1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO CÁT TRINH CHIEU_19_7_13

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 10,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải:• Ô nhiễm bụi do phát quang, đào đất, san lấp, vận chuyển vật liệu và thiết bị xây dựng • Ô nhiễm do khí thải từ việc đốt nhiên liệu của c

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN: CỤM CÔNG NGHIỆP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

THẮNG HẢI, GIAI ĐOẠN 1”

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN: XÃ THẮNG HẢI, HUYỆN HÀM TÂN

CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN A

CÔNG NGHIỆP BẢO THƯ

Bình Thuận, tháng 7 năm 2013.

Trang 2

Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Vị trí địa lý:

• Khu vực quy hoạch xây dựng Cụm CN – TTCN Thắng Hải cách trung tâm thị xã La Gi khoảng 25 km, về hướng Tây -Tây Bắc từ ngã 4 đường Thống Nhất - trục lộ 55 đi TP Vũng Tàu, khu quy hoạch thuộc thôn Bàu Giêng, xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân

• Tứ cận : khu đất cụm CN-TTCN Thắng Hải (giai đoạn 1):

+ Đông giáp : Đất phát triển công nghiệp

+ Tây giáp : Đường đất đỏ ( đường vào dự án 300 ha )

+ Nam giáp : Đất sản xuất nông nghiệp

+ Bắc giáp : Đất phát triển công nghiệp

Trang 3

1.2 Hiện trạng khu vực dự án và khu vực xung quanh

a) Về hiện trạng sử dụng đất và dân cư:

• Tổng diện tích thu hồi để đầu tư Cụm CN-TTCN Thắng Hải, giai đoạn 1 là 497.613 m2, hiện trạng sử dụng đất hiện nay như sau:

Trong khu đất dự án không có dân cư sinh sống, không có các công trình văn hoá, lịch sử hay thắng cảnh quan trọng cần phải bảo vệ

• Khu vực lân cận cũng là đất sản xuất nông nghiệp, dân cư thưa thớt (chỉ có một số hộ dân sinh sống dọc theo trục đường sỏi đỏ)

Trang 4

) Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

• Giao thông: khu đất dự án nằm cạnh con đường sỏi đỏ (rộng 7-8m)

nối từ QL55 đi xã Tân Thắng Nằm cách QL 55 khoảng 3km về

hướng Bắc và cách QL 1A khoảng 25km về hướng Tây Nam

• Cấp điện: hiện khu vực dự án đã có mạng lưới điện trung thế (tuyến 873) trên trục đường sỏi đỏ

• Cấp, thoát nước:

+ Hiện tại, khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước sạch

+ Chưa có hệ thống thoát nước chung cho toàn khu vực, nước được thoát theo độ dốc địa hình tự nhiên

+ Cách khu đất dự án khoảng 320m về phía Tây Bắc có một con suối nhỏ chảy qua, đây là nguồn tiếp nhận nước thải của cụm CN khi đi vào hoạt động

+ Về phía Tây khu đất dự án khoảng 2 km có con sông Chùa chảy qua

• Thông tin liên lạc: hiện khu vực chưa có đường cáp điện thoại chính

Trang 5

1.3 Nội dung của dự án

a) Định hướng xây dựng CCN-TTCN Thắng Hải với các ngành:

• Sản xuất sợi thủy tinh

• Sản xuất gạch Tuynel

• Chế biến cát thủy tinh

• Chế biến sâu Titan

• Sản xuất sơn, phụ gia chống thấm, phụ gia xây dựng

• Sản xuất kính xây dựng, kính quang học

• Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

• Công nghiệp gia công cơ khí xây dựng

Trang 6

Bảng 1.3 Quy hoạch sử dụng đất trong toàn cụm

• Quy mô xí nghiệp, nhà máy trong cụm công nghiệp: có diện tích từ 3 – 6 ha

• Nhu cầu lao động của dự án khoảng 1.950 lao động, chủ yếu được cung cấp từ huyện Hàm Tân và các vùng lân cận

ST

Diện tích Tỉ lệ ( m 2 ) (% )

3

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật:

- Trạm xử lý nước thải tập trung và Trạm

trung chuyển chất thải rắn

- Đất hạ tầng kỹ thuật khác (cấp điện,

nước)

14.897 10.040 4.857

3,00

4 Đất cây xanh (chưa tính diện tích cây xanh tại các nhà máy, xí nghiệp trong cụm) 65.835 13,29

Trang 7

c) Các hạng mục công trình thi công:

• San lấp mặt bằng

Hiện tại, khu đất dự án có cao độ thấp nhất là 30,72m, cao độ caohh nhất là 43,45m, cao độ TB cần đạt được sau khi san lấp là 38,25m

• Quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông nội bộ

+ Đường rộng 12m vỉa hè 2,5m, dải kỹ thuật 6,5m, ∑L = 990m

+ Đường rộng 8 m vỉa hè 2,5m, dải kỹ thuật 6,5m, ∑L = 470 m

• Quy hoạch xây dựng hệ thống cấp nước

+ Xây dựng đường ống dẫn nước từ Nhà máy nước Tân Thắng về dự án.+ Xây dựng công trình khai thác và xử lý nước từ hồ Sông Dinh 3 về v

cung cấp nước sản xuất cho hoạt động của dự án

• Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

+ Xây dựng hệ thống mương thoát nước mưa nội bộ đấu nối với suối Đá.+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải từ các khu chức năng, nhà v

máy, xí nghiệp,… dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm.+ Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung có công suất xử lý 1.000 v

m3/ngày đêm

Trang 8

+ Xây dựng mới trạm biến áp 110kV Thắng Hải: quy mô công suất

2x40 MVA

+ Xây dựng mới đường dây 110 kV mạch kép: có chiều dài 2 km, đấu nối trạm biến áp 110 kV Thắng Hải chuyển tiếp trên đường dây 110

kV Bà Rịa – Hàm Tân

+ Xây dựng đường dây trung thế đấu nối các trạm biến áp của cụm

công nghiệp Thắng Hải với trạm biến áp 110 kV Thắng Hải

+ Lắp đặt 07 trạm biến áp, trong đó có 01 trạm có công suất 250 KVA

và 06 trạm có công suất 560 KVA

• Quy hoạch xây dựng hệ thống cấp điện

• Quy hoạch xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc

+ Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh của dự án

và nối vào mạng viễn thông trên trục Quốc lộ 55

d) Tiến độ thực hiện dự án:

Thời gian hoàn thành dự kiến là 12 tháng (kể từ ngày dự án được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt và cấp vốn)

e) Tổng vốn đầu tư: 64.522.000.000đ

Trang 9

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KT - XH

2.1 Điều kiện tự nhiên

Khu vực dự án có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc xây

dựng, san nền tiêu thuỷ và thoát nước của dự án

2.2 Hiện trạng môi trường nền khu vực dự án

a) Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Do khu vực chưa có nhà máy hoạt động, không có dân cư sinh sống, cách xa trục giao thông chính nên chất lượng môi trường không khí còn tương đối tốt, các chỉ tiêu đo đạc đều nhỏ, nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT

QCVN26:2010/BTNMT 70 - - -

Trang 10

-b) Hiện trạng chất lượng nước mặt:

Qua kết quả phân tích cho thấy: chất lượng nước mặt tại khu dự án còn rất tốt, đa số chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn nước không sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích

QCVN 08:2008/BTNM

Trang 11

c) Hiện trạng chất lượng nước ngầm:

Qua kết quả phân tích cho thấy: chất lượng nước ngầm tại khu vực

dự án còn rất tốt, tất cả các chỉ tiêu vật lý đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT, chỉ có các chỉ tiêu vi sinh là vượt quy chuẩn cho phép

Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích QCVN

09:2008/BTNMT NN1 NN2 NN3

Trang 12

a) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải:

• Ô nhiễm bụi do phát quang, đào đất, san lấp, vận chuyển vật liệu và thiết bị xây dựng

• Ô nhiễm do khí thải từ việc đốt nhiên liệu của các phương

tiện vận chuyển, máy móc thi công

• Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của các công nhân xây dựng

và từ các hoạt động xây dựng gây ngập úng cục bộ, sình lầy

• Ô nhiễm do chất thải rắn từ phát quang, đào đất, san lấp, từ các hoạt động xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng

b) Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:

• Đền bù, giải toả, di dời dân

• Ô nhiễm tiếng ồn, rung do máy móc thi công trên công trường

Trang 13

• Mất lớp phủ thực vật, giảm đa dạng sinh học, gây xói mòn, rửa trôi, bồi lắng, ảnh hưởng đến nguồn nước mặt, nước

ngầm

• Thay đổi cảnh quan hiện hữu tại khu vực

• Gây xáo trộn đời sống của người dân tại địa phương

c) Các sự cố có thể phát sinh trong quá trình xây dựng dự án:

• Tai nạn giao thông, tai nạn lao động

• Sự cố ngập úng cục bộ

• Sự cố cháy nổ

3.1.2 Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động của

dự án

a) Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải:

• Nguồn phát sinh khí thải: từ hoạt động của dây chuyền công

nghệ sản xuất, từ việc đốt nhiên liệu, từ hoạt động giao thông vận tải và hoạt động xử lý các chất thải trong cụm công

nghiệp

• Nguồn phát sinh nước thải: do hoạt động của quy trình sản

xuất; nước thải sinh hoạt; nước mưa chảy tràn trong khuôn viên cụm CN

• Nguồn phát sinh chất thải rắn: gồm chất thải rắn công nghiệp

và chất thải rắn sinh hoạt

Trang 14

• Nguồn phát sinh nhiệt dư: từ hoạt động của các dây chuyền

công nghệ sản xuất, hoạt động giao thông vận tải, đốt nhiên liệu,…

• Nguồn phát sinh chất thải nguy hại: chất thải rắn chứa dầu,

mỡ phát sinh từ các bồn chứa nhiên liệu, cặn dầu, vật liệu thu gom dầu rơi vãi; bùn từ các hệ thống xử lý nước thải chứa

các kim loại nặng; khoáng vật có chứa chất phóng xạ, chất

thải có tính axit, kiềm,

b) Nguồn tác động không liên quan đến chất thải:

• Tiếng ồn, rung từ hoạt động của các dây chuyền công nghệ sản xuất, hoạt động giao thông vận tải, …

• Tác động đến cảnh quan – môi trường khu vực dự án

• Gây biến đổi môi trường vi khí hậu tại khu vực dự án

• Ảnh hưởng đến mục đích sử dụng nguồn nước mặt, nước

ngầm tại địa phương

• Tác động đến điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương

• Các sự cố môi trường như: rò rỉ nhiên liệu; rò rỉ các khí độc

từ quá trình sản xuất; sự cố cháy nổ,

Trang 15

3.2 Đánh giá tác động đến môi trường

3.2.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn

chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng dự án

a) Tác động do đền bù, giải toả mặt bằng dự án:

• Gây ô nhiễm môi trường do bụi, chất thải rắn, khí thải, tiếng ồn,

• Giảm diện tích đất nông nghiệp

• Gây xáo trộn đời sống của người dân trong khu vực

• Gia tăng các vấn đề xã hội, ảnh hưởng đến trật tự an ninh khu vực

b) Tác động do các chất thải phát sinh từ hoạt động san ủi, lấp mặt bằng và xây dựng các hạng mục công trình:

• Bụi, khí thải phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân và cộng đồng dân cư, ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí và khả năng sinh trưởng, phát triển của thực vật

• Tiếng ồn, rung ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và sinh

hoạt của công nhân xây dựng và người dân

• Nước mưa chảy tràn: cuốn theo đất, cát, các vật liệu xây

dựng rơi vãi làm tăng độ đục, gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Trang 16

• Nước thải sinh hoạt: gây ô nhiễm môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, sức khoẻ của cộng đồng dân cư

• Tác động do chất thải rắn:

- Chất thải rắn xây dựng: lượng chất thải rắn này thường được thu gom

tận dụng để làm chất đốt, bán phế liệu và san lấp mặt bằng nên tác động đến môi trường là không đáng kể.

- Chất thải rắn sinh hoạt: làm mất mỹ quan, gây ô nhiễm nguồn nước,

không khí, đất và là môi trường trung gian lan truyền các bệnh truyền

nhiễm.

c) Tác động đến điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương:

• Đến chất lượng cuộc sống của người dân: việc bị mất đi diện tích đất canh

tác sẽ gây xáo trộn đời sống của người dân

• Đến sức khoẻ cộng đồng: trong quá trình xây dựng dự án sẽ phát sinh

nhiều loại chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường sống, từ đó sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và cộng đồng dân cư

• Đến an ninh xã hội: việc tập trung một lượng lớn công nhân xây dựng có

thể xảy ra các vấn đề xã hội, phát sinh các mối quan hệ phức tạp giữa

dân cư trong vùng và công nhân, kéo theo các tệ nạn xã hội ….

Trang 17

3.2.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án

a) Tác động môi trường do khí thải:

• Trong giai đoạn hoạt động của cụm CN, tuỳ theo từng loại

hình công nghệ sản xuất cụ thể sẽ có các loại khí thải với các đặc trưng khác nhau

• Trong số các loại hình công nghiệp dự kiến đầu tư vào dự án thì ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có nung là ngành có khả năng sinh bụi, khí thải nhiều nhất

• Việc xác định thành phần, tính chất đặc trưng khí thải của

từng loại hình công nghiệp cụ thể căn cứ trên quy mô sản

xuất, quy trình công nghệ được sử dụng, ngoài ra còn phụ thuộc rất lớn vào chủng loại nguyên liệu, trang thiết bị máy móc,…

• Bụi và khí thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường đất,

nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và cộng đồng dân cư, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của động - thực vật

Trang 18

b) Tác động môi trường do nước thải:

• Tác động do nước mưa chảy tràn: cuốn theo một số các chất bẩn, bụi, rác thải, có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước

mặt và các nguồn tiếp nhận của khu vực

• Tác động do nước thải sinh hoạt: làm gia tăng lượng vi trùng,

vi khuẩn gây bệnh… trong nước và gây gia tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng, gia tăng độ đục, ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận

• Tác động do nước thải sản xuất: nước thải sản xuất có khả năng gây ô nhiễm môi trường đất, nước, môi trường sinh thái cao nếu như không có biện pháp xử lý trước khi thải vào

nguồn tiếp nhận

c) Tác động do chất thải rắn:

• Chất thải sinh hoạt: gây mất mỹ quan khu vực, khi mưa

xuống sẽ theo nước mưa làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước, gây ô nhiễm nguồn nước mặt, đối với rác hữu cơ dễ phân

huỷ khi phân huỷ sẽ gây mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí, là môi trường phát triển của các vi sinh vật gây

bệnh

Trang 19

• Chất thải sản xuất: một phần rác thải có khả năng tái chế, tái

sử dụng, vì vậy phải thực hiện tốt phân loại rác tại nguồn để

có biện pháp xử lý thích hợp nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trường

d) Tác động do chất thải nguy hại:

• Chất thải nguy hại có khả năng phát sinh từ hoạt động của các ngành như chế biến cát thủy tinh, chế biến sâu Titan, sản xuất sơn và các chất phụ gia,… Loại chất thải này có khả

năng gây ô nhiễm rất lớn đến môi trường đất, nước và từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và các sinh vật khác

e) Tác động đến điều kiện vi khí hậu:

• Tiếng ồn và độ rung cao hơn tiêu chuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân

• Nhiệt độ phát sinh làm gia tăng nhiệt độ nơi làm việc sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân, ảnh hưởng đến năng suất lao động

f) Các tác động khác:

• Tác động đến nguồn tiếp nhận nước thải: thay đổi về lưu

lượng cũng như chất lượng nước của nguồn tiếp nhận

Trang 20

• Tác động đến hệ sinh thái nông nghiệp: làm thay đổi tính chất đất, nguồn nước,… khu vực lân cận dẫn đến giảm năng suất cây trồng

• Tác động đến hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng: góp phần thay đổi bộ mặt cảnh quan của khu vực, hệ thống giao thông, điện, nước Thúc đẩy phát triển các dịch vụ công cộng trong khu vực

Bên cạnh đó, hoạt động của dự án cũng gây ra một số áp lực lên hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước tại địa

phương

• Tác động đến điều kiện kinh tế - xã hội khu vực:

- Góp phần tạo công ăn, việc làm và nâng cao đời sống văn

hóa của nhân dân trong vùng

- Đẩy nhanh tiến trình đô thị hoá, góp phần nâng cao trình độ dân trí, văn minh đô thị cho nhân dân trong khu vực

- Tăng khối lượng sản phẩm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu

trong nước đồng thời tham gia xuất khẩu Qua đó tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Bên cạnh đó, cũng xuất hiện một số tình trạng gây mất ổn

định trật tự xã hội, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 21

Chương 4: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ

Trang 22

b) Thu dọn và xử lý sinh khối thực vật:

• Sinh khối thực vật sẽ được phát quang và thu dọn sạch sẽ

trước khi tiến hành san nền

• Hoa màu của các hộ dân sẽ được các hộ dân tự thu hoạch

• Sinh khối thực vật sau khi thu dọn được bán làm gỗ, củi,…

phần còn lại được thu gom và xử lý cùng với rác thải sinh

hoạt

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công

a) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải khi san nền:

• Khi vận chuyển vật liệu san nền không được chở quá đầy và phải che phủ kín thùng xe

• Tưới nước thường xuyên (2 – 3 lần/ngày) tại công trường ở những nơi có khả năng phát sinh bụi cao và trên tuyến đường vận chuyển

• Không sử dụng các phương tiện quá cũ trong quá trình vận chuyển và thi công công trình

• Tất cả các xe vận tải đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường

Trang 23

b) Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn:

• Đối với chất thải không nguy hại: được thu gom, phân loại tại nguồn; một phần được tái sử dụng hoặc bán phế liệu, phần còn lại sẽ hợp đồng với Công ty công trình công cộng huyện Hàm Tân đến thu gom và xử lý

• Đối với CTNH: sẽ được quản lý, bảo quản và xử lý theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 12/2006/TT-BTNMT của Bộ TN&MT

c) Kiểm soát ô nhiễm do nước thải:

• Đối với nước mưa chảy tràn: xây dựng các mương thoát

nước mưa tạm thời tại công trường để thoát nước mưa trong giai đoạn thi công

• Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng sẽ được thu gom và xử lý trước khi chảy vào mương tiêu thoát nước của dự án

d) Biện pháp an toàn trong thi công xây dựng:

• Lập kế hoạch tiến độ thi công và bố trí nhân lực hợp lý, tuần

tự, tránh chồng chéo giữa các công đoạn thi công

• Tổ chức đường vận chuyển và đi lại trên công trường hợp lý

• Lập rào chắn cách ly và có biển báo tại các khu vực nguy

hiểm

• Bố trí hợp lý kho bãi trên công trường

Ngày đăng: 22/07/2016, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực dự - BÁO CÁO  CÁT TRINH CHIEU_19_7_13
Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực dự (Trang 3)
Bảng 1.3. Quy hoạch sử dụng đất trong toàn cụm - BÁO CÁO  CÁT TRINH CHIEU_19_7_13
Bảng 1.3. Quy hoạch sử dụng đất trong toàn cụm (Trang 6)
Sơ đồ tổng thể hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải - BÁO CÁO  CÁT TRINH CHIEU_19_7_13
Sơ đồ t ổng thể hệ thống thu gom, xử lý và thoát nước thải (Trang 27)
Hình ảnh minh họa cảnh quan khu vực thực hiện dự án - BÁO CÁO  CÁT TRINH CHIEU_19_7_13
nh ảnh minh họa cảnh quan khu vực thực hiện dự án (Trang 37)
Hình ảnh minh họa con đường đất đỏ nối khu vực dự - BÁO CÁO  CÁT TRINH CHIEU_19_7_13
nh ảnh minh họa con đường đất đỏ nối khu vực dự (Trang 38)
Hình ảnh minh họa mạng lưới điện hiện hữu ( tuyến 873 ) - BÁO CÁO  CÁT TRINH CHIEU_19_7_13
nh ảnh minh họa mạng lưới điện hiện hữu ( tuyến 873 ) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w