Nhu cầu đó đợc tồn tại trong tất cả hình thái xã hội khác nhau , đối tợng và nội dung của hạch toán cũng khác nhau Sau quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình công tác hạch toán kế toán
Trang 1Lời nói đầu
Sản xuất ra của cải Vật chất là cơ sở tồn tạivà phát triển của xã hội loài ngời Chính vì vậy ngay từ thời cổ xa ngời ta thấy sự cần thiết muốn duy trì và phát triển đời sống của mình và xã hội thì phải tiến hành sản xuất những Vật dùng , thức ăn , đồ mặc , nhà ở nh thế nào , muốn sản xuất phải có những t liệu sản xuất gì ,trong thời gian bao lâu , kết quả sản xuất sẽ phân phối nh thế nào v.v Tất cả những điều liên quan đến sản xuất mà con ngời quan tâm đã đặt ra nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý sản xuất
Nh vậy sự cần thiết phải giám đốc và quản lý quá trình hoạt động kinh tế không chỉ là nhu cầu mới đợc phát sinh gần đây , mà thực ra đã phát sinh rất sớm trong lịch
sử nhân loại và tồn tại trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau Xã hội loại ng ời cùng phát triển thì mức độ quan tâm của con ngời đến hoạt động sản xuất càng tăng , nghĩa là càng cần thiết phải tăng cờng quản lý sản xuất
Để quản lý đợc các hoạt động kinh tế cần có số liệu , để có đợc các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý , giám sát , đòi hỏi phải thực hiện việc quan sát , đo lờng , tính toán
và ghi chép các hoạt động đó
Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát , tính toán , đo lờng và ghi chép các quá trình kinh tế , nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn Và hạch toán là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng nh của xã hội Nhu cầu đó đợc tồn tại trong tất cả hình thái xã hội khác nhau , đối tợng và nội dung của hạch toán cũng khác nhau
Sau quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình công tác hạch toán kế toán tại Xí nghiệp
xe Buýt Thăng Long dới sự hớng dẫn và giúp đỡ của các cô chú , anh , chị trong xí nghiệp
cũng nh sự hớng dẫn của giáo viên Nguyễn mai Chi Thông qua bản “Báo cáo kế toán
tổng hợp tại xí nghiệp Buýt Thăng Long “ này em muốn giới thiệu về công tác hạch toán -
kế toán của xí nghiệp Buýt Thăng Long đã và đan thực hiện trong kỳ hạch toán
* Với bố cục của bài viết đợc chia làm thành 3 phần :
- Phần I : Đặc điểm SXKD và tổ chức bộ máy kế toán , hình thức sổ kế toán tại Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long
- Phần II: Công tác hạch toán tại Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long
- Phần III : Một số nhận xét kiến nghị đề xuất về một số vấn đề hạch toán của Xi
Trang 2Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
nghiệp xe Buýt Thăng Long
Thông qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Mai Chi cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa kinh tế pháp chế Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I đã
giúp đỡ và hớng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và làm “ Báo cáo kế toán tổng
hợp tại Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long “
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo , các cô , chú , anh , chị trong Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long trong thời gian em thực tập tại xí nghiệp
Sinh viên
Lê thị Mỹ Lệ
Phần I
Trang 3Đặc điểm SXKD và tổ chức bộ máy kế toán , hình thức sổ kế toán
tại Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long :
A Khái quát chung về Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
I Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà
Nội trực thuộc Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội .
Những năm qua tình hình tai nạn , ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trờng đang ngày một gia tăng Đứng trớc những bức xúc trên Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà nội lần thứ XIII
có nghị quyết : Đẩy mạnh sự nghiệp VTHKCC bằng xe Buýt phấn đấu đến năm 2005 đáp ứng 20% - 25% nhu cầu đi lại của nhân dân Thủ đô bằng xe Buýt
Trong lúc đó về tổ chức lực lợng vận tải hành khách công cộng lại phân tán - tham gia hoạt động xe buýt lúc đó có 3 đơn vị gồm : Công ty xe buýt Hà Nội , Công ty xe khách Nam Hà nội , Công ty xe điện Hà Nội - đều là những đơn vị hạch toán độc lập cùng trực thuộc Sở Giao thông công chính Hà Nội nhng không nhất cơ chế tổ chức quản lý điều hành
Đứng trớc những mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng trên cần phải tập hợp lực lợng vận tải và thống nhât một cơ chế tổ chức quản lý điều hành trong vận tải hành khách công cộng bằng xe Buýt Do đó ngày 29 tháng 06 năm 2001 UBND Thành phố Hà Nội Quyết định số 45/2001 QĐ - UB hợp nhất 3 công ty trên và thêm Công ty xe Du lịch Hà nội thành Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội và quyết định số 117/QĐ - UB ngày 19 tháng 11 năm
2001 của UBND Thành phố Hà nội về các tổ chức nội bộ trong công ty
Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ , có con dấu riêng đợc mở tài khoản tại ngân hàng , hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp Nhà nớc và chịu sự quản lý Nhà nớc trực tiếp của Sở giao thông công chính thành phố Hà nội
1 Hiện nay về tổ chức :
Công ty hình thành 2 khối riêng biệt : Khối Buýt và khối sản xuất kinh doanh trên cơ sở tách từ các Xí nghiệp ra cụ thể :
a Khối Buýt gồm 4 Xí nghiệp :
- Xí nghiệp xe Buýt Hà nội là Công ty xe Buýt Hà nội trớc đổi tên từ Công ty thành xí nghiệp theo Quyết định số 45/ 2001/QĐ- UB ; Xí nghiệp xe Buýt 10 - 10 đợc tách ra từ xí nghiệp xe Khách Nam ; Xí nghiệp xe Buýt Thủ đô đợc tách ra từ xí nghiệp xe Điện Hà nội
ra ; Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long là đơn vị mới đợc thành lập
Trang 4Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
b Khối kinh doanh gồm 5 xí nghiệp :
- Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Hà nội tách ra từ các bộ phận kinh doanh của Xí nghiệp xe Buýt Hà nội ra ; Xí nghiệp xe khách Nam Hà nội là số còn lại sau khi tách 10/10 ra ; Xí nghiệp xe Điện Hà Nội là số còn lại sau khi tách xí nghiệp xe Buýt Thủ Đô ra ; Xí nghiệp TOYOTA Hoàn Kiếm Hà Nội là Công ty Xe du lịch Hà Nội ; Xí nghiệp Cơ khí ô tô Hà Nội
là đơn vị mới thành lập
c Khối văn Phòng gồm : 7 phòng nghiệp vụ gồm :
- Phòng tổ chức - Hành chính - Bảo vệ ;Phòng tài vụ - Kinh tế ; Phòng kế hoạch - Đầu t ; Phòng Kỹ thuật - Đào tạo ; Phòng Kiểm tra - Giám sát ; Phòng Kinh doanh - Marketinh ; Trung tâm điều hành xe Buýt và Ban Quản lý dự án
d Khối Đảng đoàn thể có :
- Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội có 3 Đảng bộ bộ phận và 6 chi bộ trực thuộc với tổng số 250 Đảng viên trong đó : Lý luận cao cấp 3 đ/c ; Trung cấp 30 đ/c ; Sơ cấp 190
đ/c ; Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Ngành Giao thông công chính Hà nội
* Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là đơn vị trực thuộc công ty vận tải và dịch
vụ công cộng Hà nội
- Tên giao dịch : Xí nghiệp xe Buýt thăng Long Hà nội
- Tên tiếng anh : THĂNG LONG BUS ENTERPRRISE
- Địa chỉ : 124 Đờng Xuân Thủy - Quận Cầu Giấy - TP Hà nội
- Trụ sở giao dịch : 124 Đờng Xuân Thủy - Quận Cầu Giấy - TP Hà nội
Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là một đơn vị trực thuộc doanh nghiệp Nhà
n-ớc đợc thành lập theo Quyết định số …… /QĐ - GTCC ngày 11 tháng 5 năm 2002 của SởGiao thông công chính Hà nội
Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là một pháp nhân không đầy đủ hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật Hoạt động theo định hớng của Nhà nớc , Thành phố và cơ quan chủ quản Sở Giao thông công chính Hà nội Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập , đợc sử dụng con dấu riêng , đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo sự uỷ quyền của Giám
Đốc công ty và là đối tợng điều chỉnh của Luật doanh nghiệp Nhà nớc
Xí nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà nội -
Sở Giao thông công chính Thành phố Hà nội đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn , nghiệp vụ của các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định hiện hành
II Chức năng nhiệm vụ hiện nay nay của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
Thăng Long
Trang 5Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà nội có chức năng vận tải hành khách công cộng bằng xe Buýt trong Thành phố Hà nội và có nhiệm vụ cụ thể nh sau :
- Tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe Buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội theo kế hoạch , mạng lới tuyến và các quy định của Thành phố , Sở Giao thông công chính , Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội
- Quản lý vốn , tài sản , phơng tiện , lao động theo phân cấp của Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội
- Quản lý , bảo vệ toàn bộ đất đai nhà xởng , tài sản thuộc phạm vi của Xí nghiệp quản lý
B Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
I Sổ sách ké toán :
Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phơng pháp Tài sản cố định khoản và ghi chép trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phơng pháp ghi sổ kép Nh vậy thực chất cơ sở để xây dựng sổ kế toán và kỹ thuật ghi sổ kế toán là phơng pháp đối ứng Tài khoản , Tài khoản là cốt lõi để tạo thành sổ kế toán về : kết cấu , nội dung cũng nh phơng pháp ghi chép
Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán ,có chức năng ghi chép ,kết cấu nội dung khác nhau , đợc liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở của chứng từ gốc Với đặc điểm hoạt động của mình Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long đang sử
dụng : Hình thức sổ Nhật ký chung
Nhật ký chung là hình thức kế toán đơn giản , thích hợp với mọi đơn vị hạch toán ,đặc biệt có nhiều thuận lơị khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán trên sổ
II Đặc trng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung là :
- Số lợng sổ sách của hình thức bao gồm : Sổ nhật ký chung , Sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết
Trang 6Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
* Qui trình hạch toán trên hệ thống sổ kế toán đã mở theo hình thức nhật ký chung
III Bộ máy tổ quản lý của xí nghiệp (Biểu 01)
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng , phân chia thành nhiều bộ phận độc lập đảm nhận các chức năng đặc thù , chỉ thuần tuý làm công tác tham mu cố vấn cho ban lãnh đạo mà không có quyền trực tiế
* Với mô hình này thì chức năng - nhiệm vụ của từng phòng ban trong cơ cấu bộ máy quản
lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long nh sau :
1 Phòng Giám đốc :
Giám đốc là ngời điều hành lãnh đạo mọi hoạt động của xí nghiệp theo đúng những quy
định của cơ quan quản lý cấp trên ; Đúng pháp luật của Nhà nớc , chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể lao động về kết sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý điều hành trong xí nghiệp theo phân cấp , bảo đảm tinh giảm và có hiệu lực Trên cơ sở có ý kiến của ban chấp hành đảng
uỷ , bộ phận Giám đốc có quyền đề nghị hoặc quyết định thành lập , giải thể , sát nhập các
bộ phận sản xuất kinh doanh và bổ nhiệm bãi miễn cán bộ tơng ứng theo phân cấp của cơ quan chủ quản , của cơ quan quản lý cấp trên
Bảng tổng hợp chi tiết TK
Báo cáo kế toán
Ghi chú :
Ghi thờng xuyên trong kỳ
Ghi ngày cuối kỳ
Đối chiếu số liệu cuối kỳ
Trang 72 Phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách từng phần việc theo sự uỷ quyền của giám đốc , có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc của xí nghiệp Trong trờng hợp Giám đốc vắng mặt , thì đợc uỷ quyền cho phó Giám đốc giải quyết toàn bộ công việc trong thời gian vắng mặt
3 Phòng Tổ chức - Hành chính - Bảo vệ :
Căn cứ định biên đợc duyệt để tuyển dụng , tiếp nhận lao động ; Đào tạo ; Duyệt công , tính lơng cho CBCNV ; Tính BHXH , BHLĐ
4 Phòng Tài vụ - Kinh tế :
Nhận vé từ Công ty phát cho GA RA ; Thu ngân và quyết toán vé với Ga ra ; Thực hiện các chức năng tài chính theo phân cấp
5 Gara ô tô :
Quản lý : Phơng tiện , Lái xe , bán vé , thợ bảo dỡng sửa chữa , vệ sinh xe ; Nhận lệnh từ Phòng kế hoạch điều động giao cho lái xe và Nhận vé từ ; hòng tài vụ giao cho nhân viên bán vé ; Thu ngân và quyết toán lệnh , vé ; Tổ chức Bảo dỡng sữa chữa phơng tiện
6 Phòng kế hoạch điều động :
Nhận lệnh từ trung tâm Công ty chỉ đạo thực hiện biểu đồ chạy xe ; Lập kế hoạch sản xuất
và các kế hoạch đầu t , các kế hoạch khác ; Thống kê báo cáo sản lợng ; Quản lý tuyến ; Quyết toán lệnh với GA RA
IV Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp :
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị hạch toán cơ sở do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy cần thiết phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cho đơn vị - trên cơ sở định hình đợc khối lợng công tác kế toán cũng nh chất lợng cần phải đạt về hệ thống thông tin kế toán
Biểu 01 : Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp xe Buýt Thăng long
Giám đốc xí nghiệp
Trang 8Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
C Cơ cấu sản xuất của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long
Năm 2002 khi đợc thành lập Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long có 50 xe , năm 2003 là
120 xe sang năm 2004 tăng lên 164 xe trong đó chủ yếu là xe Dawo và xe Huynh đai Hàng năm xí nghiệp có nhiệm vụ vận chuyển hành khách công cộng theo kế hoạch là năm 2002 là
4 tuyến ; năm 2003 là 6 tuyến và săng năm 2004 là 10 tuyến đợc giao từ Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội cụ thể bao gồm các tuyến sau : Tuyến 02 ; Tuyến 13; Tuyến 14; Tuyến 16; Tuyến 26 ; Tuyến 30 ; Tuyến 31; Tuyến 35; Tuyến 38 và
Quản lý lệnh vé
Tổng hợp thống kê
Quản lý đìêu hành tuyến
Phó Ga ra
Đốc công và
KCS
Trang 9C«ng t¸c h¹ch to¸n t¹i Xi nghiÖp xe Buýt Th¨ng
Tæng céng 123.024.912.216 123.024.912.216
II Sè d chi tiÕt cña mét sè Tµi kho¶n :
- Tµi 152 - kho¶n nguyªn vËt liÖu
Trang 10Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
- Xí nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
1 Ngày 02/05 (Xuất kho số 400 ) Xuất kho 3000 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy
xe , đơn giá xuất kho là 4.900 đ/lít Giá trị nhiên liệu xuất kho là : 800 lit x 4.900 đ/l
= 14.700.000 đ
2 Ngày 03/5 ( Phiếu thu số 250 ) Nhân viên phòng quản lý và bán vé nộp số tiền thu
đ-ợc do bán vé về quỹ tiền mặt số tiền là : 236.000.000 đồng Trong đó xí nghiệp đã thực hiện đợc lợng khách đi vé lợt là : 76.256 x 2.500 đ/lợt = 190.640.000 đồng và bán đợc lợng vé tháng là : 1.512 cái x 30.000 đ/cái = 45.360.000 đồng
3 Ngày 03/05 (Phiếu NK 300) Xí nghiệp cho nhập kho than quạt điện điều hoà của công ty vật t hồng minh số lợng 1.500 cái x 15000 cái = 22.500.000 đã thanh toán cho ngời bán bằng TGNH đã có giấy báo nợ của ngân hàng
4 Ngày 04/05 ( Phiếu Nk 301) Xí nghiệp làm thủ tục nhập kho 20.000 lít dầu diezen của công ty xăng dầu Hà Nội , giá mua bao gồm cả VAT 5% là 4.900 đồng Tổng giá trị thanh toán là : 98.000.000 đồng xí nghiệp đã thanh toán 80 triệu bằng TGNH Số còn lại 18.000.000 đ Xí nghiệp thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu chi số 290 ) Xí nghiệp đã nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng
5 Ngày 05/5 xuất kho 1200 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy xe Giá trị nhiên liệu xuất kho là : 1300 lit x 4.900 đ/l = 6.370.000 đ (Phiếu xuất kho số 402 )
6 Ngày 05/5 (Phiếu Nk số 302 )Xí nghiệp cho nhập kho 500 chiếc bóng đèn 24-70 của công ty bóng đèn Rạng Đông , Hàng đã về nhập kho kèm theo hoá đơn mua hàng Số lợng hàng ghi trong hoá đơn là 500 chiếc x 13.000 đ/c = 6.500.000 đ Xí nghiệp cha thanh toán cho ngời bán
7 Ngày 06/5 Xuất kho cho phân xởng sửa chữa 80 cái khăn phế liệu (Theo phiếu xuất kho số 403 ) Giá trị hàng xuất kho là 80 cái x 970 đ/c = 77.600 đ
8 Ngày 06/5 Xuất kho 40 lít xăng A83 cho phân xởng sữa chữa dùng để rửa và chạy thử theo (Phiếu xuất kho số 404) Giá trị nhiên liệu xuất kho là : 40 lít x 5.800 đ = 232.000 đ
9 Ngày 07/5 xí nghiệp mua một dàn máy vi tính dùng cho bộ phận điều hành tuyến trị giá mua cả thuế VAT 5% là : 35.320.000 đ Chi phí vận chuyển 200.000 đ Xí nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu chi số 291 )
10 Ngày 07/05 Bổ sung qũy khen thởng 150.400.000 đồng , phúc lợi 180.500.000 đồng
đợc công ty cấp trên là công ty vận tải và dịch vụ công cộng cấp bằng tiền gửi ngân hàng ( Đã có giấy báo có của ngân hàng )
Trang 1111 Ngày 07/05 (Phiếu NK số 303 ) Xí nghiệp cho nhập kho 1000 chiếc khăn phế liệu của công ty TNHH Phơng Nam , đơn giá 980 đ/cái Thành tiền : 980.000 đồng Xí nghiệp đã thanh toán cho ngời bán bằng tiền mặt (Phiếu chi số 293 )
12 Ngày 08/5 xuất kho 2.200 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy xe (Phiếu xuất kho
số 405 ) Giá trị nhiên liệu xuất kho là : 2.200 lit x 4.900 đ/l = 10.780.000 đ
13 Ngày 08/05 Tạm ứng lơng cho anh Lê Văn Đức nhân viên phân xởng sữa chữa số tiền là : 600.000 đồng (Phiếu chi số 294 )
14 Ngày 08/5 ( Phiếu nhập kho số 304) xí nghiệp cho nhập kho 16000 lít dầu Diezen của công ty xăng dầu Hà nội , đơn giá nhập đã có VAT 5% là : 4.900 đồng Tổng giá trị thanh toán là : 78.400.000 đồng Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng đã nhận
đợc giấy báo có của ngân hàng
15 Ngày 09/05 Thanh toán tiền nớc cho chi nhánh Cầu Giấy công ty nớc sạch Hà nội bằng tiền mặt số tiền là : 5.700.000 đồng (Phiếu chi số 295 ) Phân bổ cho các đối t-ợng sử dụng là :
- Phân xởng sữa chữa : 4.500.000 đ
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 1.200.000 đ
16 Ngày 09/05 (Phiếu Xk số 406 ) Xuất 2.500 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy
xe , đơn giá dầu xuất kho là 4.900 đ/lít Trị giá của nhiên liệu xuất kho là : 12.250.000 đồng
17 Ngày 09/05/2004 Xuất quỹ tiền mặt chi tạm ứng cho anh Trịnh đình Tuấn cán bộ cung ứng vật t của xí nghiệp số tiền là : 55.000.000 đồng để mua vật t (Phiếu chi số
296 )
18 Ngày 10/05 Theo biên bản kiểm kê TSCĐ bất thờng của xí nghiệp , phát hiện thiếu một khẩu súng bắt vít của Đức ở phân xởng sữa chữa Có nguyên giá là 25.600.000 đồng đã khấu hao 9.600.000 đồng Xí nghiệp quyết định xử lý ngay theo biên bản xử lý TSCĐ đã đợc ban giám đốc và những ngời có liên quan duyệt thông qua là xí nghiệp quyết định ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
19 Ngày 10/05 (Phiếu XK số 407 ) Xuất kho 100 chiếc Than quạt điều hoà cho đội xe Trị giá của hàng xuất kho là : 200 chiếc x 15.000 đ/c = 3.000.000 đồng
20 Ngày 11/05 Thanh toán tiền điện thoại cho công ty điện thoại Hà nội chi nhánh Cầu giấy bằng tiền mặt số tiền là : 15.000.000 đồng ( Phiếu chi số 297 ) Phân bổ cho các
đối tợng sử dụng nh sau :
- Phân xởng sửa chữa chung : 2.400.000 đ
Trang 12Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 12.600.000 đ
21 Ngày 03/5 ( Phiếu thu số 251) Nhân viên phòng quản lý và bán vé nộp số tiền thu
đ-ợc do bán vé về quỹ tiền mặt số tiền là : 295.000.000 đồng Trong đó xí nghiệp đã thực hiện đợc lợng khách đi vé lợt là : 76.000 x 2.500 đ/lợt = 190.000.000 đồng và bán đợc lợng vé tháng là : 3.500 cái x 30.000 đ/cái = 105.000.000 đồng
22 Ngày 11/05 (Phiếu XK số 305 ) Xuất kho 52 lít xăng dùng để rửa và chạy thử cho phân xởng sửa chữa , đơn giá xuất là 5.800 đ/lít Thành tiền 310.600 đồng
23 Ngày 12/05 (Phiếu XK số 409 ) Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản
lý và bán vé giá trị dụng cụ xuất dùng là 14 530 000 đồng
24 Ngày 12/05 Xí nghiệp tiếp nhận một số phơng tiện vận tải còn mới do công ty cấp trên cấp có tổng trị giá là : 3.250.700.000 đồng dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Theo biên bản giao nhận TSCĐ
25 Ngày 13/05 Anh Trịnh văn Tuấn cán bộ cung ứng vật t nộp laị quỹ số tạm ứng thừa
là 10.860.000 đồng (Phiếu Thu số 252 )
26 Ngày 13/05 (Phiếu xuất 410 ) Xuất kho 4000 lít dầu Diezen cho đội xe dùng cho chạy xe , đơn giá nhiên liệu xuất kho là 4.900 đ/lít Thành tiền : 19.600.000 đồng
27 Ngày 13/05 (Phiếu NK số 306 ) Xuất quỹ mua nhập kho một số công cụ dụng cụ do
xí nghiệp mua sắm mới phục vụ cho hoạt động của xí nghiệp có trị giá mua cả VAT 10% là 30.630.000 đồng Đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu chi số 298 )
28 Ngày 14/05 Chuyển khoản thanh toán số tiền hàng còn nợ trong tháng cho công ty bóng đèn Rạng Đông số tiền là 6.500.000 đồng Đã có giấy báo nợ của ngân hàng
29 Ngày 14/05 (Phiếu XK số 411 ) Xuất kho cho phân xởng sửa chữa 90 chiếc khăn phế liệu , đơn giá xuất kho là : 970 đ/c Thành tiền : 87.300 đồng Và xuất 2500 lít dầu diezen cho đội xe , đơn giá xuất là 4.900 đ/lit thành tiền là 12.250.000 đồng
30 Ngày 15/05 (Phiếu chi 299 ) Chi tiền mặt cho họp công đoàn toàn xí nghiệp để bàn về vấn đề khen thởng , kỷ kuật của xí nghiệp số tiền là : 2.500.000 đồng
31 Ngày 15/05 ( Phiếu NK 307 ) Nhập kho xí nghiệp 5000 lít xăng A83 của công ty xăng dầu Hà nội , đơn giá nhập là 5.800 đ/lít Thành tiền là :29.000.000 đ đã thanh toán bằng TGNH 50% giá trị lô hàng (Đã có giấy báo nợ của ngân hàng ) Số còn lại cha thanh toán cho ngời bán
32 Ngày 16/05 Chuyển khoản thanh toán tiền điện cho chi nhánh điện Cầu giấy Số tiền
là : 24.800.000 đồng Phân bổ cho các đối tợng sử dụng nh sau :
- Phân xởng sửa chữa : 14.600 000 đồng
Trang 13- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.200.000 đồng
33 Ngày 16/05 (Phiếu NK số 308 ) xí nghiệp cho nhập kho 240 bộ lốp 900 - 20 mác hiệu BrigdeStone của công ty caosumina Đơn giá mua đã bao gồm VAT 5% là 2.110.000 đ/bộ Thành tiền : 506.400.000 đồng Cha thanh toán cho ngời bán
34 a)Tạm trích trớc chi phí sữa chữa lớn TSCĐ : 260.800.000 đồng trong đó
- Phục vụ hoạt động vận tải : 260.800.000 đồng
36 Ngày 17/05 Công ty cấp trên cho xí nghiệp tiền trợ giá của nhà nớc là : 000.000
đồng bằng TGNH Đã nhận đợc giấy báo có của ngân hàng
37 Ngày 18/05 (Phiếu NK số 309 ) Nhập kho 850 mét vải giáp Trung Quốc của công ty vật t Sơn hà , đơn giá nhập kho đã bao gồm VAT 10% là 20.000 đ/mét Thành tiền là : 17.000.000 đồng Xí nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Sơn hà
xí nghiệp đã nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng
38 Ngày 03/5 ( Phiếu thu số 253) Nhân viên phòng quản lý và bán vé nộp số tiền thu
đ-ợc do bán vé về quỹ tiền mặt đã thực hiện đđ-ợc lợng khách đi vé lợt là : 70.250 x 2.500 đ/lợt = 175.625.000 đồng
39 Ngày 18/05 (Phiếu XK số 413 ) Xuất Dầu diezen cho đội xe dùng cho chạy xe Số ợng 1250 lít , đơn giá xuất kho là : 4.900 đ/lít Trị giá nhiên liệu xuất kho là : 6.125.000 đồng
l-40 Ngày 18/05 Tiến hành sữa chữa lớn 04 xe ô tô theo phơng thức tự làm Xí nghiệp đã thực hiện trích trớc chi phí sữa chữa lớn Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa xe ôtô trên
Trang 14Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
41 Ngày 19/05 (Phiếu xuất kho sô 414 ) Xuất 80 bộ lốp để thay lốp cho đội xe Đơn giá xuất kho là 2.110.000 đ/ bộ Trị giá hàng xuất kho là : 168.800.000 đồng
42 Ngày 19/05 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 4/2004 nh sau : 502.231.000 đồng
45 Ngày 20/05 ( Biên bản giao nhận TSCĐ )Xí nghiệp mua một bộ kích nâng xe dùng cho phân xởng sữa chữa ở Gara ôtô Trị giá TSCĐ đã bao gồm VAT 5% ghi trên hoá
đơn là : 98.500.000 đồng Xí nghiệp thanh toán bằng chuyển khoản và đã có giấy báo nợ của ngân hàng Tài sản này đợc mua sắm bằng nguồn vốn KHCB
46 Ngày 20/05 (Phiếu xuất kho số 415 ) Xuất kho cho đội xe dầu Diezen dùng để chạy
xe Số lợng xuất 3500 lít đơn giá xuất kho là 4.900 đ/lít Giá trị nhiên liệu xuất kho
Trang 1554 Ngày 22/05 Xuất kho một số công cụ dụng cụ dùng cho phân xởng sữa chữa trị giá hàng xuất kho là : 4.850.000 đồng (Phiếu XK số 418 )
55 Ngày 22/05 Tạm giữ Tiền lơng của một số công nhân đi vắng cha lĩnh số tiền là : 5.600.000 đồng
56 Ngày 22/5 ( Phiếu thu số 254) Nhân viên phòng quản lý và bán vé nộp số tiền thu
đ-ợc do bán vé về quỹ tiền mặt số tiền là : 86.256 x 2.500 đ/lợt = 215.640.000 đồng
57 Ngày 23/05 Nộp BHXH, BHYT , KPCĐ theo tỷ lệ quy định cho ngân sách nhà nớc bằng chuyển khoản Đã có giấy báo nợ của ngân hàng
58 Ngày 23/05 Xí nghiệp cho xuất kho cho đội xe 2500 lít dầu bôi trơn xe , đơn giá xuất
là 16.620 đ/lít Trị giá vật liệu xuất kho là : 41.550.000 đồng ( Phiếu XK số 418 )
59 Ngày 24/05 Xí nghiệp cho ấn hành 6000 tờ rơi dùng vào việc thông tin quảng cáo về các tuyến xe Buýt do xí nghiệp đảm nhận Số tiền đã chi cho việc in ấn này là : 5.200.000 đồng (Phiếu chi số 301 )
60 Ngày 24/05 Xuất kho dầu Diezen cho đội xe dùng để chạy xe số lợng xuất là 1900 lít , đơn giá xuất kho là 4.900 đ/lít Giá trị của nhiên liệu xuất kho là 9.310.000 đồng ( Phiếu XK số 419 )
61 Ngày 25/05 (Phiếu Xk số 420 ) Xuất kho cho phân xởng sửa chữa 25m tuy ô bơm
mỡ , đơn giá xuất là : 9000 đ/m Giá trị của hàng xuất kho là : 225.000 đồng và 25 chiếc than quạt điều hoà ,đơn giá xúât là : 15.000 đ/c Giá trị của hàng xuất kho là : 375.000 đồng
62 Ngày 25/05 Thanh toán cho cục quản lý đờng bộ lệ phí giao thông và lệ phí qua cầu phà tháng 04/2004 số tiền là : 18.650.000 đồng (Phiếu chi số 302 )
63 Ngày 26/05 Dùng quỹ khen thởng phúc lợi mua sắm một máy khử mùi công nghiệp dùng cho bếp ăn tập thể của xí nghiệp trị giá mua cả thuế VAT 10% là : 16.600.000 đồng Thanh toán bằng TGNH
64 Ngày 26/05 (Phiếu XK số 420 ) Xuất kho bán cho ông Nguyễn văn Thanh 1000 lít dầu thải không sử dụng đợc nữa đơn giá xuất kho là : 680 đ/lít và 550 lít xăng
Trang 16Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
thải , đơn giá xăng xuất là 1200 đ/lít Số tiền thu đợc đã nhập quỹ xí nghiệp là 1.340.000 đồng ( Phiếu thu 255 )
65 Ngày 27/05 Thanh toán với công ty quản lý bến xe Hà nội về lệ phí bến tháng 04/2002 Xí nghiệp còn phải trả số tiền là : 30.645.000 đồng Đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu chi số 303 )
66 Ngày 27/05 Theo biên bản thanh lý TSCĐ Xí nghiệp đã tiến hành thanh lý một máy phát điện chạy xăng công suất thiết kế 15.000 KVA bị hỏng không sử dụng đợc nữa Ban thanh lý của xí nghiệp đánh giá và quyết định thanh lý TSCĐ trên có nguyên giá : 35.560.000 đồng Đã khấu hao 21.000.000 đồng Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt : 1.200.000 đồng (Phiếu chi số 304 ) Số thu thanh lý bằng tiền mặt : 6.200.000 đ (phiếu thu số 256 )
67 Ngày 27/05 Xuất qũi thanh toán tiền vệ sinh cho công ty môi trờng đô thị Hà nội số tiền là : 1.100.000 đồng (Phiếu chi số 305 ) Phân bổ cho các đối tợng sử dụng nh sau :
- Phân xởng sữa chữa chung : 620.000 đồng
- Bộ phận quản lý DN : 480 000 đồng
68 Ngày 28/05 Bộ phận XDCB của xí nghiệp bàn giao một khu nhà dùng làm văn phòng quản lý theo giá dự toán đợc duyệt ( Cả thuế VAT 5% ) là 200 000.000 đồng Xí nghiệp sử dụng nguồn vốn khấu hao 160.000.000 đồng còn lại là từ quỹ phúc lợi Dự kiến sử dụng trong 10 năm Theo biên bản giao nhận TSCD
69 Ngày 28/05 Xuất kho 1.200 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy xe , đơn giá xuất
là 4.900 đ/lít , Giá trị của nhiên liệu xuất kho là 5.880.000 đồng (Phiếu XK số 421 )
70 Ngày 29/05 Xuất kho 80 bộ lốp loại 900 - 20 cho đội xe dùng để thay thế , đơn giá xuất là 2.110.000 đ/bộ Giá trị của lốp xuất kho là 168.800.000 đồng (Phiếu XK số
422 )
71 Ngày 29/05 Theo ( Phiếu chi số 306 kèm theo hoá đơn GTGT ) Thanh toán tiền chi tiếp khách cho anh Lê thành Vinh nhân viên phòng hành chính số tiền là 890.000
đồng đã bao gồm VAT 10%
72 Ngày 29/5 ( Phiếu thu số 258) Nhân viên phòng quản lý và bán vé nộp số tiền thu
đ-ợc do bán vé về quỹ tiền mặt số tiền là 72.518 lợt x 2.500 đ/ lợt = 181.295.000 đồng
73 Ngày 02/05 (Phiếu chi số 289 ) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng số tiền là : 500.000.000 đồng Đã có giấy báo có của ngân hàng
74 Ngày 30/05 Chuyển khoản thanh toán tiền thuê đất năm 2003 cho quận Cầu giấy số
Trang 17tìên là : 156.400.000 đồng Đã có giấy báo nợ của ngân hàng
75 Ngày 30/9 Xí nghiệp thực hiện kết chuyển doanh thu và thu nhập khác phát sinh trong tháng
76 Ngày 30/9 Xí nghiệp thực hiện kết chuyển các loại chi phí phát sinh trong tháng
77 Ngày 30/9 Xí nghiệp thực hiện xác định kết quả kinh doanh trong tháng
IV Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh lên sơ đồ Tk liên quan : ( Đơn vị tính : đồng )
Trang 18B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
Trang 20B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
Trang 22B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
Trang 23* Phản ánh lên sơ đồ tài khoản liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
Trang 24B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
125,256,780,796
Trang 26B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
Trang 28Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
Bảng cân đối các Tài sản cố định khoản
SH Tên Tài khoản NợSố d đầu kỳ có Số phát sinh trong kỳ Nợ có NợSố d cuối kỳ có
Trang 29TSLĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
Theo chế độ kế toán hiện hành ,những TSCĐ có giá trị lớn hơn 10.000.000 đồng và có thời gian
sử dụng từ 1 năm trở lên đợc coi là TSCĐ
2 Phân loại TSCĐ :
Tài sản cố định hữu hình có rất nhiều loại ,do vậy cần thiết phải phân loại để thuận lợi cho công việc quản lý và hạch toán có nhiều cách để phân loại tài sản cố định hữu hình nh : 2.1 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
TSCĐ tự có : là tài sản mà doanh nghiệp nắm quyền sở hữu và đợc hình thành từ các nguồn vốn khác nhau nh : Vốn chủ sở hữu ; Đợc cấp trên cấp ,
2.2 Phân loại TSCĐ theo hình thành biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật :
TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục cho hoạt động sản xuất kinh doanh ,cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự nghiệp , phúc lợi phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TCSĐ hữu hình
* Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình : “ Chuẩn mực kế toán só 03 “
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá TSCĐ phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành
* TSCĐ HH đợc phân loại theo nhóm TSCĐ có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
- Nhà cửa , vật kiến trúc : bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá trình thi công , xây dựng nh trụ sở làm việc , nhà kho , hàng rào, bến xe , điểm đỗ phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của xí nghiệp
- Máy móc , thiết bị : Gồm toàn bộ máy móc , thiết bị dùng cho hoạt động kinh doanh nh máy móc , thiết bị chuyên dùng , máy móc thiết bị công tác ; thiết bị động lực
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : Gồm các loại phơng tiện vận tải đờng bộ ….và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện , nớc
- Thiết bị , dụng cụ quản lý : Gồm các thiết bị , dụng cụ phục vụ quản lý nh thiết bị điện
tử , máy vi tính , máy potocoppy
- Tài sản cố định phúc lợi : Gồm tất cả tài sản cố định sử dụng cho nhu cầu phúc lợi công
Trang 30Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
cộng nh nhà ăn , nhà nghỉ , thiết bị dụng cụ thể thao
- TSCĐ hữu hình khác : Gồm những tài sản cố định cha phản ánh vào các loại trên nh tài sản
cố định không cần dùng , cha cần dùng , tài sản cố định chờ thanh lý , nhợng bán , …
* Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH : Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy đợc tác dụng cho sản xuất , kinh doanh , đợc tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ :
- Số lợng sản phẩm
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản
- Kinh nghiệm của xí nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại
II Đánh giá tài sản cố định :
ở xí nghiệp tài sản đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
1, Nguyên giá TSCĐ HH:
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà xí nghiệp bỏ ra để có
đợc TSCĐ tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sãn sàng sử dụng
1.1 Nguyên giá TSCĐ HH loại mua sắm bao gồm :
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua (trừ các khoản chiết khấu thơng mại , giảm giá nếu có ) + các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị mặt bằng , chi phí vận chuyển , bốc xếp ban đầu , chi phí lắp đặt , chạy thử , chiphí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
1.2 Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp , đợc điều chuyển đến :
Nguyên giá = giá trị còn lại ghi sổ ở tại xí nghiệp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận TSCĐ ) + Các chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có ) mà bên nhận phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng
2 Giá trị còn lại của TSCĐHH
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
III Kế toán tổng hợp tăng , giảm TSCĐ :
Trang 31- Nếu sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản :
Ghi có TK 009 (ghi đơn )
- Nếu xây dựng , mua sắm bằng nguồn vốn XDCB và quĩ đầu t phát triển
Nợ TK 441 :nguồn vốn XDCB
Nợ TK 414 : Quĩ đầu t phát triển
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
- Nếu mua sắm xây dựng bằng quĩ phúc lợi
+ Trờng hợp dùng cho mục đích phúc lợi ;
Nợ TK 431(2) : Quĩ phúc lợi
Có TK 411 : Quĩ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
+ Trờng hợp dùng vào mục đích kinh doanh :
Nợ Tk 4321(2) : Quĩ phúc lợi
Có Tk 411 : Nguồn vốn kinh doanh
d) Tài sản cố định nhận đợc do điều động nội bộ (cấp trên câp ) trong công ty
Nợ TK 2111: Nguyên giá
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn )
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại )
Trang 32Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
- Phiếu thu , phiếu chi ,
2.2 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
a) Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình do nhợng bán , thanh lý TSCĐ
- Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm :
Nợ TK 214 : Giá trị đã hao mòn
Nợ TK 811 : Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
- Phản ánh só thu về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111,1112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 : Tổng giá thanh toán
Nợ TK 1388 : Nếu ngời có lỗi phải bồi thờng
Nợ TK 411 : Nếu ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 811 : Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ giá TSCĐ bị mất
- Trờng hợp cha xác định rõ nguyên nhân , phải chờ quyết định xử lý , trớc tiên phản ánh giá trị tổn thất vào TK 138(1)
Nợ TK 214 : Giá trị đã hao mòn
Nợ TK 138(1) : Giá trị còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
- Khi có quyết định xử lý :
Nợ TK 1388 : Nếu ngời có lỗi phải bồi thờng
Nợ TK 411 : Nếu ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 811 : Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất
Có TK 1381 : Giá trị
IV Kế toán khấu hao Tài sản cố định :
1 Khái niệm :
Trang 33Trong quá trình đầu t và sử dụng dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật , TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này đợc biểu hiện dới hai dạng : Hao mòn hữu hình ( là sự hao mòn vậtlý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát , bị ăn mòn ,
bị hỏng từng bộ phận ) và hao mòn vô hình ( là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học ký thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn )
Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ ngời ta tiến hành trích khấu hao bằng cách
chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra Nh vậy , hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
- Về phơng diện kinh tế : khấu hao cho phép xí nghiệp phản ánh đợc giá trị thực tế của Tài sản cố định sản , đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp
- Về phơng diện Tài chính ,khấu hao là một phơng tiện Tài sản cố định trợ giúp cho doanh nghiệp thu đợc bộ phận giá trị đã mất của Tài sản cố định
- Về phơng điện kế toán , khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của Tài sản cố định
2 Một só quy định về chế độ khấu hao hiện hành :
- Mọi Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tính khấu hao
- Dối với các TSCĐ đã khấu hao hết nhng vẫn còn tiếp tục sử dụng vào hoạt động SXKD thì không đợc tiếp tục trích khấu hao
- Không trích khấu hao đối với các TSCĐ cha tính đủ khấu hao mà đã h hỏng
- Không trích khấu hao đối với các TSCĐ đang đa vào bảo quản , cất giữ , chờ thanh lý
3 Phơng pháp khấu hao :
- Tại xí nghiệp sử dụng phơngpháp khấu hao bình quân : Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy xí nghiệp nâng cao năng suất lao động , hạ giá thành , tăng lợi nhuận
- Tuy nhiên việc thu hồi vốn chậm không theo kịp mức hao mòn thực tế nhất là hao mòn vô hình ( do tiến bộ khoa học kỹ thuật ) nên doanh nghiệp không có đủ điều kiện để đầu t trang
Tỷ lệ khấu hao bình quân cuối năm
Nguyên giá TSCĐ giá
Số năm sử dụng
Mức khấu hao bình quân năm
Trang 34Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
=
Do khấu hao Tài sản cố định đợc tính vào ngày 1 hàng tháng ( nguyên tắc tròn tháng ) nên để đơn giản cho việc tính toán quy định những Tài sản cố định tăng ( hoặc giảm ) trong tháng này thì tháng sau mới tính ( hoặc thôi tính ) khấu hao Vì thế , số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động ( tăng , giảm ) về Tài sản cố định Bởi vậy hàng tháng
kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau :
-4 Chứng từ và Tài khoản sử dụng :
a Chứng từ kế toán sử dung :
- Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định
b Tài khoản sử dụng :
- TK 214 : Hao mòn Tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ Tài sản cố định hiện có tại
xí nghiệp ( Trừ Tài sản cố định thuê ngắn hạn )
- Tk liên quan : Tk 009 ; Tk 627; 642; 411
c Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
- Định kỳ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD ghi :
Nợ TK 6274 : Chi phí chung
Nợ TK 642 4 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 2142 : Tổng số khấu hao trích
Đồng thời ghi nợ TK 009 : “ Nguồn vốn khấu hao ”
- Khi nộp vốn khấu hao cho cấp trên theo phơng thức ghi giảm vốn , kế toán ghi :
Nợ TK 411 :
Có TK 111,112 :
Đồng thời ghi Có TK 009 “ Nguồn vốn khấu hao ”
-Khi cấp trên cấp vốn khấu hao cho cấp dới kế toán ghi :
Số khấu hao của những TSCĐ tăng thêm trong tháng trớc
Số khấu hao của những TSCĐ
giảm đi trong tháng
Trang 35V Kế toán sữa chữa Tài sản cố định :
Trong quá trình sử dụng , Tài sản cố định hao mòn và h hỏng cần phải sữa chữa thay thế
để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sữa chữa có thể do xí nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tuỳ theo quy mô , tính chất của công việc sửa chữa , kế toán sẽ phản ánh vào các Tài khoản thích hợp
1 Kế toán sữa chữa TSCĐ theo phơng thức tự làm :
a Trờng hợp chi phí sữa chữa thờng xuyên phát sinh nhỏ , kết chuyển toàn bộ vào chi phí SXKD:
Nợ TK 627 , 642
Có TK 152,153,111,112,214,334 …b.Trờng hợp đối với các chi phí sữa chữa lớn ,trớc hết tập hợp vào TK 2413 kế toán ghi :
Nợ TK 2413
Có TK 152,153,111,112,214,334 …
• Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành , thực hiện kết chuyển sang các TK phù hợp :
- Xí nghiệp thực hiện trích trớc chi phí SCL
VI : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ nh sau :
10 - Ngày 07/5 xí nghiệp mua một dàn máy vi tính dùng cho bộ phận điều hành tuyến trị giá mua cả thuế VAT 5% là : 35.320.000 đ Chi phí vận chuyển 200.000 đ Xí nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu chi số 291 )
19 - Ngày 10/05 Theo biên bản kiểm kê TSCĐ bất thờng của xí nghiệp , phát hiện thiếu một khẩu súng bắt vít của Đức ở phân xởng sữa chữa Có nguyên giá là
Trang 36Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
25.600.000 đồng đã khấu hao 9.600.000 đồng Xí nghiệp quyết định xử lý ngay theo biên bản xử lý TSCĐ đã đợc ban giám đốc và những ngời có liên quan duyệt thông qua là xí nghiệp quyết định ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
24 - Ngày 12/05 Xí nghiệp tiếp nhận một số phơng tiện vận tải còn mới do công ty cấp trên cấp có tổng trị giá là : 3.250.700.000 đồng dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Theo biên bản giao nhận TSCĐ
39 - Ngày 18/05 Tiến hành sữa chữa lớn 04 xe ô tô theo phơng thức tự làm Xí nghiệp
đã thực hiện trích trớc chi phí sữa chữa lớn Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa xe ôtô trên nh sau :
41 - Ngày 19/05 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 4/2004 nh sau : 502.231.000 đồng
64 - Ngày 27/05 Theo biên bản thanh lý TSCĐ Xí nghiệp đã tiến hành thanh lý một máy phát điện chạy xăng công suất thiết kế 15.000 KVA bị hỏng không sử dụng đợc nữa Ban thanh lý của xí nghiệp đánh giá và quyết định thanh lý TSCĐ trên có nguyên giá : 35.560.000 đồng Đã khấu hao 21.000.000 đồng Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt : 1.200.000 đồng (Phiếu chi số 304 ) Số thu thanh lý bằng tiền mặt : 6.200.000 đ (phiếu thu số 254 )
Trang 3766 - Ngày 28/05 Bộ phận XDCB của xí nghiệp bàn giao một khu nhà dùng làm văn phòng quản lý theo giá dự toán đợc duyệt ( Cả thuế VAT 5% ) là 200 000.000 đồng
Xí nghiệp sử dụng nguồn vốn khấu hao 160.000.000 đồng còn lại là từ quỹ phúc lợi
Dự kiến sử dụng trong 10 năm Theo biên bản giao nhận TSCD
3 Kế toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng nh sau :
Trang 38Báo cáo kế toán tổng hợp Sinh viên : Lê Thi Mỹ Lê - K45 GTVT
- Căn cứ nghị quyết số : 18 ngày 05 tháng 05 năm 2004 của :
Công ty dịch vụ vận tải công cộng Hà nội và Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long về việc bàn giao bàn Tài sản cố định :
* Biên bản giao nhận TSCĐ gồm :
* Địa điểm giao nhận TSCĐ : Tại Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long (124 Xuân Thuỷ - Cầu giấy - Hà nội )
* Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau :
Đơn vị tính : 1000 đ
Số Thứ
tự Tên ký hiệu quy cách (cấp hạng Số hiệu TSCĐ Nớc sản Năm sản Năm đ-a vào Côn suất Tính nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ Tài liệu kỹ
Giá mua ( giá
thành )
Cớc phí vận chuyển
Chi phí chạy thử Nguyên giá TSCĐ
1 Máy vi tính 0142 Nhật 2002 2003 35.320.000 200.000 0 35.520.000 Sách HĐSD
Cộng x x x x x 35.320.000 200.000 0 35.520.000 x x
- Dụng cụ phụ tùng kèm theo :
Số TT Tên quy cách dụng cụ , phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Trang 39Điạ chỉ : 120 Lê Thanh Nghị - Bách Khoa - Hà nội Mã số :
Họ tên ngời mua hàng : Nguyễn Thanh Bình
Hình thúc thanh toán : Tiền mặt Mã số :
Cộng , tiền hàng : 33.554.000
Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT: 1.766.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 35.320.000
Số tiền viất bằng chữ : Ba mơi lăm triệu ba trăm hai mơi ngàn đồng
Ngời mua hàng Ngời bán hàng
Đơn vị : Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long
Địa chỉ : 124 Xuân Thuỷ - Cầu Giấy - Hà Nội
Biên Bản Kiểm Kê
( Tài sản cố định )
- Thời điểm kiểm kê : 08 giờ 30 ngày 07 tháng 05 năm 2003
Trang 40B¸o c¸o kÕ to¸n tæng hîp Sinh viªn : Lª Thi Mü Lª - K45 GTVT
- Ban kiÓm kª gåm : ¤ng , Bµ : NguyÔn Thanh B×nh Trëng ban
¤ng , Bµ : Ng« thÞ Thuú V©n Uû viªn
§¬n gi¸
Sè îng
l-Thµnh tiÒn Sè lîng
Thµnh tiÒn
Sè thõa Sè thiÕu
Cßn tèt 100
KÐm phÈm
MÊt phÈm
Sè îng
l-Thµnh tiÒn Sè lîng
Thµnh tiÒn
Truëng ban kiÓm kª
(ký , hä tªn )NguyÔn Thanh B×nh