Phân biệt the number of a number of . ???? Chắc chắn khi mình nói đến đây rất nhiều bạn sẽ trả lời rằng sau có “mẹo” như sau: The number of + V chia ở số ít A number of + V chia ở số nhiều Nên trong 1 câu các bạn sẽ nhìn vào V để chia “A number of” hay “The number of”. VD như câu sau VD1: ____ students have participated in intensive language programs aboard Thấy have là V chia ở số nhiều Chọn “A number of”
Trang 11
Check your Grammar
1 Phân biệt “The number of” và “A number of”
???? Chắc chắn khi mình nói đến đây rất nhiều bạn sẽ trả lời rằng sau có “mẹo” như sau:
- The number of + V chia ở số ít
- A number of + V chia ở số nhiều
Nên trong 1 câu các bạn sẽ nhìn vào V để chia “A number of” hay “The number of” VD như câu sau
VD1: students have participated in intensive language programs aboard
Thấy have là V chia ở số nhiều Chọn “A number of”
A- Mình thấy cách hiểu của các bạn như trên không sai nhưng không hiểu rõ bản chất vấn đề nên rất khó để nhớ và cũng khó để thực hành Ví dụ nhé:
VD2: Cũng lấy ví dụ là câu trên nhưng mình đổi từ thì HTHT sang QKHT
students had participated in intensive language programs aboard by 2007
Như vậy ở đây các bạn không thể dùng “mẹo trên được nữa” bởi vì ở thì quá khứ thì chia Had cho cả số nhiều và số ít
B- Cùng mình phân tích bản chất của 2 cụm nói trên nhé!
- The number of + N- đếm được số nhiều:Có nghĩa là “Số lượng” cái gì đó, bản chất của nó
là 1 con số VD: The number of students Số lượng học sinh (có thể là 1 con số nào đó 10, 30 hay 100 )
Vì bản chất là một con số nên V theo sau cụm The number of + N sẽ chia
số ít theo sự hòa hợp giữa S và V mà các bạn đã học Tương tự như câu:
25 miles is the length of the race
các nội V chỉ sự tăng, giảm, không đổi của chính bản thân chủ ngữ như:
increase, decrease, fall, rise… hay các tính từ đánh giá mức độ của các
con số này như small, big ,…
Trang 22
- A number of + N- đếm được số nhiều: “A number of” có nghĩa tương tự “Many”, Các bạn
đã học many + N đếm được số nhiều (Thường là N chỉ người, động vật,…) mang nghĩa là
“Nhiều”, “Một số” và V theo sau nó sẽ được chia số nhiều theo sự hòa hợp giữa S và V
VD: A number of students Số lượng lớn các học sinh
Như vậy trong cụm “A number of students” có thể nói N chính của cụm này là “students”- học sinh nên V đi sau nó thường chỉ một hành động nào
đó do con người/ động vật thực hiện Rất hiếm khi đi với các V như increase, decrease, fall, rise…(trừ khi V này là ngoại động từ và câu theo nghĩa Con người tăng/giảm việc làm gì đó)
C- Thực hành nhé!
Điền “The number of” hay “A number of”
1 students had participated in intensive language programs aboard by 2007
2 students who knew the answer of the test is very small
3 crows are eating the grass
4 applicants had been interviewed
5 students absent from the class is 5
Key: The number of: 2, 5; A number of: 1, 3, 4
Giải thích chi tiết: Các bạn nên nhớ The number of + N là chỉ 1 con số
Câu 1: thấy V là participated- Tham dự Chỉ có con người mới tham dự được chứ con số không
tham dự được A number of
Câu 2: thấy có be+ adj- small dịch là “bé”, thêm vào đó V đang chia số ít- is nên chọn “The number of”, ý cả câu là con số… rất bé
Câu 3: thấy có V là eat- ăn cỏ Không thể nào 1 con số có thể ăn cỏ Đáp án đúng là “A number
of”
Câu 4: thấy có V là be+ interviewed- phỏng vấn Không thể nào 1 con số có thể được ai đó
phỏng vấn Đáp án đúng là “A number of”
Câu 5: … Là 5, vì vậy chọn số lượng cái gì đó là 5 là chính xác The number of
Chúc các bạn học tốt #dinhpt