1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THUYET MINH GIAO KHOÁN BVR LUU VUC TRI AN

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở chỉ tiêu được giao, Ban QLRPH Sông Móng-Capét Ban xây dựng thuyết minh thiết kế - giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên kế hoạch năm 2014 với diện tích: 2.283,5 ha, thuộc tiểu khu:

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH GIAO KHOÁN BẢO VỆ RỪNG TỰ NHIÊN

Nguồn Dịch vụ môi trường rừng; Kế hoạch 2014

Thuộc lưu vực Thủy điện Trị An

Diện tích thiết kế : 2.283,5 ha Diện tích giao khoán : 2.186 ha Tiểu khu : 248, 249, 253, 254

Năm thi công : 2014

PHẦN I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ Nghị định số 05/ 2008/NĐ- CP, ngày 14 tháng 01 năm 2008 về Quỹ bảo

vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 99/ 2010/NĐ- CP, ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 05 năm 2012 về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 85/2012/TT-BTC, ngày 25 tháng 05 năm 2012 về hướng dẩn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng trình tự thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số: 62/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của liên Bộ Tài Chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Quy định về trình tự nội dung lập hồ sơ thiết kế dự toán các công trình lâm sinh thuộc dự án 661 và các dự án sử dụng vốn ngân sách (hoặc vốn tài trợ) được

Bộ Nông nghiệp và PTNT Ban hành kèm theo Quyết định số 4361/QĐ/BNN-PTLN ngày 17/10/2002;

Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh và Thông tư

số 69/2011/TT-BNN ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010;

Căn cứ văn bản số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên;

Căn cứ thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6 về Quy định tiêu chí xác định

và phân loại rừng;

Căn cứ Quyết định số: 1584/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc Phê duyệt kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Trang 2

Trên cơ sở chỉ tiêu được giao, Ban QLRPH Sông Móng-Capét (Ban) xây dựng thuyết minh thiết kế - giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên kế hoạch năm 2014 với diện tích:

2.283,5 ha, thuộc tiểu khu: 248, 249 đối tượng rừng sản xuất và tiểu khu 253, 254 đối

tượng rừng phòng hộ, địa bàn Xã Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam, tinh Bình Thuận

là diện tích rừng nằm trong vùng thực hiện chi trả Dịch vụ Môi trường rừng thuộc lưu vực thủy điện Trị An

I Mục đích giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên:

Giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên là biện pháp nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng; chống chặt phá rừng; phòng, chống săn bắt bẫy động vật rừng trái phép; phòng cháy, chữa cháy rừng… Các biện pháp tác động sẽ góp phần từng bước nâng cao chất lượng rừng, phát huy vai trò phòng hộ trong khu vực, tăng độ che phủ, chống xói mòn, sự rửa trôi tầng đất mặt, tạo sự phong phú và đa dạng về quần thể động, thực vật trong hệ sinh thái rừng đồng thời tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người dân địa phương góp phần phát triển Kinh tế- Xã hội, đảm bảo An ninh Quốc phòng

II Thời gian thực hiện giao khoán BVR :

Căn cứ vào kế hoạch và nguồn vốn đầu tư hàng năm xác định diện tích, đối tượng rừng để lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng Thời gian thực hiện giao khoán bảo vệ rừng được ký kết hợp đồng cho từng năm đối với hộ gia đình tham gia nhận khoán BVR

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC THIẾT KẾ BẢO VỆ RỪNG TỰ NHIÊN

1 Địa danh - Vị trí khu vực thiết kế:

Khu vực thiết kế bảo vệ rừng tự nhiên năm 2014 có diện tích rừng nằm trong vùng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng thuộc lưu vực thủy điện Trị An là :

2.283,5 ha nằm ở 04 tiểu khu trong đó tiểu khu 248, 249 đối tượng rừng sản xuất và tiểu

khu : 253, 254 đối tượng rừng phòng hộ trên địa bàn hành chính của xã Mỹ Thạnh, thuộc lâm phần quản lý của Ban quản lý rừng phòng hộ sông Móng – Ca Pét

-Vị trí khu vực thiết kế :

Phía Đông giáp Ban QLRPH Đông Giang Phía Tây giáp Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông Phía Nam giáp tiểu khu 253, 254 Ban QLRPH Sông Móng – Ca Pét Phía Bắc giáp sông La Ngà

Trang 3

2 Đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng:

a Địa hình:

Khu vực thiết kế giao khốn bảo vệ rừng kế hoạch năm 2014 thuộc địa hình nằm

ở độ cao từ 240 m đến 320 m so với mặt nước biển Độ dốc từ 10 đến 15 độ Địa hình tương đối phức tạp, nhiều suối khe cạn

b Thổ nhưỡng:

Lập địa chung của khu vực thiết kế bảo vệ rừng tự nhiên gồm các dạng đất chính:

- Đất Feralít núi màu nâu xám, tầng đất cĩ độ sâu trung bình, ít đá lẫn đất thuộc loại đất pha sét, ít đá lộ dầu

-Đất Feralit vàng đỏ trên Macma chua: phân bổ rải rác trên diện tích nhỏ, phần lớn nằm tiếp cận ở các khu vực đồi núi, thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét nhẹ Đất chịu ảnh hưởng của quá trình Feralit, Đá mẹ Macmaaxit, tầng mặt trên 80 cm;

-Đất xám vùng bán khô Macmaaxit và đá cát: chiếm diện tích lớn, phân bố ở địa hình sườn và độ cao từ 100-300m, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, độ dày tầng đất mặt trên 80 cm đá mẹ là Macmaaxit và đá cát, đất có độ ẩm khá

3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn:

a Khí h ậ u:

Huyện Hàm Thuận Nam có chế độ khí hậu bán khô hạn pha lẫn phần chuyển tiếp khí hậu bán ẩm nhiệt đới miền Đông Nam bộ Nhiệt độ không khí bình quân 26,60C; Tmax=370C; Lượng mưa bình quân 1.300mm/năm; bốc hơi 1.100mm/năm

Ẩm độ bình quân 80,7%, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng10, mùa khô từ tháng

11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mưa tập trung các tháng 7, 8 và 9

Có 02 hướng gió chính: gió Tây Nam vào mùa mưa có vận tốc bình quân 3,9-4,1mm/s, gió Đông Bắc vào mùa khô có vận tốc bình quân 4-4,5mm/s

b Th ủ y v ă n:

Khu vực thiết kế bảo vệ rừng nằm trong lưu vực sơng La Ngà và cĩ hệ thống sơng suối nhỏ, chảy theo mùa chủ yếu đổ ra sơng La Ngà , cĩ chung đặc điểm nước dâng cao

về mùa mưa và cạn vào mùa khơ

4 Tình hình dân sinh- kinh tế khu vực giao khốn bảo vệ rừng

Khu vực thiết kế bảo vệ rừng của Ban QLRPH Sơng mĩng –Ca Pét nằm trên địa bàn xã Mỹ Thạnh, huyện Hàm Thuận Nam, là một xã vùng thuộc vùng sâu, vùng xa tỉnh Bình Thuận, đồng bào chủ yếu là dân tộc thiểu số, sản xuất chủ yếu của người dân

là làm nương rẫy, đời sống vật chất ,cịn nhiều khĩ khăn Trình độ dân trí cịn hạn chế

Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về thực hiện các chính sách giúp đồng bào như giao khốn bảo vệ rừng theo Nghị quyết 04 của tỉnh Ủy,

từ đĩ phát huy Tăng thêm niềm tin đối với đồng bào DTTS và thể hiện sự quan tâm của

Trang 4

Đảng và Nhà nước, thể hiện thực trạng rừng bị mất ít hơn, được quản lý, bảo vệ khá hơn khi chưa giao nhận khoán Trên cơ sở đó, tạo động lực cho đơn vị cùng hộ nhận khoán tăng thêm ý thức trách nhiệm, ý thức cộng đồng trong công tác QLBVR, tạo quan hệ gắn

bó giữa lực lượng BVR của đơn vị với Tổ, Đội BVR và hộ nhận khoán Các hộ nhận khoán cũng đã cùng tham gia tích cực trong công tác phát ranh bảo vệ rừng, thực hiện tốt phương án PCCC rừng, chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trên toàn lâm phần của đơn

vị

PHẦN III NỘI DUNG THIẾT KẾ BẢO VỆ RỪNG TỰ NHIÊN

I Đặc điểm khu vực thiết kế bảo vệ rừng tự nhiên :

1 Tình hình đặc điểm tài nguyên rừng:

-Căn cứ Quyết định số: 714/QĐ-UBND, ngày 22/3/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt kết quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2020;

-Căn cứ Quyết định số: 1763/QĐ-UBND, ngày 29/7/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011- 2015 của Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Móng – Ca pét để lập bản đồ hiện trạng

-Căn cứ bản đồ hiện trạng 714 (có chỉnh sửa), bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn 2011- 2015 của Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Móng- Ca pét đưa vào hệ thống tuyến, lô cơ giới được xác lập qua thiết kế và ngoài thực địa, đơn vị tiến hành phúc tra trữ lượng theo từng trạng thái rừng với dung lượng mẫu là 0,5 % :

-Tổng diện tích thiết kế: 2.283,5 ha

-Tổng số ô tiêu chuẩn: 218 ô

2 Mô tả hiện trạng rừng nhận khoán:

- Xác đinh ranh giới khu vực thiết kế giao khoán bảo vệ rừng

- Xác định tuyến, dựa vào bản đồ nền VN 2000 tỷ lệ 1/10.000, dùng máy định vị xác định mốc, phân chia tuyến trên bản đố và thực địa

- Xác định hệ thống lô, mốc lô, khoảnh, dựa vào địa hình kết hợp phát tuyến phân chia lô trong khuôn khổ tổng thể

- Lô ký hiêu a, b, c, d…

- Diện tích khoảnh ≥ 100 ha, ký hiệu 1, 2, 3… cụ thể như sau

Tổng diện tích khu vực thiết kế bảo vệ rừng tự nhiên lưu vực thủy điện Trị An năm 2014 có diện tích rừng nằm trong vùng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng

thuộc lưu vực thủy điện Trị An là : 2.283,5 ha nằm ở 04 tiểu khu 248, 249 đối tượng

rừng sản xuất và tiểu khu : 253, 254 đối tượng rừng phòng hộ có các loại rừng như sau :

2.1.Đất chưa có rừng có diện tích 97,1 ha gồm các trạng thái:

-Trạng thái Ia - Diện tích : 78,7 ha ;

Trang 5

-Trạng thái Ic - Diện tích : 18,4 ha

2.2.Rừng có trữ lượng có diện tích 2 186 ha, gồm có rừng gỗ và rừng Lồ ô:

2.2.1.Rừng gỗ có diện tích 1.933 ha với trữ lượng 166.949,8 m 3 trong đó:

2.2.1.1.Rừng nghèo có diện tích 1.723,1 ha với trữ lượng 121.811,2 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIa - Diện tích : 74,1 ha

Trữ lượng gỗ: 5.261,5 m3 ; bình quân: 71 m3/ha;

-Trạng thái IIb - Diện tích : 662,2 ha

Trữ lượng gỗ: 52.979,2 m3 ; bình quân: 80 m3/ha;

-Trạng thái IIIA1 - Diện tích : 346,5 ha

Trữ lượng gỗ: 27.716,2 m3 ; bình quân: 80 m3/ha;

-Trạng thái HG - Diện tích : 640,3 ha

Trữ lượng gỗ: 35.854,3 m3 ; bình quân: 56 m3/ha

2.2.1.2.Rừng giàu có diện tích 210 ha với trữ lượng 45.138,6 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIIA2 - Diện tích : 210 ha

Trữ lượng gỗ: 45.138,6 m3 ; bình quân: 215 m3/ha

2.22.Rừng Lồ ô có diện tích 253,3 ha với trữ lượng 835.896,6 cây trong đó:

-Trạng thái trung bình - Diện tích : 253.3 ha

Trữ lượng: 835.897 cây ; bình quân: 3.300 cây/ha

*Về tổ thành loài cây: khu vực thiết kế giao khoán bảo vệ rừng các loài cây

chiếm ưu thế như Bằng lăng, căm xe, sao, Bình linh, dầu, một số loài cây khác xen lẫn thành ngạnh, móng bò, sến móng tay, vừng…

-Độ tàn che lâm phần đạt 0,8 trở lên

*Đặc điểm cây tái sinh: chủ yếu tái sinh ở các loài chủ yếu như Căm xe, Bình

linh, Bằng lăng

-Hiện trạng rừng trước khi nhận khoán, khu vực thiết kế giao khoán xa khu dân cư

xã Mỹ Thạnh nhưng gần khu dân cư xã La Dạ, huyện Hàm Thuận Bắc nên cần tổ chức bảo vệ để ngăn chặn kịp thời các vụ phá rừng trái phép để bảo toàn tài nguyên rừng

*Đối tượng rừng: Rừng tự nhiên thuộc đối tượng rừng sản xuất và phòng hộ

3 Diện tích thiết kế lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng :

-Toàn bộ khu vực thiết kế giao khoán bảo vệ rừng lưu vực thủy điện Trị An của

Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Móng- Ca Pét có tổng diện tích thiết kế: 2.283,5 ha

trên 04 tiểu khu trong đó tiểu khu 248,249: đối tượng rừng sản xuất, tiểu khu 253, 254 đối tượng rừng phòng hộ có những đặc điểm và được chia thành thành các lô khoảnh như sau:

*Tiều khu : 248

+ Diện tích : 749,9 ha gồm 07 khoảnh, 62 lô

-Khoảnh 1: Diện tích: 103,14 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 2: Diện tích: 109,52 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 3: Diện tích: 110,18 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 4: Diện tích: 104,48 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 5: Diện tích: 104,09 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 6: Diện tích: 108,81 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

Trang 6

-Khoảnh 7: Diện tích: 109,63 ha; gồm: 08 lô (a, b,c, d, e, f, g, h.)

*Tiều khu : 249

+ Diện tích : 1.093,7 ha gồm 10 khoảnh, 94 lô

-Khoảnh 1: Diện tích: 103,204 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 2: Diện tích: 104,096 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 3: Diện tích: 105,500 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 4: Diện tích: 111,700 ha; gồm: 10 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i, j.)

-Khoảnh 5: Diện tích: 112,14 ha; gồm: 10 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i, j.)

-Khoảnh 6: Diện tích: 103,46 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 7: Diện tích: 104,46 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 8: Diện tích: 102,762 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 9: Diện tích: 108,1 ha; gồm: 08 lô (a, b,c, d, e, f, g, h.)

-Khoảnh 10: Diện tích: 138,227 ha; gồm: 12 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i, j, k, l.)

*Tiều khu : 253

+ Diện tích : 17 ha gồm 01 khoảnh, 02 lô

-Khoảnh 1: Diện tích: 16,98 ha; gồm: 02 lô (a, b.)

*Tiều khu : 254

+ Diện tích : 422,9 ha gồm 04 khoảnh, 34 lô

-Khoảnh 1: Diện tích: 102,559 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

-Khoảnh 2: Diện tích: 102,150 ha; gồm: 08 lô (a, b,c, d, e, f, g, h.)

-Khoảnh 3: Diện tích: 105,103 ha; gồm: 08 lô (a, b,c, d, e, f, g, h.)

-Khoảnh 4: Diện tích: 113,09 ha; gồm: 09 lô (a, b,c, d, e, f, g, h, i.)

4 Diện tích phân theo trạng thái rừng:

4.1.Tiểu khu 248:

Diện tích thiết kế giao khoán 749,9 ha có các loại rừng sau:

4.1.1.Đất chưa có rừng diện tích 27,1 ha gồm các trạng thái:

-Trạng thái Ia diện tích : 27,1 ha

4.1.2 Rừng có trữ lượng có diện tích 722,8 ha, gồm có rừng gỗ và rừng Lồ ô: 4.1.2.1 Rừng gỗ có diện tích 685,5 ha với trữ lượng 55.035,1 m 3 trong đó:

4.1.2.1.1.Rừng nghèo có diện tích 627,2 ha với trữ lượng 42.506,58 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIb diện tích: 151,1 ha

+ Trữ lượng: 12.088 m3; Bình quân: 80 m3/ha

-Trạng thái IIIA1 diện tích: 156,5 ha

+ Trữ lượng: 12.522,16 m3; Bình quân: 80 m3/ha

-Trạng thái HG diện tích: 319,6 ha

+ Trữ lượng: 17.896,424 m3; Bình quân: 56 m3

4.1.2.1.2.Rừng giàu có diện tích 58,3 ha với trữ lượng 12.528,48 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIIA2 diện tích: 58,3 ha

+ Trữ lượng: 12.528,48 m3; Bình quân: 215 m3/ha

4.1.2.2.Rừng Lồ ô có diện tích 37,3 ha với trữ lượng 122.974 cây trong đó:

-Trạng thái trung bình; diện tích: 37,3 ha

Trang 7

+ Trữ lượng: 122.974 cây ; Bình quân: 3.300 cây/ha.

4.2Tiểu khu 249 :

Diện tích thiết kế giao khoán 1.093,7 ha có các loại rừng sau:

4.2.1.Đất chưa có rừng diện tích 38,2 ha gồm các trạng thái:

-Trạng thái Ia diện tích : 32,9 ha

-Trạng thái Ic diện tích : 5,3 ha

4.2.2 Rừng có trữ lượng có diện tích 1.055,5 ha, gồm có rừng gỗ và rừng Lồ ô: 4.2.2.1Rừng gỗ có diện tích 913,1 ha với trữ lượng 84.936,3 m 3 trong đó:

4.2.2.1.1.Rừng nghèo có diện tích 767,5 ha với trữ lượng 53.631,7 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIa diện tích: 40,3 ha

+ Trữ lượng: 2.858,602 m3; Bình quân: 71 m3/ha

-Trạng thái IIb diện tích: 252,1 ha

+ Trữ lượng: 20.165,68 m3; Bình quân: 80 m3/ha

-Trạng thái IIIA1 diện tích: 166,6 ha

+ Trữ lượng: 13.327,84 m3; Bình quân: 80 m3/ha

-Trạng thái HG diện tích: 308,6 ha

+ Trữ lượng: 12.279,53 m3; Bình quân: 56 m3

4.2.2.1.2 Rừng giàu có diện tích 145,6 ha với trữ lượng 31.304,65 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIIA2 diện tích: 145,6 ha

+ Trữ lượng: 31.304,65 m3 Bình quân: 215 m3/ha

4.2.2.2.Rừng Lồ ô có diện tích 142,4 ha với trữ lượng 469.771 cây trong đó:

-Trạng thái trung bình ;diện tích: 142,4 ha

+ Trữ lượng: 469.771 cây Bình quân: 3.300 cây/ha

4.3Tiểu khu 253:

Diện tích thiết kế giao khoán 17 ha có các loại rừng sau:

4.3.1 Rừng có trữ lượng có diện tích 17 ha, gồm có rừng gỗ:

4.3.1.Rừng gỗ có diện tích 17 ha với trữ lượng 1.160,2 m 3 trong đó:

4.3.1.1.Rừng nghèo có diện tích 17 ha với trữ lượng 1.160.2 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIb diện tích: 4,948 ha

+ Trữ lượng: 395,84 m3 Bình quân: 80 m3/ha

-Trạng thái IIIA1 diện tích: 3,774 ha

+ Trữ lượng: 301,92 m3 Bình quân: 80 m3/ha

-Trạng thái HG diện tích: 8,258 ha

+ Trữ lượng: 462,45 m3 Bình quân: 56 m3

4.4Tiểu khu 254 :

Diện tích thiết kế giao khoán 422,9 ha có các loại rừng sau:

4.4.1.Đất chưa có rừng diện tích 31,8 ha gồm các trạng thái:

-Trạng thái Ia diện tích : 18,7 ha

-Trạng thái Ic diện tích : 13,1 ha

4.4.2 Rừng có trữ lượng có diện tích 391.1 ha, gồm có rừng gỗ và rừng Lồ ô:

Trang 8

4.4.2.1 Rừng gỗ có diện tích 317,4 ha với trữ lượng 25.818,2 m 3 trong đó:

4.4.2.1.1.Rừng nghèo có diện tích 311,4 ha với trữ lượng 24.512,7 m 3 trong đó:

-Trạng thái IIa diện tích: 33,8 ha

+ Trữ lượng: 2.402,785 m3 Bình quân: 71 m3/ha -Trạng thái IIb diện tích: 254,1 ha

+ Trữ lượng: 20.329,68 m3 Bình quân: 80 m3/ha -Trạng thái IIIA1 diện tích: 19,6 ha

+ Trữ lượng: 1.564,32 m3 Bình quân: 80 m3/ha -Trạng thái HG diện tích: 3,9 ha

+ Trữ lượng: 215,88 m3 Bình quân: 56 m3

4.4.2.1.2.Rừng giàu gồm các trạng thái:

-Trạng thái IIIA2 diện tích: 6,1 ha

+ Trữ lượng: 1.305,48 m3 Bình quân: 215 m3/ha

4.4.2.2.Rừng Lồ ô :

-Trạng thái trung bình, diện tích: 73,7 ha

+ Trữ lượng: 243.150 cây Bình quân: 3.300 cây/ha

II Các biện pháp kỹ thuật lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng :

Phương pháp thiết kế lập hồ sơ :

Thiết lập hệ thống lô, khoảnh, tuyến bao ngạn, mốc lô, khoảnh trên thực địa phục

vụ cho việc bảo vệ rừng Công tác phân định khoảnh, lô chủ yếu là cắt cơ giới; ranh bao ngạn, ranh khoảnh, lô được được đánh dấu bằng sơn đỏ lên thân cây rõ ràng; hệ thống cột mốc được đinh vị bằng máy GPS và ghi số mốc trên thân cây, đá tảng

Hệ thống lô, khoảnh, mốc lô thể hiện trên bản đồ thiết kế tỷ lệ 1/10.000

-Tổng diện tích thiết kế là 2.283,5 ha;

-Diện tích rừng có trạng thái Ia, Ic không đủ tiêu chí giao khoán là 97,1 ha

-Tổng diện tích giao khoán là 2.186 ha

PHẦN IV

DỰ TOÁN GIÁ THÀNH

*Dự toán chi phí thiết kế, lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng:

2.283.5 ha x 50.000đồng/ ha = 114.175.000 đồng

*Dự toán tiền công giao khoán bảo vệ rừng ( Quý IV năm 2014)

2.186 ha x 50.000 (đ/ha/năm) x ¼ năm = 27.325.000 đồng

Tổng dự toán: 141.500.000 đồng

(Một trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng).

Trang 9

PHẦN V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

-Để thực hiện tốt phương án giao khoán bảo vệ rừng đã nêu trên, Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Móng- Ca Pét (Ban) thực hiện các giải pháp sau:

-Ban kết hợp với chính quyền địa phương ( UBND xã Mỹ Thạnh) tổ chức họp dân thông báo chủ trương, chính sách, mục tiêu, chế độ hưởng lợi và nghĩa vụ trong việc thực hiện nhận khoán bảo vệ rừng

-UBND xã Mỹ Thạnh tuyên truyền để các hộ dân đăng ký, Ban sẽ chọn lọc 21 hộ

đủ điều kiện nhận khoán ( có sức khỏe, trước đây không phá rừng, có tinh thần bảo vệ rừng…) để giao khoán

-Khu vực giao khoán bảo vệ rừng được chia thành 3 khu vực giao khoán cho 03 nhóm mỗi nhóm gồm 07 hộ, mỗi nhóm bầu 01 nhóm trưởng có xác nhận của chính quyền địa phương, đại diện nhóm ký kết hợp đồng giao nhận khoán với Ban và chịu trách nhiệm tổ chức tuần tra bảo vệ rừng nhận khoán

-Mỗi nhóm gồm 07 hộ, thường xuyên kiểm tra, tuần tra rừng đã được giao nhận khoán, trước khi tuần tra rừng nhóm hộ sẽ báo cho trạm bảo vệ rừng Đèo Nam biết theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tuần tra, kiểm tra rừng từng nhóm hộ, trong quá trình kiểm tra rừng nếu phát hiện các đối tượng có hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng và đất rừng giao nhận khoán thì nhóm trực tiếp ngăn chặn đồng thời báo cáo cho lực lượng bảo vệ rừng trạm bảo vệ rừng Đèo Nam để hỗ trợ và phối hợp ngăn chặn kịp thời và lập hồ sơ ban đầu chuyển cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật quy định, lực lượng BVR của đơn vị phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quản lý và bảo vệ rừng của các nhóm hộ nhận khoán

-Chốt bảo vệ rừng La Zôn kiểm tra việc thực hiện việc tuần tra rừng của các nhóm

hộ tại thực địa khu vực giáp sông La ngà

-Trong quá trình thực hiện Ban sẽ hướng dẫn các nhóm hộ xây dựng Quy chế hoạt động bảo vệ rừng chung cho cả 03 nhóm và chỉ đạo trạm bảo vệ rừng Đèo Nam có trách nhiệm tổ chức điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của lực lượng nhận khoán bảo vệ rừng thực hiện thường xuyên trên diện tích nhận khoán và tham gia phối hợp tuần tra truy quét thường xuyên và đột xuất, cuối tháng, cuối quý họp định kỳ

để đánh giá kết quả và đúc rút kinh nghiệm cho hoạt động về sau của từng nhóm hộ, Phòng kỹ thuật quản lý bảo vệ rừng phối hợp với trạm Đèo Nam kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế và nghiệm thu thanh toán công bảo vệ rừng nhận khoán theo từng quý trong năm

-Thời gian thực hiện 05 năm kể từ ngày 01/10/2014 đến 01/10/2019

Trang 10

PHẦN VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

-Tổ chức giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên là biện pháp lâm sinh có tính khả thi, nhằm bảo tồn vốn rừng sẵn có, ổn định môi sinh, môi trường, tiết kiệm được nguồn kinh phí, có ý nghĩa kinh tế, tăng thêm thu nhập cho người dân địa phương, giảm thiểu nạn phá rừng và phù hợp xu thế phát triển lâm nghiệp trong giai đoạn hiện nay

-Kiến nghị các Ngành chức năng quan tâm và hỗ trợ để dự án cơ sở thuận lợi trong việc thực hiện./

Bình Thuận, ngày 30 tháng 5 năm 2014

Người viết thuyết minh TRƯỞNG BAN

Trịnh Văn Tuần

Ngày đăng: 22/07/2016, 09:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w