Theo quan điểm của chúng tôi, luật kinh doanh law là toàn bộ những quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến hoạt động kinh doanh - thương mại3 của 2 TÔ chức kinh doa
Trang 1ThS N g u y ễn Q uốc Sỹ ThS N g u y ễn V ăn N ôn g
LUAT KINH DOANH
VIETNAM
* ▼ *
Trang 2^ p 9 CÔNG TY TNHH TM - DV - QC
HƯƠNG HUY
Công ty chuyên phát hành s ỉ và lẻ các loại sách
kinh tế Hoạt động lớn nhất từ trước đến nay qua hệ
thống "Siêu thị sách bán lẻ ”: Kinh tế học, Kế toán -
Thống kê, Pháp luật, Quản trị kinh doanh, Marketing,
Chứng khoán, Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng, Từ
điển các loại, Giáo trình kinh tế các loại, Xây dựng
Chuyên mua bán, trao đổi, ký gởi; hợp tác xuất bản
VỚI các trường đại học trong nước và quốc tế, các tác
giả, dịch giả, liên kết các nhà xuất bản nổi tiếng trong
lĩnh vực tri thức mới.
Công ty nhận thiết kế bìa sách, quảng cáo, in ấn,
chế bản, cấp phép xuất bản, hoàn chỉnh các bản thảo
cho các tác giả.
Công ty phục vụ phân phối sách đến các Trung
tâm giảng dạy Khôi ngành Kinh tế, các Thấy, cỏ ở
các Tỉnh, Thành phố làm giáo trình giảng dạy.
* Liên hệ trao đổi trực tiếp qua điện thoại:
Trụ s ở chính: NS KINH TỂ 1 Chi nhánh: NS KINH TỂ 2
Số 490B N.T Minh Khai, P.2, Q.3, TP.HCM 41 Đào Duy Từ, P.5, Q.10, TP.HCM
(Đối diện Cổng 3 Trường ĐH Kinh tê TP.HCW
Cơ sở B 279 Nguyễn Tri Phương)
* Liên hệ phát hành, mua bán, trao đổi, ký gửi theo địa chỉ:
- Phòng kinh doanh: ĐT: 08.38337462, 3,4,5,6 - Fax: 08.38337462
- (08).38301659, 38301660 - Fax: 08.38337466
* Liên íạc hợp tác xuất bản sách, thiết kê bìa sách, in ấn, chế bản hcản chỉnh bản thảo theo địa chỉ:
- Phòng chế bản: ĐT: 08.38337466 - Fax: 08.38337466
Trang 3ThS Nguyễn Quốc Sỹ ThS Nguyễn Ván Nông
VIỆT NAM
ĩ RƯƠNG BAI HỌC NHA ĩ RANG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUÔC GIA TP H ồ CHÍ MINH
Trang 4LUẬT KINH DOANH VIỆT NAM
ThS NGUYỄN Q uốc SỸ (CHỦ BIÊN)
ThS NGUYỄN VAN NÔNG
CÔNG TY TNHH TM-DV-QC HƯƠNG HUY
Cuôn sách trên được mua bản quyền và độc quyền phát hành
Cấm các doanh nghiệp kinh doanh p h ô -tô , sao chép,
Tất cả các hình thức vi phạm sẽ truy tố trước pháp luật.
Trang 5xin ra m ắ t bạn đọc cuốn sách Luật Kinh doanh Việt N am
Cuốn sách được cơ câu th à n h 4 p h ần gồm 15 chương, sau mỗi p h ầ n đều có m ộ t sô" câu hỏi và tìn h huống giúp độc giả có dịp ôn lạ i sau mỗi
lầ n đọc T rong p h ầ n nội dung chính có một số chi t i ế t chưa được diễn giải, th a y vào đó là n h ữ ng chú thích ở phía dưới m ỗi tr a n g hoặc n h ữ n g
b ìn h p h ẩ m tro n g các phụ lục p h ía sau phần nội dung chính Đ ồng thời,
để b ạ n đọc th u ậ n tiệ n tr a cứu n h a n h một sô th u ậ t ngữ được dùng như nhữ n g k h á i n iệ m tro n g p h ần nội dung, chúng tô i đã sử dụng p h ầ n
D anh m ục th u ậ t ngữ tra cứu đ ặ t p h ía sau p h ần phụ lục của sách.
N h â n đây, chúng tôi xin bày tỏ lòng b iết ơn c h â n th à n h và sâu sắc đến T h ầy N guyễn T h ái D ũng và đồng biết ơn b ạ n bè th â n hữu đã đóng góp n h iề u ý k iế n quý báu đề có được tác p h ẩ m này Và sau cùng,
h ai chúng tôi xin d à n h lời cảm ơn đến hai người b ạ n đời yêu quý của
m ìn h là Lê T h ị K iều Hưng và N guyễn Thị H ồng L iên đã động viên, chia sẻ n h ữ n g khó k h ă n tro n g công việc thường n h ậ t và luôn đồng
h à n h cùng chung tô i tro n g suô"t th ờ i gian biên soạn cuốn sách này.
M ặc dầu chúng tồi đã cô" gắng nhiều tro n g k h i biên soạn, tuy
n h iê n , cũng k h ô n g sao tr á n h khỏi những thiếu sót Râ"t m ong Quý độc giả cùng đồng n g h iệp lượng th ứ và góp ý cho chúng tôi th eo địa chỉ e-
m ail: nguyenquocsvllQ 5@ gm ail.com dê lần tá i b ả n được h o àn chỉnh
hơn C húng tô i hy vọng cuốn sách L u ậ t Kinh doanh V iệt N a m sẽ m ang
đ ến cho Quý độc giả n h iề u th ô n g tin hữu ích và thú vị.
TP Hồ Chí M inh, th á n g 9 /2 0 0 9
Nhóm tác giả
Cuốn sách Luật Kính doanh Việt Nam dược biên soạn bởi hai tác giả: Nguyền Quốc Sỳ
- Thạc sỷ Luật học, chuyên ngành Luật Quốc tế & So sánh; Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Quản trị kinh doanh - giảng viên Phản hiệu Trường Kiểm sát tại TP.HỒ Chí Minh và Nguyễn Văn Nông - Thạc sỹ Kinh tế, chuyên ngành Tài chính; Cử nhân Luật học - giang viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng TP.HỒ Chí Minh.
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIÉT TÁT 12
GIỚI THIẸU 15
PHẦN I: QUY CHÉ ĐỐI VỚI CÁC TỐ CHỨC KINH DOANH 23
CHƯƠNG 1 Hộ KINH DOANH 25
1.1 Khái niệm 25
1.2 Đặc điểm 25
1.3 Quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh 26
1.4 Thủ tục đăng ký kinh doanh 27
2.1 Khái niệm 29
2.2 Đặc điểm 30
2.3 Quy chế của xã viên 31
2.4 Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã 32
2.5 Thủ tục đăng ký kinh doanh 33
2.6 Tổ chức quản lý 34
CHƯƠNG 3 DOANH NGHIỆP Tư NHÂN 37
3.1 Khái niệm 37
3.2 Đặc điểm 37
3.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh 39
CHƯƠNG 4 CỒNG TY HỢP DANH 43
4.1 Khái niệm 43
4.2 Đặc điểm 43
4.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh 48
4.4 Tổ chức bộ máy điều hành 49
Trang 7CHƯƠNG 5 CỒNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN 51
5.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 51
5.1.1 Khái niệm 51
5.1.2 Đặc điểm 52
5.1.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh 53
5.1.4 Tổ chức bộ máy điều hành 54
5.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 57
5.2.1 Khái niệm 57
5.2.2 Đặc điểm 58
5.2.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh 59
5.2.4 Tổ chức bộ máy điều hành 61
CHƯƠNG 6 CỒNG TY CỐ PHẦN 65
6.1 Khái niệm và đặc điểm 65
6.2 Phưong thức huy động vốn 68
6.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh 70
6.4 Tổ chức bộ máy điều hành 71
6.4.1 Hội đồng quản trị 72
6.4.2 Giám đốc, Tổng giám đốc 74
6.4.3 Ban kiểm soát 75
CHƯƠNG 7 DOANH NGHIỆP CÓ VÓN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 77
7.1 Khái niệm và đặc điểm 78
7.1.1 Doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài 78
7.1.2 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài 79
7.1.3 Doanh nghiệp liên doanh 79
7.2 Phân loại FIE 80
7.3 Thủ tục đăng ký theo quy mô của dự án dầu tư 81
Trang 87.3.1 Thẩm quyền cấp chứng nhận đầu tư 82
7.3.2 Thủ tục đăng ký dự án 1 83
7.3.3 Thủ tục đăng ký dự án 2 85
7.3.4 Thủ tục đăng ký dự án 3 86
7.4 Thủ tục đăng ký trong trường họp mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp 87
7.5 Tổ chức quản lý và diều hành 88
CHƯƠNG 8 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 89
8.1 Khái niệm 89
8.2 Đặc điểm 90
8.3 Phân loại SOE 92
8.4 Tổ chức quản lý và điều hành 93
8.4.1 Công ly Nhà nước không có Hội đồng quản tr ị 93
8.4.2 Công ty Nhà nước có Hội đồng quản t r ị 95
CHƯƠNG 9 NHÓM CỒNG T Y 101
9.1 Khái niệm 101
9.2 Moi quan hệ giũa các công ty trong nhóm công ty 102
ÔN TẬP PHẦN I (Assignment I ) 105
Câu hỏi ( Q u s) 105
Bài tập tình huống ( Case stu ies) 108
PHẦN II: PHÁP LUẬT VÈ TÁI CÁU TRÚC, GIẢI THẾ, PHÁ SẢN DOANH NGHIẸP, HỢP TÁC XÃ 109
CHƯƠNG 10 TÁI CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ 111
10.1 Tái cấu trúc doanh nghiệp 111
10.1.1 Chuyên dôi hình thức doanh nghiệp 111
10.1.2 Thay đôi chủ sở hữu doanh nghiệp 112
Trang 910.2 Tái cấu trúc hợp tác xã 120
10.2.1 Chia, tách hợp tác x ã 120
10.2.2 Hợp nhất, sáp nhập hợp tác x ã 121
CHƯƠNG 11 GIẢI THẺ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC X Ã 123
11.1 Giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã 123
11.1.1 Giải thể doanh nghiệp 123
11.1.2 Giải thể hợp tác xã 125
11.2 Phá sản doanh nghiệp, hợp tác x ã 127
11.2.1 Đối tượng phá sả n 128
11.2.2 Thẩm quyền giải quyết việc phá sản 129
11.2.3 Thủ tục phá sản 130
ỒN TẬP PHẦN II (A s ig m e tII) 133
Câu hỏi (Q u s) 133
Bài tập tình huống ( Case stu ies) 135
PHẦN III: PHÁP LUẬT VÈ HỢP ĐÒNG KINH DOÀNH - THƯƠNG MẠI 137
CHƯƠNG 12 QUY ĐỊNH CHUNG VÈ HỢP ĐÒNG KINH DOANH - THƯƠNG MẠI 141
12.1 Hợp đồng kinh doanh - thưong m ại 141
12.1.1 Khái niệm và đặc điểm 141
12.1.2 Các loại họp đồng 142
12.2 Nguyên tắc xác lập họp dồng 142
12.3 Biện pháp đảm bảo thực hiện họp dồng 143
12.4 Hiệu lực của họp đồng 144
12.4.1 Họp đồng phát sinh hiệu lự c 144
12.4.2 Họp đồng hết hiệu lực 145
12.4.3 Họp đồng vô hiệu 146
Trang 10CHƯƠNG 13 Cơ CẤU HỢP ĐỒNG
KINH DOANH - THƯƠNG MẠI 149
13.1 Phần mở đầu 150
13.2 Phần nội dung 152
13.2.1 Điều khoản bắt buộc 152
13.2.2 Điều khoản thỏa thuận 154
13.3 Phần kết luận 156
13.4 Phụ lục hợp đồng 156
ỒN TẬP PHẦN III (Assignment III) 157
Câu hỏi (Q u s) 157
Bài tập tình huống (Case stu ies) 159
PHẨN IV: PHÁP LUẬT VÈ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI 161
CHƯƠNG 14 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI THEO TÓ TỤNG TRỌNG TÀI.' 165
14.1 Tố tụng trọng tài 165
14.1.1 Khái niệm 165
14.1.2 Đặc điểm 166
14.2 Thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài 167
14.3 Quyền của các bên tranh chấp 168
14.4 Quy trình tố tụng Trọng tài 169
14.5 Tố tụng Trọng tài Quốc tế 172
CHƯƠNG 15 GIẢI QUYÉT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI THEO TỐ TỤNG TÒA Á N 175
15.1 Tố tụng Tòa án 175
15.2 Thẩm quyền của Tòa án 176
Trang 1115.2.1 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện 177
15.2.2 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 177
15.3 Các loại thủ tục giai quyết tranh chấp 178
15.3.1 Thủ tục sơ thẩm 178
15.3.2 Thủ tục phúc thẩm 179
15.3.3 Thủ tục giám đốc thẩm 180
15.3.4 Thủ tục tái thẩm 181
ÔN TẬP PHẦN IV (Assignment IV) 183
Câu hỏi ( Q u s) 183
Bài tập tình huống (Case stu ies) 184
PHỤ LỤC (Appendix) 187
DANH MỤC THUẬT NGỮ TRA c ứ u (Index) 193
TÀI LIỆU THAM KHẢO (References) 195
Văn bản pháp luật (Table of lég) 195
Sách tham khảo (B ib y) 197
Tài liệu khác (Other d m en ts) 197
MỘT SÓ ĐIÊU LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHÚ THÍCH 198
1 Trích một số điều trong “Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của (Tính phủ về đăng ký kinh doanh” 198 2 Trích dẫn “ Luật Doanh nghiệp năm 2005” 238
Trang 12DANH MỤC Từ NGỮ VIÉT TẮT
hai thành viên trở lên
International Sale of Goods (1980) - Công ước của Liên hiệp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế (Công ước Viên 1980)
vốn đầu tư nước ngoài
Thương mại quốc tế
Trang 13Luật DNNN Luật Doanh nghiệp nhà nước
Luật phá sản
NGO
Luật Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xãNon Governmental Organization - Tô chức phi chính phủ
thuộc sở hữu tư nhân
Majority Control - Doanh nghiệp nhà nước có vốn góp chi phối
Majority Control - Doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp
Trade Law - ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hiệp quốc
Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam
nghiệp 100% vốn nước ngoài
nghiệp 100% vốn Nhà nước
mại thế giới
Trang 14GIỚI THIỆU
Luật kinh doanh, theo quan điểm của nhiều tác giả, bao gồm
nhiều loại quy phạm pháp luật {legal điều chỉnh các loại
thành lập, tái cấu trúc, giải thể, phá sản doanh nghiệp, hợp tác
xã; pháp luật về đầu tư; pháp luật về lao động; pháp luật về cạnh
tranh; pháp luật về quảng cáo; pháp luật về hợp đồng kinh doanh
pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh - thương mại
Theo quan điểm này, môn học “Luật kinh doanh” tại các
trường Đại học và Cao đẳng sẽ có một khối lượng rất lớn và
người học phải mất khá nhiều thời gian mới có thể nghiên cứu
một cách thấu đáo Trong khi dó, tại nhiều trường Đại học, Cao
đẳng hiện nay, môn học “Luật kinh doanh” chỉ dành thời gian
khoảng 60-70 tiết học Vì thế, giảng viên và học viên không thể
giải quyết toàn bộ khối lượng thông tin quá lớn trong một quỹ
thời gian hạn hẹp như trên Hoặc có một số tác giả đồng nhất
môn học “Luật kinh doanh” với “Luật doanh nghiệp” và cũng có
tác giả đồng nhất “Luật kinh doanh” với “Luật kinh tế”
Theo quan điểm của chúng tôi, luật kinh doanh (
law) là toàn bộ những quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối
quan hệ liên quan đến hoạt động kinh doanh - thương mại3 của
2 TÔ chức kinh doanh trong Cuốn sách này gồm: hộ kinh doanh, các loại hình doanh nghiệp
theo quy định cua Luật Doanh nghiệp nãm 2005 vù hợp tác xcưliên hiệp họp tác xã/liên minh
họp tác xã theo quy dịnh của Luật Hợp tác xã năm 2003.
' Hoạt động kinh doanh - thương mại là hành vi của các chu thê kinh doanh hướng đến mục
tiêu sinh lời - xem Mục 1.1(b) Nghị quyết số 0Ỉ/2005/NQ-HDTP ngày 31/3/2003 cùa Hội
dông Thảm phán Tòa án nhân dân Tôi cao Hưởng dân thì hành một sô quy định trong Phản
thứ nhát “Những quy định chung ” cua Bộ luật Tô tụng dân sự năm 2004.
Trang 15các chủ thể kinh doanh4 (slegal với nhau và các mối quan hệ giữa cơ quan hữu quan với các chủ thể
kinh doanh Vì thế, trong cuốn sách Luật doanh Việt
chúng tôi muốn gửi đến dộc giả nói chung và các bạn sinh viên
nói riêng, đang nghiên cứu luật kinh doanh Việt Nam tại các
trường có giảng dạy môn học này những nội dung cơ bản về
pháp luật điều chỉnh các quan hệ liên quan đến hoạt động kinh
doanh - thương mại
Cuốn sách sẽ giúp cho bạn đọc hiểu rõ các hình thức khác
nhau của tổ chức kinh doanh, hoạt động nào được gọi là hoạt
động kinh doanh - thương mại và tranh chấp nào được gọi là
tranh chấp kinh doanh - thương mại Từ đó, bạn đọc sẽ phân
định ranh giới giữa quan hệ kinh doanh - thương mại và quan hệ
dân sự trong đời sống thường nhật Sau khi nghiên cứu Luật
bản sau đây: Quy chế của các tổ chức kinh doanh; pháp luật về
tái tổ chức, giải thể, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; pháp luật
về hợp đồng kinh doanh - thương mại; pháp luật về giải quyết
tranh chấp kinh doanh - thương mại
các chủ thể kinh doanh thực hiện một cách độc lập một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư trên thị trường: từ
khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
nhằm mục đích lợi nhuận5 Chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân
theo quy dịnh của pháp luật, đều có quyền tham gia các hoạt
luật cho phép6
L uật K inh doanh Việt Nam
4 Chu thế kinh doanh, trong Cuốn sách này, bao ẹồm các to chức kinh doanh nêu trên và cá nhân
chưa dăng ký kinh doanh; cả hai đểu tham Ịgia hoạt dộng kinh doanh vì mục dích lợi nhuận.
5 Xem Điểu 4(2) Luật Doanh nẹhiệp năm 2'005.
6 Trong trưòng hợp cá nhân chưa đăng ký kinh doanh khi hoạt động kinh doanh — thương mại
vẫn phai chịu trách nhiệm như các ch u thể kỉnh doanh khác -ịxem các diều 3, 7 Luật
Thương mại năm 2005.
Trang 16Luật K inh Doanh
doanh thuộc các thành phần kinh tế, theo luật kinh doanh Việt
Enterprise - POE) và doanh nghiệp có vốn của nhà đầu tư nước
Các hình thức sở hữu vốn nêu trên, theo luật kinh doanh Việt
Nam, được tổ chức và hoạt động dưới 11 hình thức tổ chức kinh
doanh sau đây: hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã,
công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
cá nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ
phần, doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà
nước, nhóm công ty
Đe tham gia hoạt động kinh doanh - thương mại, các tổ chức
kinh doanh thường bắt đầu bằng hành vi gia nhập thị trường (to
nghiệp, đăng ký kinh doanh và tiến hành các hoạt dộng kinh
doanh - thương mại Trong tiến trình này, các tổ chức kinh
doanh có thể gặp phải một, một số trường hợp sau đây: tranh
chấp về quyền lợi kinh tế giữa các thành viên trong nội bộ công
(subsidiary co m p y)hoặc giữa các công ty thành viên
companies) với nhau; có thể bị chấm dứt hoạt động kinh doanh
do giải thể/phá sản; tranh chấp giữa các chủ thể kinh doanh
-thương mại; hoặc tranh chấp giữa các tổ chức kinh doanh với
nhau, hoặc giữa các tô chức kinh doanh với cơ quan quản lý nhà
Luật kinh doanh Việt Nam ra đời đã tạo môi trường pháp lý
bình đẳng, thông qua các phương thức và thủ tục giải quyết các
Trang 17mối quan hệ nêu trên, nhằm duy trì các hoạt động kinh doanh -
thương mại theo hướng phát triển bền vững
development) Vậy, luật kinh doanh Việt Nam là tổng thể những
hành, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình
hình thành/thay đổi/chấm dứt tư cách chủ thể kinh doanh giữa
các tổ chức kinh doanh với cơ quan quản lý hành chính Nhà
nước, các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể kinh doanh trong
hoạt động kinh doanh - thương mại với nhau, các tranh chấp
phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, những quan hệ giữa cơ
trong hoạt động kinh doanh - thương mại Do đó, luật kinh
doanh Việt Nam được xem như một ngành luật nhằm điều chinh
bốn nhóm quan hệ cơ bản sau đây:
đổi/chấm dứt của các tổ chức kinh doanh, gồm: những quan hệ
giữa các tổ chức kinh doanh (các cá nhân, tổ chức trong nước
hoặc nước ngoài) với cơ quan Đăng ký kinh doanh về việc dăng
ký kinh đoanh/thay đổi/bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh
các tổ chức kinh doanh với cơ quan Đăng ký kinh doanh/cơ quan
Cấp chứng nhận đầu tư về việc tái cấu trúc doanh nghiệp/hợp tác
nghiệp
quan hệ giữa pháp nhân với các thành viên công ty, giữa các thành
viên công ty; giữa công ty trực thuộc với tổng công ty, giữa các công
ty thành viên với nhau về việc xây dụng vốn kinh doanh, chuyển
7 Xem Nghị định s ố 8 8 /2 0 0 6 /N Đ - C P ngày 29/8/2006 cua phủ về đăng ký
* Trong trưởng hợp này, "Nội bộ doanh nghiệp" theo nghĩa rộng: không dề cập đến một pháp nhân độc lập mà còn để cập đến các pháp nhân trong nhóm công ty.
L uật K inh doanh Việt Nam
Trang 18trong công ty; hoặc quan hệ trong việc phân chia quyền và lợi ích từ
hoạt động kinh doanh - thương mại giữa các bên trong công ty
về việc hợp tác, liên kết kinh doanh với cùng mục đích lợi nhuận
biểu hiện bằng hợp đồng kinh doanh - thương mại
contract) hoặc thoả thuận thương mại
với Tòa án (court/tribunal)trong quá trình giải quyết các tranh
chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh - thương mại, gồm:
tranh chấp về việc phân chia tài sản trong trường hợp doanh
nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, giải thể; tranh
chấp nội bộ công ty về phương thức phân chia lợi nhuận thu
được từ hoạt động kinh doanh, về quyền và lợi ích giữa các
thành viên công ty; tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng kinh
doanh - thương mại
Trong bốn nhóm quan hệ liên quan đến lĩnh vực kinh doanh
- thương mại nêu trên là những quan hệ của ba nhóm chủ thê
sau dây: Các tổ chức kinh doanh gia nhập hoạt động kinh doanh
- thương mại trên thị trường; cơ quan quản lý hành chính nhà
investment) hoác ra các quyết dịnh hành chính
decisions) lien quan đến hoạt dộng của các tổ chức kinh doanh
và cơ quan tài phán (Tòa án, Trọng tài) có tham quyền giải
quyết các tranh chấp kinh doanh - thương mại Do đó, luật kinh
doanh điều chinh các mối quan hệ giữa ba nhóm chù thể này
theo hai phương pháp cơ bản sau dây: phương pháp thỏa thuận
và phương pháp mệnh lệnh
Doanh Việt N am
Trang 19L uật K inh doanh Việt N am
chỉnh các mối quan hệ giữa các tổ chức kinh doanh trong việc thiết
lập/thay đổi/chấm dứt hợp đồng kinh doanh - thương mại; các mối
quan hệ giữa các thành viên trong công ty hoặc giữa thành viên
công ty, với pháp nhân hoặc giữa các công ty thành viên trong tồng
công ty hoặc giữa công ty trực thuộc với tổng công ty về việc góp
vốn kinh đoanh/phân chia quyền và lợi ích kinh tế từ hoạt động
kinh doanh
các mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với các tổ
chức kinh doanh trong việc cấp/thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các quyết định hành
chính cá biệt liên quan đến hoạt động của các tổ chức kinh doanh;
các mối quan hệ giữa cơ quan tài phán với các bên tranh chấp kinh
doanh - thương mại
doanh - thương mại ngày càng trờ nên đa dạng và cùng với nó là sự
xuất hiện ngày càng nhiều loại tổ chức kinh doanh khác nhau Bên
cạnh đó, chủ trương đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và da
phương hóa quan hệ thương mại của nhiều quốc gia trên thế giới
được xem như một quy luật tất yếu trong thời đại ngày nay Hệ quả
của chủ trương này là gì? Đó là sự phát triên quan hệ thương mại
đa phương, đồng hành với sự phát triển da dạng quan hệ trong
thương mại Từ đó, các mối quan hệ giữa các tố chức kinh doanh
trong hoạt dộng kinh doanh - thương mại ngày càng trở nên phức
tạp, trong khi dó, địa vị kinh tế giữa các tổ chức kinh doanh khác
nhau9 Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tạo nên sự cạnh tranh lành
và giảm thiểu tranh chấp thương mại
dispute) giữa các chủ thể kinh doanh?
Luật kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc giải
quyết những nghịch lý nêu trên: tạo môi trường pháp lý thuận lợi
7 Do sự hình thành von khác nhau trong moi tô chức doanh khác nhau dan dền tực tài chính khác nhau, được biếu hiệnỊvớậquy mô hoạt động kinh doanh - thưong mại khác nhau.
Trang 20cho các tổ chức kinh doanh hoạt động một cách an toàn; tạo ncn
trong nền kinh tế thị trường; bảo vệ những tổ chức kinh doanh
lành mạnh, dồng thời chống gian lận trong thương mại; bảo vệ
quyền lợi của các bên trong hoạt động kinh doanh - thương mại;
public) Đe bạn đọc dễ dàng nhận ra các vấn đề liên quan đến
lĩnh vực kinh doanh - thương mại vừa nêu trên đây, nội dung
Chương gồm bốn phần sau đây:
Phần I Quy chế ( legal regcủa các tổ chức kinh
doanh: đề cập đến (i) điều kiện hình thành và thủ tục thành lập
các loại tổ chức kinh doanh; (ii) thủ tục thay đổi/bổ sung Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư
doanh, trụ sở doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh, thành
viên công ty; (iii) nguyên tắc tổ chức và cơ chế điều hành của
mỗi loại tổ chức kinh doanh; (iv) quyền và nghĩa vụ của các loại
tổ chức kinh doanh
Phần II Pháp luật về tái cấu trúc (restru ctugiải thể và phá
sản doanh nghiệp/hợp tác xã, gồm một số nội dung như: thay đồi
chủ sở hữu công ty, chuyển đổi hình thức công ty do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp, hợp tác xã; thủ tục giải thế
với doanh nghiệp, hợp tác xã; nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã trong trường hợp giải thể, phá sản
Phần III Pháp luật về hợp đồng kinh doanh - thương mại
định chế hợp đồng kinh doanh - thương mại theo các tiêu chí:
đối tượng, chủ thể, khách thể của hợp đồng, các nguyên tắc xác
lập hợp dồng, các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng; các
trường hợp hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý khi hợp đồng
Doanh Việt N am
Trang 21L uật K inh doanh Việt N am
vô hiệu; quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thể hiện
Phần IV Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh -
thương mại: trên cơ sở phân loại tranh chấp kinh doanh - thương
mại để xác định thẩm quyền của các cơ quan tài phán về việc giải
quyết các tranh chấp này; căn cứ vào đặc điểm và nội dung thỏa
thuận của các bên trong hợp đồng kinh doanh - thương mại đề xác
định phương thức, thủ tục giải quyết tranh chấp đó theo tố tụng
Trọng tài thương mại hoặc tố tụng Tòa án
Trang 22PHẢN !
KINH DOANH
Quy chế của các tổ chức kinh doanh là những quy phạm pháp
luật quy định về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức kinh doanh
trong các hình thức sở hữu vốn khác nhau, là việc quy định về điều
kiện để thành lập/thay dổi/chấm dứt các tổ chức kinh doanh; quy
định về ngành/nghề kinh doanh; thủ tục đăng ký kinh doanh/đăng
ký đầu tư; quy định về nguyên tắc tổ chức/cơ chế hoạt động của
mỗi loại tổ chức kinh doanh
Luật kinh doanh Việt Nam cho phép các chủ thể kinh doanh (cá
nhân/tổ chức trong nước/nước ngoài) thuộc các thành phần kinh tế
đều có những quyền cơ bản sau đây: tự do chọn lựa/thay đổi hình
thức đầu tư/hình thức doanh nghiệp; có quyền chia/tách/hợp
nhất/sáp nhập doanh nghiệp, hợp tác xã; có quyền liên doanh/liên
kết giữa các tổ chức kinh doanh với nhau để tăng năng lực cạnh
tranh trên thị trường, trên nguyên tắc phát triển kinh tế bền vừng
pháp luật
Bên cạnh những quyền cơ bản nêu trên, luật kinh doanh Việt
kinh doanh khi tham gia hoạt động kinh doanh - thương mại trên
thị trường, nếu gây ra thiệt hại cho người khác thì phải chịu trách
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự10 Như vậy, trách nhiệm hình sự
(criminal responsibility)chỉ có đối vói cá nhân trong doanh
nghiệp, không áp dụng trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân
10 Xem Diều 164 L u tDoanli nghiệp n m 2005.
Trang 23L uật K inh doanh Việt Nam
Phần này được đề cập đến 11 loại tổ chức kinh doanh trong 9
hợp danh (partnership),công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tô chức
(consortium/trust/syndicate/conglomerate).
Trang 24CHUÔNG 1
HỒ KINH DOANH
1.1 Khái niệm
cá nhân là công dân Việt Nam, hoặc một nhóm người hoặc một hộ
gia đình làm chủ sở hữu toàn bộ vốn đăng ký kinh doanh
liabiỉities) về nghĩa vụ tài sản đối với hoạt động kinh doanh đó Hộ
kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm và sử
dụng không quá mười người lao động"
1.2 Đăc điểm
Cá nhân là chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh
phải là công dân Việt Nam11 12 * có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự đầy đủ; nhân danh chính mình mà hoạt dộng kinh
doanh những ngành, nghề như đã đăng ký với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền Mỗi cá nhân chí được đăng ký thành lập một hộ
kinh doanh tại một địa diêm trong phạm vi toàn quốc; địa điểm
đăng ký kinh doanh chính là địa điềm kinh doanh của hộ kinh
doanh dó1 ’ Hộ kinh doanh nếu có sử dụng thường xuyên từ 10
người lao dộng trở lên phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức
doanh nghiệp14
Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân
persoiưentity) trong các giao dịch kinh doanh - thương mại Nghĩa
là: (1) Nêu cá nhân là chủ sở hữu hộ kinh doanh thì phải chịu trách
nhiệm vô hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ về tài sản khác do
11 Hộ kinh doanh dược xem như một tô chức k doanh quy hoạt động hơn các hình thức doanh nghiệp dược quy định trong Luật doanh nghiệp 2005 Hộ kinh doanh được
quy định tại Chương Vỉ “Dăng ký kinh doanh đoi với hộ kinh doanh” Nghị dịnh sô
88/2006/ND-CP cua Chính phủ về đãng ký kinh doanh.
12 Xem Phụ lục 1.
IJ Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu dộng dược phép doanh ngoài địa diêm dã
dăng ký với cơ quan dăng ký kình doanh - xem diều 40 Ní>hị dinh so 88/2006/NĐ-CP.
14 Xem diều 170(4) Luật Doanh nghiệp năm 2005 và xem Phụ lục 2.
Trang 25Luật K inh doanh Việt N am
cá nhân này gây ra từ hoạt động kinh doanh bằng vốn đăng ký kinh
doanh và tài sản riêng của cá nhân đó (2) Nếu chủ sở hữu hộ kinh
doanh là một nhổm người hoặc một hộ gia đình thì phải chịu trách
nhiệm vô hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác do hộ
kinh doanh này gây ra từ hoạt động kinh doanh, bằng vốn đăng ký
kinh doanh và tài sản riêng của các cá nhân trong nhóm người dó
hoặc tài sản của hộ gia dinh đó
Cá nhân là chủ sở hữu hộ kinh doanh (thể nhân -
person) có quyền thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
một thành viên hoặc tham gia công ty TNHH hai thành viên trở lên,
quyền được kinh doanh dưới nhiều hình thức tổ chức kinh doanh
khác nhau Trên thực tế, cá nhân, tồ chức được tham gia nhiều hình
thức đầu tư khác nhau: đầu tư trực tiếp hoặc/và đầu tư gián tiếp16,
càng làm cho tổ chức kinh doanh ngày càng đa dạng và hình thức
sở hữu vốn cũng trở nên phong phú Tuy nhiên, trong trường hợp
này, một cá nhân có thể vừa chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ
tài sán dối với hộ kinh doanh, đồng thời vừa chịu trách nhiệm hữu
hạn về nghĩa vụ tài sản đối với công ty Từ vấn đề này có thể dẫn
đến sự phức tạp trong việc giải quyết các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản của con nợ khi lâm vào tình trạng phá sản17
1.3 Quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh
hợp; có quyền lựa chọn ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh mà pháp
luật không cấm kinh doanh hoặc cấm lưu thông; có quyền tự tổ
15 Xem đ i ề u 9(2) Nghị dinh số 139/2007/N D P ngày 05/9/2007
chi tiêt thi hành một sỏ điểu cùa Luật doanh nghiệp.
16 Dầu tư trục tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bo vón dầu tư và tham gia quan lý hoạt
động dâu tư.
Dâu tư gián tiêp là hình thức dâu tư thông qua việc mua cỏ phân, cô phiêu, trái phiêu, các
giây tờ có giá khác, quỹ đâu tư chứng khoán và thông qua các định chê tài chính trung
gian khác tnà nhà dâu tư không trực tiếp tham gia quan lý hoạt động dâu tư - xem điêu
3(2,3) Luật Dầu tư năm 2005.
17 Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn về các khoan nợ và nghĩa vụ tài san như chu
doanh nghiệp tư nhân Trường hợp này tưong tự như chu sơ hữu DNTN - xem Phụ lục 3.
Trang 26Luật K inh Doanh Việt N am
chức kinh doanh và thuê mướn không quá 10 người lao động; có
quyền dược Nhà nước bảo hộ kinh doanh hợp pháp; có quyền sử
dụng phần thu nhập hợp pháp từ hoạt động kinh doanh
dúng sự thật về hoạt động kinh doanh: kinh doanh đúng nội dung
ghi trong Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh; không được cho
thuê, mượn, mua bán hoặc tự sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh; ghi chép sổ sách kế toán và sử dụng hoá đơn mua bán
hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Nhà nước; nộp thuế; tuân thủ
những quy định về thuê mướn lao động của Nhà nước và những
quy định khác
Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh
phải thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh Trường hợp tạm ngừng kinh
doanh từ 30 ngày trở lên hộ kinh doanh thông báo với cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã dăng ký kinh doanh và cơ
quan thuế trực tiếp quản lý Thời gian tạm ngừng kinh doanh không
dược quá 01 năm Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh
doanh phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã dăng ký đồng
thời thanh toán dầy đù các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ
tài chính chưa thực hiện
1.4 Thủ tục đăng ký kỉnh doanh
nhóm người hoặc một hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng
lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình
có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật Cá nhân hoặc người đại diện
hộ gia đình gửi Giấy dề nghị dăng ký kinh doanh và kèm theo
bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia dinh, đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi
dặt địa điểm kinh doanh
gồm: tên hộ kinh doanh (tên cơ sở kinh doanh); ngành, nghề kinh
Trang 27doanh; số vốn kinh doanh; họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng
minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của cá nhân hoặc đại
diện hộ gia đình Đổi với những ngành, nghề phải có chứng chỉ
hành nghề, thì phải kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành
nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia dinh Đối với những
kèm theo bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp dịnh của cơ
diều kiện như trên, sẽ được phòng Đăng ký kinh doanh cấp
huyện nơi có địa điểm kinh doanh đó cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh
registration) đối với hộ kinh doanh dược ghi trên cơ sở những
thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người xin dăng ký
kinh doanh, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Mầu
Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh do Bộ Ke hoạch và Đầu tư
quy định và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan dăng ký kinh
doanh cấp có giá trị trong phạm vi toàn quốc Hộ kinh doanh có
quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các
ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện Neu thay đối tên chủ
hộ kinh doanh; địa điểm kinh doanh; vốn đăng ký kinh doanh;
ngành, nghề, mặt hàng kinh doanh thì phải thay đổi Giấy chứng
nhận dăng ký kinh doanh
Luật Kinh doanh Việt N am
Trang 28CHƯƠNG 2
HỢP TÁC XÃ
Từ xưa, tại các quốc gia có nền thủ công kỹ nghệ, những
người lao động thợ trong các làng nghề liên kết lại với nhau: hợp
sức, góp công cụ lao động đê thành lập những cơ sở sản xuât có
quy mô nhỏ, bởi vì công cụ lao động thô sơ, năng lực cạnh tranh
trên thị trường kém Sản phâm làm ra dùng đê trao đôi (barter)
với thị trường nội vùng hoặc tự cung, tự câp cho nhu câu tiêu
dùng của các thành viên Sự liên kêt giữa các thành viên này
nhằm giải quyết công ăn, việc làm cho nhau với tinh thần tương
điều hành trong tổ chức kinh doanh này chủ yếu dựa vào những
người có kinh nghiệm hoặc những người có tay nghề cao theo cơ
chế bầu cử Nguyên tắc tổ chức, quản lý này khác với nguyên tắc
tổ chức công ty của các quốc gia có nền công nghiệp kỹ nghệ
phát triển Hình thức tổ chức kinh doanh này được gọi là hợp tác
xã ơ Việt Nam vào thời kỳ kinh tế bao cấp (
Chương này không đề cập đến các loại hợp tác xã vừa nêu trên
dây Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, hợp tác xã mà chúng ta
nghiên cứu dưới dây dược xem như một tô chức kinh doanh vừa
có chức năng kinh doanh, vừa có tính xã hội; là một chủ thê kinh
doanh, một loại doanh nghiệp mang tính xã hội
2.1 Khái niệm•
Hợp tác xã là một tổ chức kinh doanh được thành lập bởi các
cá nhân, hộ gia đình hoặc/và pháp nhân, gọi chung là xã viên
vôn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật nhăm giúp nhau
thực hiện có hiệu quả các hoạt dộng sản xuât kinh doanh, dê
nâng cao đời sông vật chât, tinh thân lân nhau; góp phân phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước18
M Xem điểu I Luật Họp tác 2003.
Trang 29Hợp tác xã (HTX) được tổ chức dưới hình thức liên hiệp hợp
kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
HTX nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
các HTX thành viên, hỗ trợ nhau trong hoạt động và đáp ứng các
là tổ chức kinh doanh - xã hội do các HTX, liên hiệp HTX tự
nguyện cùng nhau thành lập Liên minh HTX được tổ chức theo
ngành và các ngành kinh tế Liên minh HTX được thành lập ở trung
ương và tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương Khác với trường
liên minh họp tác xã đều tạo ra những pháp nhân mới
2.2 Đặc điểm•
xã hoạt động như một doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân trong
mọi giao dịch kinh doanh - thương mại; tự chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các
nguồn vốn khác của họp tác xã theo quy định của pháp luật Họp
tác xã được tổ chức theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có
lợi; tự nguyện gia nhập và ra khỏi HTX trên nguyên tắc hợp tác và
phát triển cộng đồng19 20 Hợp tác xã được quyền thành lập doanh
nghiệp trực thuộc, tổ chức tín dụng nội bộ; được lập chi nhánh, văn
phòng đại diện trong nước và nước ngoài; được tham gia các giao
dịch kinh doanh - thương mại như những tổ chức kinh tế khác
lượng, gôm nhiêu thành phần khác nhau: cá nhân, hộ gia đình, hộ
kinh doanh hoặc/và các tổ chức kinh tế Xã viên HTX gia nhập
HTX có thể góp vốn hoặc/và góp sức và không bị hạn chế về năng
lực pháp luật dân sự Xã viên giữ các chức danh quản lý theo cơ
chế bầu cử, không dựa trên tỷ lệ vốn góp Xã viên HTX có thể là
người lao động chân tay và cũng có thể là nhà quản trị HTX
L uật K inh doanh Việt N am
19 Cơ cấu tổ chức Liên hiệp hợp tác xã gồm: đồng quán (HDQT) và Ban giám người đứng đầu HDQT là Chu tịch HĐQT; người đứng đầu Ban giấm dốc là Giám đốc
hoặc Tông giám đôc Liên hiệp hợp tác xã dâng ký kinh doanh tại CO' quan đăng ký kinh
doanh căp tinh - xem điểu 44 Luật Hợp tác xã năm 2003.
20 Xem diều 5 Luật Hợp tác xã năm 2003.
Trang 30Luât Kinh Doanh Việt N am
Vốn điều lệ được hình thành từ vốn góp của xã viên, vốn tích
luỹ thuộc sở hữu của HTX và các nguồn vốn hợp pháp khác, vốn
hoạt độne của HTX được quản ]ý và sứ dụng tlicu quy định của
pháp luật và Điều lệ HTX Việc huy dộng vốn cho hoạt động kinh
doanh của HTX bằng các nguồn sau đây: huy động bổ sung từ vốn
góp của xã viên hoặc tăng số lượng xã viên; vay vốn của xã viên;
vốn vay ngân hàng; vốn trợ cấp của Chính phủ, của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước Ngoài ra, HTX còn lập quỹ phát triển
sản xuất và quỹ dự phòng theo hướng dẫn của Chính phủ; hoặc/và
các quỹ khác do Điều lệ HTX và Đại hội xã viên quy định21
HTX hoặc giữa các xã viên với nhau về quyền và lợi ích liên quan
đến hoạt động kinh doanh của HTX do Uy ban nhân dân tại nơi
cấp phép thành lập HTX giải quyết Nói cách khác, giải quyết các
tranh chấp thuộc nội bộ HTX bang thu tục hành chính22 Các tranh
chấp giữa HTX với các tổ chức kinh doanh khác về hợp đồng kinh
doanh - thương mại được giải quyết bằng tố lụng Trọng tài hoặc tố
tụng Tòa án
2.3 Quy chế của xã viên
Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân
sự đầy dủ, có góp vốn, góp sức và tán thành Điều lệ HTX, tự
nguyện xin gia nhập HTX Cán bộ, công chức được tham gia HTX
với tư cách là xã viên và không được trực tiếp quản lý, điều hành
HTX Hộ gia đình khi tham gia HTX phải cử người có đủ diều kiện
như đối với cá nhân tham gia Cá nhân, hộ gia dinh, pháp nhân có
thể là xã viên của nhiều HTX nếu Điều lệ HTX đó không cấm
Khi xã viên HTX thuộc một trong các trường hợp sau đây thì
được coi là chấm dứt tư cách xã viên: xã viên là cá nhân chết, mất
tích hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; xã viên là hộ gia dinh
không có người đại diện theo quy dịnh cua Điều lệ HTX; xã viên là
pháp nhân bị giải thế, phá sản hoặc không có người đại diện theo
quy định của Điều lệ HTX; xã viên ra khỏi HTX theo quy định tại
21 Xem các diều 32, 33, 34 Luật Hợp tác xã n m 2003.
22 Xem điều 47(Id) Luật Hợp tác xã năm 2003.
Trang 31L uật K inh doanh Việt N am
Điều lệ HTX; xã viên chuyến nhượng hết vổn góp và các quyền lợi,
nghĩa vụ của mình cho người khác; xã viên bị Đại hội xã viên khai
trừ ra khỏi HTX
công lao động theo quy định tại Điều lệ HTX; được chia lợi nhuận
theo vốn góp hoặc theo công sức đóng góp; được cung cấp các
thông tin kinh tế - kỹ thuật cần thiết; được đào tạo, bồi dưỡng và
nâng cao trình độ nghiệp vụ; được hưởng các phúc lợi của HTX;
dược HTX thực hiện các cam kết về lợi ích kinh tế; được khen
thường khi có nhiều đóng góp trong việc xây dựng và phát triển
HTX; dược dự đại hội xã viên hoặc bầu đại biểu dự đại hội xã viên
để bàn bạc và biểu quyết công việc của HTX; được ứng cử hoặc
bầu cư vào ban quản trị, chủ nhiệm, ban kiểm soát và những chức
danh dược bầu khác của HTX
các nghị quyết của đại hội xã viên; thực hiện góp vốn theo quy định
của điều lệ hợp tác xã (mức vốn góp không được vượt quá 30% vốn
điều lệ HTX) Trong phạm vi góp vốn của mình, xã viên HTX cùng
chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của
HTX; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt do mình gây ra cho HTX
theo quy định tại điều lệ HTX
2.4 Quyền và nghĩa vụ của họp tác xã
mà pháp luật khồng cấm; quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức
sản xuất, kinh doanh của HTX; trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá
nhân nước ngoài dể mở rộng sản xuất, kinh doanh theo quy định
của pháp luật; thuê lao dộng trong trường họp xã viên không đáp
ứng được yêu càu sản xuất, kinh doanh của HTX theo quy định của
pháp luật; quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên ra
khỏi HTX, khai trừ xã viên theo quy định của Điều lộ HTX; quyết
dịnh việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của HTX; quyết
định khen thưởng những xã viên có nhiều thành tích trong việc xây
dựng và phát triển HTX; thi hành kỷ luật những xã viên vi phạm
Trang 32Điều lệ HTX; quyết định việc xã vicn phải bồi thường các thiệt hại
đã gây ra cho HTX; được vay vốn cua tó chức tín dụng và huy
động các nguồn vốn khác: có quyền khiếu nại các hành vi vi phạm
đến quyền và lợi ích hợp pháp của HTX ’
ngành/nghề, mặt hàng đã đăng ký; thực hiện đúng quy định của
pháp luật về kế toán, thống kê và kiếm toán; nộp thuế và thực
hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
bao toàn và phát triển vốn hoạt dộng của hợp tác xã; quản lý và
sư dụng dất dược Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn
điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy
định của pháp luật; bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di
tích lịch sử - văn hóa và các công trình quốc phòng, an ninh theo
quy định của pháp luật; bảo đảm các quyền của xã viên và thực
hiện các cam kết kinh tế dối với xã viên; thực hiện các nghĩa vụ
dối với xã viên trực tiếp lao động cho HTX và người lao động do
HTX thuê theo quy dịnh cua pháp luật ve lao động; khuyến khích
và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên; đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc cho xã viên là cá nhân và người lao động
làm việc thường xuyên cho HTX theo quy dịnh của Điều lệ HTX
phù hợp với quy định của pháp luật về bảo hiếm; tổ chức cho xã
viên không thuộc đối tương trên tham gia dóng bào hiềm xã hội
tự nguyện24
2.5 Thủ tục đăng ký kinh doanh
Sáng lập viên báo cáo bằng văn ban với Uý ban nhân dân
cấp xã về địa diêm đóng trụ sở và phương hướng kinh doanh dự
kiến Theo dó tiến hành tuyên truyền vận động các cá nhân, hộ
gia đình, pháp nhân có nhu cầu tham gia thành lập HTX để trở
thành xã viên Sáng lập viên tổ chức hội nghị thành lập và
thông qua biên bản hội nghị hợp tác xã về các vấn đề sau: danh
sách xã viên (từ 7 xã viên trớ lên); tên, biểu tượng (nếu có)
Xem cúc diêu 6 16, 44,45 Luật họp tác xã năm 2003 vù Phụ lục 4.
21 Diều 7 Luật Họp tác xã năm 2 003.
Lu út
Trang 33Điều lệ HTX; bầu ban quản trị và chủ nhiệm hoặc thuê chủ
nhiệm, ban kiểm soát
Chủ nhiệm HTX lập hồ sơ đăng ký kinh doanh gửi đến
phòng Tài chính - Ke hoạch thuộc ưỷ ban nhân dân cấp huyện
hoặc phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Ke hoạch - Đầu tư
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tinh25 Hồ sơ đăng ký kinh doanh
gồm: Đơn xin đăng ký kinh doanh; Điều lệ HTX26; danh sách xã
viên, danh sách ban quản trị, Ban kiểm soát; biên bản đã thông
qua tại hội nghị thành lập HTX; giấy phép hành nghề đối với các
ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định Nếu cơ quan cấp
Giấy đăng ký kinh doanh từ chối cấp phép và người đại diện
HTX khôn? đồng ý với việc từ chối này thì có quyền khiếu nại
với cơ quan hành chính nhà nước hoặc khởi kiện tại Toà án tại
nơi có cơ quan cấp phép
2.6 Tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý điều hành HTX gồm có: Đại hội xã viên,
Ban quản trị, Chú nhiệm, các Phó chủ nhiệm, Ban kiểm soát và
các Bộ phận giúp việc cho HTX Trong đó: Đại hội xã viên
(ĐHXV) có quyền quyết định cao nhất về cách tổ chức và quản
lý HTX, nếu có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu
xã viên Việc bầu đại biếu xã viên đi dự Đại hội đại biểu xã viên
do Điều lệ HTX quy định Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi
năm một lân do Ban quản trị triệu tập trong thời hạn ba tháng, kế
lừ ngày khóa sổ quyết toán năm Đại hội Xcã viên bất thường do
Ban quản trị hoặc Ban kicm soát của HTX triệu tập đế quyết
định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Ban quản trị
hoặc của Ban kiểm soát27
25 Xem các điều 14 Luật Họp tác xã năm 2003 và số 87/2005/ND-CP
11/7/2005 của Chinh plut về đang ký kinh doanh hợp tác xã.
26 Diều Ịệ họp tác xã gồm có các nội dung sau đây: tên, biếu tượng (nếu có), địa chi trụ sớ,
ngành nghề kinh doanh, vỏn diêu lệ, von íịóp toi thiêu, phương hướng huy dộng vồn,
nguyên tác tra công, xứ lý lô - lãi, cơ cẩu tỏ chức và quan lý IiTX, v.v - xem diêu 12 Luật
Hợp tác xã năm 2003.
27 Xem điểu 21 Luật Hợp tác xã năm 2003.
Trang 34trực tiếp gồm: Trưởng ban quàn trị và các thành viên khác, nhiệm
kỳ của Ban quản trị do Điều lệ HTX quy định nhưng tối thiểu là 02
năm và tối da không quá 05 năm Ban quản trị họp ít nhất mỗi
tháng một lần CỈO Trưởng Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị
dược ủy quyền triệu tập và chủ trì Ban quản trị họp bất thường khi
có một phần ba thành viên Ban quán trị hoặc Trưởng Ban quản trị,
Trưởng Ban kiếm soát, Chủ nhiệm HTX yêu cầu Cuộc họp của
Ban quản trị hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên Ban
quản trị tham dự Ban quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thê và
quyết định theo đa số Trong trường hợp biểu quyết mà số phiếu tán
thành và không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết của
bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định28
do Ban quản trị bô nhiệm, miễn nhiệm hoặc thuê, chấm dứt hợp
đồng thuê theo Nghị quyết của ĐHXV Chú nhiệm có các quyền và
nhiệm vụ sau dây: Thực hiện kế hoạch hoạt dộng kinh doanh và
điều hành các công việc hàng ngày của hợp tác xã; tổ chức thực
hiện các quyết định của Ban quàn trị; ký kết các hợp đồng nhân
danh HTX do Ban quản trị ủy quyền; trình báo cáo quyết toán tài
chính hàng năm lên Ban quản trị; đề nghị với Ban quản trị về
phương án bố trí cơ cấu tổ chức HTX; tuyên dụng lao động theo ủy
quyền của Ban quản trị; các quyền khác được quy định tại Điều lệ
HTX, nghị quyết của ĐHXV hoặc theo hợp đồng ký kết với Ban
quản trị Khi vắng mặt, Chủ nhiệm ủy quyền cho một Phó chủ
nhiệm điều hành công việc của HTX29
Neu Chủ nhiệm là xã viên hoặc thành viên Ban quản trị thì
ngoài việc phái thực hiện dầy dù các quyền và nhiệm vụ trcn đây,
còn phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của xã viên hoặc thành
viên Ban quản trị Nếu Chủ nhiệm dược thuê thì phải thực hiện đầy
dủ các quyền và nhiệm vụ của Chủ nhiệm và tại hợp đồng thuê Chủ
nhiệm Trong trường hợp này, Chu nhiệm được tham gia các cuộc
họp của Ban quản trị và Đại hội xã viên nhưng không được quyền
2S Xem điều 25 Luật Họp tác xã năm 2003.
29 Xem diều 28(3) Luật Hợp tác xã năm 2003.
Trang 35biểu quyết và không được hương các quyền khác cua xã viên, thành
viên Ban quản trị
hoạt động của HTX theo đúng pháp luật và Điều lệ HTX: Ban kiêm
soát do ĐHXV bầu trực tiếp, tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát
như tiêu chuẩn thành viên Ban quản trị Thành viên Ban kiêm soát
không được đồng thời là thành viên Ban quản trị, kế toán trưởng,
thủ quỹ của HTX; Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của
Ban quản trị Nội dung kiểm soát gồm: tài chính, kế toán, phân
phối thu nhập, xử lý các khoản lồ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay
của HTX; tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công
việc của hợp tác xã30
Xem đ i ề u 29 Luật H tác xã 2003.
Trang 36CHUÔNG 3
DOANH NGHIỆP Tư NHÂN
3.1 Khái niệm•
kinh doanh do một cá nhân làm chu sở hữu (owner o f
enterprise), tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
(gồm tài sản doanh nghiệp và tài sản cá nhân) về các khoản nợ
(debts) và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân là người tự bỏ vốn đầu
tư và phải đăng ký chính xác tông số vốn đầu tư của doanh
nghiệp với co quan Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân
không dược phát hành chứng khoán đẻ huy dộng vôn cho mục
đích kinh doanh Mỗi cá nhân chi dược quyền thành lập một
doanh nghiệp tư nhân31
3.2 Đăc điểm•
của doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là vốn của một cá nhân duy
nhất Chủ sở hữu DNTN chịu trách nhiệm vô hạn
liability) bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ cua doanh
nghiệp32 Trong quá trình hoạt dộng, chủ DNTN không dược huy
dộng vốn cho hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp bằng việc
phát hành chứng khoán ra công chúng Việc tăng hoặc giảm vốn
đầu tư ban đầu của chủ DNTN phải được ghi chép dầy đủ vào sổ kế
toán Trường hợp giảm vốn dầu tư xuống thấp hon vốn đầu tư đã
đăng ký thì chủ DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã dăng ký với
cơ quan Đăng ký kinh doanh
thành viên là cá nhân hoặc tham gia thành lập công ty TNHH hai
' Xem điêu 49 Luật Phá san năm 2004.
Trang 37Luật K inh doanh V iệt N am
thành viên trở lên, công ty cổ phần33 Như vậy, luật kinh doanh Việt
Nam hiện hành thừa nhận một cá nhân được quyền sở hữu nhiều
loại tổ chức kinh doanh khác nhau34 Doanh nghiệp tư nhân dược
chuyển dôi thành công ty TNHH một thành viên là cá nhân hoặc
công ty TNHH hai thành viên trở lên35 Doanh nghiệp tư nhân
kinh doanh - thương mại36 Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân là
người đại diện theo pháp luật
proprietorship) trong quan hệ kinh doanh - thương mại; là nguyên
các tranh chấp liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chủ sở
hữu DNTN có toàn quyền quyết định các nội dung sau đây: tổ chức
và quản lý doanh nghiệp, thuê mướn lao động, xây dựng và tô chức
thực hiện phương án kinh doanh, cho thuê, bán doanh nghiệp,
chuyển dổi hình thức doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người
khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Nếu thuê người
khác làm Giám dốc quán lý doanh nghiệp, Trưởng chi
nhánh/Trưởng văn phòng đại diện/Trưởng đại diện địa điểm kinh
doanh thì chủ DNTN phải đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh
doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh
cua doanh nghiệp Những người dược chủ DNTN thuê làm công
việc với các chức danh nêu trên là người đại diện theo ủy quyền
trong các giao dịch liên quan đôn hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuc có công chứng
đến cơ quan dăng ký kinh doanh, cơ quan thuế Trong thời hạn cho
" Xem diều 9(2) Nghị định số 139/2007/ND-CP ngày 05/9/2007 cua
chi tiết thi hành một sô điêu cua Luật doanh nghiệp.
34 Xem Phụ lục 3.
35 Xem diếu 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP và Phụ lục 5.
36 Bơi vì tài san cua chu sơ hữu doanh nghiệp không dộc lập với tcii san của doanh nghiệp tư
nhân - xem diếu 84 Bộ luật Dân sự năm 2005 và diếu 49 Luật Phá san 2004.
Trang 38Luật Kinh Doanh Việt N am
thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách
nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt dộng kinh doanh
của doanh nghiệp được quy dịnh trong hợp đồng cho thuê
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh
trước thời điểm xảy ra việc mua bán mà doanh nghiệp chưa thực
hiện; trừ trường hợp các bên mua - bán và chủ nợ của doanh
nghiệp có thoả thuận khác Đồng thời, các bcn mua - bán37
doanh nghiệp phải tuân thủ các quy dinh của pháp luật về lao
dộng và bên mua doanh nghiệp phai dăng ký kinh doanh lại theo
quy định của pháp luật
3.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh
Đe trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân, trước hết, phải là
một cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
dầy đủ: là người không bị cấm làm công việc quản lý doanh
nghiệp do Luật Phá sản quy định38 hoặc chưa được xóa án tích
do vi phạm pháp luật hình sự trước dó; là người có đủ năng lực
nhận thức về hậu quả phát sinh từ mọi hành vi dân sự của mình,
và đủ khả năng gánh chịu trách nhiệm pháp lý một cách độc lập
từ những hậu quá do mình gây ra Đê cơ quan có thâm quyền
nghiệp tư nhân thì người này phai gửi hồ sơ xin đăng ký kinh
doanh dến phòng Dăng ký kinh doanh thuộc Sở Ke hoạch - Đầu
tư cấp tinh
'7 Việc mua - bán doanh nghiệp (acquisition/takeover) dược hiếu theo 02 nghĩa: (ỉ) Mua -
bán tài san doanh nghiệp là việc chu doanh nghiệp bán một phần tài san {tangible
property) cua doanh nghiệp cho người khác, người mua tài san này không có chuyên quyền
sơ hữu doanh nghiệp; và ị2) Mua - bấn doanh nghiệp là việc chu sớ hữu doanh nghiệp
chuyên quyên sơ hữu doanh nghiệp cua mình cho người khấc, trong dó bao gồm: việc
chuyên toàn bộ tài sơn hữu hình và vô hình (tangible and intangible property), đồng thời
chuyên quyên và nghĩa vụ cua mình cho người mua doanh nghiệp Trong Chương này, việc
chu doanh nghiệp tư nhân bán doanh nghiệp dược dề cập ớ nghĩa (2) nêu trên.
Xem diều 94(2) Luật Phá san nam 2004.
Trang 39Luật K inh doanh Việt Nam
hoạch và Đầu tư quy định; bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; văn bản xác nhận
vôn pháp định của cơ quan, tô chức có thâm quyền đối với doanh
nghiệp kinh doanh ngành/nghề mà theo quy định của pháp luật phải
có vốn pháp định; chứng chi hành nghề của giám dốc và cá nhân
khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành/nghề mà theo quy
định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề39
Người thành lập DNTN hoặc người dại diện theo ủy quyền
nộp đủ hồ sơ như trên tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi DNTN
đặt trụ sở chính Chủ sở hữu DNTN chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực, hợp pháp của nội dung hồ sơ đăng ký
kinh doanh Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về
tính hợp lệ của hô sơ nêu trên, không chịu trách nhiệm vê
những hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra sau
đăng ký kinh doanh40
doanh không thuộc dối tượng cấm kinh doanh; tên doanh nghiệp
được đặt đúng theo quy định cụ thể là không trùng hoặc không gây
nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký kinh doanh
trong phạm vi cấp tỉnh41; hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy
định; nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định
địa chi trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân
dân, hộ chiếu hoặc chứng thục cá nhân hợp pháp khác của người
dại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; số đăng ký kinh doanh
của chủ sở hữu DNTN; vốn đàu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư
nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành/nghề
đòi hói phải có vốn pháp định42
Trường hợp chủ sở hữu DNTN có thay đối hoặc bổ sung một
số nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp thì
'lọ Xem diều 16 Luật Doanh nghiệp n ă m 2005 và 88/2006/ND-CP.
40 Xem điều 1 9N ghị định số 88/2006/ND-CP.
41 Xem diều 11 Nghị dinh s ổ 8 8 / 2 0 0 6 / N D - C P
42 Xem diều 25 Luật Doanh nghiệp n ă m 2005.
Trang 40phải thông báo cho cơ quan Dăng ký kinh doanh về yêu cầu này
Nội dung thay đổi hoặc bổ sung bao gồm: tăng, giảm vốn đầu tư
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu DNTN
có nhu cầu lập chi nhánh, văn phòng dại diện, địa điểm kinh doanh
thì phải thực hiện việc đăng ký kinh doanh giống như thủ tục đăng
ký kinh doanh trụ sở chính doanh nghiệp
Trường hợp đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh trong phạm vi cấp tính nơi có trụ sở chính thì chu
DNTN đến phòng Đăng ký kinh doanh của tinh đó đe đăng ký
Trường hợp dăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh không cùng phạm vi cấp tỉnh nơi có trụ sở chính thì chủ
doanh nghiệp tư nhân sẽ đến phòng Đăng ký kinh doanh cấp tính
nơi dự kiến lập chi nhánh, văn phòng dại diện, địa điểm kinh doanh
dó để đăng ký Trường hợp này, chu DNTN phải thông báo bằng
văn ban và kèm theo bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của chi nhánh, văn phòng dại diện, địa diêm kinh
doanh mới cho phòng Đăng ký kinh doanh cấp tinh nơi có trụ sở
chính biết
Các trường hợp thay dổi người quan lý, điều hành (Giám
dốc) DNTN, thay đổi tên doanh nghiệp hoặc thay dổi trụ sở
chính doanh nghiệp đều không làm thay đôi quyền và nghĩa vụ
cua doanh nghiệp1’ 43
43 Xem các d iều 24 26 27 Nghị đị nh số