1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Phân biệt the number of a number of

2 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 414,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt the number of a number of . ???? Chắc chắn khi mình nói đến đây rất nhiều bạn sẽ trả lời rằng sau có “mẹo” như sau: The number of + V chia ở số ít A number of + V chia ở số nhiều  Nên trong 1 câu các bạn sẽ nhìn vào V để chia “A number of” hay “The number of”. VD như câu sau VD1: ____ students have participated in intensive language programs aboard  Thấy have là V chia ở số nhiều  Chọn “A number of”

Trang 1

1

Check your Grammar

1 Phân biệt “The number of” và “A number of”

???? Chắc chắn khi mình nói đến đây rất nhiều bạn sẽ trả lời rằng sau có “mẹo” như sau:

- The number of + V chia ở số ít

- A number of + V chia ở số nhiều

 Nên trong 1 câu các bạn sẽ nhìn vào V để chia “A number of” hay “The number of” VD như câu sau

VD1: students have participated in intensive language programs aboard

 Thấy have là V chia ở số nhiều  Chọn “A number of”

A- Mình thấy cách hiểu của các bạn như trên không sai nhưng không hiểu rõ bản chất vấn đề nên rất khó để nhớ và cũng khó để thực hành Ví dụ nhé:

VD2: Cũng lấy ví dụ là câu trên nhưng mình đổi từ thì HTHT sang QKHT

students had participated in intensive language programs aboard by 2007

 Như vậy ở đây các bạn không thể dùng “mẹo trên được nữa” bởi vì ở thì quá khứ thì chia Had cho cả số nhiều và số ít

B- Cùng mình phân tích bản chất của 2 cụm nói trên nhé!

- The number of + N- đếm được số nhiều:Có nghĩa là “Số lượng” cái gì đó, bản chất của nó

là 1 con số VD: The number of students  Số lượng học sinh (có thể là 1 con số nào đó 10, 30 hay 100 )

 Vì bản chất là một con số nên V theo sau cụm The number of + N sẽ chia

số ít theo sự hòa hợp giữa S và V mà các bạn đã học Tương tự như câu:

25 miles is the length of the race

các nội V chỉ sự tăng, giảm, không đổi của chính bản thân chủ ngữ như:

increase, decrease, fall, rise… hay các tính từ đánh giá mức độ của các

con số này như small, big ,…

Trang 2

2

- A number of + N- đếm được số nhiều: “A number of” có nghĩa tương tự “Many”, Các bạn

đã học many + N đếm được số nhiều (Thường là N chỉ người, động vật,…) mang nghĩa là

“Nhiều”, “Một số” và V theo sau nó sẽ được chia số nhiều theo sự hòa hợp giữa S và V

VD: A number of students  Số lượng lớn các học sinh

 Như vậy trong cụm “A number of students” có thể nói N chính của cụm này là “students”- học sinh nên V đi sau nó thường chỉ một hành động nào

đó do con người/ động vật thực hiện Rất hiếm khi đi với các V như increase, decrease, fall, rise…(trừ khi V này là ngoại động từ và câu theo nghĩa Con người tăng/giảm việc làm gì đó)

C- Thực hành nhé!

Điền “The number of” hay “A number of”

1 students had participated in intensive language programs aboard by 2007

2 students who knew the answer of the test is very small

3 crows are eating the grass

4 applicants had been interviewed

5 students absent from the class is 5

Key: The number of: 2, 5; A number of: 1, 3, 4

Giải thích chi tiết: Các bạn nên nhớ The number of + N là chỉ 1 con số

Câu 1: thấy V là participated- Tham dự  Chỉ có con người mới tham dự được chứ con số không

tham dự được  A number of

Câu 2: thấy có be+ adj- small dịch là “bé”, thêm vào đó V đang chia số ít- is nên chọn “The number of”, ý cả câu là con số… rất bé

Câu 3: thấy có V là eat- ăn cỏ Không thể nào 1 con số có thể ăn cỏ Đáp án đúng là “A number

of”

Câu 4: thấy có V là be+ interviewed- phỏng vấn Không thể nào 1 con số có thể được ai đó

phỏng vấn Đáp án đúng là “A number of”

Câu 5: … Là 5, vì vậy chọn số lượng cái gì đó là 5 là chính xác The number of

Chúc các bạn học tốt #dinhpt

Ngày đăng: 22/07/2016, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w