MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 11 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 1 1.1.1. Khái niệm về ĐTM 1 1.1.2. Mục tiêu của ĐTM 1 1.1.3. Lợi ích của ĐTM 2 1.1.4. Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam 2 1.2. Tổng quan về phương pháp mô hình hóa 3 1.3. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 4 1.3.1. Vị trí địa lý 4 1.3.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 4 1.3.2.1. Phạm vi và khối lượng chất thải thu gom 4 1.3.2.2. Công suất thiết kế 5 1.3.2.3. Thời gian hoạt động của nhà máy 5 1.3.2.4. Các hạng mục xây dựng của Dự án 5 1.3.3. Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 6 1.3.3.1. Khối lượng san lấp mặt bằng và san nền 6 1.3.3.2. Thi công các hạng mục công trình 7 1.3.3.3. Hạ tầng kỹ thuật 9 1.3.4. Công nghệ sản xuất, vận hành 10 1.3.4.1. Công nghệ lò đốt chất thải hai cấp ST 300: 10 1.3.4.2. Hệ thống tẩy rửa bao bì, thùng phuy 13 1.3.4.3. Hệ thống sơ chế linh kiện điện tử 15 1.3.5. Căn cứ kỹ thuật về khí thải lò đốt mà nhà máy phải thực hiện 16 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17 2.2. Phương pháp nghiên cứu 17 2.2.1. Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm 17 2.2.2. Phương pháp mô hình hóa môi trường 18 2.2.3. Phương pháp khác 20 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21 3.1. Đánh giá tác động môi trường không khí giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 21 3.1.1. Các nguồn gây tác động môi trường không khí 21 3.1.2. Tác động của bụi trong quá trình thi công xây dựng 22 3.1.3. Đánh giá tác động của các chất gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng 26 3.2. Đánh giá tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án 27 3.2.1. Nguồn gây tác động môi trường không khí 27 3.2.2. Đánh giá chi tiết tác động 29 3.2.2.1. Bụi thải và khí thải từ quá trình vận chuyển chất thải từ các khu vực đến nhà máy 29 3.2.2.2. Ô nhiễm không khí từ khu vực lưu trữ và phân loại chất thải 30 3.2.2.3. Tác động của mùi hôi 31 3.2.2.4. Bụi và khí thải thoát ra từ chất thải công nghiệp tại kho lưu trữ 31 3.2.2.5. Tác động do khí thải từ lò đốt 33 3.2.2.6. Phân tích tác động từ khí thải lò đốt đến môi trường không khí 38 3.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 42 3.4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí giai đoạn vận hành 43 3.4.1. Hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải 43 3.4.2. Hoạt động lưu giữ chất thải 44 3.4.3. Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải 44 3.4.4. Khí thải từ quá trình đốt chất thải 45 3.5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường 48 3.5.1. Chương trình quản lý môi trường môi trường không khí 48 3.4.2. Chương trình giám sát môi trường 54 3.4.2.1. Giám sát không khí xung quanh trong giai đoạn xây dựng 54 3.4.2.2. Giám sát không khí xung quanh trong giai đoạn vận hành 54 3.4.2.3. Giám sát khí thải 55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56 1. Kết luận 56 2. Kiến nghị 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án: “Đánh giá tác động môi trường không khí của dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Khai Quang” em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của nhiều cá nhân và tập thể Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân
và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian này để em có thể hoàn thành đồ
án của mình
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ThS Nguyễn Khắc Thành,thầy đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Sự tận tình của thầy đã giúp em hoàn thành tốt nghiên cứu của mình
Em xin trân trọng cảm ơn tập thể giảng viên khoa Môi trường đã truyền thụ cho
em những kiến thức quý giá là nền tảng cơ bản cần thiết để em phần nào không còn bỡngỡ khi tiếp xúc với những nghiên cứu thực tế
Trong quá trình làm đồ án không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhậnđược những góp ý chân thành và sâu sắc từ phía thầy cô để kiến thức của em ngày cànghoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễnmột cách hiệu quả trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án: “Đánh giá tác động môi trường không khí của dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Khai Quang” là do em thực hiện với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Khắc
Thành – Giảng viên khoa môi trường – Trường đại học tài nguyên và môi trường HàNội Các số liệu, nguồn thông tin trong đồ án là do em tìm hiểu, trích dẫn, tính toán vàđánh giá Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà em đã trình bày trong
đồ án này
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Đỗ Thị Thúy Hằng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 1
1.1.1 Khái niệm về ĐTM 1
1.1.2 Mục tiêu của ĐTM 1
1.1.3 Lợi ích của ĐTM 2
1.1.4 Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam 2
1.2 Tổng quan về phương pháp mô hình hóa 3
1.3 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 4
1.3.1 Vị trí địa lý 4
1.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 4
1.3.2.1 Phạm vi và khối lượng chất thải thu gom 4
1.3.2.2 Công suất thiết kế 5
1.3.2.3 Thời gian hoạt động của nhà máy 5
1.3.2.4 Các hạng mục xây dựng của Dự án 5
1.3.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 6
1.3.3.1 Khối lượng san lấp mặt bằng và san nền 6
1.3.3.2 Thi công các hạng mục công trình 7
1.3.3.3 Hạ tầng kỹ thuật 9
1.3.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 10
1.3.4.1 Công nghệ lò đốt chất thải hai cấp ST - 300: 10
1.3.4.2 Hệ thống tẩy rửa bao bì, thùng phuy 13
1.3.4.3 Hệ thống sơ chế linh kiện điện tử 15
1.3.5 Căn cứ kỹ thuật về khí thải lò đốt mà nhà máy phải thực hiện 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm 17
Trang 42.2.2 Phương pháp mô hình hóa môi trường 18
2.2.3 Phương pháp khác 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Đánh giá tác động môi trường không khí giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 21
3.1.1 Các nguồn gây tác động môi trường không khí 21
3.1.2 Tác động của bụi trong quá trình thi công xây dựng 22
3.1.3 Đánh giá tác động của các chất gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng 26
3.2 Đánh giá tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của dự án 27
3.2.1 Nguồn gây tác động môi trường không khí 27
3.2.2 Đánh giá chi tiết tác động 29
3.2.2.1 Bụi thải và khí thải từ quá trình vận chuyển chất thải từ các khu vực đến nhà máy 29
3.2.2.2 Ô nhiễm không khí từ khu vực lưu trữ và phân loại chất thải 30
3.2.2.3 Tác động của mùi hôi 31
3.2.2.4 Bụi và khí thải thoát ra từ chất thải công nghiệp tại kho lưu trữ 31
3.2.2.5 Tác động do khí thải từ lò đốt 33
3.2.2.6 Phân tích tác động từ khí thải lò đốt đến môi trường không khí 38
3.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 42
3.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí giai đoạn vận hành 43
3.4.1 Hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải 43
3.4.2 Hoạt động lưu giữ chất thải 44
3.4.3 Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải 44
3.4.4 Khí thải từ quá trình đốt chất thải 45
3.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường 48
3.5.1 Chương trình quản lý môi trường môi trường không khí 48
3.4.2 Chương trình giám sát môi trường 54
3.4.2.1 Giám sát không khí xung quanh trong giai đoạn xây dựng 54
Trang 53.4.2.2 Giám sát không khí xung quanh trong giai đoạn vận hành 54
3.4.2.3 Giám sát khí thải 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hệ thống ổn định khí quyển Pasquill 19
Bảng 2.2 Giá trị các hệ số a, c, d, f theo độ bền vững khí quyển 20
Bảng 3.1 Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính phát sinh trong quá trình san lấp 22
Bảng 3.2 Lượng phát các chất gây ô nhiễm không khí đối với xe tải lớn theo TC Euro 2 24 Bảng 3.3 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc 25
Bảng 3.4 Định mức tiêu thụ nhiên liệu của các động cơ 25
Bảng 3.5 Tải lượng các khí thải phát sinh từ các loại máy san lấp và xây dựng 26
Bảng 3.6 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 27
Bảng 3.7 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 28
Bảng 3.8 Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải xe ô tô 29
Bảng 3.9 Hệ số ô nhiễm của xe ô tô chạy xăng 29
Bảng 3.10 Tải lượng từ hoạt động giao thông trong khu vực dự án 30
Bảng 3.11 Chất lượng không khí tại kho phân loại và lưu trữ chất thải nguy hại của một nhà máy xử lý chất thải nguy hại điển hình 32
Bảng 3.12 Thành phần của dầu DO và chất thải rắn [%] 33
Bảng 3.13 Tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt 34
Bảng 3.14 Nồng độ các chất ô nhiễm tại ống khói lò đốt rác trong trường hợp thiết bị xử lý hoạt động không hiệu quả 37
Bảng 3.15 Nồng độ các chất ô nhiễm tại ống khói lò đốt rác trong trường hợp có thiết bị xử lý 38
Bảng 3.16 Thiết bị hệ thống xử lý khí thải 47
Bảng 3.17 Tổng hợp chương trình quản lý môi trường của dự án 49
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ lan truyền Bụi trong môi trường không khí 40
Hình 3.2: Bản đồ lan truyền SO 2 trong môi trường không khí 40
Hình 3.3: Bản đồ lan truyền CO trong môi trường không khí 41
Hình 3.4: Bản đồ lan truyền NO2 trong môi trường không khí 41
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
Trang 9MỞ ĐẦU
Với sự quy hoạch phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội như côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy sản, du lịch - dịch vụ, đô thị hóa nhằm đápứng nhu cầu của con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mức tới côngtác bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyênsinh vật, thay đổi khí hậu toàn cầu ngày càng nghiêm trọng Để công tác quản lý môitrường được thắt chặt hơn, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được đưa vàotrong khuôn khổ Luật chính sách Môi trường Quốc gia đầu tiên ở Mỹ sau đó lan tỏa ranhiều nước khác trên thế giới trong đó có Việt Nam
Ở Việt Nam, Đánh giá tác động được đưa vào trong Luật bảo vệ môi trường vàxem đây là nội dung cần thiết phải có trong xem xét phê duyệt cho phép dự án thựcthi Nó không những là công cụ quản lý môi trường mà còn là nội dung giúp quyhoạch dự án thân thiện với môi trường và là một phần chu trình của dự án
ĐTM còn giúp phát hiện ra các tác động có hại tới môi trường trước khi chúngxảy ra, nhờ đó các đề xuất dự án phát triển có thể được thay đổi sao cho:
- Các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loạitrừ
- Nếu các tác động tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được hoặc khônggiảm nhẹ được thì dự án phải bãi bỏ Nói cách khác ĐTM là một công cụ quản lý môitrường mang tính chất phòng ngừa, nó không chỉ đặt ra với các dự án phát triển màcòn áp dụng cho việc vạch ra các chương trình, kế hoạch và chính sách
ĐTM là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà đầu tư ra quyết định lựa chọnphương án khả thi và tối ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật cho dự án đầu tư đó Mọi cânnhắc về môi trường đều được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên lập quy hoạch dự án(thông qua nội dung giải trình các vấn đề môi trường trong báo cáo giải trình kinh tế
kỹ thuật) đến phát triển và thực hiện dự án (thông qua báo cáo ĐTM) và tiếp tục suốttrong quá trình hoạt động của dự án
Đối với bất cứ dự án nào đi xuyên suốt vòng đời của nó từ giai đoạn chuẩn bịcho đến khi đi vào hoạt động ổn định đều có tác động nhất định đến môi trường xungquanh Tùy thuộc vào từng loại hình dự án, công nghệ vận hành mà có mức tác độnglớn hay nhỏ đến các thành phần môi trường cụ thể Đối với dự án xây dựng khu tập kết
xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại thì do lựa chọn công nghệ vận hành xử lý Nếulựa chọn công nghệ xử lý rác theo phương pháp thông thường là chôn lấp thì môi
Trang 10trường ảnh hướng nhiều nhất là đất nhưng nếu sử dụng công nghệ đốt rác thì môitrường ảnh hưởng nhiều nhất là môi trường khí Từ đó ta đánh giá được các tác động
cụ thể của các chất ô nhiễm môi trường
Thấy được tầm quan trọng của ĐTM và mục tiêu đánh giá cụ thể nên em đã
chọn Đề tài: “Đánh giá tác động môi trường không khí của dự án đầu tư xây dựng khu tập kết xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Khai Quang”
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá tác động môi trường không khí trong 3 giai đoạn: chuẩn bị, xâydựng và vận hành dự án
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, ứng phó ô nhiễm nhằm giảm mức tácđộng tiêu cực tới môi trường không khí
- Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường không khí
Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá tác động môi trường không khí giai đoạn chuẩn bị và xây dựng
- Đánh giá tác động môi trường không khí giai đoạn vận hành
- Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí ởgiai đoạn chuẩn bị và xây dựng
- Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí ởgiai đoạn vận hành
- Chương trình quản lý và giảm sát môi trường không khí
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường
có một định nghĩa thống nhất
Khái niệm về ĐTM được hiểu thông qua định nghĩa được nêu tại Luật Bảo vệMôi trường 2014: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tácđộng đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môitrường khi triển khai dự án đó”
Như vậy một ĐTM có chất lượng sẽ đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau:
- Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vấn đề môi trườngcủa dự án cho Chủ dự án và những người có thẩm quyển ra quyết định đốivới dự án đó;
- Đảm bảo những vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng đốivới các yếu tố kỹ thuật và kinh tế của dự án làm căn cứ xem xét quyết định
về dự án;
- Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có
cơ hội tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án;
Chính vì vậy ĐTM được xem là một công cụ quản lý môi trường hữu hiệu độngthời cũng là phương tiện thích hợp nhất cho việc lồng ghép các vấn đề môitrường vào nội dung dự án
Trang 131.1.3 Lợi ích của ĐTM
ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho Chủ dự án, là công cụ hữu hiệu quản lýmôi trường của cơ quan quản lý mà còn cho cả cộng đồng quan tâm hoặc chịu tácđộng bởi dự án Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
- ĐTM là công cụ cho việc xem xét thấu đáo các vấn đề môi trường ngangbằng với các yếu tố về kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng, thiết kế dự
án nhằm đảm bảo phát triển bền vững;
- Là căn cứ để chủ dự án lựa chọn phương án đầu tư bao gồm vị trí, quy mô,công nghệ, nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án một cách phù hợp, đạt hiệuquả kinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền của và thời gian cho Chủ
dự án;
- Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các tác độngxấu của dự án lên môi trường;
- Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của dự
án cho cơ quan thẩm quyền trong việ xem xét ra quyết định đầu tư dự ánmột cách minh bạch và có tính bền vững cao;
- Tránh được những xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện
- Xây dựng kế hoạch cho thực hiện ĐTM
- Lập kế hoạch theo mẫu
B3: Tiến hành ĐTM và lập báo cáo ĐTM
- Phân tích đánh giá tác động
- Các biện pháp giảm thiểu
- Tham gia của cộng đồng
- Kế hoạch giám sát
B4: Thẩm định
- Thẩm định báo cáo ĐTM
B5: Phê duyệt với các điều khoản và điều kiện
- Phê duyệt hoặc không phê duyệt
- Các điều khoản và điều kiện kèm theo về: bảo vệ môi trường và giám sátB6: Thực hiện quản lý và giám sát môi trường
Trang 14- Thực hiện chương trình quản lý và kế hoạch quản lý môi trường
B7: Đánh giá sau thẩm định
- Kiểm tra mức độ thực hiện chương trình quản lý môi trường
- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu
1.2 Tổng quan về phương pháp mô hình hóa
Phương pháp mô hình hóa là dùng các mô hình toán học để đánh giá độ lantruyền của các chất ô nhiễm theo không gian và thời gian, sau đó kết hợp với các sốliệu đo đạc thực nghiệm để kiểm chứng độ chính xác của mô hình Trên thế giới cóhơn 20 dạng mô hình tính toán và dự báo môi trường không khí, nhưng có thể tập hợpthành các hướng chính sau đây:
Hướng 1: Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết của Gauss vớigiả thiết rằng sự phân bố nồng độ ô nhiễm tuân theo quy luật phân bố chuẩn Các nhàkhoa học đầu tiên áp dụng và cải tiến theo hướng này là Tunner và Sutton ( Vì thếđược gọi là mô hình Sutton) Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang ứng dụng
và hoàn thiện mô hình sao cho phù hợp với điều kiện của mỗi nước
Hướng 2: Mô hình thống kê thủy động của Berliand là sử dụng lý thuyếtkhuếch tán rối trong điều kiện khí quyển có phân tầng kết nhiệt Mô hình này đượcBerliand hoàn thiện và áp dụng thành công ở Nga
Hướng 3: Mô hình số trị dựa trên việc giải phương trình đầy đủ của nhiệt độnglực học khí quyển bằng phương pháp số Hướng này còn gặp khó khăn trong lý thuyếtđộng lực học vùng vĩ độ thấp, vì vậy ứng dụng vào nước ta còn hạn chế
Hiện nay mô hình Gauss được áp dụng nhiều hơn ở Việt Nam vì số liệu đầu vàophù hợp với điều kiện trong nước Mô hình này được áo dụng cho các nguồn thảiđiểm Cơ sở của mô hình này là biểu thức đối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân
bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển Phương pháp tương tự như vậy đã được
cơ quan bảo vệ môi trường liên bang của Mỹ khuyến cáo cho các tính toán mang tínhquy phạm Các mô hình này thích hợp cả với những dự báo ngắn hạn lẫn dài hạn Các
dự báo ngắn hạn được thực hiện với sự giúp đỡ của các mô hình tính toán vẽ bản đồ ônhiễm của vùng đối với một giai đoạn tương ứng với các điều kiện tương đối ổn định.Các mô hình này cũng có thể được sử dụng cho các dự báo dài hạn nếu khoảng thờigian dự báo có thể được chia ra thành các khoảng thời gian tựa dừng (gần với điềukiện dừng) của điều kiện khí tượng
Các thông số đầu vào cần sử dụng cho mô hình: Chiều cao ống khói (m); đườngkính miệng ống khói (m); vận tốc gió ở độ cao 10m (m/s); tốc độ phát tán ô nhiễm
Trang 15(g/s); lưu lượng khí thải (m3/s); tần suất hướng gió (%) ; độ bền vững khí quyển; nhiệt
độ không khí xung quanh; nhiệt độ khói thải; loại địa hình; khoảng cách cần tính
Thông số đầu ra mô hình: Nồng độ chất ô nhiễm sau khi phát tán ra ngoài môitrường ở 1 điểm có tọa độ (x, y, z)
Mô hình Gauss là mô hình được lý tưởng hóa, có nghĩa là có những giới hạnsau đây: Chỉ ứng dụng cho về mặt phẳng và mở, rất khó lưu ý tới hiệu ứng vật cản, cácđiều kiện khí tượng và điều kiện tại bề mặt đất là không đổi tại mọi khoảng cách nơidiễn ra sự lan truyền đám mây khí, chỉ áp dụng cho các chất khí có mật độ gần với mật
độ không khí, chỉ áp dụng cho các trường hợp vận tốc gió u ≥ 1 m/s
Để đánh giá chi tiết và tổng quát hơn, trong đồ án sử dụng phần mềm CAP củaPGS TS Bùi Tá Long tích hợp mô hình GAUSS đưa ra các sơ đồ, đồ thị lan truyềnchất ô nhiễm dọc theo hướng gió
1.3 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn, chất
thải nguy hại
1.3.1 Vị trí địa lý
Dự án: “Đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại”nằm cạnh nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN tại KCN Khai Quang, phườngKhai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Ranh giới tiếp giáp của KCN KhaiQuang như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư Minh Quyết, phường Khai Quang
- Phía Đông giáp núi Trống
- Phía Tây giáp khu dân cư Thanh Giã, phường Khai Quang
- Phía Nam giáp xã Quất Lưu, Tam Hợp, đường sắt Hà Nội - Lào Cai và đườngQL2 (phần nắn tuyến qua cầu vượt đường sắt)
1.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
1.3.2.1 Phạm vi và khối lượng chất thải thu gom
Dự án xây dựng để phục vụ xử lý chất thải rắn, CTNH của các doanh nghiệptrong KCN Khai Quang Những năm gần đây, đặc biệt là năm 2014 cho thấy lượngchất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung, khucông nghiệp Khai Quang nói riêng ngày càng gia tăng, cụ thể là tổng lượng CTNHphát sinh trên địa bàn KCN Khai Quang, tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 1.980 tấn/năm, trongđó:
Trang 16- Lĩnh vực sản xuất cơ khí, điện tử phát sinh khoảng: 1.874,0tấn/năm;
- Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và gốm thủy tinh phát sinh khoảng: 3,86tấn/năm;
- Lĩnh vực sản xuất dệt may, da giầy phát sinh khoảng: 9,73 tấn/năm;
- Lĩnh vực y tế phát sinh khoảng: 19,78 tấn/năm;
- Lĩnh vực tái chế, xử lý, tiêu hủy chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và côngnghiệp phát sinh khoảng: 30,0 tấn/năm;
- Lĩnh vực khác phát sinh khoảng: 42,55 tấn/năm
1.3.2.2 Công suất thiết kế
Công suất của hệ thống máy móc, thiết bị xử lý chất thải công nghiệp là 300kg/giờ tương đương 7,2 tấn/ngày; 2.160 tấn/năm
1.3.2.3 Thời gian hoạt động của nhà máy
Thời gian hoạt động: đến năm 2052
4 Khu lò đốt chất thải rắn, CTNH(xưởng 1)
Trang 17+ Khu vực nhà xưởng (1 tầng), sân bãi được tổ chức tập trung nhằm rút ngắnthời gian cũng như khoảng cách luân chuyển giữa các công đoạn sản xuất; đồng thờiđảm bảo phù hợp với dây chuyền sản xuất của nhà máy, đảm bảo khoảng cách an toànmôi trường.
- Trạm cân điện tử và cầu rửa xe được bố trí ở đường vào của khu nhà xưởng,tiếp giáp với khu hành chính, dịch vụ thuận tiện cho công việc quản lý đầu vào cũngnhư đầu ra của các sản phẩm
- Các hạng mục kỹ thuật khác (trạm xử lý nước thải, trạm điện, điểm cấpnước) được bố trí xung quanh khu đất có vị trí phù hợp với quy mô diện tích của từnghạng mục và đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường
- Hệ thống cây xanh được tổ chức xung quanh khu đất và xen kẽ trong các khuvực của nhà máy nhằm đảm bảo chắn gió, bụi giữa các khu vực của nhà máy và nhàmáy với bên ngoài
1.3.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
1.3.3.1 Khối lượng san lấp mặt bằng và san nền
Trang 18Dự án nằm trong KCN Khai Quang đã được san gạt mặt bằng nên không phảitiến hành san gạt mặt bằng.
1.3.3.2 Thi công các hạng mục công trình
(1) Nhà hành chính kiêm điều hành sản xuất
Công trình thiết kế ở dạng đối xứng tuyệt đối là giải pháp thường thấy khi thiết
kế nhà làm việc nhờ nó tạo ra cảm giác nghiêm túc, tin cậy
* Công trình thiết kế 2 tầng:
Móng công trình thiếp kế móng băng giao thoa
Tường và trần lăn sơn không bả màu ghi sáng
(2 )Cổng và nhà thường trực
Cánh cổng bằng thép mạ INOX chạy trên ray và có mô tơ đẩy về một bên.Hàng rào phía tiếp giáp với đường làm hàng rào hoa sắt, còn lại xây gạch bên trên cắmmảnh chai
Trang 19* Nhà 1 tầng:
Kích thước mặt bằng tính theo trục: 21,0 x 9,0m
Khung thép có mái bằng tôn xà gồ thép góc Nền láng xi măng Chiều cao tínhđến cuối dốc phía sau 2,4m Tường bao che chỉ xây phía sau
Móng đơn bê tông cốt thép
(4) Nhà tiếp nhận và phân loại rác:
đi sử dụng cửa cuốn (Sảnh chính), cửa đẩy tôn màu Tường quét vôi màu ghi sáng
Công trình sử dụng hệ khung thép tiền chế được sơn bảo vệ chống ăn mòn, máilớp tôn có sóng vuông và xen kẽ dựng tấm lấy sáng, xà gồ thép chữ Z Hệ cửa mái đểgiải quyết thông gió tự nhiên
Móng công trình thiết kế móng bê tông cốt thép, kết hợp với đài móng và hệgiằng bê tông cốt thép
Công trình sử dụng hệ khung thép tiền chế được sơn bảo vệ chống ăn mòn, máilợp tôn có sóng vuông và xen kẽ dùng tấm lấy sáng, xà gồ thép chữ Z Hệ cửa mái đểgiải quyết gió tự nhiên Nền nhà xưởng đổ bê tông mác 200 dày 150 kết hợp sử dụngbột tăng cứng mài nhẵn Cửa đi sử dụng cửa đẩy tôn màu Tường quét vôi màu ghisáng
Trang 20Móng công trình thiết kế móng cọc bê tông cốt thép, kết hợp với đài móng và
hệ giằng bê tông cốt thép
Các giải pháp cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn nước được lấy từ nguồn nước giếng khoan
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
+ Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng để đảm bảo cấpnước an toàn và liên tục Hệ thống đường ống được thiết kế mới hoàn toàn
+ Mạng lưới cấp nước là mạng lưới cấp nước sản xuất, sinh hoạt kết hợp cấpnước chữa cháy
+ Các đường ống phân phối vào từng công trình đơn vị được tổ chức theo sơ đồmạng lưới cụt
+ Ống cấp nước có đường kính từ 50 100 Độ sâu chôn ống cách mặt đấttrung bình từ 0,8 1,3m
+ Trên các đường ống nhánh phân phối nước vào các công trình đơn vị có bố trí
tê chờ, hố van để đấu nối với ống cấp nước vào từng công trình đơn vị
Tính toán thủy lực hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được tính toán thủy lực trong hai trườnghợp:
+ Trong giờ dùng nước lớn nhất
+ Trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy xảy ra Khi có cháy ta tính toán chotrường hợp cấp nước chữa cháy áp lực thấp, áp lực tại điểm bất lợi nhất khi có cháy là10m Số đám cháy xảy ra đồng thời lấy theo trên
Trang 21(2) Cấp điện
Xác định phụ tải:
- Căn cứ vào quy hoạch chi tiết nhà máy
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng:
+ Chỉ tiêu cấp điện công cộng: 280W/người
+ Văn phòng, dịch vụ, : 30W/m2
- Chỉ tiêu cấp điện cho giao thông: 810kW/ha
- Phụ tải tính toán cho khu quy hoạch là: 495,0KVA (có tính đến 20% phát triểncho tương lai)
- Lưới chiếu sáng đường được cung cấp bởi một tuyến cáp riêng Nguồn điệncấp cho đèn chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp phụ tải thông qua đường cáp ngầm.Cáp chiếu sáng đi ngầm trên hè những đoạn cáp qua đường thì luồn trong ống thép
- Điều khiển đóng ngắt hệ thống chiếu sáng trong khu vực nên lắp đặt hệ thống
tự động theo thời gian Tủ điều khiển chiếu sáng được đặt tại các trạm biến áp, chiếusáng tự động theo 2 chế độ, sáng toàn bộ số đèn và thay đổi ánh sáng trên toàn bộtuyến
1.3.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
1.3.4.1 Công nghệ lò đốt chất thải hai cấp ST - 300:
Lò đốt chất thải nguy hại do Công ty TNHH Khoa học Công nghệ và Bảo vệMôi trường nghiên cứu thiết kế chế tạo có nhiều công suất khác nhau từ 5 kg/h đến
5000 kg/h, nằm trong series lò đốt chất thải nguy hại ST-XXX, sử dụng công nghệ đốttiên tiến nhất hiện nay
Lò dùng để thiêu huỷ chất thải y tế, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hạinhằm bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng
Mô tả kỹ thuật:
Trang 22Lò đốt chất thải ST- gồm những bộ phận chính như sau:
1 Buồng đốt sơ cấp
2 Buồng đốt thứ cấp
3 Buồng lưu nhiệt
4 Bộ phận làm mát khí thải và thu hồi nhiệt
Sơ đồ CN như sau:
Thành lò được xây bằng gạch samot A dày 230 mm, chịu được 1650oC, tiếptheo được lót lớp bê tông cách nhiệt chất lượng cao dày 70 mm, nên nhiệt khôngtruyền ra ngoài vỏ lò, không bị tổn thất nhiệt, đảm bảo an toàn lao động Vỏ ngoài làmbằng thép ( thép CT3, thép không rỉ tùy vào sự chọn của khách hàng), độ dày của vỏthép tùy thuộc vào công suất lò
Vòi đốt hai cấp của hãng Riello-hãng chế tạo vòi đốt hàng đầu thế giới
Buồng đốt sơ cấp có tác dụng để hóa khí các chất nguy hại, sử dụng công nghệhóa khí chất thải, được duy trì ở nhiệt độ 650-850o C Lò sử dụng công nghệ tự cháynên chỉ cần mồi ban đầu, sau đó rác tự cháy
Buồng đốt thứ cấp có tác dụng đốt cháy khói thải đi từ buồng sơ cấp sang Buồngđốt thứ cấp đựơc duy trì nhiệt độ từ 1050-1250oC Sử dụng vòi đốt hai cấp Khi nhiệt độ
Đốt thứ cấp
Nước xử
lý
Hấp thụ
Trang 23dưới 10500C hai bép đốt hoạt động Khi nhiệt độ trên 12500C, một bép đốt tự tắt, bépđốt còn lại duy trì nhiệt độ Khi nhiệt độ xuống dưới 10500C, bép đốt tự khởi động lại đểduy trì nhiệt độ trong khoảng quy định Quá trình đóng tắt được điều khiển tự động.
Sử dụng dầu DO làm nhiên liệu
Buồng lưu nhiệt có đường kính trong khác nhau tuỳ thuộc vào công suất, chiềudài hiệu dụng 3.0 m, được lót lớp bê tông chịu nhiệt dày 120 mm Khí thải đi từ buồngđốt thứ cấp được đi vào buồng lưu nhiệt và do được bảo ôn nên khí thải tiếp tục đượcđốt cháy, kéo dài thời gian lưu cháy Sau khi ra khỏi buồng lưu nhiệt, khí thải đi vàobuồng làm mát
Buồng làm mát khí có các phần tiếp xúc với khí thải làm bằng thép không rỉSUS 304 Tại đây thực hiện quá trình trao đổi nhiệt giữa khói và nước để hạ nhiệt độkhói thải xuống 3000C trước khi đi vào tháp xử lý khói Nhiệt trao đổi được thu hồidùng cho các mục đích khác nhau trong nhà máy như để chưng cất dung môi
Hệ thống xử lý khói bao gồm các bộ phận chính như sau:
a) Buồng hấp thụ: sử dụng các ống gốm hoạt tính có tác dụng lọc bụi và chuyểnhóa xúc tác các khí Hidrocarbon, NOx và SO2
b) Tháp rửa khí: Dung dịch nước vôi trong được bơm cao áp bơm vào tháp quacác vòi phun dạng zicler làm bằng thép không rỉ SUS 316, tạo sương mù trongtháp, làm tăng khả năng tiếp xúc giữa pha khí và pha nước Vì vậy bụi và cáckhí axit, kim loại nặng được loại bỏ hoàn toàn Tháp làm bằng thép không rỉSUS 316 Khói thải sau khi xử lý đi lên ống khói phóng ra môi trường
c) Bể lắng, giải nhiệt và trung hòa: Nước sau khi xử lý được chảy vào hệ thốnggiải nhiệt, sau đó đi bể lắng để lắng bụi, được kiềm hóa bằng nước vôi trongđến pH=10 và tiếp tục được bơm tuần hoàn trở lại
Hệ thống điều khiển hoạt động của lò và các đồng hồ báo nhiệt độ lò sơ cấp,nhiệt độ lò thứ cấp được lắp đặt trong tủ điều khiển đặt ngay trước là tạo điều kiệnthao tác dễ dàng cho công nhân vận hành Tủ điều khiển còn có chức năng báo động,bảo vệ tự ngắt khi sốc nhiệt hoặc bị mất pha
Trang 241.3.4.2 Hệ thống tẩy rửa bao bì, thùng phuy
+ Công suất : 10 cái/giờ/máy
+ Công suất động cơ : 12KW/máy
- Nguyên liệu, vật liệu và hóa chất sử dụng:
+ Nước: 50 lít nước/1 thùng đựng chất thải
+ Vật liệu rắn: bi sắt các kích cỡ
+ Hóa chất: dầu nhẹ với số lượng 40 lít/ca
* Thiết kế, cấu tạo, công nghệ và tính chất các loại CTNH có khả năng quản lý
- Thiết bị xoay ly tâm
- Bơm áp lực cao
- Công nghệ và tính chất CTNH: Thùng phuy sắt được dùng làm bao bì chứa
nguyên liệu, sản phẩm cho rất nhiều ngành nghề khác nhau sau khi nguyên liệu, sảnphẩm,… được sử dụng – thùng phuy được xem như là một loại chất thải công nghiệp.Tuy nhiên nếu được xử lý đúng (tẩy sạch các loại hoá chất bị nhiễm) các loại thùngphuy phục hồi được xem như là một sản phẩm tận dụng
Trang 25Sơ đồ công nghệ:
Hệ thống xúc rửa bao bì thùng phi
II Hệ thống máy súc rửa V Kho lưu trữ
III Khu vực làm khô – phân loại VI Hệ thống xử lý nước
Mô tả quy trình:
- Phuy chứa hoá chất các loại từ bãi tập kết được phân loại kỹ: sau đó chuyểnqua hệ thống máy xúc rửa (II), trong quá trình xúc rửa nhờ tác dụng hoá chất tẩy rửa,các vật liệu rắn (bi sắt các kích cỡ) và lực ly tâm (thiết bị xoay) các loại chất thải bámtrên thành bao bì sẽ bị tách khỏi thành bao bì Sau đó bao bì đã tẩy rửa được chuyểnsang hệ thống làm khô trước khi thực hiện công đoạn sau
- Loại phuy không phục hồi được sẽ chặt, cắt xả làm phế liệu tại bộ phận giacông và chuyển nhập kho thu hồi
- Loại phuy chất lượng còn tốt, được phục hồi tại bộ phận gia công: thực hiệnnén, thổi, sơn… và chuyển nhập kho thu hồi
Trang 26- Dung dịch tẩy rửa thải (gốc nước) sau khi xúc rửa (hệ thống tẩy rửa, sơn,…)được dẫn về hệ thống xử lý nước thải trung tâm để xử lý đảm bảo tiêu chuẩn và được
bổ sung hoá chất để tái sử dụng cho sản xuất
- Dung dịch tẩy rửa thải (gốc dung môi) được chuyển về hệ thống chưng cấtdung môi xử lý để thu hồi dung môi
Thành phần nước thải:
Thành phần nước thải của công đoạn này chủ yếu chứa các chất chính như :dầu mỡ, các hóa chất, cặn sơn, dung môi hữu cơ,
1.3.4.3 Hệ thống sơ chế linh kiện điện tử
* Quy trình sơ chế:
Theo tính chất của vật liệu, các thiết bị điện, điện tử gia dụng thải được phânthành hai nhóm, đó là các loại thiết bị như tủ lạnh, máy giặt, điều hòa không khí và
ti vi, màn hình máy tính Quy trình công nghệ tái chế các loại thiết bị này bao gồmcác bước cơ bản sau:
* Mô tả quy trình:
Phế liệu linh kiện điện, điện tử thải được phân loại theo kích cỡ và đưa sangcông đoạn tháo dỡ bằng tay Trong quá trình tháo dỡ, lốc máy nén, máy biến thế đượctháo rời ra khỏi phần thân máy; chất làm lạnh (CFC R12), dầu máy của lốc máy nénđược hút ra và cho vào thùng chứa Phần thân được đưa sang công đoạn cắt nghiềnhai bậc, làm giảm kích thước lớn hơn 70 mm sau cắt nghiền bậc thứ nhất và lớn hơn
30 mm sau cắt nghiền bậc hai Công đoạn này phát sinh ra bụi polyurethane và đượcthu gom bằng lọc túi
Vật liệu sau khi cắt vụn được đưa sang tách từ để phân tách các vật liệu có từtính và không có từ tính Phần từ tính có chứa thành phần chủ yếu là sắt, được phântách và thu hồi Phần không có từ tính được đưa qua thiết bị phân tách khí theo trọnglượng nhằm phân tách riêng các hạt polyurethane ở pha nhẹ và các kim loại màu ở
Phế thải
điện tử Phân loại Tháo dỡ Hệ thống cắt, nghiền phân táchHệ thống
Thu hồi kim loại
Trang 27pha nặng Hạt polyurethane ở pha nhẹ được thu hồi bằng lọc túi Phần kim loại màuđược cắt nghiền đến kích cỡ 5 - 8 mm Qua hai lần phân tách bằng trọng lượng, cáchạt plastic, nhôm và đồng được tách ra khỏi hỗn hợp và thu gom riêng
*) Nguồn thải phát sinh trong quá trình tái chế:
- Chất thải rắn: có từ quá trình tháo dỡ hầu hết đều thuộc danh mục các chất
thải nguy hại
- Khí thải, bụi: phát sinh chủ yếu từ quá trình nghiền và phân tách
1.3.5 Căn cứ kỹ thuật về khí thải lò đốt mà nhà máy phải thực hiện
- QCVN 05:2013/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;
- QCVN 19:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 30:2012/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chấtthải công nghiệp;
- QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư xây dựng khu tập kết, xử lý chất thải rắn,chất thải nguy hại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Trường Đại Học Tài Nguyên
và Môi trường Hà Nội
+ Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 9/12/2015 đến ngày20/02/2015
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngânhàng Thế giới (WB) phát triển thành tài liệu nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm(khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số cô nhiễm tùy theo từng ngànhsản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tảilượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai
Quá trình tính toán tải lượng thải các chất ô nhiễm từ nguồn khí thải được thựchiện như sau:
- Xác định hệ số thải (Fi) đối với chất ô nhiễm i:
Fi là lượng chất ô nhiễm i thải ra trên 1 đơn vị hoạt động (đvhđ) của nguồn Đốivới khí thải, thông thường chỉ đề cập đến các chất ô nhiễm chính là TSP, SO2,
NOX, CO
- Xác định tải lượng thải tổng cộng của chất ô nhiễm i từ nguồn (Li*):
Li là tải lượng thải chất ô nhiễm i khi chưa qua xử lý:
Li (tấn/năm) = Fi (kg/đvhđ) P (1000 đvhđ/năm)
Trong đó:
Fi là hệ số thải chất ô nhiễm i (kg/đvhđ)
P là công suất hoạt động của nguồn, 1000 đvhđ/năm
- Xác định tải lượng thực tế từ nguồn:
Tải lượng thực tế là tải lượng thải sau khi đã xử lý:
Li*(tấn/năm) = Li (tấn/năm) (1-Hi)
Trang 29Trong đó Hi là hệ số hiệu quả xử lý chất ô nhiễm
2.2.2 Phương pháp mô hình hóa môi trường
Sử dụng mô hình Gauss để tính toán: Mô hình vệt khói Gauss là một trong sốnhững mô hình được sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay Mô hình này được ápdụng cho các nguồn thải điểm Cơ sở của mô hình này là biểu thức đối với phân bốchuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển Phương pháptương tự như vậy đã được cơ quan bảo vệ môi trường liên bang của Mỹ khuyến cáocho các tính toán mang tính quy phạm Các mô hình dạng này thích hợp cả với những
dự báo ngắn hạn lẫn dài hạn Các dự báo ngắn hạn được thực hiện với sự giúp đỡ củacác mô hình tính toán vẽ bản đồ ô nhiễm của vùng đối với một giai đoạn tương ứngvới các điều kiện tương đối ổn định Các mô hình này cũng có thể được sử dụng chocác dự báo dài hạn nếu khoảng thời gian dự báo có thể được chia ra thành các khoảngthời gian tựa dừng (gần với điều kiện dừng) của điều kiện khí tượng
- Mô hình này tính toán khuyết tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm cao liên tục Biểu thức toán học như sau:
Trường hợp tính sự phân bố nồng độ trên mặt đất dọc trục gió (trục x), ta cho y
= 0 thu được công thức sau:
(3)
Trong đó:
- Gốc tọa độ trùng với chân nguồn thải;
Trang 30- H = h +∆h: Độ cao của nguồn;
- h: Chiều cao ống khói;
- ∆h: Chiều cao tự nâng của ống khói;
- M: Lượng phát thải chất ô nhiễm (mg/s)
Dựa trên kết quả thực nghiệm Davidson W.F đã đưa ra công thức sau đây – cònđược gọi là công thức Brayant-Davidson
(4)Trong công thức trên:
- D: Đường kính của miệng ống khói (m)
- Ω : Vận tốc ban đầu của luồng khói tại miệng ống khói, m/s;
- U: Vận tốc gió, m/s;
- TKhói : Nhiệt độ tuyệt đối của khói tại miệng ống khói, K;
- ∆T: Chênh lệch nhiệt độ giữa khói và không khí xung quanh, oC hoặc K;Việc xác định độ bền vững khí quyển rất quan trọng để xác định các thông số củacác mô hình Phân loại Pasquill cho phép nhóm các điều kiện thời tiết rất khácnhau lại để cần một thông số trung bình thông qua giá trị độ bền vững khí quyển
Nắng vừaphải
Khôngnắng
Mây chephủ mỏng
≥ 4/8
Trời quangmây hay độche phủ ≤ 3/8
Trang 31>6 C D D D D
Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm được xác định theo công thức sau:
Các hệ số a, c, d và f phụ thuộc vào độ bền vững khí quyển như sau:
Bảng 2.2 Giá trị các hệ số a, c, d, f theo độ bền vững khí quyển
- Phương pháp liệt kê: Nhằm liệt kê, mô tả có đánh giá mức các tác động đếnmôi trường do hoạt động của dự án gây ra, bao gồm các tác động từ khí thải Đây làmột phương pháp tương đối nhanh và đơn giản, cho phép phân tích các tác động củanhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
- Phương pháp tổng hợp, viêt báo cáo: Từ các tài liệu thu thập được tiến hànhtổng hợp viết báo cáo tổng hợp thể hiện được đầy đủ nội dung về sự tuân thủ các thủtục hành chính về môi trường và đưa ra các biện pháp hoàn thiện thủ tục pháp lý củacho nhà máy trong thời gian tới
- Phương pháp tính toán: dựa vào các số liệu có sẵn để tính toán tốc độ phátsinh khí thải và tải lượng, nồng độ chất gây ô nhiễm
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá tác động môi trường không khí giai đoạn chuẩn bị và xây dựng
3.1.1 Các nguồn gây tác động môi trường không khí
Các nguồn gây tác động đến chất lượng không khí do các hoạt động trong giaiđoạn chuẩn bị, xây dựng dự án có thể được nhận diện như sau:
- Bụi do: phát quang, đào đắp, san lấp mặt bằng;
- Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển và bốc dỡ :
+ Khối lượng thực vật do phát quang mặt bằng;
+ Cát, đất phục vụ công tác san lấp mặt bằng;
+ Nguyên vật liệu phục vụ xây dựng (đá, cát, xi măng, sắt, thép);
+ Thiết bị, máy móc phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng
- Bụi, hơi xăng dầu phát sinh trong quá trình tập kết, lưu trữ nhiên, nguyên, vậtliệu;
- Các thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển như xe tải, xe đào, xe múc, xeủi… đều sử dụng nhiên liệu là dầu diesel, khi hoạt động sẽ thải ra môi trường mộtlượng lớn khói thải chứa nhiều chất ô nhiễm như bụi, CO, SO2, NOx, THC sẽ gây nên ônhiễm môi trường không khí trong khu vực;
- Nhiên, nguyên vật liệu rơi vãi (cát, đá, xi măng, xăng dầu, sơn, nhớt thải );
- Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trìnhcắt, hàn sắt thép; cắt, hàn để lắp ráp thiết bị; đốt nóng chảy bitum để trải nhựa đường);
- Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và thi công cơ giới sẽ gây tác độngxấu đến chất lượng cuộc sống của con người (tiếng ồn là một trong những nguyênnhân gây bệnh đau đầu, tăng huyết áp, giảm trí nhớ, làm giảm khả năng nghe của tai,giảm hiệu suất lao động và phản xạ của công nhân);
- Mùi hôi phát sinh từ khu vệ sinh tạm của công nhân, từ nơi tập trung chất thảisinh hoạt của công nhân
Các tác nhân trên gây nhiều tác động đến môi trường và sức khỏe công nhân.Trong đó, tác động do bụi, khí thải phương tiện giao thông vận chuyển và tiếng ồn là
ba tác động chủ yếu nhất của quá trình xây dựng Các tác động này sẽ được phân tích,đánh giá chi tiết
Trang 333.1.2 Tác động của bụi trong quá trình thi công xây dựng
- Tác động của bụi phát sinh từ quá trình đào đắp tạo mặt bằng
Việc san ủi mặt bằng, bóc bỏ các lớp thực vật ở tất cả các hạng mục công trìnhđược thực hiện chủ yếu bằng máy ủi Ở các tầng đất sâu hơn 1m việc đào đất chủ yếuđược thực hiện bằng các máy xúc
Theo thiết kế quy hoạch san nền cho dự án, tổng thể tích đất đào và đắp để phục
vụ cho san lấp mặt bằng là khoảng 4.000 m3
Tải trọng đất trung bình là 1,45 tấn/m3, nên tổng khối lượng đất được sử dụngcho san lấp là khoảng 5800 tấn lấy tại núi đất cách vị trí xây dựng dự án khoảng 3km.Với hệ số ô nhiễm bụi trung bình do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành là 0,134kg/tấn đất đào đắp, thì tổng lượng bụi phát sinh trung bình do việc đào, đắp trong thờigian san lấp mặt bằng là khoảng 777,2 kg
Kết quả ước tính sơ bộ nồng độ bụi trong quá trình san lấp dựa trên hệ số phátthải bụi của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được trình bày trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính phát sinh trong quá trình san lấp Tải lượng
(kg/ngày)
Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m 2 /ngày)
Nồng độ bụi trung bình
(mg/m 3 )
QCVN 05:2013/BTNMT
Ghi chú:
- Thời gian san lấp mặt bằng là 2 tháng, mỗi tháng hoạt động 30 ngày Số ngày thực hiện san lấp là: t = 60 (ngày).
- Tổng lượng bụi phát sinh từ quá trình san lấp là : m = 777,2 (kg)
- Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san lấp (L) :
Trang 34- Chiều cao đo các thông số khí tượng (H) : H = 10 (m)
Nhận xét :
Theo bảng trên, nồng độ bụi trung bình phát sinh từ quá trình đào đắp đất đểsan lấp mặt bằng có giá trị (0,72 mg/m3) So sánh kết quả ước tính nồng độ bụi vớiQCVN 05:2013/BTNMT (tổng nồng độ bụi lơ lửng trung bình 1 giờ cho phép là 0,3mg/m3) Như vậy cho thấy nồng độ bụi trung bình tại khu vực dự án vượt Quy chuẩncho phép 2,4 lần Để quá trình diễn ra thuận lợi và không làm ảnh hưởng tới sức khỏecủa người dân và công nhân thực hiện dự án Chủ đầu tư đưa ra các biện pháp để giảmthiểu bụi Tuy nhiên, trong thực tế nồng độ bụi phát sinh từ quá trình này có thể thấphơn do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như quá trình sa lắng, thanh lọc của câyxanh và hiện tượng pha loãng trong không khí và chỉ tác động trong quá trình thi công.Mặc khác, xung quanh khu đất xây dựng Nhà máy không có dân sinh sống nên mức độtác động của bụi đến khu vực lân cận là không đáng kể
- Tác động của bụi từ các công đoạn thi công xây dựng khác
Trong quá trình thi công xây dựng, bụi còn phát sinh do quá trình vận chuyển
và bốc dỡ đất cát, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc, phương tiện cơ giới Ngoài
ra bụi còn phát sinh trong quá trình tập kết, lưu trữ nguyên vật liệu Nguồn phát sinhbụi này mang tính chất cục bộ tại nơi bốc dỡ, phát sinh gián đoạn, nên mức độ tácđộng của bụi từ nguồn này không lớn
Trong quá trình xây dựng tác động do bụi là quan trọng nhất Do vậy, trong giaiđoạn xây dựng Chủ dự án sẽ phối hợp với các Nhà thầu áp dụng các biện pháp giảmthiểu bụi tối đa nhất và trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi làm việc, nhằm bảo
vệ an toàn sức khỏe và năng lực làm việc của công nhân thi công
- Tác động của bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thiết
bị, máy móc trong giai đoạn xây dựng
Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng sẽ tác động xấu đến chất lượng môitrường không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Do trong quá trình xây dựngphải sử dụng các máy móc, thiết bị như: Máy nén, búa máy, máy khoan, máy phátđiện, trạm trộn bê tông nhựa, xe tải chuyên dùng chở nguyên vật liệu… Các chất thảisinh ra từ các hoạt động này trong giai đoạn xây dựng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng môi trường không khí khu vực xây dựng dự án
Do hầu hết các máy móc thiết bị đều sử dụng xăng hoặc dầu diesel làm nhiênliệu, nên chúng sẽ thải ra một lượng khói bụi (TSP), SO2, NOX, CO vào không khí
Trang 35Lượng phát thải các chất gây ô nhiễm không khí đối với xe tải lớn theo tiêu chuẩnEuro 2 được quy định như sau:
Bảng 3.2 Lượng phát các chất gây ô nhiễm không khí đối với xe tải lớn theo TC
Euro 2
- Xe tải trọng 10 tấn tiêu thụ 17kg dầu/100km
- Xe tải trọng 5 tấn tiêu thụ 12kg dầu/100km
Tính trung bình mỗi ngày mỗi xe chạy 100 km, với dự báo trong giai đoạn thicông mỗi ngày có 12 xe các loại tương tự như trên sẽ tiêu thụ xấp xỉ 0,169 tấn dầudiesel/ngày
Dựa vào hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với loại
xe vận tải sử dụng dầu DO có tải trọng 5 - 10 tấn, thì tổng tải lượng các chất ô nhiễmtrong khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc được
dự báo như trong bảng 3.3: