai, Quảng Bình, Bình Thuận, TP Hồ Chí Minh
Do có đội ngũ kỹ s giỏi, công nhân lành nghề và trang thiết bịthi công tiên tiến, trong thời gian qua công ty đã trúng thầu nhiều côngtrình công nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷ lợi đạt đợc chất lợng cao
đợc các cơ quan chủ đầu t tín nhiệm
Một số chỉ tiêu và kết quả hoạt động kinh doanh của công tytrong 2 năm qua:
Trang 24Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002-2003.
94,55,5
29.919.408.81128.749.279.993
1.170.128.818
96,13,9Tổng nguồn vốn:
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn
CSH
19.201.018.73916.194.948.3593.006.070.380
84,315,7
29.919.408.81126.485.636.8463.433.771.965
88,511,5
3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.
3.1: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng HUD 1 là công ty có quymô vừa nhng địa bàn hoạt động rộng khắp với 6 chi nhánh và 6 banxây dựng phân tán trên khắp các tỉnh Miền Bắc, Miền Nam Các chinhánh và ban xây dựng tuỳ theo vị trí và địa điểm hoạt động của mình,một mặt đợc công ty giao cho thi công những công trình đấu thầu đợc,một mặt tự khai thác hợp đồng xây dựng Vốn sản xuất của các chinhánh phải lập khế ớc vay công ty hoặc nhờ công ty vay ngân hàng vàphải chịu lãi xuất theo quy định Công ty không cho các cho nhánhhoặc công trờng vay toàn bộ vốn mà chỉ cho vay theo từng hạng mụccông trình, vay theo tiến độ thi công
Trang 25ở công ty, các chi nhánh, đội xây dựng phải nộp cho công ty từ5-7% giá trị phí những công trình đợc thanh toán.
3.2 Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ:
(1) (2) (3)
Error: Reference source not found
(6) (5) (4)
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Error: Reference source not found
- Bộ phận lãnh đạo của công ty đứng đầucông ty là giám đốc-là đại diện phápnhân của công ty, chịu trách nhiệm và giữ vai trò chỉ đạo trực tiếpsản xuất kinh doanh Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc kỹthuật-chịu trách nhiệm tổ chức các biện pháp thi công theo dõi kỹthuật, chất lợng công trình và phó giám đốc kinh doanh-chiuk tráchnhiệm tổ chức chỉ đạo ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tếtrong và ngoài công ty
Các phòng chức năng khác:
- Phòng kỹ thuật thi công: Có chức năng tham mu cho PGĐ kỹthuật trong lĩnh vực tổ chức, quản lý thi công các công trình xâydựng, nền móng và vật liệu xây dựng Thực hiện các hoạt động tổchức thi công , quản lý khối lợng, chất lợng , tiến độ công trình,quản lý công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp Xây dựng các địnhmức tiêu hao vật t, định mức kỹ thuật để làm cơ sở cho kế toánhạch toán các chi tiết có liên quan, đề ra các biện pháp sáng kiến
kỹ thuật thay đổi biện pháp thi công
Mua và nghiên
cứu hồ sơ mời
thầu.
Lập hồ sơ dự thầu.
Trang 26- Phòng kế hoạch dự thầu: Có nhiệm vụ khai thác thị trờng, xây
dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, lập dự án thi công, xây dựng
tiến độ nội bộ phù hợp tiến độ toàn công trình, lập kế hoạch sản
xuất kỹ thuật, tổ chức thanh quyết toán với bên A, giao khoán và
thanh quyết toán hợp đồng kinh tế nội bộ, có mối quan hệ chặt chẽ
với kế toán để lập các kế hoạch tài chính của công trình
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mu cho giám
đốc trong lĩnh vực tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, xây dựng
lực lợng cán bộ công nhân viên theo yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng
các quy chế nội bộ Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
nhân sự, hành chính quản trị theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt
động nghiệp vụ tài chính, kế toán thống kê theo đúng quy định của
pháp luật, đáp ứng yêu cầu tài chính cho sản xuất kinh doanh, phản
ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trinhg sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá tham mu cho giám
đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính
Công ty có 6 ban xây dựng và 5 công trờng xây dựng trực thuộc
công ty Các ban xây dựng là các tổ chức cố định, còn các công
tr-ờng xây dựng tuỳ thuộc vào khối lợng công việc mà có sự thay đổi
Công ty CP ĐT và XD HUD 1 tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng
III - Bộ máy kế toán của Công ty.
Kế toán tr ởngkế toán tr ởng KKK
Bộ phận
tài chính
Bộ phận kế toán văn phòng
Bộ phận kế toán tổng hợp
Bộ phận kiểm tra
kế toán
Các phòng kế toán ở các đơn
vị sản xuất trực thuộc
Kế toán
vật t Kế toán TSCĐ
Kế toán LĐTL và các khoản trích theo l
Kế toán tiêu thụ
Trang 27
Ngoài phòng kế toán ở Công ty, ở các đơn vị sản xuất trực
thuộc Công ty có các bộ phận kế toán riêng với nhiệm vụ kiểm tra
thu thập, xử lý chứng từ ban đầu và hạch toán chi tiết, tổng hợp các
hoạt động của đơn vị mình tuỳ theo sự phân cấp quản lý trong doanh
nghiệp, rồi định kỳ gửi số liệu, tài liệu đã hạch toán của bộ phận mình
về phòng kế toán ở Công ty Phòng kế toán ở Công ty thực hiện việc
tổng hợp số liệu báo cáo của các đơn vị sản xuất trực thuộc và hạch
toán các nghiệp vụ chung toàn Công ty, lập đầy đủ các báo cáo kế toán
định kỳ
( > Hình thức tổ chức công tác kế toán của Công ty là theo kiểu
"phân tán")
Phòng kế toán tại Công ty gồm 8 ngời (kể cả kế toán trởng hoạt
động theo sự hớng dẫn, chỉ đạo của kế toán trởng để thực hiện ba
nhiệm vụ chính sau đây
1 Tổ chức bộ máy kế toán
2 Tổ chức kế toán
3 Thực hiện công tác tài chính tín dụng
Các phần việc đợc kế toán trởng nghiên cứu và giao cho các
nhân viên kế toán của phòng thực hiện, các nhân viên này sẽ chia nhau
làm việc theo thông lệ: ngời này phụ trách tính lơng và các khoản trích
theo lơng, ngời khác làm kế toán thanh toán để hoàn thành công
việc một cách nhanh nhất, kết quả kế toán đợc kế toán trởng kiểm tra
và chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty và Nhà nớc
Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty là hình thức Nhật ký
chung, do đó trình tự ghi sổ hạch toán tiền lơng và các khoản trích
sổ kế toán chi tiết
Trang 28IV Đặc điểm về lao động tiền lơng ở Công ty
Quyết định của giám đốc Công ty
(về việc: Phê duyệt quy chế trả lơng)
Giám đốc Công ty cổ phần đầu t và xây dựng hud
- Căn cứ quyết nghị số 161/TCT - HĐQT ngày 29/8/1998 của
Bộ Xây Dựng phê duyệt quy chế trả lơng cho cán bộ công nhân viênCông ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD 1
- Xét tờ trình của Hội đồng lơng Công ty
quyết định
Điều 1: Phê duyệt quy chế trả lơng cho cán bộ công nhân viên
trong toàn Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD I ban hành kèmtheo quyết định này (có quy chế chi tiết kèm theo)
Điều 2: Quy chế này đợc áp dụng từ 1/10/1998 Những quy
định trớc đây trái với quy chế này đều không có hiệu lực
Điều 3: Các ông: Giám đốc các đơn vị thành viên; Trởng các
phòng Công ty và cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty có tráchnhiệm thi hành quyết định này theo đúng những quy định của TổngCông ty, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và pháp luật Nhà nớc
Quy chế trả lơng cho cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD I
(Kèm theo quyết định 136/CT - TCHC, ngày 28/10/1998)
Để cụ thể hoá quy chế trả lơng cho cán bộ công nhân viên củaTổng Công ty Nay Công ty ban hành quy chế trả lơng cán bộ côngnhân viên trong toàn Công ty theo tình hình thực tế sản xuất kinhdoanh của Công ty
A Nguyên tắc trả lơng:
1 Cán bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý của Công ty vàcác đơn vị thành viên đợc trả lơng theo đúng trình độ về chuyên mônnghiệp vụ đã đợc Công ty và Tổng Công ty xếp hệ số bậc lơng, nhiệm
vụ đợc giao và mức độ hoàn thành
Trang 292 Việc trả lơng phải phù hợp với sức lao động bỏ ra của ngờilao động, đảm bảo tính công bằng.
3 Để đảm bảo việc trả lơng chính xác, các đồng chí giám đốccác đơn vị thành viên và trởng các phòng Công ty phải căn cứ vào khảnăng của từng ngời và hệ số lơng của cán bộ nhân viên đang hởng đểphân công công việc cho phù hợp với trình độ của cấp bậc tiền lơng
đó
4 Việc trả lơng hàng tháng phải căn cứ vào tình hình sản xuấtkinh doanh trong tháng của Công ty và các đơn vị thành viên trongCông ty và quỹ lơng đã đợc giao trong dự toán chi phí quản lý
5 Căn cứ vào nhiệm vụ của từng đơn vị và các phòng Công ty
* Đối với nhân viên trực tiếp làm các công việc nh: Trực điện
n-ớc, phục vụ nớc uống, nấu ăn, làm tạp vụ, vệ sinh trong cơ quan Công
ty và các đơn vị thành viên đợc trả lơng theo hệ số điều chỉnh là 1,5lần LCB Đồng thời đợc tính thêm các khoản phụ cấp: Phụ cấp lu động20% LTT; Phụ cấp không ổn định sản xuất: 10% LCB
* Đối với công nhân lái xe con phục vụ đợc trả lơng theo hệ số
điều chỉnh là 1,8 lần LCB Phụ cấp trách nhiệm lái xe cho Giám đốcCông ty là 20%/LTT có hệ số điều chỉnh Đối với lái xe phục vụ cònlại phụ cấp trách nhiệm là 15%/LTT có hệ số điều chỉnh Lái xe làmthêm các ngày chủ nhật, ngày lễ vẫn đợc thanh toán tăng ca
II Lao động gián tiếp
* Xếp loại trả lơng: Căn cứ vào cấp bậc tiền lơng đang hởng đểcác đồng chí giám đốc các đơn vị thành viên trởng các phòng Công ty
bố trí việc làm cho phù hợp với cấp bậc tiền lơng đó Nhng để khuyếnkhích những ngời hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn và đemlại hiệu quả kinh tế cao và ngợc lại thì việc trả lơng theo hình thức xếploại là công bằng và hợp lý Việc xếp loại hệ số điều chỉnh tiền lơngtối thiểu đợc thực hiện nh sau:
Loại 1: Hệ số 2,3 lần lơng cơ bản (LCB) những không vợt quá
50% số ngời trong phòng, ban
Loại 2: Hệ số 2,0 lần LCB nhng không vợt quá 30% số ngời
trong phòng ban
Loại 3: Hệ số 1,8 lần LCB số ngời còn lại.
(Kèm theo phụ lục I quy định về tiêu chuẩn xếp loại cán bộnhân viên của bộ máy quản lý Công ty và các đơn vị thành viên)
* Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh lãnh đạo và phụ cấptrách nhiệm cho cán bộ kiêm nhiệm công tác Đảng, Công đoàn (phụlục II kèm theo)
* Các loại phụ cấp (Phụ lục III kèm theo)
* Đối với các trờng hợp dới đây:
Trang 30- Cán bộ nhân viên thuyên chuyển từ các cơ quan khác đến côngtác tại bộ máy quản lý Công ty đợc hởng mức lơng bằng 85% trongthời gian 3 tháng.
- Đối với cán bộ do Công ty xin từ đơn vị ngoài về làm việc tại
bộ máy Công ty việc trả lơng sẽ có quyết định riêng
- Đối với sinh viên tốt nghiệp các trờng đại học, cao đẳng,chuyên nghiệp đợc hởng mức lơng bằng 85% trong vòng 12 tháng
- Đối với cán bộ đợc Tổng Công ty và Công ty cử đi học các lớpquản lý kinh tế, tập huấn nâng cao nghiệp vụ, học các lớp chính trị đợc h-ởng 100% và các khoản phụ cấp (nếu có) và các quyền lợi khác
- Đối với cán bộ nhân viên đợc Công ty cử đi học Đại học tạichức đợc hởng nguyên lơng chính trong thời gian đi học (tiền học phícá nhân tự đóng, Công ty không thanh toán)
c Tổ chức thực hiện
1 Quy chế này áp dụng để tính và trả lơng cho cán bộ côngnhân viên thuộc lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của toàn Công
ty trong những ngày làm việc
2 Những ngày lễ, tết, nghỉ phép và hởng theo lơng BHXH tínhtheo mức lơng tối thiểu là 144.000 đồng (không có hệ số điều chỉnh)
3 Các khoản phụ cấp trách nhiệm cho các chức vụ của bộ máyquản lý Công ty, bộ máy quản lý các đơn vị thành viên và các đoàn thể(phụ lục II kèm theo) đợc tính theo mức lơng tối thiểu với hệ số điềuchỉnh đợc xếp loại
4 Đối với cán bộ nhân viên làm thêm giờ thì các phòng bố trínghỉ bù vào ngày thích hợp, trờng hợp đặc biệt phải có kế hoạch và đ-
ợc Giám đốc Công ty duyệt trớc khi thanh toán
5 Việc trả lơng hàng tháng phải căn cứ vào tỷ lệ % thực hiện kếhoạch
6 Căn cứ vào việc thực hiện nhiệm vụ hàng tháng các đơn vịthành viên và các phòng Công ty phải xét duyệt theo tỷ lệ để trả lơngmột cách công bằng và hợp lý
7 Thời gian áp dụng quy chế này từ ngày 1 tháng 10 năm 1998.Những quy định trớc đây trái với quy chế này đều không có hiệu lực
8 Giao cho các Giám đốc đơn vị thành viên và trởng các phòngCông ty phổ biến đến từng cán bộ nhân viên và tổ chức thực hiện quychế này Trong quá trình thực hiện có gì vớng mắc đơn vị phản ánh vềCông ty qua phòng tổ chức hành chính để trình hội đồng lơng xem xét
Phụ lục I Quy định về tiêu chuẩn xếp loại cán bộ công
nhân viên của bộ máy quản lý.
Việc phân loại để trả lơng cho cán bộ công nhân viên Công ty
đ-ợc phân loại theo những tiêu chuẩn sau đây:
Loại 1 - Là những ngời hoàn thành xuất sắc các công
việc đợc giao trong tháng phù hợp với hệ số
50%
Trang 31cấp bậc công việc đang hởng lơng; Có tinh
thần trách nhiệm cao, chủ động trong công
- Là những ngời hoàn thành tốt các công việc
đợc giao giải quyết trong phạm vi nhất định về
nghiệp vụ, hiệu quả công việc đạt mức khá
- Số ngày nghỉ trong tháng không quá 3 ngày
- Là những ngời mới chuyển đến đang trong
thời gian tìm hiểu công việc đợc hởng mức
l-ơng bằng 85% trong thời gian 3 tháng
- Là học sinh ở các trờng đại học, trung học
chuyên nghiệp mới về nhận công tác (tập sự)
đ-ợc hởng mức lơng bằng 85% trong thời gian 12
Trang 32Phụ lục II Mức phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh
V - Quá trình hạch toán tiền lơng và bảo hiểm tại Công ty.
1 Hình thức trả lơng và quỹ tiền lơng của Công ty
Nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợpchặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp vàngời lao động, đồng thời với mong muốn có hình thức trả lơng đúng
đắn để làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động chấp hành tốt
kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao độngphòng kế toán Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD 1 đã nghiên
Trang 33cứu thực trạng lao động ở Công ty (cả bộ phận làm công việc hành chính
và bộ phận các xí nghiệp, tổ đội làm công tác sản xuất kinh doanh) và đa
ra quyết định lựa chọn các hình thức trả lơng sau đây áp dụng tại Côngty
A - Hình thức trả lơng thời gian theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng vừa căn cứ vào thời gian làm việc theongành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môncủa ngời lao động vừa căn cứ vào khối lợng, chất lợng công việc đãhoàn thành
Tuy nhiên, khối lợng, chất lợng công việc hoàn thành (lơng theosản phẩm) trong hình thức kết hợp này chỉ là tính gián tiếp cho lơngcủa ngời lao động vì hình thức trả lơng thời gian theo sản phẩm đợcCông ty áp dụng cho công nhân viên bộ phận làm công việc hànhchính, không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Mức hoàn thành sản lợng
kế hoạch là căn cứ để tính lơng thời gian theo sản phẩm cho các nhânviên văn phòng hành chính
Cách tính lơng thời gian theo sản phẩm ở Công ty:
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụthể có một thang lơng riêng nh: thang lơng công nhân cơ khí, thang l-
ơng công nhân lái xe Trong mỗi thang lơng lại tuỳ theo trình độthành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc l-
ơng, mỗi bậc lơng có một mức nhất định mà Công ty gọi là "Mức lơngcơ bản" của mỗi ngời lao động
Mức lơng cơ bản = Hệ số lơng (bậc lơng) x LTT
VD: Hệ số lơng = 2,5 > Mức LCB = 2,5 x 144.000 đ = 360.000đLTT: Lơng tối thiểu (theo quy định là 144.000đ) đơn vị tính l-
ơng thời gian theo sản phẩm ở Công ty là "ngày"
Lơng ngày là tiền lơng Công ty trả cho ngời lao động theo mứclơng ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Nh vậy, tiền lơngCông ty phải trả cho ngời lao động trong tháng đợc tính nh sau:
Tiền lơng thời gian theo sản phẩm ở Công ty cũng chia làm hailoại: - Tiền lơng thời gian theo sản phẩm giản đơn
- Tiền lơng thời gian theo sản phẩm có thởng
Tuỳ từng bộ phận tính lơng (kế toán tính lơng VP Công ty hay
kế toán tiền lơng ở các xí nghiệp sản xuất tính lơng cho VP các xínghiệp), giám đốc quyết định tính theo lơng có thởng hay không có th-ởng Cụ thể trong chuyên đề này, kế toán Công ty tính lơng cho BPvăn phòng Công ty theo tiền lơng có thởng, còn kế toán xí nghiệp kinhdoanh vật t tính lơng cho bộ phận văn phòng xí nghiệp theo lơng giản
đơn
B - Hình thức trả lơng khoán
Trang 34ở Công ty, hiện tại trong việc trả lơng cho ngời lao động có haihình thức khoán:
- Khoán công việc
- Khoán quỹ lơng
+ Hình thức khoán công việc đợc Công ty áp dụng cho nhữngcông việc lao động giản đơn mà rõ nhất là thể hiện ở việc Công ty giaokhoán công việc cho các công việc bảo vệ, quản lý công trình sẽ đợc
đề cập đến trong chuyên đề
VD: - Bảo vệ 400.000đ/tháng
- Quản lý công trình 600.000đ/tháng+ Hình thức khoán quỹ lơng là một dạng đặc biệt của tiền lơngtrả theo sản phẩm (trả theo khối lợng công việc) đợc Công ty sử dụng
để trả lơng cho ngời lao động tại các đội xây dựng trực thuộc Công ty.Căn cứ vào các phần việc ở từng công trình, Công ty giao khoán mỗiphần việc cho các đội xây dựng chuyên môn từ số 1 đến số 9 thuộcCông ty Mỗi phần việc tơng ứng một khoản tiền mà khi đội hoànthành công việc sẽ đợc quyết toán và số tiền này chính là quỹ lơng của
đội do Công ty giao khoán Tiền lơng thực tế của từng nhân viên trong
đội xây dựng số tiền lơng Công ty giao khoán sẽ đợc chia cho số lợngnhân viên trong đội
VD: Công ty giao cho tổ (đội) xây dựng: Nề
1 Xây móng mác 75# : 169,337 m3
Đơn giá : 45.000đ/m3 Thành tiền : 7.620.165 đồng
Nh vậy, sau khi hoàn thành công việc và đợc nghiệm thu chất ợng sản phẩm, đội Nề sẽ đợc hởng 7.620.165 đồng tiền lơng khoán,trên cơ sở đó tiền lơng của mỗi công nhân trong đội đợc chia theo quy
l-định riêng của đội (tính theo khối lợng công việc hoàn thành của mỗingời)
C - Quỹ tiền lơng của Công ty
Công ty có bộ phận nhân viên văn phòng Công ty (quản lý) do
kế toán lơng Công ty phụ trách, bộ phận nhân viên các đội xây dựng
do kế toán công trình phụ trách Do đó, quỹ tiền lơng của Công tycũng có ba loại tơng ứng
- Quỹ tiền lơng của nhân viên quản lý Công ty do kế toán lơngCông ty phụ trách
- Quỹ tiền lơng của nhân viên các xí nghiệp do kế toán tiền lơngcác xí nghiệp phụ trách
- Quỹ tiền lơng khoán của nhân viên (công nhân) các đội xâydựng do kế toán công trình phụ trách
2 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của Công ty.
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD 1 là một doanh nghiệpNhà nớc, vì vậy, Công ty là đối tợng nộp BHXH, BHYT, KPCĐ bắtbuộc theo quy định của Nhà nớc
Trang 35A - Quỹ BHXH
Không phân tách độc lập nh quỹ lơng, quỹ BHXH của Công ty
đ-ợc kế toán bảo hiểm Công ty trích lập cho cả nhân viên văn phòng Công
ty (nhân viên quản lý Công ty), cả nhân viên ở các xí nghiệp sản xuất, cảcông nhân ở các đội xây dựng Cuối quý, sau khi trích lập, toàn bộ quỹBHXH của Công ty đợc nộp lên cơ quan BHXH
Hiện nay, theo chế độ hiện hành, Công ty trích quỹ BHXH theo
tỷ lệ 20% tổng quỹ lơng cấp bậc của ngời lao động trong cả Công tythực tế trong kỳ hạch toán
Thông thờng, Công ty tiến hành trích lập 20% quỹ BHXH 3tháng 1 lần và phân bổ với các mức nh sau cho các đối tợng:
- Nhân viên quản lý Công ty
5% khấu trừ trực tiếp lơng nhân viên
15% tính vào chi phí quản lý Công ty
- Nhân viên các xí nghiệp sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty5% trừ trực tiếp vào lơng nhân viên
15% phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của cụ thể từng xínghiệp
Các xí nghiệp phải trích đủ 20% và nộp lên quỹ BHXH củaCông ty theo quy định
- Công nhân xây dựng ở các đội xây dựng trực thuộc Công ty vàmột số nhân viên khác thuộc diên không tham gia đóng BHXH thìCông ty không trích quỹ BHXH cho những ngời này
- Ngoài ra, ở Công ty có những nhân viên thuộc diện nghỉ khônglơng, theo quy định đóng toàn bộ 20% BHXH vào quỹ BHXH củaCông ty Vì vậy, hàng quý những ngời này phải trực tiếp đem tiền lênnộp quỹ BHXH trên Công ty với mức 20% lơng cấp bậc, Công tykhông nộp % nào cho những trờng hợp này
B - Quỹ BHYT
Giống nh quỹ BHXH, quỹ BHYT đợc trích lập tập trung tạiCông ty với mức trích là 3% tổng quỹ lơng cơ bản của ngời lao độngtrong cả Công ty thực tế trong kỳ hạch toán và đợc nộp cho cơ quanBHYT 3 tháng 1 lần
Các mức phân bổ trích BHYT nh sau:
- Nhân viên quản lý Công ty:
1% Khấu trừ trực tiếp lơng của ngời lao động
2% tính vào chi phí quản lý Công ty
- Nhân viên các xí nghiệp sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty:1% khấu trừ trực tiếp lơng của nhân viên
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng xí nghiệpCác xí nghiệp phải trích và nộp 3% này lên quỹ BHYT tập trungcủa Công ty theo quy định